1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn có khả năng sinh enzyme amylaza và cellulaza cao ứng dụng trong chế biến thức ăn cho gia súc nhai lại

56 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. ENZYME VI SINH VẬT (13)
      • 2.1.1. Enzyme (13)
      • 2.1.2. Hệ thống enzyme vi sinh vật (14)
      • 2.1.3. Yêu cầu giống VSV trong công nghiệp enzyme (16)
    • 2.2. TINH BỘT, CELLULOZA VÀ CÁC ENZYME THUỶ PHÂN (17)
      • 2.2.1. Tinh bột và enzyme amylaza (17)
        • 2.2.1.1. Tinh bột (17)
        • 2.2.1.2. Amylaza (19)
        • 2.2.1.3. Ứng dụng của Amylaza (21)
        • 2.2.1.4. Các chế phẩm ứng dụng của enzyme amylaza (22)
      • 2.2.2. Celluloza và Cellulaza (23)
        • 2.2.2.1. Celluloza (23)
        • 2.2.2.2. Cellulaza (25)
        • 2.2.2.3. Ứng dụng của enzyme Cellulaza (26)
        • 2.2.2.4. Các chế phẩm ứng dụng của enzyme (27)
    • 2.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY LÊN KHẢ NĂNG (27)
      • 2.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ (27)
      • 2.3.2. Ảnh hưởng của pH (28)
      • 2.3.3. Ảnh hưởng của thành phần môi trường lên khả năng tổng hợp enzyme của (28)
    • 2.4. TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG VẬT NHAI LẠI (28)
      • 2.4.1. Giới thiệu về động vật nhai lại (28)
      • 2.4.2. Vai trò và tác dụng của vi sinh vật trong hệ thống tiêu hóa của động vật (29)
    • 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU AMYLAZA VÀ CELLULAZA TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (33)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.2. NGUYÊN LIỆU (34)
      • 3.2.1. Mẫu phân lập (34)
      • 3.2.2. Hóa chất (34)
      • 3.2.3. Môi trường (34)
      • 3.2.4. Thiết bị (36)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
      • 3.3.1. Phương pháp phân lập và tuyển chọn (37)
      • 3.3.2. Phương pháp xác định hoạt tính enzyme (37)
      • 3.3.3. Xác định khả năng sinh trưởng của vi khuẩn (38)
      • 3.3.4. Quan sát hình thái (38)
      • 3.3.5. Các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh trưởng và sinh enzyme của các chủng vi khuẩn (39)
        • 3.3.5.1. Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp (39)
        • 3.3.5.2. Lựa chọn pH thích hợp (39)
        • 3.3.5.3. Lựa chọn nhiệt độ thích hợp (39)
        • 3.3.5.4. Lựa chọn nguồn cacbon (39)
        • 3.3.5.5. Lựa chọn nguồn nitơ (39)
      • 3.3.6. Nghiên cứu đặc tính enzyme của các chủng vi khuẩn (39)
        • 3.3.6.1. pH thích hợp của enzyme trong dịch nuôi vi khuẩn (40)
        • 3.3.6.2. Nhiệt độ thích hợp của enzyme trong dịch nuôi cấy vi khuẩn (40)
      • 3.3.7. Phương pháp xử lý số liệu (40)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN (41)
      • 4.1.1. Phân lập (41)
      • 4.1.2. Tuyển chọn (41)
    • 4.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI (42)
    • 4.3. NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY THÍCH HỢP CHO SỰ SINH TRƯỞNG VÀ SINH TỔNG HỢP ENZYME CỦA VI KHUẨN PHÂN GIẢI (42)
      • 4.3.1. Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp (42)
      • 4.3.2. Lựa chọn pH thích hợp (44)
      • 4.3.3. Lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy thích hợp (45)
    • 4.4. NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ENZYME (47)
      • 4.4.1. pH thích hợp cho enzyme hoạt động trong dịch nuôi cấy các chủng vi khuẩn (47)
      • 4.4.2. Nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của enzyme trong dịch nuôi cấy các chủng vi khuẩn (48)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (49)
    • 5.1. Kết luận (49)
    • 5.2. Đề nghị (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)
    • I. TIẾNG VIỆT (50)
    • II. TIẾNG ANH (51)
    • III. TRANG WEB (53)

Nội dung

Enzyme có bản chất là protein, nó có khả năng xúc tác sinh học không những bên trong cơ thể mà còn có thể thực hiện bên ngoài cơ thể khi tạo cho chúng điều kiện thích hợp để hoạt động..

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Bảo tàng giống chuẩn – Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học – Đại học Quốc gia Hà Nội

NGUYÊN LIỆU

Các chủng vi khuẩn dùng trong nghiên cứu được phân lập từ cỏ voi ủ chua ở Mộc Châu (Sơn La), Đông Anh (Hà Nội), Thanh Hóa, Nghệ An,

Hóa chất: cao nấm men, cao thịt, peptone, glucose, tinh bột tan, CMC, cazein, glyxerol, agarose, NaCl, KH2PO4, K2HPO4, MgSO4, (NH4)2SO4,

Na2HPO4, natri citrat, đệm phản ứng, KI, I 2 ,…

Các môi trường dùng trong thí nghiệm và phân tích bao gồm: môi trường giữ giống, môi trường dịch thể, môi trường dùng trong xác định hoạt tính enzyme, môi trường cơ chất.Các môi trường được khử trùng 121 0 C trong 15 phút

* Các lo ạ i môi tr ườ ng s ử d ụ ng:

- Môi trường phân lập và giữ giống

* Môi Tr ườ ng 1: Môi tr ườ ng th ạ ch th ườ ng

STT Hóa chất Khối lượng (g)/1lít

- Môi trường nuôi cấy lắc thử khả năng sinh enzym

* Môi tr ườ ng 2: (Môi tr ườ ng NA d ị ch th ể c ả i ti ế n)

STT Hóa chất Khối lượng (g)/1lít

* Môi tr ườ ng 3: (Môi tr ườ ng giá đỗ đơ n gi ả n):

STT Hóa chất Khối lượng (g)/1lít

* Môi tr ườ ng 4: (Môi tr ườ ng tinh b ộ t):

STT Hóa chất Khối lượng (g)/1lít

- Môi trường 5: (Môi trường Huschinson):

STT Hóa chất Khối lượng (g)/1lít

Hút 10ml dung dịch khoáng

STT Hóa chất Khối lượng (g)/1lít

- Môi trường 6: (Thử amylaza) Thạch: 17g

- Môi trường 7: (Thử proteaza) Thạch 17g

- Môi trường 8: (Thử celluloza) Thạch 17g

- Môi trường 9: Môi trường NA cải tiến (Môi trường dịch thể Azhari

Samsu): Cao nấm men 2g; Cao thịt 4g; Peptone 5g; CMC 10g; KH2PO4 1g; MgSO4 0,2g; CaCl2 3g; Na2HPO4 1g; FeCl3 0,0028g; pH 7

Các thiết bị và máy móc của Bảo tàng giống chuẩn Vi sinh vật, Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội:

- Tủ cấy (Box laminar PII)- Đức

- Máy li tâm - Sigma- Mỹ

- Kính hiển vi - Leica- Đức

- Nồi hấp khử trùng Lequenx- Pháp

- Máy đo pH Accument- Mỹ

- Cân điện tử AL300- Mỹ

- Các thiết bị đều được đặt mua từ các hãng uy tín như Merck, Sigma Nên có độ tin cậy cao.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp phân lập và tuyển chọn

Sử dụng phương pháp pha loãng giới hạn để phân lập vi khuẩn từ các mẫu cỏ ủ chua Mẫu được pha loãng ở nồng độ 10 -3 và 10 -5 và gạt trên đĩa thạch môi trường phân lập (ở mục 3.2.3) Chọn khuẩn lạc và tinh sạch trên môi trường thạch thường Bảo quản giống trong ống nghiệm môi trường thạch thường Mỗi mẫu phân lập chọn các khuẩn lạc có hình thái và tế bào khác nhau

3.3.2 Phương pháp xác định hoạt tính enzyme

Hoạt tính enzyme được xác định bằng phương pháp khuếch tán trên thạch

Tiến hành: Vi khuẩn được nuôi cấy lắc 200 vòng/phút với các điều kiện nhiệt độ môi trường và pH 7 Sau 2 ngày,li tâm với tốc độ 12.000 vòng/phút trong 10 phút Bản thạch chứa cơ chất (Tinh bột, CMC) được đổ trên đĩa petri.Sau khi thạch đông tiến hành đục lỗ thạch bằng các ống có đường kính 5mm Dịch enzyme đã li tâm được nhỏ vào lỗ thạch đã đục trong đĩa Petri, đặt ở tủ ấm 37 0 C Sau 24 giờ tráng thuốc thử Lugol Hoạt tính enzyme được xác định bằng kích thước vòng trong (D-d, mm) Trong đó D là đường kính vòng phân giải cơ chất, d là đường kính lỗ đục

3.3.3 Xác định khả năng sinh trưởng của vi khuẩn

Khả năng sinh trưởng của các chủng vi khuẩn được xác định bằng mật độ tế bào trong dịch nuôi

Cách tiến hành: Vi khuẩn được nuôi cấy lắc 200 vòng/phút với các điều kiện nhiệt độ môi trường và pH thích hợp Sau 2 ngày lấy dịch nuôi cấy đo OD ở bước sóng 660nm

Hình thái tế bào và khuẩn lạc

- Quan sát hình dạng khuẩn lạc: Vi khuẩn được cấy ria trên môi trường thạch thường, sau 1 ngày lấy ra quan sát hình thái bề mặt, màu sắc,

- Quan sát hình thái tế bào: bằng phương pháp nhuộm Gram [6]

- Dung dịch tím kết tinh: 2g tím kết tinh hòa tan trong 20ml ethanol 95%; 0,8g ammoni oxalate hòa tan trong 80ml nước cất Trộn hai dịch nói trên lại với nhau, giữ 48 giờ rồi lọc Bảo quản trong lọ tối màu, sử dụng trong vài tháng

- Dung dịch Iodine: hòa tan 2g KI trong 3-5g nước cất, thêm 1g iodine, khuấy cho tan hết, thêm nước cất cho đủ 300ml Bảo quản trong lọ tối màu

- Dung dịch tẩy màu: ethanol 95% hoặc trộn hỗn hợp 70ml ethanol 95% với 30ml acetone

- Dung dịch nhuộm bổ sung: chuẩn bị sẵn dung dịch Safranin O 2,5% trước khi dung pha với nước cất theo tỉ lệ 1:5 để có dung dịch 0,5%

- Chuẩn bị vết bôi: dùng que cấy vô trùng lấy một ít vi khuẩn từ thạch (sau khi cấy 24 giờ) hoà vào một giọt nước cất ở giữa phiến kính, làm khô trong không khí

- Cố định tế bào: hơ nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn 2 - 3 lần

- Nhuộm bằng dung dịch tím kết tinh trong 1 phút, rửa nước, thấm khô

- Nhuộm lại bằng dung dịch iot trong 1 phút, rửa nước, thấm khô

- Nhỏ dịch tẩy màu, giữ khoảng 30 giây (cho đến khi vừa thấy mất màu), rửa nước, thấm khô

- Nhuộm bổ sung bằng dung dịch safranin trong 2 - 3 phút, rửa nước, để khô trong không khí

- Soi kính: dùng vật kính dầu 100x

3.3.5 Các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh trưởng và sinh enzyme của các chủng vi khuẩn

3.3.5.1 L ự a ch ọ n môi tr ườ ng nuôi c ấ y thích h ợ p

Vi khuẩn được nuôi cấy lắc 200 vòng/phút, ở 37 0 C trong 5 môi trường dịch thể được kí hiệu là: I, II, III, IV, V (thành phần môi trường như mục 2.1.3) Dịch nuôi cấy sau 2 ngày đem xác định mật độ tế bào, hoạt tính enzyme

Các chủng vi khuẩn được nuôi cấy lắc 200vòng/ phút trên môi trường tối ưu pH được chỉnh ở các giá trị 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Sau 2 ngày, xác định hoạt tính enzyme, mật độ tế bào

Các chủng vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường tối ưu ở nhiệt độ

15 0 C, 20 0 C, 25 0 C, 30 0 C, 35 0 C, 40 0 C, 45 0 C trên máy lắc ổn nhiệt Sau 2 ngày, xác định hoạt tính enzyme, mật độ tế bào

Thay các nguồn cacbon trong môi trường tối ưu bằng các nguồn cacbon khác như: Đường glucose, saccharose, bột gạo, bột sắn, tinh bột tan, bột đậu tương Nuôi cấy lắc 200 vòng/phút trong môi trường thay thế nhiệt độ thích hợp Sau 2 ngày, xác định hoạt tính enzyme, mật độ tế bào

Thay các nguồn nitơ trong môi trường tối ưu bằng các nguồn nitơ khác như: Amôn, nitrit, nitrat, urê, peptone, cao men, cao thịt, bột đậu tương Nuôi cấy lắc 200 vòng/phút ở 37 0 C Sau 2 ngày, xác định hoạt tính enzyme, mật độ tế bào

3.3.6 Nghiên cứu đặc tính enzyme của các chủng vi khuẩn

Các chủng được nuôi lắc trên môi trường tối ưu trong điều kiện nuôi cấy thích hợp Sau hai ngày lấy dịch nuôi lắc ly tâm 12.000 vòng/ phút trong

10 phút và thu dịch trong

3.3.6.1 pH thích h ợ p c ủ a enzyme trong d ị ch nuôi vi khu ẩ n

Dịch nuôi cấy thu được được kiểm tra độ bền pH bằng phương pháp khuếch tán trên bản thạch chứa cơ chất được chỉnh pH bằng đệm đa năng với giá trị pH từ 2 đến 10 Nhỏ dịch enzyme vào các giếng đã đục sẵn, giữ 37 0 C trong 24 giờ, xác định vòng phân giải cơ chất

3.3.6.2 Nhi ệ t độ thích h ợ p c ủ a enzyme trong d ị ch nuôi c ấ y vi khu ẩ n

Dịch nuôi cấy thu được sau khi li tâm được nhỏ vào bản thạch chứa cơ chất Sau đó, để ở các nhiệt độ là 20 0 C, 25 0 C, 30 0 C, 35 0 C, 40 0 C, 45 0 C, 50 0 C ,

60 0 C và 70 0 C Sau 24 giờ xác định vòng phân giải cơ chất

3.3.7 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được được tính toán bằng các công thức thường quy trong

Sinh học phân tử của Hồ Huỳnh Thùy Dương (2002) [3].

Ngày đăng: 23/05/2021, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kiều Hữu Ảnh (1999), Vi sinh vật học công nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học công nghiệp
Tác giả: Kiều Hữu Ảnh
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
2. Lê Trần Bình, Phan Văn Chi, Nông Văn Hải, Trương Nam Hải, Lê Quang Huấn (2003), Áp d ụ ng k ĩ thu ậ t sinh h ọ c phân t ử trong nghiên c ứ u tài nguyên sinh vật Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng kĩ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu tài nguyên sinh vật Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Bình, Phan Văn Chi, Nông Văn Hải, Trương Nam Hải, Lê Quang Huấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
4. Nguyễn Thành Đạt (2000), C ơ s ở sinh h ọ c vi sinh v ậ t, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học vi sinh vật
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2000
5. Vũ Thị Minh Đức (2001), Th ự c t ậ p Vi sinh v ậ t h ọ c, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập Vi sinh vật học
Tác giả: Vũ Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
6. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bá, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008), Dinh d ưỡ ng th ứ c ă n cho bò, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng thức ăn cho bò
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bá, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
9. Nguyễn Văn Mùi (2000), Th ự c hành hoá sinh h ọ c, Nxb Khoa học và Kĩ thuật , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hoá sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Mùi
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2000
10. Nguyễn Xuân Ngạch (2004), Công nghệ enzyme, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Ngạch (2004), "Công nghệ enzyme
Tác giả: Nguyễn Xuân Ngạch
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
11. Nguyễn Sỹ Lê Thanh, Quyền Đình Thi (2009), “Nhân dòng và phân tích trình tự gen mã hóa xylanase từ A. niger DSM1957”, Báo cáo H ộ i nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, tr. 701 - 704 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân dòng và phân tích trình tự gen mã hóa xylanase từ "A. niger" DSM1957”, "Báo cáo Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc
Tác giả: Nguyễn Sỹ Lê Thanh, Quyền Đình Thi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Văn Thuật, Đỗ Thị Tuyên, Quyền Đình Thi (2009), “Biểu hiện và đánh giá tính chất hóa lý của xylanase tái tổ hợp từ chủng A. oryzae VTCC - F187 trong Pichia pastoris GS115”, Báo cáo Hội nghị Sinh học toàn quốc, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, tr. 710 - 714 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu hiện và đánh giá tính chất hóa lý của xylanase tái tổ hợp từ chủng "A. oryzae" VTCC - F187 trong "Pichia pastoris" GS115”, "Báo cáo Hội nghị Sinh học toàn quốc
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Văn Thuật, Đỗ Thị Tuyên, Quyền Đình Thi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên
Năm: 2009
13. Nguyễn Xuân Trạch (2003), S ử d ụ ng ph ụ ph ẩ m nuôi gia súc nhai l ạ i, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phụ phẩm nuôi gia súc nhai lại
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
14. Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức lợi, Lê Doãn Diên (1997), Hóa Sinh Công Nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.II. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa Sinh Công Nghiệp
Tác giả: Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức lợi, Lê Doãn Diên
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
15. Apun K., Bor C. J., Mohd. A. S, (2000), “Screening and isolation of a cellulolytic and amylolytic from sago pith waste”, J. Gen. Appl.Microbiol., 46, pp.263-267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Screening and isolation of a cellulolytic and amylolytic from sago pith waste
Tác giả: Apun K., Bor C. J., Mohd. A. S
Năm: 2000
17. Beg Q. K., Kapoor M., Mahajan L., Hoondal G. S. (2001), “Microbial xylanase and their industrial application: a review”, Appl Microbial Biotechnol, 56: pp.326- 338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microbial xylanase and their industrial application: a review
Tác giả: Beg Q. K., Kapoor M., Mahajan L., Hoondal G. S
Năm: 2001
18. Caroline B. M., Hooykaas P.J.J., Hondel A.M.J.J., Ram A.F.J. (2005), “Agrobacterium - mediated transformation as a tool for funtional genomics in fungi”, Review article, Publised online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agrobacterium - mediated transformation as a tool for funtional genomics in fungi
Tác giả: Caroline B. M., Hooykaas P.J.J., Hondel A.M.J.J., Ram A.F.J
Năm: 2005
19. Caroline B.M., Hooykaas P.J.J., Hondel A.M.J.J., Ram A.F.J(2008), “Agrobacterium - mediated transformation of the filamentous fungus Aspergillus awamori”, Protocol, Publised online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agrobacterium - mediated transformation of the filamentous fungus Aspergillus awamori
Tác giả: Caroline B.M., Hooykaas P.J.J., Hondel A.M.J.J., Ram A.F.J
Năm: 2008
7. Hoàng Đình Hòa (2008), Nghiên cứu chế tạo sản phẩm enzym tái tổ hợp thủy phân lignoCelluloza phục vụ sản xuất cồn nhiên liệu. Đề tài cấp nhà nước Khác
8. Nguyễn Thị Hồng Mai (1989), Sinh tổng hợp và một số đặc tính của xenluloza (typ CMC-aza) ở Aspergillus.niger Vs-1 nuôi cấy trên môi trường đặc. Luận án tiến sĩ Khác
16. Azhari S. B., Mohamad N. A. R., Lim S. H., Mohd N. A., Suraini A. A., Nor’ A. A. R., Umi K. M. S., Mohd A. H., Kenji S., Yoshihito S Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w