Bài giảng nhiễm khuẩn huyết septicemia, sepsis Nhiễm khuẩn huyết G - thường ổ thứ phát từ: Đường tiêu hoá, tiết niệu sinh dục, mật, gan, thủ thuật bệnh viện: Catheter, mở khí quản, thẩm
Trang 1Bài giảng nhiễm khuẩn huyết (septicemia, sepsis)
Nhiễm khuẩn huyết G (-) thường ổ thứ phát từ: Đường tiêu hoá, tiết niệu sinh dục, mật, gan, thủ thuật bệnh viện: Catheter, mở khí quản, thẩm phân màng bụng
Định nghĩa
Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh nhiễm khuẩn toàn thân nặng do sự xâm nhập liên tiếp vào máu của vi khuẩn gây bệnh và độc tố của nó
Bệnh cảnh lâm sàng đa dạng vì quá trình phát triển bệnh phụ thuộc không những vào mầm bệnh mà còn phụ thuộc vào đáp ứng của từng cơ thể người bệnh
Bệnh tiến triển nặng, không có chiều hướng tự khỏi (nếu không được điều trị)
Dịch tễ học
Mầm bệnh
Có nhiều nguyên nhân khác nhau
Do vi khuẩn
Vi khuẩn Gram (-): Escherichia coli; Enterobacter; Klebsiella; Proteus; Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh); Neisseria meningitidis:
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus ( gồm 3 loài: S aureus; S Epidermidis;
S Saprophyticus); Streptococcus; Pneumococci: (Diplococcus pneumoniae)
Vi khuẩn kỵ khí
Do nấm
Trang 2Do mycobacterium
Nguồn bệnh
Là những nguồn ngoại cảnh (đất, nước, không khí…) ô nhiễm , vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, nặn mụn nhọt sớm làm phá vỡ hàng rào bảo
vệ , hoặc có thể là những vi khuẩn bình thường sống cộng sinh trong cơ thể khi gặp điều kiện thuận lợi như tổn thương các cơ quan nội tạng, sức đề kháng cơ thể giảm sẽ trở thành vi khuẩn gây bệnh
Đường lây
Đường máu
Cơ thể cảm thụ
Mọi lứa tuổi, mọi giới đều có thể mắc, nhưng thường gặp hơn ở các cơ thể suy giảm miễn dịch
Cơ chế bệnh sinh
Hình ảnh lâm sàng của NKH là kết quả của sự tương tác giữa vi khuẩn, sản phẩm của vi khuản và hệ thống đáp ứng của vật chủ
Yếu tố vi khuẩn: Bao gồm LPS, lipid A của vi khuẩn G(-) và Peptidoglycan của vi khuẩn G(+) Loại mầm bệnh, độc lực của mầm bệnh có liên quan đến triệu chứng lâm sàng và tiến triển của bệnh
Đáp ứng của cơ thể: Vai trò của Cytokin, kháng thể đóng vai trò quan trọng trong
cơ chế bệnh sinh và tiến triển của nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết xảy ra ở những bệnh nhân đang có bệnh nặng, mãn tính (bệnh bạch cầu, đái đường, ung thư vv) Bệnh suy giảm miễn dịch, bệnh nhân
Trang 3đang dùng thuốc ức chế miễn dịch corticoit, dùng kháng sinh dài ngày vv thường làm bệnh cảnh lâm sàng nặng hơn
Lâm sàng
Phân chia thể lâm sàng
Thể kịch phát: Tiến triển trong 1 tuần
Thể cấp tính: Tiến triển 1-4 tuần, có khi kéo dài đến 3 tháng
Thể bán cấp: Kéo dài 3-6 tháng
Thể mãn tính: Kéo dài 1 hay vài năm
Triệu chứng học theo từng thể
Thể kịch phát
Tiến triển dữ dội, triệu chứng nhiễm độc rất nặng, kèm theo truỵ tim mạch Tử vong trong 1-2 ngày đầu Các ổ di căn chưa kịp hình thành
Thể cấp tính
Biểu hiện lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết đa dạng Về cơ bản gồm những triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân và biểu hiện lâm sàng của những ổ di căn Còn ổ nguyên phát (cửa vào) của nhiễm khuẩn huyết không phải bao giờ cũng thấy được rõ ràng về mặt lâm sàng (nhiễm khuẩn huyết nội sinh)
Có ổ nhiễm khuẩn tiên phát:
Nhiễm khuẩn huyết G (+) thường ổ tiên phát ở da, cơ, mụn nhọt, đinh dâu, chín
mé, hậu bội, vết thương nhiễm khuẩn, viêm cơ
Viêm tai, mũi, họng, xoang, răng
Trang 4Ổ mủ sâu: áp xe quanh thận, dưới cơ hoành.
Dụng cụ y tế: Đặt sonde, catheter
Nhiễm khuẩn huyết G (-) thường ổ thứ phát từ: Đường tiêu hoá, tiết niệu sinh dục, mật, gan, thủ thuật bệnh viện: Catheter, mở khí quản, thẩm phân màng bụng
Nhìn chung: Nhiễm khuẩn huyết G (+) dễ tìm thấy đường vào hơn nhiễm khuẩn huyết G (-)
Nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân nặng :
Sốt: Là triệu chứng thường gặp của NKH, đặc điểm: Sốt cao 39-41 độ, thường dao động mạnh, có khi liên tục Có gai rét và nhiều cơn rét run trong ngày (tương ứng lúc vi khuẩn tràn vào máu)
Da xanh tái, phớt vàng, mặt hốc hác, vẻ mặt nhiễm trùng rõ ở da thường thấy
có ban: Ban dát sẩn, mụn mủ hoặc ban xuất huyết, hoại tử
Ban là do những hạt nhiễm khuẩn theo máu đưa tới gây nên Cấy tại những ban này có thể thấy được vi khuẩn gây bệnh
Tâm thần kinh: Ở các mức độ khác nhau: mệt mỏi, li bì, lơ mơ hoặc vật vã kích thích, nặng nhất là hôn mê
Rối loạn ý thức thường đi kèm với shock nhiễm khuẩn
Tim mạch: Mạch thường nhanh, dễ thay đổi, tiếng tim mờ, tiếng thổi tâm thu, huyết áp động mạch thường thấp
Hô hấp: Thường thở nhanh, khó thở (không phải do trung tâm bộ máy hô hấp
mà do nhiễm độc thần kinh trung ương)
Trang 5Gan, lách to là phản ứng của hệ võng nội mô, thường hay gặp gan to nhiều hơn lách to Đặc điểm: gan lách to 1-3 cm dưới bờ sườn, mềm, ấn tức
Biểu hiện của ổ nhiễm khuẩn thứ phát:
Tuỳ theo nhiễm khuẩn huyết di căn đến cơ quan nào, có biểu hiện nhiễm khuẩn tại cơ quan đó
Phổi: Viêm phổi, phế quản phế viêm, áp xe phổi, mủ phế quản
Tim: Viêm màng trong tim, viêm cơ tim
Gan, lách: ổ áp xe
Thận: Viêm đài bể thận, viêm quanh thận
Não- màng não: áp xe não, viêm màng não
Da cơ khớp: ổ mủ
Tiêu hoá: Viêm ruột, chướng bụng
Thể bán cấp và thể mãn tính
Bệnh kéo dài từng đợt do vi khuẩn không bị diệt hết từ các ổ nhiễm khuẩn từng đợt tung vào máu Bệnh nhân suy kiệt dần và tử vong cao
Chẩn đoán
Căn cứ lâm sàng
Ổ tiên phát (có thể thấy hoặc không)
Hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân nặng, tổn thương nhiều cơ quan
Ổ di căn
Trang 6Căn cứ xét nghiệm
BC tăng cao, N tăng (Trong nhiễm khuẩn huyết gram (-) BC thường giảm)
Tốc độ máu lắng tăng
HC thường giảm
Thường có: Urê tăng, creatinin tăng, bilirubin tăng, men SGOT, SGPT tăng, đường máu tăng (gặp ở 50% bệnh nhân) Nước tiểu có Albumin, HC, BC, trụ hình
Chẩn đoán quyết định phải có cấy máu (+)
Kết luận (+) chắc chắn khi: cấy máu (+) 2 lần hoặc cấy máu và cấy ổ tiên phát, thứ phát có cùng 1 loại vi khuẩn
Căn cứ dịch tễ
Nhiêm khuẩn huyết thường xảy ra lẻ lẻ, không thành dich lớn
Chẩn đoán phân biệt
Thương hàn [đặc biệt NKHG(-)]
Hai bệnh đều có sốt kéo dài, gan lách to, nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân rõ
Nhưng trong thương hàn ít khi có sốt rét run, mạch thường chậm (mạch nhiệt độ phân ly), rối loạn thường vào tuần thứ 2, đào ban, cấy máu có Salmonella
Ổ nhiễm khuẩn tại chỗ
Viêm đường tiết niệu, viêm đường mật, ổ áp xe dưới cơ hoành, ổ mủ sâu Hai bệnh đều có sốt kéo dài, nhiều cơn rét trong ngày
Trang 7Nhưng trong nhiễm khuẩn tại chỗ các triệu chứng toàn thân (gan, lách to) ít gặp Biểu hiện rõ ở cơ quan tổn thương Cấy máu(+)
Sốt rét tiên phát
Hai bệnh đều có sốt kéo dài, rét run, gan lách to
Nhưng trong sốt rét tiên phát, thường đến ngày thứ 7-10 sốt thành cơn có chu
kỳ Xét nghiệm máu lắng ít tăng Ký sinh trùng sốt ré (+), dịch tễ: ở vùng sốt rét lưu hành
Biến chứng
Suy hô hấp: Nhiễm khuẩn gây nên hội chứng suy hô hấp cấp- ARDS (Adult Respiratory Distress Syndrome)
Suy giảm các yếu tố đông máu
Suy thận:
Sốc nhiễm khuẩn (Septic shock)
Là biến chứng hay gặp trong nhiễm khuẩn huyết, đặc biệt trong nhiễm khuẩn huyết G (-)
Các cơ quan khác: Hoại tử cơ tim, gan, thận, lách, hoại tử xuất huyết ruột vv Điều trị
Nguyên tắc điều trị nhiễm khuẩn huyết
Diệt mầm bệnh
Điều chỉnh các rối loạn do nhiễm khuẩn huyết gây ra
Nâng cao sức đề kháng
Trang 8Điều trị nguyên nhân
Dùng kháng sinh theo nguyên tắc:
Dùng kháng sinh theo mầm bệnh và kháng sinh đồ
Liều kháng sinh phải cao
Dùng kháng sinh đường tiêm, tốt nhất là đường tĩnh mạch trong những ngày đầu
Cần phối hợp kháng sinh (với vi khuẩn kháng kháng sinh và chưa rõ mầm bệnh)
Thời gian dùng kháng sinh không dưới 2 tuần, tuỳ trường hợp cụ thể có thể phải dùng hàng tháng
Kết hợp kháng sinh khi
Để điều trị bao vây khi chưa phân lập được mầm bệnh
Mầm bệnh kháng kháng sinh hoặc nhiễm trùng do nhiều mầm bệnh gây nên
Dự phòng và làm chậm lại sự xuất hiện chủng kháng
Tăng khả năng ức chế và diệt khuẩn của kháng sinh
Cần chú ý: Phải giải quyết triệt để các ổ nhiễm khuẩn nguyên phát, thứ phát bằng ngoại khoa như rạch dẫn lưu ổ áp xe, lấy bỏ các nguyên nhân gây nhiễm trùng như các catheter, các sonde dẫn lưuvv
Một số phác đồ điều trị nhiễm khuẩn huyết có hiệu quả hiện nay
Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (+) thường kết hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ I với nhóm Quinolon hoặc nhóm aminoglycozid
Trang 9Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (-) thường kết hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ III với nhóm Quinolon hoặc nhóm aminoglycozid
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Điều chỉnh rối loạn nước và điện giải, giải độc bằng các dung dịch Dextro, Ringerlactat
Chống toan hoá máu (PH < 7,2): điều trị dung dịch Bicarbonat
Khi có hội chứng DIC, điều trị Heparin
Trợ tim mạch, hồi sức hô hấp, tim mạch
Điều trị sốc sepsis
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể: bằng truyền máu, đạm, sinh tố
Chế độ ăn: Tăng đạm, hoa quả
Phòng bệnh
Công tác vô trùng trong bệnh viện: Đặc biệt khi làm các phẫu thuật, thủ thuật
Điều trị triệt để các bệnh có ổ mủ và ổ apxe Không tự nặn, trích sớm những mụn nhọt nhất là đinh râu, hậu bối
Dùng kháng sinh sớm, đủ liều, có hiệu quả trong những bệnh có thể chuyển sang nhiễm khuẩn huyết (bệnh do tụ cầu, liên cầu, phế cầu, vi khuẩn đường ruột )
Dùng các thuốc ức chế miễn dịch cần có chế độ chặt chẽ và dùng cùng với các thuốc để tăng sức đề kháng của bệnh nhân