1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG NHIỄM KHUẨN HUYẾT LIÊN QUAN CATHETER HƯỚNG MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ

38 200 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Bảo Huy, "Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter tại khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Thống Nhất TP.. • Tăng gánh nặng điều trị:  Tăng thời gian điều trị tạ

Trang 1

NHIỄM KHUẨN HUYẾT LIÊN QUAN CATHETER

HƯỚNG MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ

TS.BS Phạm Thị Ngọc Thảo

Chủ nhiệm BM HSCCCĐ – ĐH Y Dược TP HCM PGĐ BV Chợ Rẫy

Trang 2

• Là nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp nhất

• Năm 2004, Tại Hoa Kỳ, có 80.000 trường hợp

(5/1000 catheter-ngày)

• Những năm gần đây, NKHLQC vươn lên đứng đầu,

chiếm 39,2% - 40% các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện

• Theo số liệu năm 2012 tại Khoa HSTC BV Thống

Nhất TP.HCM, NKHLQC chiếm 26% bệnh nhân có đặt catheter tĩnh mạch trung tâm

DỊCH TỄ HỌC

Sievert D M et al., Infect Control Hosp Epidemiol, 34(1), 1-14

Lê Bảo Huy, "Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter tại khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh"

Trang 3

• Tăng gánh nặng điều trị:

 Tăng thời gian điều trị tại khoa HSTC

 Tăng thời gian nằm viện

 Tăng chi phí điều trị

 Tăng tỉ lệ tử vong

• Theo số liệu năm 2012 tại Khoa HSTC BV Thống

Nhất TP.HCM, bệnh nhân NKHLQC có thời gian nằm viện trung bình 22,6 ngày vs 11,7 ngày; tỉ lệ tử vong 50%

Trang 6

Khoa Thận bệnh viện Chợ Rẫy,, năm 2010-2011

Tại khoa Thận bệnh viện Chợ Rẫy: 67% là VK G(+)

Đặc biệt S aureus chiếm 40%

Trang 7

TẦN SUẤT

Loại catheter Tần suất

(catheter-ngày )

Hoa Kỳ Catheter ngoại biên 0,5/1000

Catheter TMTT không có cuff 5,3/1000

Catheter TMTT không có cuff 16,8/1000

Tần suất NKHLQC khảo sát ở VN cao gấp 3 lần so với Hoa Kì

Am J Infect Control, 32(8), 470-485

Trang 8

•Triệu chứng toàn thân:

 Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS)

 Sốc nhiễm khuẩn có hoặc không kèm suy đa cơ quan

•Các triệu chứng tại chỗ:

Khoa HSTC bệnh viện Thống Nhất, TP HCM, năm 2010-2011

Các triệu chứng không đặc hiệu và rất thay đổi

Trang 9

Tiêu chuẩn chẩn đoán bao gồm:

catheter, không có nguồn nhiễm khuẩn khác

CHẨN ĐOÁN

Trang 10

1 Dựa vào kết quả cấy đầu catheter và ít nhất một mẫu

máu lấy qua da cho kết quả cùng một loại vi trùng

2 Dựa vào kết quả cấy ít nhất 2 mẫu máu cho kết quả

cùng loại vi trùng, thỏa tiêu chuẩn về định lượng hoặc

Trang 11

1 Catheter: Rút hay giữ?

2 Sử dụng kháng sinh tĩnh mạch đủ liệu trình

3 Lựa chọn kháng sinh thích hợp

ĐIỀU TRỊ

Trang 13

Viêm nội tâm mạc,

Viêm tủy xương…

Không biến chứng NKH và sốt hết trong 72 giờ ở BN không đặt thiết bị kim loại, không viêm nội tâm mạc, không viêm tắc TMNK và nhiễm S aureus trên

bn không có bệnh ác tính, không suy giảm MD

Rút cath

Kháng nấm

14 ngày sau lần cấy âm tính

Rút cath

KS 7-14 ngày

Rút cath

KS 7-14 ngày

Rút cath

KS 14 ngày

* Rút cath

KS 5-7 ngày

* Còn Cath

KS 10-14 ngày

Staph aureus

Enterococci Trực trùng

Gram âm

Candida spp

IDSA guideline 2009 (CVC: catheter TM trung tâm Cath: catheter)

Trang 14

Huyết khối nhiễm trùng, Viêm nội tâm mạc,

Viêm tủy xương

(Xem slide sau)

IDSA guideline 2009 (CVC: catheter TM trung tâm P: Port: cổng)

Trang 15

âm tính

* Rút CVC/P

KS TM 7-14 ngày

* Không rút CVC/P

KS TM 10-14 ngày  *rút CVC/P nếu LS xấu hơn hoặc khg cải thiện

* Không rút CVC/P

dùng KS

TM 7-14 ngày 

* Rút CVC/P

nếu LS xấu hơn hoặc khg cải thiện

Rút CVC/P

KS TM 4-8 tuần

IDSA guideline 2009 (CVC: catheter TM trung tâm P: Port: cổng)

Trang 16

1 Catheter: Rút ngay hay trì hoãn?

ĐIỀU TRỊ

Trang 17

ĐIỀU TRỊ

Guideline IDSA 2009: đối với MRSA/staphylococci đề kháng methicillin, kháng sinh lựa chọn là Vancomycin, kháng sinh thay thế là Daptomycin hoặc Linezolid

Trang 18

ĐIỀU TRỊ

Trang 20

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

MIC

Tiêu chuẩn đánh giá độ nhạy cảm của Vancomycin

“Vancomycin MIC creep”

“Vancomycin MIC creep”

Trang 21

Theo CLSI và FDA:

• Đo vancomycin MIC là khuyến cáo bắt buộc khi đánh giá độ

nhạy cảm của tụ cầu khuẩn vàng

• Phương pháp đặt đĩa kháng sinh thông thường không đánh

giá được độ nhạy cảm của Vancomycin

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

CLSI: Clinical and Laboratory Standards Institute

1 ĐÁNH GIÁ ĐỘ NHẠY CẢM CỦA VANCOMYCIN

Trang 22

2 “VANCOMYCIN MIC CREEP”

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

Hàng loạt nghiên cứu về tình trạng tăng MIC và giảm độ nhạy cảm của vancomycin trên thế giới được công bố:

• Nghiên cứu của Wang tại Hoa Kì: số chủng MIC> 1 tăng từ 19,9% (2000) lên 70,4% (2004)

• Nghiên cứu của Galan tại Hoa Kì: số chủng MIC=2 tăng từ 13% (2002) lên 51% (2005)

• Nghiên cứu của Robert tại Pháp: MIC trung bình tăng từ 1,56 (1983) lên 2,41 (2002)

Trang 23

2 “VANCOMYCIN MIC CREEP”

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

Kết quả khảo sát vancomycin MIC của 200 chủng S aureus tại Chợ

Rẫy và Bạch Mai (2008):

• Chợ Rẫy: 51% số chủng có vancomycin MIC ≥ 2

• Bạch Mai: 29% số chủng có vancomycin MIC ≥ 2

Phân bố MIC Vancomycin theo mẫu cấy

Trang 24

2 “VANCOMYCIN MIC CREEP”

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

Phân bố MIC Vancomycin theo mẫu cấy

Cũng theo khảo sát này, các mẫu cấy từ máu hoặc mủ đều có tỉ lệ MIC ≥ 1,5 chiếm đa số

Trang 25

3 “VANCOMYCIN MIC CREEP” & TỈ LỆ TỬ VONG

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

KL: tỉ lệ thất bại tăng từ 27% (MIC=1)

lên 51% (MIC=2)

KL: tỉ lệ thành công giảm từ 55,6%

(MIC≤0,5) xuống 9,5% (MIC 1-2)

KL: “poor outcome” khi MIC =2

Trang 26

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

3 “VANCOMYCIN MIC CREEP” & TỈ LỆ TỬ VONG

KL: Tăng tỉ lệ tử vong liên quan đến

tăng vancomycin MIC

KL: Tăng tỉ lệ tử vong từ 19,4%

(MIC≤1) lên 47,6% (MIC≥2)

KL: Tăng tỉ lệ tử vong từ 19%

(MIC≤1) lên 50% (MIC=2)

KL: Tăng vancomycin MIC liên quan đến chậm đáp ứng lâm sàng

Trang 27

Giải thích dựa trên PK/PD:

• Vancomycin là KS nhóm glycopeptide tác dụng diệt khuẩn chậm

• Nhiều nghiên cứu cho thấy AUC/MIC là chỉ số tốt nhất để theo dõi hiệu quả của vancomycin

• AUC/MIC ≥ 400 là mục tiêu cần đạt để có được hiệu quả về mặt lâm sàng.

3 “VANCOMYCIN MIC CREEP” & TỈ LỆ TỬ VONG

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

Clin Biochem Rev Vol 31 February 2010,21-24

Trang 28

3 “VANCOMYCIN MIC CREEP” & TỈ LỆ TỬ VONG

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

Giải thích dựa trên PK/PD:

• Ở bệnh nhân chức năng thận bình thường, nhiễm tụ cầu có MIC

vancomycin ≥ 2mg/L, mục tiêu AUC/MIC ≥ 400 không thể đạt được với liều dùng thông thường

• Do đó, cần cân nhắc các thuốc điều trị tụ cầu khác

Clin Biochem Rev Vol 31 February 2010,21-24

Trang 29

4 TĂNG TEICOPLANIN MIC & THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ

CÁC VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

KL: Teicoplanin ≥ 2 có thể tiên

đoán thất bại trong điều trị

Trang 30

KHUYẾN CÁO IDSA 2011GUIDELINE CHUYÊN BIỆT ĐIỀU TRỊ MRSA

Hai kháng sinh được khuyến cáo điều trị

Nhiễm khuẩn huyết do MRSA:

1 Daptomycin: khuyến cáo mức độ A-I

2 Vancomycin: khuyến cáo mức độ A-II

Trang 31

• Kiểm tra độ nhạy cảm bằng test đo MIC

• Liều chuẩn: 15 mg/kg mỗi 12 giờ

Trang 32

SUY THẬN CẤP DO VANCOMYCIN

YẾU TỐ THUẬN LỢI

• Người lớn tuổi

• Dùng kèm thuốc độc cho thận (từ 5 tăng lên 35%) :amphotericin

B, aminoglycoside, tacrolimus, cephalosporin, tenofovir, LT quai, vận mạch…

• Liều dùng cao: <4g/ngày (10,9%), >4g/ngày (34,6%)

Trough level 5-10ug/ml, Tỷ lệ ngộ độc 1%

<15mg/L,Tỷ lệ ngộ độc 8,9%

>15mg/L, Tỷ lệ ngộ độc 29,6%, sớm 7-8 ngày

• Thời gian dùng kéo dài : 6% <1 tuần , 21% >1 tuần , 30% >2 tuần

• Đường dùng: TM từng liều 36,7%, TTM liên tục 27,7%

• Bệnh đi kèm: bệnh nặng tại ICU với MOF, bệnh ác tính, giảm BC

hạt, loét chèn ép

Elyasi S, et al, Eur J Clin Pharmacol (2012).68:1243-1255

Trang 33

Dữ liệu vi sinh khảo sát toàn Châu Âu 2012:

100% daptomycin nhạy cảm với MRSA, MIC ≤ 1

Trang 34

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâm sàng trên nhiễm trùng huyết

Trang 35

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâm sàng trên nhiễm trùng huyết

và tính an toàn

Trang 36

• Vancomycin MIC với MRSA ≥ 2 µg/ml

• Tác dụng phụ xảy ra: độc thận, dị ứng, giảm tiểu cầu

• Trên đối tượng có nguy cơ cao suy thận do vancomycin:

 Bệnh thận mạn

 Lớn tuổi

 Dùng kèm thuốc độc cho thận: amphotericin B,

aminoglycoside, tacrolimus, cephalosporin, tenofovir,

Trang 37

CDC khuyến cáo 5 biện pháp có bằng chứng

giảm tỉ lệ NKHLQC:

• Tuân thủ protocol rửa tay

• Dụng cụ bảo vệ vô khuẩn đầy đủ trong quá trình đặt

catheter

• Sử dụng dung dịch 2% chlorhexidine để sát khuẩn da

và để da khô trước khi đặt

• Tránh đặt vị trí tĩnh mạch đùi

• Rút catheter ngay khi không cần thiết

PHÒNG NGỪA NKHLQC

IDSA guideline 2011

Trang 38

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 13/04/2019, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w