1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Nhiễm Khuẩn Huyết Trẻ Em

28 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Used for the febrile patient who also has changes in vital signs or level of consciousness NHẬN BIẾT NHIỄM KHUẨN HUYẾT HUYẾT Bộ ba lâm sàng: Sốt, nhịp tim nhanh, sự giãn mạch cộng v

Trang 3

để giảm tỷ lệ tử vong.Nếu các hướng dẫn

được tuân thủ chặt chẽ thì tỷ lệ dự kiến rất thấp

- 0 – 5% cho trẻ trước

đó khỏe mạnh

- 10% cho trẻ bệnh mạn tính

Trang 4

• Used for the febrile

patient who also has

changes in vital signs

or level of

consciousness

NHẬN BIẾT NHIỄM KHUẨN HUYẾT HUYẾT

Bộ ba lâm sàng: Sốt, nhịp tim nhanh, sự giãn mạch cộng với sự thay đổi mức

độ ý thức và sự bài xuất nước tiểu là những biểu hiệu phổ biến nhất của nhiễm khuẩn huyết

• Bệnh viện chúng tôi có một dụng cụ sàng lọc được sử dụng cho bệnh nhân có sốt, thay đổi DH sinh tồn hoặc mức độ ý thức

Trang 5

SIRS

SIRS = Systemic Inflammatory

Response Syndrome

• 2 out of the 4 must be met,

and 1 out of the two must be

bradycardia (<1yr old)

– d) tachypnea or need for

mechanical ventilation

HỘI CHỨNG ĐÁP ỨNG VIÊM TOÀN THÂN

• 2 trong 4 phải có, và

ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn a hoặc b

• Nhiệt độ > 38,5 độ C hoặc < 36 độ C

• Số lượng bạch cầu tăng cao hoặc thấp hoặc > 10% bạch cầu trung tính chưa

Trang 6

Sepsis Definition

• Sepsis is defined as a

condition meeting the

SIRS definition in the

• Nhiễm khuẩn huyết được định nghĩa như hội chứng đáp ứng viêm toàn thân với sự có mặt hoặc nghi ngờ hoặc bằng chứng nhiễm khuẩn

• Sốc nhiễm khuẩn là nhiễm khuẩn huyết với

sự rối loạn chức năng tim mạch (Hạ huyết áp, tưới máu kém, lactate máu cao)

Trang 9

– Decreased mental status

– Prolonged capillary refill

>2sec, diminished pulses,

narrow pulse pressure (cold

shock)

– Brisk capillary refill, bounding

pulses, wide pulse pressure

• Hạ thân nhiệt hoặc tăng thân nhiệt.

• Dấu hiệu thiếu tưới máu mô:

- Giảm tri giác

- Kéo dài thời gian đổ đầy mao mạch > 2 giây, mạch nhẹ, huyết

Trang 10

The First Hour of

• Need to give fluids until

capillary refill and peripheral

pulses are normalized or until

hepatomegaly and/or rales

develop

GIỜ ĐẦU TIÊN CỦA HỒI SỨC

• Tiêm mạch nhanh 20ml/kg dung dịch tinh thể hoặc cao phân tử thể 60ml/kg hoặc tiêm tủy xương.

• Bắt đầu sử dụng kháng sinh ( Vancomycin, cefotaxime).

• Điều chỉnh hạ đường huyết và

hạ calci.

• Cần cung cấp dịch cho đến khi phục hồi mao mạch và mạch ngoại biên bình thường hoặc cho đến khi xuất hiện gan to và ran ở phổi.

Trang 11

Airway and

Ventilation

• During the first hour, the

work of breathing may

increase, oxygen

saturation may decrease

• May need to intubate

• Trong giờ đầu tiên, hô hấp có thể tăng, độ bão hòa oxy có thể giảm.

• Có thể cần đặt nội khí quản.

• 40% cung lượng tim sử dụng cho thở.

• Khuyến cáo dùng thuốc: Atropine và

Ketamine(0.5-1.5mg/kg

IV or IO).

Trang 12

• Need to establish central

venous access soon in

order to run inotropes at

central concentrations

SỐC NHIỄM KHUẨN KHÁNG TRỊ

• Dopamine IV or IO.

• Có thể cần sử dụng thêm

1 thuốc vận mạch:

Sốc lạnh: ( CO thấp, SVR cao), chọn Epinephrine IV or IO Sốc ấm: ( CO cao, SVR thấp), chọn

Norepinephrine.

Cần thiết lập đường truyên tĩnh mạch trung ương để tiêm thuốc khi cần.

Trang 13

– Elevated blood pressure

with narrow pulse

pressure

– Usually Cardiac Output

is low but Systemic

Cao huyết áp với HA kẹp

Thường thường cung lượng tim thấp, sức đề kháng mạch máu cao

Trang 14

– Usually a state of high

Cardiac Output but low

Trang 15

measure urine output

sedation: most frequent

fentanyl and midazolam

- Chức năng sống mỗi giờ.

- Trị sốt (Nhiệt độ).

- Nếu đặt NKQ cần dùng

an thần: thường dùng Fentany và Midazolam truyên tĩnh mạch.

Trang 16

Fluid and

Catecholamine

Resistant Shock

• When fluid boluses and inotropes

have not corrected poor perfusion,

decreased LOC and urine output

• Consider hydrocortisone therapy

especially for those patients at

risk:

insufficiency

possible take random cortisol

level first) (should be

>496nmol/L or >18mcg/dL)

DỊCH VÀ KHÁNG CATECHOLAMINE TRONG SỐC

• Khi Bolus dịch và thuốc vận mạch

đã không sửa chữa tưới máu kém, giảm LOC và lượng nước tiểu.

• Xem xét việc điều trị Hydrocortisone cho những bệnh nhân có nguy cơ:

Suy tuyến thượng thận hoặc suy tuyến yên

Ban xuất huyết tối cấp.

Tiền sử điều trị Corticoid.

Liều dùng: 2-50mg/kg/day ( Nếu có thể có kết quả nghẫu nhiên Cortisol đầu tiên), ( nên

>496nmol/L or >18mcg/dL).

Trang 17

Intensive Care

• Patient can be

transferred to Intensive

Care at any point

• Central venous access

to be established

• Obtain central venous

oxygen saturation

(ScvO2)

• Surrogate for cardiac

output and tissue

oxygenation

CHĂM SÓC TÍCH CỰC

chuyển đến chăm sóc tích cúc cực bất cứ

thời điểm nào

• Cần thiết lập tĩnh mạch trung tâm

• Đo độ bão hòa oxy tĩnh mạch trung

ương

• Thay thế cho cung lượng tim và oxy hóa mô

Trang 18

Central Venous

Saturation

• If ScvO2 <70% then cardiac

output is not sufficient to keep

up with the body’s demands

• Need to improve oxygen

lượng tim không đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

bởi:

Cải thiện tình trạng dịch ( dich Boluses)

Tăng cường KN chuyên chở oxy

Cải thiện sự co bóp tim Cải thiện cung lượng tim

= giảm hậu tải (milrinone, dobutamine, nitroprusside).

Trang 19

Cold Shock with

Chỉnh lượng dịch và Epinephrine có ScvO2

Trang 20

Cold Shock with Low

fluids, blood transfusion

and increased epinephrine

infusion, then consider

afterload reduction

(milrinone, dobutamine)

SỐC LẠNH VỚI HA THẤP

• Chỉnh lượng dịch và Epinephrine, đáp ứng ScvO2 >70%.

• Duy trì Hb >100g/L.

• Nếu vẫn hạ áp xem xét Norepinephrine.

• Nếu ScvO2 <70%, mặc

dù truyền dịch và máu, và tăng liều Epinephrine, khi

đó xem xét giảm hậu tải (milrinone, dobutamine).

Trang 21

Warm Shock with Low

• Chỉnh dịch và Norepinephrine ScvO2 > 70%.

• Nếu vẫn hạ áp, xem xét Vasopressin và Epinephrine liều thấp

Trang 22

congenital cardiac lesion

(duct dependent lesion)

• If not reversed by any of

these measures, consider

ECMO (extracorporeal

membrane oxygenation)

CATECHOLAMINE KÉO DÀI

ngoài tim, tràn khí màng phổi, thương tổn tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.

cơ thể)

Trang 23

• If kidneys can not

produce enough urine,

and patient is 10% fluid

overloaded, may use

• HC thoát mạch do SIRS ->, da phù , phù phổi, cổ trướng, và nguy cơ hội chứng khoang bụng

• Nếu thận không thể sản xuất nước tiểu, và bệnh nhân bị quá tải 10%, có thể sử dụng lợi tiểu,

thẩm phân phúc mạc, LMLT để loại bỏ dịch

Trang 24

Outcomes

• Early initiated, goal

directed therapy has

• Oliveira và cộng sự đã chỉ ra rằng bằng cách làm theo các khuyến cáo, tỷ lệ tử vong ở trẻ em nhiễm trùng huyết đã giảm từ 39% đến 12%

Trang 25

Summary

is important in

decreasing mortality

patient with fever,

tachycardia, and altered

Được coi như NKH ở bệnh nhân bị sốt, nhịp tim nhanh, và thay đổi tri giác Cho dịch nhanh sau 5 phút khi nghi ngờ NKH

20cc/kg lên đến 60cc/kg trong 15-20 phút

Bắt đầu kháng sinh càng sớm càng tốt

Trang 26

Summary

• Start peripheral or central

dopamine if fluid

refractory shock

– IV or IO; establish central

venous access if possible

• Titrate fluids,

norepinephrine,

epinephrine, packed red

blood cells to ensure

– Tachycardia, capillary refill,

pulses and BP normalize

– Lactate within normal,

• Nhịp tim nhanh, thời gian PH mao mạch và HA trở về bình thường

Lactate về bình thường, ScvO2> 70%

Bài xuất nước tiểu >

1mg/kg/hr

Trang 27

• For persistent severe

septic shock consider

Tuyến giáp thay thế ECMO

IVIG

Trang 28

Thank-you!

Ngày đăng: 08/10/2015, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w