Mục tiêu kiến thức: thức về phép tính vi phân, tích phân hàm một biến.. Sinh viên tiếp cận với khối kiến thức mới về Đại số tuyến tính: Ma trận – định thức, hệ phương trình tuyến tính, k
Trang 2MỤC TIÊU HỌC PHẦN:
1 Mục tiêu kiến thức:
thức về phép tính vi phân, tích phân hàm một biến Sinh viên tiếp cận với khối kiến thức mới về Đại số tuyến tính: Ma trận – định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian véc tơ, ánh xạ tuyến tính.
cận các phương pháp, các công cụ giải toán đồng thời
là cơ sở để nghiên cứu các môn toán tiếp theo Thông qua đó nâng cao được khả năng tư duy toán học cũng như các học phần khác cho sinh viên.
Trang 32 Mục tiêu kỹ năng:
Từ các kiến thức lý thuyết, sinh viên phải thành thạo
các kỹ năng sau:
số một biến số: đạo hàm, vi phân, giới hạn hàm số,
tích phân hàm một biến số.
trận, định thức.
Không gian véc tơ và Ánh xạ tuyến tính
Trang 43 Mục tiêu thái độ:
Trang 5YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Trang 6ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1 Điểm quá trình ( 30%):
3 cột điểm thành phần ( chuyên cần , bài tập nhóm,
một cột điểm kiểm tra ).
1 cột điểm giữa kỳ.
2 Điểm kết thúc học phần ( 70%)
Hình thức thi : tự luận
Trang 7GIÁO TRÌNH HỌC TẬP
1 Tài liệu học tập:
[1] Giáo trình Toán học cao cấp, tập 1 Nguyễn Đình Trí, (Dành cho
sinh viên các trường cao đẳng), NXB Giáo dục.
[2] Bài tập Toán học cao cấp, tập 1 Nguyễn Đình Trí, (Dành cho
sinh viên các trường cao đẳng), NXB Giáo dục.
2 Tài liệu tham khảo :
[1] Toán cao cấp - phần giải tích Thái Xuân Tiến, Đặng Ngọc Dục
Trang 8Chương 1: Tập hợp & ánh xạ Số thực & sốphức
Chương 2: Hàm số một biến số
Chương 3: Các định lí về giá trị TB & UD
Chương 4: Định thức – ma trận- HPTTT
Chương 4: Định thức – ma trận- HPTTT
Chương 5: Không gian véc tơ
Chương 6: Tích phân hàm một biến số
Chương 6: Tích phân hàm một biến số
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 101.2 ÁNH XẠ
Thí dụ:
Cho hai tập X, Y và một quy luật f liên hệ giữa các phần
tử cuả X và một số phần tử của Y như sau:
Trang 111.2 ÁNH XẠ
1.2.1 Định nghĩa:
Cho hai tập X, Y khác ∅ Ta gọi ánh xạ từ tập X vào tập
Y là một quy luật cho ứng với mỗi phần tử bất kỳ x∈ X có duy nhất một phần tử tương ứng xác định y ∈ Y Kí hiệu:
f, g, h,…
Kí hiệu:
) (
:
x f y
x
Y X
Trang 121.2.2 Đơn ánh, toàn ánh, song ánh:
1.2 ÁNH XẠ
) (
) (
Trang 132 Toàn ánh
Ánh xạ f : X → Y gọi là toàn ánh nếu:
Với mỗi phần tử bất kỳ y ∈Y tồn tại ít nhất 1 phần tử x
Trang 141.2 ÁNH XẠ
Ánh xạ f: X→Y gọi là song ánh nếu f vừa là đơn ánh vừa
là toàn ánh, hay với mọi phần tử y ∈Y tồn tại duy nhất
một phần tử x ∈X là tạo ảnh của y
3 Song ánh:
Ví dụ: Cho f : R → R
5 3
) ( = +
= f x x y
thoả mãn y = 3x + 5 = f(x)
Trang 15( = 3 +
= f x x y
x
2) f : R → R
2)
( x x f
y
3) f : R + → R +
2)
( x x f
y
4) f : R → R
3 2
) ( = 2 + −
= f x x x y
x
5) f : [4,9] → [21,96]
3 2
) ( = 2 + −
= f x x x y
Trang 161.2 ÁNH XẠ
1.2.3 Ánh xạ ngược:
1 Định nghĩa:
Cho f : X → Y là một song ánh Khi đó với mỗi y ∈ Y
có một và chỉ một phần tử x ∈ X sao cho f(x) = y, nên
ta cũng xác định được một ánh xạ tương ứng từ Y vào
X, kí hiệu f-1(x), thoả
)(fx
y
X
:
1 -
Trang 17Ví dụ :
32
)(
f y
x
R R
f x
y
R R
f
1.2 ÁNH XẠ
Trang 181.2 ÁNH XẠ
1.2.4 Ánh xạ hợp ( tích ):
1 Định nghĩa: Cho f : X → Y và g : Y → Z
mỗi x ∈ X ta có y = f(x) ∈ Y và có z = g(y) = g[f(x)] ∈ Z.Như vậy tồn tại 1 ánh xạ h : X → Z sao cho:
với mỗi x ∈ X ta có z = h(x) thỏa z = g[f(x)]
Ta gọi h là ánh xạ hợp ( tích ) của ánh xạ f và g
Kí hiệu: h = g0f
Trang 19Ví dụ : Cho f : R → R
3 )
( = 2 +
= f x x y
x
g : R → R
y x
g z
y = ( ) = cosKhi đó ta có :
h : R → R
[ ( )] ( 3) cos( 3))
z
x
Trang 201.5 SỐ PHỨC
Định
nghĩa
D ạng lượng giác của
số phức
Các phép tính
Khai căn
số phức
Trang 211.5.1 ĐỊNH NGHĨA
1 Định nghĩa:
Số phức là số có dạng z = a + ib ( i 2 = -1 ), trong đó a, b ∈ R
• a gọi là phần thực của số phức z, kí hiệu là Rez.
• b gọi là phần ảo của số phức z, kí hiệu là Imz.
2 Ví dụ:
1) z = 2 + 3i 3) z = 3( số thực là trường hợp riêng của số phức)
2) z = -2 - i 5) z = 4i ( số ảo thuần tuý)
3) z = -3 – i 6) z = 0
Tập hợp tất cả các số phức kí hiệu là C
Trang 22Số phức - z = - a – bi gọi là số phức đối của z
Số phức z = a – bi gọi là số phức liên hợp của z, kí hiệu
Trang 23( 3 – 2 + 1) + i(-4 + 7 - 1) = 2 +2i
z1 = 3 – 4i
Trang 251.5.2 C ÁC PHÉP TOÁN VỀ SỐ PHỨC
2.Ví dụ: Cho các số phức sau: z1 = 1 −i;z2 = 1 + i 3 ;z3 = − 1 +i 3
Tìm phần thực, phần ảo của các số phức sau:
3 2
1 )
3 Tính chất:
Trang 262 2 2
1
b a
ib
a b
i a
ib
a )
ib a
)(
ib a
(
ib
a ib
a
1 z
−
= +
z
z , được kí hiệu là zn
1.5.2 C ÁC PHÉP TOÁN VỀ SỐ PHỨC
Trang 27Ví dụ: Tính:
2
) 2
3 2
1 ( )
2
3 2
1 ( )
Trang 281.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
1 Mặt phẳng phức
Mỗi số phức z = a + ib ứng với cặp số thực (a,b) nên ta
có thể biểu diễn nó bởi điểm M trong mặt phẳng Oxy sao cho M có tọa độ (a,b)
b M(a, b)y
Trang 292 Dạng lượng giác của số phức
Gọi M(a, b) là ảnh của số phức z = a + ib trong (Oxy)
Giả sử z ≠ 0 Đặt ρ = OM, θ = (Ox, OM)
Ta có: a = ρ.cosθ ; b = ρ.sinθ
Khi đó: z = ρ (cosθ + isinθ) gọi là
dạng lượng giác của số phức
• ρ (> 0 ) gọi là môdun của z, kí hiệu |z|
• θ gọi là agumen của z, kí hiệu arg(z),
được xác định sai khác 2kπ (k ∈ Z)
b M(a, b)y
Trang 30= θ
Trang 31Ví dụ: Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác
a z = 1 ; b z = i ; c z = −i
d z = 1 + i ; e z = 1 − i 3 f z = 2i
1.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
Trang 323 Phép nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác
Cho z1 = ρ1(cosθ1 + i sinθ1) ; z2 = ρ2(cosθ2 + i sinθ2)
1) z1.z2 = ρ1 ρ2 (cosθ1 + i sinθ1) (cosθ2 + i sinθ2)
= ρ1 ρ2{ (cosθ1cosθ2- sin θ1sin θ2)
+ i (cosθ1sin θ2+ cos θ2sin θ1)}
z1.z2 = ρ1 ρ2{ cos(θ1+ θ2) + i sin(θ1+ θ2}
Vậy: Tích của hai số phức dưới dạng lượng giác là số phức
có môđun bằng tích các môđun và argumen bằng tổng các argumen
1.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
Trang 331.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
) sin
i (cos
) sin
i
(cos z
z
2 2
2
1 1
1 2
1
θ +
θ ρ
θ +
i )(cos
sin i
(cos
) sin
i )(cos
sin i
(cos
2 1
2
1 2
1
2 2
2 2
2
2 2
1 1
1
θ
− θ +
θ
−
θ ρ
ρ
=
θ
− θ θ
+ θ ρ
θ
− θ θ
+ θ
ρ
=
• Nếu z2 0≠
Vậy: thương của 2 số phức là số phức có môdun bằng
thương các môđun và agumen bằng hiệu các agumen
Trang 341.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
Trang 354 Lũy thừa của số phức ở dạng lượng giác.
(*) gọi là công thức Moivre
n (cos
Nếu ρ = 1, z = cos θ + i sin θ thì ∀ n ∈N ta có:
θ+
θ
=θ
+θ
= (cos isin ) cosn isin n
Có thể dùng công thức này để tính cosnx và sinnx
theo cosx và sinx
) sin
i (cos
z = ρ θ + θ
1.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
Trang 36Ví dụ:
3)31
( + i
1.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
Tính:
Trang 375 Khai căn số phức
) sin
i (cos
n
2
ksin(
i
)n
2
kcos(
n
(k = 0, 1, …, n − 1)
1.5.3 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC
Cho số phức
Trang 38i
− +
2 Khai căn các số phức:
Trang 39Phase 1 Phase 2 Phase 3
Trang 40Block Diagram
Trang 423-D Pie Chart
TEXT
TEXT TEXT
TEXT
TEXT
TEXT
Trang 43Marketing Diagram
Title