1 | P a g e ĐÂY THÔN VĨ DẠ (đgnl) I Hệ thống các câu hỏi về tác giả và những vấn đề chung của bài thơ Câu 1 Nhà thơ Hàn Mặc Tử sinh và mất vào năm nào? A 1910 – 1940 B 1911 – 1940 C 1912 – 1940 D 1913[.]
Trang 1ĐÂY THÔN VĨ DẠ (đgnl)
I Hệ thống các câu hỏi về tác giả và những vấn đề chung của bài thơ
Câu 1 Nhà thơ Hàn Mặc Tử sinh và mất vào năm nào?
A 1910 – 1940 B 1911 – 1940
C 1912 – 1940 D 1913 – 1940
Câu 2 Ông bắt đầu làm thơ năm bao nhiêu tuổi?
A 14 B 15 C 16 D 17
Câu 3 Ngoài bút danh Hàn Mặc Tử, ông còn có những bút danh nào khác ?
A Trần Phong, Bích Khê, Lê Thanh
B Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thị
C Thương Thương, Mộng Cầm, Hoàng Cúc
D Mai Đình, Kim Cúc, Ngọc Sương
Câu 4 Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?
A Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc)
B Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn)
C Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc)
D Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn)
Câu 5 Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu nói của nhà phê bình văn học Hoài
Thanh về nhà thơ Hàn Mặc Tử:
“Chưa bao giờ người ta thấy cùng một lần, một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ,
mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, kì dị như Chế Lan Viên, quê mùa như Nguyễn Bính, …………như Hàn Mặc Tử và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu”
A Đau thương B điên loạn C đau đớn D đau buồn
Câu 6 Nhận định nào sau đây không đúng?
Khởi đầu sự nghiệp văn chương bằng lối thơ truyền thống (Đường luật), phát triển
sự nghiệp văn chương bằng lối thơ hiện đại, tân kì (lãng mạn, tượng trưng, siêu thực), con đường thơ Hàn Mặc Tử là con đường:
A Hiện đại hóa thơ Việt
B đi từ thơ cũ đến thơ mới
C Liên tục làm cách mạng trong thơ
D Không ngừng tự làm mới thơ mình
Trang 2Câu 7 Dòng nào dưới đây không chỉ các tác phẩm của Hàn Mặc Tử?
A Gái quê; Thơ điên
B Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Quần tiên hội
C Điêu tàn, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca
D Chơi giữa mùa trăng, Xuân như ý
Câu 8 Nhìn chung, trong thơ Hàn Mặc Tử, điểm nổi bật trong tâm hồn thi nhân là:
A Tâm hồn yêu thương tha thiết cuộc sống
B Lòng yêu thương con người nồng nàn, sâu sắc
C Tình yêu cuộc sống, yêu con người tha thiết và khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn
D Tâm trạng chán chường với cuộc sống trần thế
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“Gió theo lối gió, mây đường mây, Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, cách ngắt nhịp phù hợp nhất là:
A 2/2/3 B 4/3 C 2/2/2/1 D 1/3/3
Câu 2 Đâu là cách hiểu đúng của câu thơ: “Gió theo lối gió, mây đường mây”?
A Thiên nhiên liên tục vận động theo quy luật của vũ trụ
B Thiên nhiên quấn quýt, gắn bó không thể tách rời
C Hình ảnh thiên nhiên gắn với sự xa cách, chia lìa
D Sự thanh nhã, lãng mạn của đời sống thiên nhiên
Câu 3 Từ “sông trăng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích, cần được hiểu là:
A Dòng sông được người dân đặt tên là “Trăng” vì quá đẹp
B Con sông ở tỉnh Sóc Trăng – nơi tác giả sinh sống và chữa bệnh
C Ánh sáng của mặt trăng chiếu xuống dòng sông vô cùng lấp lánh
D Tác giả thấy mặt trăng xuất hiện nhiều như thể có cả một dòng sông
Câu 4 Việc sử dụng đại từ “ai” trong đoạn thơ trên có ý nghĩa:
A Thể hiện sự mơ hồ B Thể hiện sự hoài nghi
Trang 3C Thể hiện sự chán nản D Thể hiện sự lãng quên
Câu 5 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ“Mơ khách đường xa, khách đường xa”
A Điệp từ B Điệp ngữ C Nhân hóa D Hoán dụ
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 6 Xác định biện pháp tu từ trong câu: “Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay”?
A So sánh B Hoán dụ C Ẩn dụ D Nhân hóa
Câu 7 Cách ngắt nhịp 4/3 và chữ “gió”, “mây” riêng rẽ ở từng vế câu trong câu thơ
Gió theo lối gió, mây đường mây, gợi điều gì?
A Vẻ mộc mạc của thiên nhiên
B Sự chuyển động của mây gió
C Cảm xúc hiu hắt, buồn bã
D Cảm xúc li tán, chia lìa
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
(1)“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
(3)Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc (4)Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Câu 8 Hình ảnh “mặt chữ điền” được sử dụng trong đoạn trích gợi liên tưởng tới
hình ảnh nào dưới đây?
A Khuôn mặt vuông vắn, phúc hậu
B Khuôn góc cạnh, sắc sảo
C Khuôn xinh xắn, đáng yêu
D Khuôn mặt chất phác, dễ thương
Câu 9 Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn trích trên là gì?
A Vẻ đẹp vườn tược Vĩ Dạ xứ Huế
B Vẻ đẹp con người Vĩ Dạ xứ Huế
C Vẻ đẹp trầm mặc và kín đáo của xứ Huế
D Vẻ đẹp thiên nhiên và con người xứ Huế
Câu 10 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ (2)
Trang 4A Điệp âm B Điệp cấu trúc C Điệp từ D Điệp ngữ
Câu 11 Dòng nào nói đúng nhất vẻ đẹp của câu thơ đầu trong đoạn trích trên?
A Đó là câu mở đầu mang cấu trúc nghi vấn
B Đó là lời hỏi của người thôn Vĩ
C Đó là câu hỏi mang nhiều sắc thái cảm xúc: mời gọi, trách cứ, ngạc nhiên, dỗi hơn mà thấm thía, xót xa, tiếc nuối,…
D Đó là câu hỏi phiếm chỉ
Câu 12 Nội dung của đoạn thơ trên diễn tả điều gì?
A Tình cảm của tác giả với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người xứ Huế
B Cảnh thiên nhiên xứ Huế hoang sơ, mộc mạc
C Tâm trạng bồn chồn và phấp phỏng của thi nhân khi ở thôn Vĩ Dạ
D Nỗi niềm yêu thương giấu kín của thi nhân dành cho cô gái ở thôn Vĩ
Câu 13 Theo đoạn trích, trong buổi bình minh, khu vườn thôn Vĩ Dạ mang vẻ đẹp
như thế nào?
A Lộng lẫy, tráng lệ B Hùng vĩ, huyền ảo
C Tinh khôi, thanh khiết D Rực rỡ, chói chang
Câu 14 Cụm từ “sao anh không về” trong câu thơ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
gợi sắc thái tình cảm gì?
A Trách móc nhẹ nhàng pha chút hờn giận
B Xã giao, khách sáo gợi sự xa cách
C Trêu đùa, mỉa mai có ý trách móc
D Trân trọng, nhiệt tình thể hiện sự chân thành
Câu 15 Câu thơ Sao anh không về chơi thôn Vĩ? trong đoạn trích mang hàm ý gì?
A Lời trách móc nhẹ nhàng, đáng yêu của người thôn Vĩ
B Lời tự vấn của nhân vật trữ tình
C Lời mời gọi về thăm thôn Vĩ
Trang 5D Cả A, B và C
Câu 16 Đoạn trích trên sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
A Biểu cảm, nghị luận B Tự sự, miêu tả
C Tự sự, biểu cảm D Miêu tả, biểu cảm
Câu 17 Trong đoạn trích trên, câu thơ nào gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa cảnh sắc
thiên nhiên và con người Vĩ Dạ?
A Câu 1 B Câu 2 C Câu 3 D Câu 4
Câu 18 Cảm xúc nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên trong đoạn trích trên không
mang nội dung sắc thái nào sau đây:
A Vui tươi B thương nhớ C đắm say D ngậm ngùi
Câu 19 Tiếng nói nội tâm của nhân vật trữ tình trong khổ thơ trên không mang sắc
thái cảm xúc nào?
A Mời mọc B trách móc C Hờn giận D Phấn khích
Câu 20 Câu thơ (1) có thể hiểu theo mấy lớp nghĩa? Đó là những lớp nghĩa nào?
A Một lớp nghĩa: đây là câu hỏi hướng đến nhân vật trữ tình trong bài thơ
B Một lớp nghĩa: là câu nghi vấn nhưng không dùng để hỏi mà để bộc lộ cảm xúc
C Hai lớp nghĩa: vừa có thể hiểu đó là lời mời, vừa có thể hiểu đó là một lời trách
cứ
D Ba lớp nghĩa: câu thơ có thể là câu nghi vấn, một lời trách móc nhẹ nhàng, một lời mời tha thiết
Câu 21 Biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ thứ (2) là gì? Tác
dụng của biện pháp tu từ nghệ thuật đó là gì?
A Sử dụng động từ “nhìn” ở đầu câu nhằm nhấn mạnh nét nghĩa dù ở nơi xa xôi, cách biệt lòng thi nhân vẫn khao khát hướng về bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ
B Điệp từ “nắng” trong cả hai vế câu tạo ra ấn tượng về ánh nắng sớm mai ngập tràn, chan chứa khắp không gian, đặc biệt là ấn tượng về sức sống tinh khôi, trong trẻo của khu vườn
C Ẩn dụ trong cụm từ “hàng cau” góp phần tô đậm hình ảnh đặc trưng của quang cảnh thiên nhiên thôn Vĩ dạ với những rặng cau xanh mướt
D So sánh ánh nắng chiếu trên những hàng cau như ánh nắng ban mai tinh khôi đầu ngày đã đem đến cho bức tranh bến Vĩ Dạ sinh khí ấm áp
Trang 6Câu 22 Nhà thơ muốn nhấn mạnh ý nào trong câu Nhìn nắng hàng cau nắng mới
lên?
A Sự hài hòa của nắng vàng rực rỡ trên những hàng cau xanh
B Nắng miền Trung chói chang trên những hàng cau thôn Vĩ
C Cái nắng trong trẻo, tinh khôi từ lúc bình minh lên của một ngày mới
D Vẻ đẹp của ánh nắng ban mai trong vườn cau thôn Vĩ
Câu 23 Nhận xét nào đúng nhất?
Việc láy lại hai lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các phụ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trong một dòng thơ ( Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên) đã góp phần làm cho:
A Cảnh bình minh thêm đẹp
B Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng, tươi mới, chan hòa của nắng
C Không gian thêm rực rỡ, chói chang
D Không gian như mở rộng đến vô cùng
Câu 24 Việc sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp từ (nắng) trong câu thơ Nhìn nắng
hàng cau nắng mới lên không nhằm dụng ý nào?
A Làm cho cả khu vườn sáng bừng lên, chan hòa nắng mới
B Làm cho cảm xúc náo nức, vui tươi được bộc lộ một cách ý nhị
C Làm cho cảnh bình minh thôn Vĩ thêm tươi sáng, quyến rũ
D Làm cho màu xanh “vườn ai” thêm xanh mướt, gợi cảm
Câu 25 Hình ảnh Lá trúc che ngang mặt chữ điền cho ta thấy điều gì?
A Khuôn mặt của người đàn ông
B Khuôn mặt của người phụ nữ
C Khuôn mặt của người đi qua thôn Vĩ
D Vẻ đẹp phúc hậu của con người, hài hòa với thiên nhiên
Câu 26 Hình ảnh người thôn Vĩ hiện lên giữa khung cảnh bình minh nơi khu vườn
Vĩ Dạ không mang sắc thái nào trong những sắc thái sau?
A Dịu dàng, đôn hậu B Chân quê
C Duyên dáng, kín đáo D hài hòa với thiên nhiên
Câu 27 Tác sao nhà thơ lại dùng từ “mướt” trong câu thơ Vườn ai mướt quá, xanh
như ngọc chứ không dùng từ “mượt”?
Trang 7A Từ “mượt” chỉ diễn tả được độ đậm về sắc xanh của lá, chưa đủ sắc thái biểu cảm
B Từ “mướt” mô tả màu xanh của lá, tạo cảm giác tươi non
C Từ “mướt” mô tả độ bóng của lá khi ánh nắng ban mai chiếu lên, những giọt sương đêm còn đọng trên lá lấp lánh, tạo được vẻ đẹp tốt tươi của cây cối, vườn tược
D Từ “mượt” mô tả được độ xanh non, óng ả, bóng loáng, mượt mà của lá
Câu 28 Với hai chi tiết nghệ thuật – một cụm từ chỉ cảm giác (mướt quá), một hình
ảnh so sánh (xanh như ngọc) – câu thơ Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc đã làm
bừng lên trong tâm trí người đọc nét đẹp đặc biệt nào của bình minh thôn Vĩ Dạ qua
sự cảm nhận của nhân vật trữ tình?
A Một không gian gợi cảm: tươi xanh, trong sáng, đầy sức vẫy gọi,…
B Một không gian tươi xanh, lặng lẽ, thơ mộng, chan hòa ánh sáng
C Một không gian tươi vui, giàu sức sống, một vẻ đẹp thanh nhã
D Một không gian tươi xanh êm ả, thanh bình, một vẻ đẹp bình dị
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
(1) Gió theo lối gió, mây đường mây, (2) Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
(3) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, (4) Có chở trăng về kịp tối nay?
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014)
Câu 29 Chữ “kịp” trong câu thơ “Có chở trăng về kịp tối nay?” gợi lên tâm trạng gì
của tác giả?
A Thảng thốt, lo âu, phấp phỏng trước bước đi của thời gian
B Mong chờ được ngắm trăng
C Khao khát được trở trăng về
D Hoài nghi về con thuyền chở trăng
Câu 30 Đoạn trích gợi lên nỗi niềm gì?
A Niềm say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên
Trang 8B Nỗi buồn chia lìa, xa cách
C Niềm gắn bó, yêu thương
D Nỗi luyến tiếc, nhớ nhung
Câu 31 Việc tác giả điệp lại hai từ “gió”, “mây” trong cả hai vế câu của câu thơ (1)
có tác dụng gì?
A Nhấn mạnh sự gắn kết không thể xa cách của hai hình ảnh gió và mây
B Tạo ra sự ngăn cách giữa hai vế trong câu thơ
C Khiến cho nhịp điệu câu thơ trùng xuống
D Tạo ra cảm giác có một sự ngăn cách, chia lìa
Câu 32 Việc tác giả điệp lại hai từ “gió”, “mây” trong cả hai vế câu của câu thơ (1) không nhằm dụng ý gì?
A Vẽ lên một không gian thi vị, chan hòa gió, mây
B Thể hiện một trạng thái mơ mộng, một nỗi buồn man mác
C Thể hiện trạng thái chia lìa, cách biệt hiện diện trong gió, mây
D Thể hiện nhịp điệu trầm mặc, sâu lắng rất riêng của cuộc sống Huế
Câu 33 Dòng nào là phù hợp nhất khi biểu đạt ý: hình ảnh ánh trăng trong đoạn
thơ có ý nghĩa trong việc thể hiện cảm xúc của chủ thể trữ tình?
A Trăng là biểu tượng nỗi nhớ mong da diết trong những hồi tưởng về không gian hư ảo, mênh mang của sông Hương
B Trăng là biểu tượng của tình yêu tha thiết đối với vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng của sông Hương xứ Huế
C Trăng như người bạn xa vời mà nhà thơ muốn bày tỏ nỗi niềm tâm sự để vơi bớt nỗi buồn, xoa dịu nỗi cô đơn và niềm đau thân phận
D Trăng như người bạn thấu hiểu nỗi cô đơn của nhân vật trữ tình, nỗi buồn của tình yêu xa cách, nỗi đau của mặc cảm chia lìa
Câu 34 Nhịp điệu, phong vị của gió, mây, nước, hoa,… xứ Huế được miêu tả trong
câu (1) và (2) không phải là nhịp điệu, phong vị nào sau đây?
A Chậm rãi, khoan thai B Trầm buồn
C Lặng lờ D Xôn xao, náo nức
Câu 35 Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong câu (3) và câu (4) thuộc loại nào
trong những bức tranh sau?
A Bức tranh sông nước với đêm trăng huyền ảo, thơ mộng
B Bức tranh sông nước với đêm trăng buồn vắng
C Bức tranh sông nước với đêm trăng ảm đạm
D Bức tranh sông nước với đêm trăng tươi đẹp
Trang 9Câu 36 Từ kịp trong câu thơ Có chở trăng về kịp tối nay? gợi lên điều gì rõ nét nhất
đang ẩn chứa trong tâm tư của tác giả?
A Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương
B Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương
C Một niềm khao khát gặp gỡ, một sự thúc bách chạy đua với thời gian
D Một nỗi buồn nhớ xa xăm với người thương
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu 37 Chủ đề nổi bật bao trùm cả đoạn thơ trên là gì?
A Cảnh sương khói mông lung huyền ảo, cùng bóng ai đó chập chờn, xa khuất
B Nỗi trăn trở về tình đời, tình người của thi nhân
C Cõi xa xăm, nhòa mờ sương khói và thế giới rợn ngợp, hư vô
D Sự băn khoăn, khắc khoải của nhà thơ về con người và thời cuộc
Câu 38 Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên không phải là sắc thái nào sau đây?
A Nhớ thương B Tuyệt vọng
C Khát khao D Băn khoăn
Câu 39 Không gian, cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ trên không phải là một
không gian, cảnh vật nào sau đây?
A Xa cách B Tâm tưởng, mộng ảo
C sương khói, hư ảo, nhạt nhòa D lạnh lẽo, đìu hiu
Câu 40 Việc sử dụng biện pháp điệp ngữ ở câu Mơ khách đường xa, khách đường
xa, không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?
A Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng
B Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
C Thể hiện một niềm khát khao hội ngộ cháy bỏng
D Làm cho hình ảnh khách đường xa càng có sức vẫy gọi
Câu 41 Trong ba lần sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ phiếm chỉ ai (Vườn ai…?
Thuyền ai…? Ai biết tình ai…?), lần nào người đọc cảm nhận câu hỏi tu từ ẩn giấu
một niềm vui?
A Không lần nào
B Vườn ai mướt quá xanh như ngọc?
Trang 10C Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?
D Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu 42 Trong ba lần sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ phiếm chỉ ai (Vườn ai…?
Thuyền ai…? Ai biết tình ai…?), lần nào người đọc cảm nhận câu hỏi tu từ ẩn chứa
một sự thúc bách, chạy đua với thời gian ?
A Không lần nào
B Vườn ai mướt quá xanh như ngọc?
C Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?
D Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu 43 Trong ba lần sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ phiếm chỉ ai (Vườn ai…?
Thuyền ai…? Ai biết tình ai…?), lần nào người đọc cảm nhận câu hỏi tu từ ẩn chứa
một nỗi buồn da diết về sự trọn vẹn tình nghĩa?
A Không lần nào
B Vườn ai mướt quá xanh như ngọc?
C Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?
D Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu 44 Chiều hướng mạch cảm xúc của thi sĩ qua ba khổ thơ trong bài?
A Ao ước, đắm say - hoài vọng, phấp phỏng – mơ tưởng, hoài nghi
B Hoài vọng, đắm say – ao ước, phấp phỏng – mơ tưởng, hoài nghi
C Mơ tưởng, hoài nghi – hoài vọng, phấp phỏng – ao ước, đắm say
D Ao ước, phấp phỏng - mơ tưởng, hoài vọng – đắm say, hoài nghi