Bản chất của PSSS thay đổiXét mô hình hồi quy 2 biến: Giả thiết: Phương sai của sai số ngẫu nhiên đồng đều, không thay đổi hay thuần nhất Trong thực tế PSSS có thể thay đổi... Nguyên
Trang 1GIẢ THIẾT NỘI DUNG KHUYẾT TẬT MỤC
Mô hình đinh dạng đúng Mô hình định dạng sai (chỉ định sai) 5.1 và 5.5
Phương sai sai số đồng đều Phương sai sai số thay đổi 5.2
Các biến độc lập không có tương quan tuyến tính
Đa cộng tuyến 5.4
Sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩn Sai số ngẫu nhiên không phân phối chuẩn 5.3
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CÁC GIẢ
THIẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP OLS
0 ) , ,
, /
(U i X2i X3i X ki
E
2 3
2 , , , ) /
var(U i X i X i X ki
0 ) , cov(X ji U i
0
3 3 2
2X i X i kXki
) , 0 (
Ui
Trang 3ki k
mi m
i i
i ki
k mi
m i
i
0 )
, cov(
0 )
,
Trang 4m i
i ki
mi i
k mi
m i
i
0 )
, , ,
/ ( Ui X2i X3i Xki
E
i i
ki k i
i ki
k i
i ki
Trang 55.1 KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân 3: Tính tác động đồng thời của số liệu
Nguyên nhân 4: Sai số do đo lường số liệu
Trang 65.1 KỲ VỌNG CỦA SAI SỐ NGẪU NHIÊN KHÁC KHÔNG HẬU QUẢ
- Ước lượng OLS sẽ là ước lượng chệch
- Các suy diễn thống kê không còn đáng tin cậy
* Xem thêm giáo trình (trang 205 209) )
Trang 7Y 1 2 2
i ki
k mi
m i
0 :
:
0
:
2
2 3 1
3 0
Trang 8Kiểm định Ramsey
Bước 1: Hồi quy mô hình ban đầu thu được
Bước 2: Hồi quy mô hình phụ thu được
i i
i i
Y 1 2 1 ˆ2
) (
,
1
1 R RSS
Y
)
2 R RSS
i
m i m i
i i
Y 1 2 1 ˆ2 ˆ 1
Trang 9Kiểm định Ramsey
Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết sau:
H0: MH (1) không thiếu biến
:
0
:
2
2 1 1
1 0
/ ) (
2
2
1
m k
n RSS
m RSS
RSS F
) 1
(
/ ) (
2 2
1
2 2
2
m k
n R
m R
R F
Trang 10Kiểm định nhân tử Lagrange
Bước 1: Hồi quy mô hình (1) thu được
Bước 2: Hồi quy mô hình
Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết sau:
H0: MH (1) không thiếu biến
1
2 1
2
ei i i i m i m i
2 2
2 n * R
2 : 2 2( m )
W
Trang 115.2 phương sai của sai số thay đổi
Trang 12Bản chất của PSSS thay đổi
Xét mô hình hồi quy 2 biến:
Giả thiết: Phương sai của sai số ngẫu nhiên đồng đều, không thay đổi hay thuần nhất
Trong thực tế PSSS có thể thay đổi
Trang 135.2.1 Nguyên nhân của hiện tượng
Do bản chất của các hiện tượng kinh tế:
- Số liệu theo không gian có quy mô khác nhau
Như quan sát các doanh nghiệp có quy mô quá lớn - quá nhỏ
- Số liệu theo thời gian qua các giai đoạn có mức biến động khác nhau
Như giai đoạn kinh tế ổn định - giai đoạn khủng hoảng
- Mối quan hệ sẵn có hiện tượng PSSS thay đổi
Như mối quan hệ của thu nhập – chi tiêu, chỉ số thị trường chứng khoán
Trang 14Nguyên nhân của hiện tượng
tượng kinh tế
hoàn thiện nên sai số ngày càng ít
Trang 155.2.2 Hậu quả của hiện tượng PSSS thay
đổi
chệch và vững song không còn hiệu quả nhất
2
2
2 1
2
2
2 1
ˆ( )
ˆ
i n
i i
i i
Trang 16II Hậu quả của hiện tượng PSSS thay đổi
các kiểm định T, F mất hiệu lực và các dự báo sẽ không còn chính xác.
Trang 175.2.3.Phương pháp phát hiện PSSS thay đổi
Nhóm phương pháp phân tích định
tính
về hiện tượng kinh tế (xem xét mối quan hệ các biến)
PSSS thay đổi
Trang 18Quan sát đồ thị của các phần dư
- Bước 1: Hồi quy mô hình (1) tìm được các
- Bước 3: Căn cứ vào các đồ thị để chuẩn đoán về hiện tượng PSSS thay đổi
ˆ
i
Y
Trang 19Nhóm phương pháp phân tích định lượng
• Ý tưởng chung:
Ui ei : |ei|
e2i
• Xem xét mối liên hệ của Ui với các biến trong
mô hình: phương sai sai số thay đổi do yếu tố nào
Trang 20Kiểm định Park
- Xét mô hình (1) và giả thiết rằng PSSS
thay đổi là một hàm của biến độc lập:
Trong đó: vi là SSNN thoả mãn mọi giả thiết của
OLS
- Thủ tục kiểm định:
+ Bước 1: Hồi quy mô hình (1) tìm được các phần
dư ei
+ Bước 2: Hồi quy mô hình sau
+ Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết
H H
Trang 22+ Bước 2: Hồi quy một trong các mô hình sau
+ Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết
1 1
H H
Trang 23Trong đó: vi là SSNN thoả mãn mọi giả thiết của OLS
+ Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết
Trang 25Kiểm định White
- Xét mô hình:
Hàm hồi quy phụ của kiểm định có các dạng:
* Dạng đầy đủ có tích chéo (cross):
* Dạng đầy đủ không có tích chéo (no cross):
* Dạng rút gọn:
- Trong mô hình hồi quy phụ bắt buộc phải có hệ số chặn
và có thể không có các số hạng chéo nhưng cũng có
X X
i
v X X
ei 1 2. 2i 3. 22i i ei 1 2.X3i 3.X23ivi
Trang 26Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
- Xét mô hình ban đầu
- Giả thiết:
+ Bước 1: Hồi quy mô hình gốc thu được
+ Bước 2: Hồi quy mô hình phụ sau
+ Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết
PSSS trong MH gốc đồng đều PSSS trong MH gốc thay đổi
i i
e Y
Trang 27Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
Trang 292 Trường hợp chưa biết Var(Ui) = σi 2
(General least squares – GLS)
Trang 30Giả thiết 1:
Trang 31Giả thiết 2:
Trang 33 Ngoài 3 giả thiết nêu trên, nếu nguyên nhân do mô hình có dạng hàm sai:
Trang 345.3 Kiểm định giả thiết về phân
phối xác suất của sai số ngẫu
nhiên
Trong các mô hình hồi quy ta luôn giả thiết các sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Tuy nhiên trong thực tế giả thiết này có thể bị vi phạm.
Khi giả thiết này bị vi phạm thì các ước lượng điểm thu được từ phương pháp OLS vẫn là các ước lượng tuyến tính, không chệch, tốt nhất Tuy nhiên các suy diễn thống kê sẽ mất chính xác.
Trang 35Kiểm định cặp giả thiết
chuẩn
+ Bước 2: Tìm hệ số bất đối xứng S (Skewness) và hệ số nhọn K (Kurtoris) của các phần dư:
+ Tiêu chuẩn kiểm định
Trang 365.4 ĐA CỘNG TUYẾN
(MULTICOLLINEARITY)
5.4.1 Bản chất của hiện tượng đa cộng tuyến 5.4.2 Hậu quả của hiện tượng đa cộng tuyến 5.4.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.4.4 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến
36
Trang 37Xét mô hình hồi quy k biến:
Đa cộng tuyến là hiện tượng xảy ra đối với mô hình hồi quy bội khi các biến độc lập có quan hệ cộng tuyến với nhau:
- Đa cộng tuyến hoàn hảo (Perfect Multi)
- Đa cộng tuyến không hoàn hảo (Inperfect Multi)
I Bản chất của đa cộng tuyến
1 2 2 3 3
Y X X X U
Trang 38Đa cộng tuyến hoàn hảo
quan hệ thoả mãn điều kiện sau:
Trang 39Đa cộng tuyến không hoàn hảo
quan hệ thoả mãn điều kiện sau:
Trong đó: Vi là sai số ngẫu nhiên
Trang 40Nguyên nhân của đa cộng tuyến
Do bản chất các biến độc lập đã có sẵn quan hệ cộng tuyến với nhau
không đủ lớn nên không đại diện tốt nhất cho tổng thế
Do quá trình xử lý số liệu đã được làm trơn
40
Trang 41II Hậu quả của hiện tượng đa cộng tuyến
Xét mô hình hồi quy 3 biến:
Hậu quả của đa cộng tuyến:
Trang 423
2 2
3 23 1
n
i i
Trang 43+ Phương sai và hiệp phương sai của các hệ số hồi quy ước lượng tăng lên.
+ Các khoảng tin cậy sẽ rộng hơn và kiểm định T có thể mất
ý nghĩa
+ Hệ số R2 có thể khá cao + các giá trị giá trị thống kê của kiểm định T khá nhỏ Kiểm định T và F có thể cho kết luận mâu thuẫn
+ Mô hình trở lên nhạy cảm với sự thay đổi của số liệu
+ Dấu của các hệ số hồi quy ước lượng được có thể không phù hợp với lý thuyết kinh tế
43
Trang 44Chú ý:
- Trong thực tế đa cộng tuyến hoàn hảo gần như không bao giờ xảy ra vì nó chỉ tồn tại về mặt lý thuyết trong các mô hình hồi quy bội chỉ xem xét hiện tượng đa cộng tuyến không hoàn hảo
- Đối với mô hình hồi quy bội bao giờ cũng có đa cộng tuyến xem xét mức độ nghiêm trọng của đa cộng tuyến
- Nói chung khi có đa cộng tuyến không hoàn hảo các ước lượng nhận được vẫn có tính chất không chệch nên vẫn có thể dùng để dự báo
44
Trang 451 Căn cứ các lý thuyết kinh tế
Căn cứ vào nội dung kinh tế của các biến độc lập có trong mô hình để xem xét khả năng có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến
2 Căn cứ vào các kết luận của kiểm định T và F
Nếu các kết luận mâu thuẫn với nhau thì đó có thể là dấu hiệu của đa cộng tuyến
3 Căn cứ vào hệ số tương quan của các biến độc lập
III Phát hiện đa cộng tuyến (không hoàn hảo)
Trang 464 Dùng hồi quy phụ
- Bước 1: Hồi quy mô hình phụ sau
Mô hình hồi quy phụ giữa các biến độc lập trong mô
hình hồi quy gốc.
- Bước 2: Kiểm định cặp giả thiết
mô hình không có đa cộng tuyến
mô hình có đa cộng tuyến
Trang 475 Nhân tử phóng đại phương sai (Variance inflating factor – VIF)
lại tìm được
- Bước 2: Xác định đại lượng
- Nếu VIF(Xj) > 10 thì Xj có thể cộng tuyến với các biến độc lập còn lại.
Trang 486 Độ đo Theil
- Bước 2: Lần lượt hồi quy các mô hình sau:
- Bước 3: Xác định đại lượng
Trang 491 Tăng kích thước mẫu hoặc lấy mẫu mới
2 Bỏ bớt biến độc lập ra khỏi mô hình nếu có thể
3 Giảm đa cộng tuyến bằng hồi quy đa thức
4 Đổi dạng hàm
49
IV Khắc phục đa cộng tuyến
Trang 50• Đổi sang dạng hàm mũ (Hàm Cobb – Douglass)
• Đổi sang dạng hàm sai phân bậc 1:
3 2
Trang 51Các thuộc tính tốt của một mô hình
Tính tiết kiệm: Mô hình chứa một lượng tối thiểu các biến số vẫn phản ánh được bản chất quan hệ kinh tế
Tính thống nhất: Với cùng một bộ số liệu ta chỉ có một kết quả duy nhất
Tính thiết thực: Biến độc lập phải giải thích được sự thay đổi cơ bản của biến phụ thuộc
Tính vững về mặt lý thuyết: Các kết quả ước lượng được phải phù hợp với lý thuyết và thực tiễn kinh tế
Khả năng dự báo cao: Thông qua mô hình có thể dự