MÉu hå s mêi thÇu mua s¾m hµng hãa Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng – Gói thầu EX Hồ sơ mời thầu Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng Gói thầu EX 2 Hồ sơ mời thầu PHẦN 2 YÊU CẦU VỀ CÔNG[.]
Trang 1PHẦN 2
YÊU CẦU VỀ CÔNG TRÌNH XÂY LẮP
Chương 5
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
1 Giới thiệu về Dự án
a) Mô tả về dự án:
- Tên dự án : Dự án xây dựng đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng;
- Chủ đầu tư : Tổng công ty Phát triển Hạ tầng và Đầu tư Tài chính Việt Nam.,
JSC (VIDIFI);
- Nguồn vốn : Vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và vốn vay hỗ
trợ phát triển EDCF từ Ngân hàng Eximbank, Hàn Quốc;
- Quyết định đầu tư: Ngày 09 tháng 01 năm 2008, Hội đồng quản trị Tổng công ty Phát triển Hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam., JSC (VIDIFI) đã ra quyết định
số 102/QĐ-HĐQT phê duyệt đầu tư Dự án xây dựng đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng;
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Chủ đầu tư sẽ phê duyệt kế hoạch đấu thầu của gói thầu này và toàn bộ các gói thầu khác thuộc dự án sau;
b) Địa điểm xây dựng:
Vị trí: Đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng nối từ Hà Nội tới Hải Phòng, đi qua 4 tỉnh thành: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng
- Điểm đầu: Nằm trên đường Vành đai III của thành phố Hà Nội, cách mố Bắc cầu Thanh Trì 1.025m, cách đê sông Hồng 1.420m về phía Bắc Ninh, thuộc địa phận thôn Thượng Hội – phường Thạch Bàn – quận Long Biên – Hà Nội
- Điểm cuối: đập Đình Vũ – Quận Hải An – Thành phố Hải Phòng
c) Nội dung đầu tư:
Đầu tư xây dựng tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo tiêu chuẩn quốc tế, đường cao tốc loại A, vận tốc thiết kế 120 km/h, 6 làn xe, tổng chiều dài tuyến là 105,5 km nối liền vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ với cụm cảng biển lớn nhất miền bắc;
d) Quy mô mặt cắt ngang đường:
Tổng bề rộng: B= 33m; Blàn xe= 22.5m, phần dải phân cách giữa bằng bê tông (kết hợp với thiết bị chống chói) Cụ thể như sau:
- Phần xe chạy : 6 x 3.75 m = 22.5 m
- Làn đỗ xe khẩn cấp : 2 x 3.0 m = 6.0 m
- Dải phân cách giữa bê tông : 1.0 m
Trang 2- Dải an toàn xe chạy : 2 x 0.75 m = 1.5 m
- Lề đường : 2 x 1.0m = 2.0 m
e) Kết cấu mặt đường:
Giai đoạn I: Kết cấu mặt đường bê tông nhựa bao gồm các lớp như sau:
- Lớp BTN mịn : 5 cm;
- Lớp BTN hạt trung : 14 cm;
- Lớp CP Đá dăm đen : 12 cm;
- Lớp CPĐD loại 1 : 40 cm
Tổng cộng chiều dầy kết cấu mặt đường : 71 cm
Giai đoạn II: Dự kiến sau 5 năm khai thác, sẽ bổ sung thêm các lớp như sau:
- Lớp BTN tạo nhám : 3 cm;
- Lớp BTN hạt mịn : 7 cm;
Tổng cộng chiều dầy kết cấu mặt đường : 81 cm (cả hai giai đoạn)
f) Nút giao:
Các giao cắt trên tuyến sử dụng các giao cắt khác mức Trên toàn tuyến có 6 vị trí nút giao liên thông tại đường Vành đai III, quốc lộ (QL) 39 mới, QL38, QL38B, QL10, tỉnh lộ (TL)353 còn lại là giao cắt trực thông Nút giao Tân Vũ, nút giao đường Vành đai 4 là nút giao liên thông được qui hoạch phù hợp với giai đoạn 2 của dự án,
sẽ được đầu tư xây dựng trong dự án khác (Dự án đường Tân Vũ - Lạch Huyện và đường Vành đai IV- Hà Nội)
g) Các cầu trong dự án:
Các cầu được thiết kế bằng BTCT và BTCT dự ứng lực theo các tiêu chuẩn sau:
- Tải trọng thiết kế: HL93, người 300kg/m2
- Tần suất thiết kế cầu: P= 1%
- Động đất cấp 7, cấp 8
Bề rộng cầu được thiết kế bằng với bề rộng đường bằng 33m (đối với các cầu trên đường cao tốc) và bề rộng cầu vượt bằng 9m (hoặc 12m) (đối với các cầu vượt đường cao tốc) Các cầu trên tuyến dùng kết cấu mố trụ bằng BTCT, móng cọc khoan nhồi đường kính D=1,0m; 1,2m; 1,5m đổ tại chỗ hoặc cọc BTCT đúc sẵn 35x35, 40x40cm tùy thuộc điều kiện địa chất
Dự án dự kiến có tổng số các cầu và chiều dài như sau:
- Cầu vượt và cầu tại các nút giao : 22 cầu/ 5.589 m
- Cống chui dân sinh : 100 cái/ 5.548 m
Trang 3h) Trạm thu phí
Tuyến đường cao tốc áp dụng phương pháp thu phí khép kín Dự kiến bố trí 2 trạm thu phí lớn tại vị trí đầu tuyến tại Km10+600 thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên với quy mô 18 làn thu phí và cuối tuyến tại Km94+850 thuộc địa phận tỉnh Hải Phòng với quy mô 16 làn thu phí, các trạm thu phí bố trí trên các nhánh ra vào đường cao tốc của nút giao QL39, QL38, QL38B, QL10 với quy mô 10 làn thu phí
i) Hệ thống thông tin, quản lý khai thác
Hệ thống điện thoại khẩn cấp:
Bố trí các biển thông báo các số điện thoại nóng tại các vị trí hợp lý giúp lái xe khi cần thiết có thể liên hệ nhận trợ giúp
Hệ thống camera giám sát:
Ngoài các camera giám sát lắp đặt tại khu vực các trạm thu phí, bổ sung thêm một
số camera giám sát dọc tuyến để giám sát chặt chẽ, kịp thời các hoạt động giao thông trên toàn tuyến Hệ thống camera giám sát hoạt động theo phương thức truyền hình khép kín Các camera giám sát được kết nối với Trung tâm điều hành thông qua đường truyền cáp quang
Ngoài hệ thống biển báo hiệu đường bộ theo quy định của dự án, bố trí thêm hệ thống biển báo hiệu điện tử tại các vị trí trọng yếu trên tuyến Thông qua hệ thống này, các nhân viên tại trung tâm điều hành thông tin kịp thời cho các lái xe về tình trạng giao thông, điều kiện thời tiết và những cảnh báo khác
Hệ thống kiểm soát giao thông:
Hệ thống kiểm soát giao thông bao gồm các thiết bị cảm biến được lắp đặt tại một
số vị trí lựa chọn trên đường cao tốc: các cổng vào/ ra của đường cao tốc Các thiết bị cảm biến sẽ ghi nhận thông tin về dòng xe và gửi về Trung tâm điều hành Tại Trung tâm điều hành, các dữ liệu nhận được sẽ được phân tích, tổng hợp để cung cấp các thông tin về lưu lượng, mật độ, tốc độ và đặc điểm của dòng xe lưu thông trên tuyến, giúp nhân viên tại trung tâm điều hành có thể đưa ra các quyết định cần thiết;
Xây dựng dải cây xanh/hệ thống rào chắn:
Xây dựng 2 dải cây xanh 2 bên đường, chiều rộng mỗi dải 10 m để tạo cảnh quan, môi trường cho Dự án đường cao tốc và thuận tiện trong việc xây dựng thêm số làn xe trong tương lai của dự án nếu cần thiết;
Xây dựng hệ thống rào chắn đặt ngoài 2 dải cây xanh để cấm xe thô sơ, người đi
bộ, gia súc đi vào đường cao tốc Xe ô tô có vận tốc đăng ký ≤ 60 km/h không được đi vào đường cao tốc
j) Trạm dịch vụ:
Trang 4Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng có chiều dài 105,5km dự kiến bố trí 01 trạm dịch vụ và 02 trạm dừng xe Vị trí lựa chọn như sau:
Trạm dịch vụ tại Km 53+600 (nằm trên địa phận tỉnh Hải Dương);
Hai trạm dừng xe:
Trạm dừng xe số 1: tại Km 24+540 (nằm trên địa phận tỉnh Hưng Yên);
Trạm dừng xe số 2: tại Km 69+700 (nằm trên địa phận tỉnh Hải Phòng)
k) Nhà điều hành trung tâm:
Nhà điều hành trung tâm có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các hoạt động tham gia giao thông, trạm thu phí, trạm dịch vụ trong suốt quá trình khai thác tuyến đường cao tốc Nhà điều hành trung tâm phải được đặt ở vị trí trung tâm bao quát được cả toàn bộ tuyến đường đồng thời có khả năng điều động nhanh chóng để giải quyết các vấn đề
có thể phát sinh trong quá trình khai thác Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của nhà điều hành trung tâm, Tư vấn đề xuất đặt gần nút giao QL38B tại Km 48+744
Để tranh thủ thời tiết thuận lợi, mặt bằng đã được giải phóng và đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án, VIDIFI đã quyết định tách công tác bóc hữu cơ và đắp bù của toàn
bộ gói thầu xây lắp chính thuộc Dự án thành các gói thầu riêng để tiến hành thi công trước Hiện tại, trên mặt bằng thi công của Dư án, các nhà thầu đang thi công gói thầu bóc hữu cơ và đắp trả với phạm vi công việc bao gồm nhưng không hạn chế các công việc như sau:
+ Phá dỡ kết cấu, vật chướng ngại;
+ Cải dịch và bảo vệ các công trình tiện ích;
+ Xây dựng hệ thống đường công vụ phục vụ thi công;
+ Bóc hữu cơ và vật liệu không thích hợp;
+ Đắp trả nền đường đến cao độ nhất định;
+ Bảo vệ công trình và bàn giao lại cho nhà thầu chính thi công gói EX-2
2 Giới thiệu về Gói thầu EX- 210
Gói thầu xây dựng đoạn tuyến số 2 của đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
dài khoảng 9,212.8 km , năm trên địa phận hai huyện Văn Giang và Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên
- đĐiểm đầu tại lý trình Km 96+3006+200thuộc địa phận thôn Cửu Cao xã Kiêu
Kị, huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội;
Trang 5Điểm cuốiđến tại Kkm 1059+000417 thuộc địa phận xã Mịnh Châu huyện Yên
Mỹ tỉnh Hưng Yên thành phố Hải phòng;
+ Điểm đầu: Lý trình Km 96+300, tiếp giáp nút giao với tỉnh lộ 353, thuộc huyện Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải phòng
+ Điểm cuối: đập Đình Vũ – Quận Hải An – Thành phố Hải Phòng
b) Tuyến được thiết kế với độ dốc dọc tối đa i ≤ 1,1% Chiều cao nền đắp trung bình dọc
tuyến từ 2,3 m - 9,0m, tại những vị trí cầu và cống chui dân sinh, chiều cao đắp nền trung bình
từ 6,5m - 10,0m;Mặt bằng hiện trạng gói thầu
Mặt bằng thi công gói thầu EX-2 sau khi đã hoàn thành công tác bóc hữu cơ và đắp trả sẽ bao gồm: (i) phần nền đường đã được đắp đến cao độ nhất định; (ii) Hệ thống đường công vụ nội tuyến trong phạm vi dải 100 thuộc Dự án Hiện tại, đã thi công 1 đường công vụ nằm hoàn toàn bên phải tuyến có tim trùng với tim đường gom phải tuyến theo thiết kế kỹ thuật trừ vị trí trạm thu phí, tim đường công vụ không trùng với tim đường gom do phải nắn tim đường công vụ vào trong 100m; và (iii) Các công trình tiện ích đã được cải dịch và bảo vệ Mặt bằng bảo vệ và bàn giao cho nhà thầu khi bắt đầu triển khai gói thầu
c) Phạm vi công việc gói thầu:
Gói thầu EX-210 gồm những công việc chính sau:
Xử lý địa chất;
Đào thay các lớp đất yếu;
Đắp nền đường;
Đắp gia tải;
Thi công các công trình cầu và cống chui dân sinh;
Thi công các nút giao và cầu vượt nút giao;
Thi công các hạng mục cống chui, công thoát nước;
Thi công các lớp móng đường;
Thi công các lớp mặt đường;
Công tác hoàn thiện hợp đồng
Trong đó, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau đây:
(i) Thi công xử lý đất yếu, xây dựng nền và mặt đường của 7,948 km đường cao tốc loại
A có vận tốc thiết kế 120km/h với quy mô mặt cắt ngang 6 làn xe chạy và 2 làn dừng xe khẩn cấp có bề rộng nền đường là 33m;
Xây dựng hệ thống cống và rãnh thoát nước thuộc phạm vi gói thầu với 520m cống tròn
có đường kính từ 0,75m đến 1,25m; 487m cống hộp có kích thước từ 2,0x2,0m đến 2(3,0x3,0)m; và 6.714m rãnh thoát nước dọc;
Trang 6Xây dựng 3 cống chui dân sinh cắt ngang qua đường cao tốc có kích thước 4x2,7m và
hệ thống 3,54 km đường gom dân sinh có quy mô bề rộng nền đường là 7,5m và bề rộng mặt đường là 5,5m;
Xây dựng một phần nút giao liên thông TL353 gồm:
+ 01 cầu vượt Tỉnh lộ 353 nằm trên nhánh rẽ của nút giao, kết cấu nhịp dầm bản rỗng BTCT DƯL có chiều dài 132 m Mặt cắt ngang gồm hai cầu riêng biệt có bề rộng 7,75m được bố trí theo sơ đồ nhánh trái là: (27,9 + 30,0 + 30,5 + 29,5)m, nhánh phải là: (29,8 + 29,6 + 29,6 + 29,3)m; và
+ hệ thống đường nhánh rẽ của nút giao với tổng chiều dài 2,766 km có quy mô mặt cắt ngang từ 7,5m đến 22,5m;
Xây dựng 01 cầu vượt sông Lạch Tray kết cấu nhịp bằng dầm BTCT DƯL có tổng chiều dài 1252 m được bố trí theo sơ đồ {(37,15 + 38 + 37,15) + (45 + 69 + 45) + (37,15+ 2@38) + 4@38 + (3@40 + 39,15) + (73 + 120 +73) + (39,15+3@40) + (2@40+39,15)} m Quy mô mặt cắt ngang gồm 2 cầu riêng biệt có khổ rộng 15,670 m mỗi bên
Xây dựng 01 nút giao trực thông gồm:
+ 01 cầu vượt đường cao tốc tại lý trình km 103+240 với kết cấu dầm giản đơn BTCT DƯL có chiều dài 212,4 m (tính đến đuôi mố), được bố trí theo sơ đồ 39,15m + 3x40m + 39,15m; và
+ hệ thống đường dẫn hai bên lên cầu có tổng chiều dài 1km với quy mô mặt cắt ngang
2 làn xe rộng 9m;
Xây dựng 01 nút giao bằng tại cuối tuyến km 105+500 có bán kính đảo trung tâm 30m nối đường cao tốc với đường Trần Hưng Đạo thành phố - Hải PhònThi công xử lý đất yếu trên mặt bằng đã được bóc lớp đất hữu cơ và đắp bù đến một cao độ nhất định bằng các phương pháp xử lý đất yếu như cọc cát, cọc cát có vỏ bọc và bấc thấm, xây dựng nền
và mặt đường của 12,425 km đường cao tốc loại A có vận tốc thiết kế 120km/h với quy
mô mặt cắt ngang 6 làn xe chạy và 2 làn dừng xe khẩn cấp có bề rộng nền đường là 33m;
(ii) Xây dựng 3 cầu trên chính tuyến có tổng chiều dài 375m có kết cấu nhịp đơn giản và liên tục dầm bê tông cốt thép dự ứng lực;
(iii) Xây dựng 4 nút giao trực thông bao gồm: (1) Nút giao trực thông với đường địa phương 207B (bao gồm thi công cải tuyến 1077,07 m đường 207B, mắt cắt ngang
có nền rộng 12m và mặt đường rộng 11m Xây dựng một cầu vượt qua đường cao tốc chiều dài 212.4 m kết cấu nhịp giản đơn dầm super T được bố trí theo sơ đồ 39.15+3@40+39.15 m); (2) Nút giao trực thông với đường 207C (bao gồm xây dựng cải tuyến 944,79m đường 207C, mắt cắt ngang có nền rộng 12m và mặt đường rộng 11m Xây dựng một cầu vượt qua đường cao tốc chiều dài 212,4 m kết cấu nhịp giản đơn dầm super T được bố trí theo sơ đồ 39.15+3@40+39.15 m); (3) Nút giao trực thông với đường địa phương 206 (bao gồm xây dựng cải tuyến 1062,90 m đường 206
có quy mô mắt cắt ngang có nền rộng 12m và mặt đường rộng 11m Xây dựng một cầu vượt qua đường cao tốc chiều dài 292.4 m kết cấu nhịp giản đơn dầm super T được bố trí theo sơ đồ 39.15+5@40+39.15 m); và (4) Nút giao trực thông với đường
199 (bao gồm xây dựng cải tuyến 900 m đường 199, mắt cắt ngang có nền rộng 12m
Trang 7và mặt đường rộng 11m Xây dựng một cầu vượt qua đường cao tốc chiều dài 292,4 m kết cấu nhịp giản đơn dầm super T được bố trí theo sơ đồ 39.15+5@40+39.15 m); (iv) Xây dựng 17 cống chui dân sinh ngang qua đường cao tốc với tổng chiều dài 577,6 m bao gồm 53,49 m cống chui có kích thước 6,5x3,2 m và 524,11 m cống chui
có kích thước 4,7x2,7 m Xây dựng hệ thống đường gom dân sinh liên kết các vị trí cống chui theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn có nền đường rộng 5,5m, mặt đường rộng 3,5m với tổng chiều dài 25.118 m;
(v) Xây dựng hệ thống thoát nước dọc và ngang thuộc phạm vi gói thầu bao gồm:
61 cống cắt ngang đường cao tốc chính trong đó có 25 cống hộp và 36 cống tròn, 42 cống cắt qua đường gom và đường dân sinh trong đó có 7 cống hộp và 35 cống tròn cùng hệ thống rãnh dọc thoát nước và cải tuyến hệ thống mương thủy lợi thuộc phạm
vi gói thầu
g
Phạm vi công việc của gói thầu EX-2 nêu trên sẽ không bao gồm phần công việc đã được thi công trong gói thầu bóc hữu cơ và đắp trả BHC-2
d) Thời hạn hoàn thành
Thời gian hoàn thành thi công Gói thầu EX-120là 340 thánglà 36 tháng