Section 2 Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng PHẦN I – CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG MỤC LỤC Định Nghĩa và Giải Thích 1 1 Định Nghĩa GC12 1 2 Đề Mục và Ghi Chú Lề GC15 1 3 Giải Nghĩa GC15 1 4 Số Ít và S[.]
Trang 1PHẦN I – CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31.5 Thông Báo, Chấp Thuận, Phê Duyệt, Chứng Nhận và Quyết Định ……… GC15
Kỹ Sư và Đại Diện Kỹ Sư
2.1 Nhiệm Vụ và Quyền Hạn của Kỹ Sư ……… ……… GC15
2.3 Quyền Được Uỷ Quyền của Kỹ Sư ……… ……… GC16
2.5 Chỉ Dẫn Bằng Văn Bản ……… ……… GC162.6 Kỹ Sư Hành Xử Khách Quan ……… ……… GC17
Chuyển Nhượng và Giao Thầu Phụ
3.1 Chuyển Nhượng Hợp Đồng ……… ……… … GC17
Tài Liệu Hợp Đồng
5.1 Ngôn Ngữ và Luật Pháp ……… ……… GC185.2 Thứ Tự Ưu Tiên của Tài Liệu Hợp Đồng ……… ……… GC196.1 Lưu Giữ và Cung Cấp Bản Vẽ, Hồ Sơ ……… ……… GC196.2 Một Bản Sao Các Bản Vẽ Lưu Tại Công Trường ……… …… GC19
6.4 Chậm Trễ và Chi Phí Do Chậm Cung Cấp các Bản Vẽ ……… …… GC20
Trang 46.5 Nhà Thầu Không Trình Bản Vẽ ……… ……… GC207.1 Các Bản Vẽ và Chỉ Dẫn Bổ Sung ……… ……… … GC207.2 Công Trình Vĩnh Cửu Do Nhà Thầu Thiết Kế ……… ……… GC217.3 Phê Duyệt Không Ảnh Hưởng Đến Trách Nhiệm ……… … GC21
Nghĩa Vụ Chung
8.1 Trách Nhiệm Chung của Nhà Thầu ……… ……….…… GC218.2 Các Hoạt Động trên Công Trường và Biện Pháp Thi Công ……… GC229.1 Thoả Thuận Hợp Đồng ……… ……… GC2210.1 Bảo Đảm Thực Hiện Hợp Đồng ……… ……… GC2210.2 Thời Hạn Hiệu Lực của Bảo Đảm Thực Hiện Hợp đồng……… … GC2211.1 Kiểm Tra Công Trường ……… ……… …… GC2212.1 Tính Đầy Đủ của Hồ Sơ Dự Thầu ……… ……….… GC2312.2 Trở Ngại và Điều Kiện Tự Nhiên Không Thể Lường Trước ……… GC2413.1 Công Trình Phải Đúng Hợp Đồng ……….… ……… GC2414.1 Kế Hoạch Phải Đệ Trình ……… ……… GC24
14.3 Trình Dự Toán Dòng Tiền ……… ……… ……… GC2514.4 Nhà Thầu Không Được Miễn Trừ Nhiệm Vụ hoặc Trách Nhiệm ……… GC2515.1 Sự Giám Sát của Nhà Thầu ……… ……… GC2516.1 Nhân Viên của Nhà Thầu ……… ……… …… GC2616.2 Quyền Phản Đối của Kỹ Sư ……… ……… … GC26
18.1 Lỗ Khoan và Đào Thăm Dò ……… ……… ………… GC27
Trang 519.1 An Toàn, An Ninh và Bảo Vệ Môi Trường ……… ……… GC2719.2 Trách Nhiệm của Chủ Đầu Tư ……… ……… …… GC2720.1 Bảo Quản Công Trình ……… ……… GC2720.2 Trách Nhiệm Khắc Phục Mất Mát hoặc Thiệt Hại ……… …… GC2820.3 Mất Mát hoặc Thiệt Hại Do Các Rủi Ro của Chủ Đầu Tư ……… ……… GC2820.4 Những Rủi Ro của Chủ Đầu Tư ……… ……… GC2921.1 Bảo Hiểm Công Trình và Thiết Bị của Nhà Thầu ……… …… GC29
24.1 Tai Nạn hoặc Thương Tật Đối Với Người Lao Động ……… … GC3224.2 Bảm Hiểm Tai Nạn Đối Với Người Lao Động ……… … …… GC3225.1 Bằng Chứng và Điều Khoản Bảo Hiểm ……… ……….… GC3325.2 Tính Đầy Đủ của Bảo Hiểm ……… ……… GC3325.3 Khắc Phục Lỗi Không Đóng Bảo Hiểm của Nhà Thầu ………… ……… GC3325.4 Chấp Hành Các Điều Khoản của Hợp Đồng Bảo Hiểm ……… GC3326.1 Chấp Hành Qui Chế, Qui Định ……… ……… GC34
Trang 627.1 Cổ Vật ……… ……… GC3428.1 Quyền Sáng Chế ……… ……… … GC3528.2 Phí Khai Thác Vật Liệu ……… ……… GC3529.1 Cản Trở Giao Thông và Tài Sản Lân Cận ……… ………….… GC3530.1 Tránh Hư Hỏng Đường ……… ……….……… GC3530.2 Vận Chuyển Thiết Bị của Nhà Thầu hoặc Công Trình Tạm ……… GC3630.3 Vận Chuyển Vật Tư và Máy Móc ……… ………… ………… GC3630.4 Giao Thông Đường Thủy……… ……… GC3731.1 Cơ Hội Cho Các Nhà Thầu Khác……… ……… ……… GC3731.2 Tạo Điều Kiện Cho Các Nhà Thầu Khác ……… …… ……… GC3732.1 Nhà Thầu Phải Giữ Công Trường Thông Thoáng ……….… …… GC3733.1 Thu Dọn Công Trường Khi Hoàn Thành ……… … ………… GC37
Lao động
34.1 Tuyển Dụng Cán Bộ và Lao Động……… ……… GC3835.1 Bản Thống Kê Lao Động và Thiết Bị của Nhà Thầu ……… … GC38
Vật Tư, Máy Móc và Trình Độ Tay Nghề
36.1 Chất Lượng Vật Tư, Máy Móc và Trình Độ Tay Nghề……… GC3836.2 Chi Phí Mẫu Thử Nghiệm ……….… GC38
36.4 Chi Phí Cho Các Thử Nghiệm Không Được Qui Định ……… …… GC3936.5 Quyết Định của Kỹ Sư Nếu Không Có Qui Định về Thử Nghiệm …….… GC3937.1 Giám Sát Hoạt Động GC3937.2 Kiểm Tra và Thử Nghiệm ……… GC39
Trang 737.3 Ngày Kiểm Tra và Thử Nghiệm ……….…… GC40
38.1 Kiểm Tra Công Trình Trước Khi Phủ Lấp……… … GC4138.2 Khai Mở và Tạo Khe Hở ……… ……….… GC4139.1 Phá Dỡ Công Trình, Vật Tư hoặc Máy Móc Không đạt yêu cầu……….… GC4139.2 Nhà Thầu Không Chấp Hành ……… … GC42
Tạm Dừng
40.2 Quyết Định của Kỹ Sư Sau Khi Tạm Dừng……….…… GC4340.3 Tạm Dừng Quá 84 Ngày……… … GC44
Khởi Công và Trì Hoãn
42.1 Sở Hữu Công Trường và Đường Vào ……… ……… GC4442.2 Không Giao Quyền Sở Hữu ……… GC4542.3 Chỉ Giới Đường Đỏ và Trang Thiết Bị ……… GC45
44.1 Gia Hạn Hoàn Thành ……… … GC4544.2 Nhà Thầu Thông Báo và Cung Cấp Chi Tiết Cụ Thể ……… GC4644.3 Quyết Định Gia Hạn Tạm Thời … ……….……… GC4645.1 Hạn Chế Giờ Làm Việc …… ……… …… GC46
47.1 Bồi Thường Thiệt Hại Do Chậm Tiến Độ ……… … GC47
Trang 847.2 Giảm Tiền Bồi Thường Thiệt Hại Do Chậm Tiến độ ……… GC4848.1 Chứng Nhận Bàn Giao ……… ………… … GC4848.2 Bàn Giao Từng Hạng mục hoặc Bộ phận Công Trình……… … GC4948.3 Hoàn Thành Căn Bản Từng Phần ……… ……… GC4948.4 Bề Mặt Yêu Cầu Khôi Phục …….……… GC49
Bảo Hành Công Trình
49.1 Thời Hạn Bảo Hành Công Trình ……… … GC4949.2 Hoàn Thành Công Việc Tồn Đọng và Sửa Chữa Khiếm Khuyết……….… GC5049.3 Chi Phí Sửa Chữa Khiếm Khuyết ……… GC5049.4 Nhà Thầu Không Chấp Hành Chỉ Dẫn ……… GC5050.1 Nhà Thầu Phải Điều Tra……… … GC51
Thay Đổi, Bổ Sung và Sửa Đổi
51.2 Chỉ Dẫn cho Các Thay Đổi ……… … GC5252.1 Định Giá Các Thay Đổi …….……… … GC5252.2 Quyền Ấn Định Đơn Giá của Kỹ Sư ……… …… GC5252.3 Thay Đổi Vượt Quá 15 Phần Trăm ……… ….… GC53
Thủ Tục Yêu Cầu Thanh Toán
53.1 Thông Báo Yêu Cầu Thanh Toán ……… …… … GC5453.2 Các Hồ Sơ Đương Thời ……… … GC5553.3 Chứng Minh cho Yêu Cầu Thanh Toán ……….… GC55
Trang 953.5 Thanh Toán cho các Yêu Cầu Thanh Toán ……… GC55
Thiết Bị, Công Trình Tạm và Vật Tư của Nhà Thầu
54.1 Thiết Bị, Công Trình Tạm và Vật Tư của Nhà Thầu;
Sử Dụng Riêng Cho Công Trình GC5654.2 Chủ Đầu Tư Không Chịu Trách Nhiệm về Thiệt Hại ……… …… GC56
54.4 Tái Xuất Thiết Bị của Nhà Thầu …….……….……… GC5654.5 Điều Kiện Thuê Lại Thiết Bị của Nhà Thầu …… ……….…… GC5654.6 Chi Phí Cho Mục Đích của Điều 63….……… GC5754.7 Đưa Điều Khoản Vào Hợp Đồng Thầu Phụ ……… … GC5754.8 Không Hàm Ý Chấp Thuận Vật Tư ……….…… GC57
Đo đạc
57.1 Phương Pháp Đo Đạc ………… ……… … GC5857.2 Phân Khai Hạng Mục Thanh Toán Trọn Gói ……… … GC58
Các Khoản Tạm Tính
58.1 Định Nghĩa “Khoản tạm tính”… ……… GC5858.2 Sử Dụng Các Khoản Tạm Tính …….……….… GC5958.3 Xuất Trình Chứng Từ ……… GC59
Nhà Thầu Phụ Chỉ Định
59.1 Định Nghĩa “Các Nhà Thầu Phụ Chỉ Định”……….… GC5959.2 Các Nhà Thầu Phụ Chỉ Định; Phản Đối Chỉ Định ……… ……… GC59
Trang 1059.3 Những Yêu Cầu Thiết Kế Phải Qui Định Rõ ……… … GC6059.4 Thanh Toán Cho Nhà Thầu Phụ Chỉ Định ……… … GC6059.5 Chứng Nhận Thanh Toán Cho Nhà Thầu Phụ Chỉ Định ……….…… GC61
Các Chứng Nhận và Thanh Toán
60.1 Bản Kê Thanh Toán Hàng Tháng ……… GC6160.2 Thanh Toán Hàng Tháng ……….… GC6260.3 Thanh Toán Tiền Giữ Lại ….……… GC6260.4 Sửa đổi các Chứng Nhận ……… GC6360.5 Bản Kê Thanh Toán Khi Hoàn Thành ……….… GC63
60.7 Chấm Dứt Mọi Thanh Toán……… … GC6460.8 Chứng Nhận Quyết Toán …….……… GC6460.9 Chấm Dứt Trách Nhiệm của Chủ Đầu Tư ……… GC6560.10 Thời Hạn Thanh Toán……… …… GC6561.1 Chấp Thuận Chỉ Bằng Chứng Nhận Bảo Hành ……… … GC6562.1 Chứng Nhận Bảo Hành ……….… GC6562.2 Nghĩa Vụ Không Hoàn Thành ……….…… GC66
Các Biện Pháp Khắc Phục
63.2 Định Giá Tại Ngày Chấm Dứt ……….… GC6763.3 Thanh Toán Sau Chấm Dứt ……… GC6863.4 Chuyển Nhượng Lợi Ích Hợp Đồng ……… GC6864.1 Công Tác Khắc Phục Khẩn Cấp……… … GC68
Trang 11Rủi Ro Đặc Biệt
65.1 Không Chịu Trách Nhiệm về Những Rủi Ro Đặc Biệt …… GC6965.2 Những Rủi Ro Đặc Biệt ……… ……… GC6965.3 Thiệt Hại Công Trình Do Những Rủi Ro Đặc Biệt ……….… GC6965.4 Vũ Khí, Đạn Dược ……… ……… … GC6965.5 Chi Phí Gia Tăng Do Rủi Ro Đặc Biệt ……….…… GC7065.6 Bùng Nổ Chiến Tranh……… …… GC7065.7 Di Chuyển Thiết Bị Của Nhà Thầu Khi Chấm Dứt … ……… … GC7065.8 Thanh Toán Nếu Chấm Dứt Hợp Đồng……… GC70
Miễn Thực Hiện
66.1 Thanh Toán Trong Trường Hợp Miễn Thực Hiện ……… …… GC72
Giải Quyết Tranh Chấp
67.1 Quyết Định của Kỹ Sư ……….…… GC72
Lỗi Của Chủ Đầu Tư
69.1 Lỗi Của Chủ Đầu Tư ……….…… GC7569.2 Dời Chuyển Thiết Bị của Nhà Thầu ……… GC75
Trang 1269.3 Thanh Toán Khi Chấm Dứt ……… …… GC7569.4 Quyền Tạm Dừng Công Việc của Nhà Thầu ……… GC7569.5 Tiếp Tục Công Việc ……… GC76
Thay Đổi Chi Phí và Luật Pháp
70.1 Tăng hoặc Giảm Chi Phí ……… … GC76
Tiền Tệ và Tỷ Giá Hối Đoái
71.1 Các Hạn Chế về Tiền Tệ……… ……….… GC7772.1 Tỷ Giá Hối Đoái … ……….… GC7772.2 Tỷ Lệ Các Loại Tiền Tệ……… GC7772.3 Loại Tiền Thanh Toán Khoản Tạm Tính ……….… GC77
Trang 13PHẦN I - CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG Định Nghĩa và Giải Thích
Định Nghĩa 1.1 Trong Hợp Đồng (như định nghĩa dưới đây) những từ và cụm từ sau
đây sẽ có những nghĩa như quy định dưới đây, trừ những chỗ văncảnh yêu cầu khác đi:
(a) (i) “Chủ đầu tư” tức người được gọi như vậy trong Phần II củacuốn Điều kiện này và người kế nhiệm hợp pháp cho vị trí đó,nhưng không phải bất cứ người được uỷ nhiệm nào của người đó(trừ phi Nhà thầu đồng ý)
(ii) “Nhà thầu” tức người có hồ sơ dự thầu được Chủ đầu tư chấpnhận và người kế nhiệm hợp pháp cho vị trí đó, nhưng không phảibất cứ người được uỷ nhiệm nào của người đó (trừ phi Chủ đầu tưđồng ý)
(iii) “Nhà thầu phụ” tức bất cứ người nào được nêu trong Hợpđồng là một Nhà thầu phụ cho một phần Công trình hoặc bất cứngười nào được giao thầu phụ một phần Công trình có sự đồng
ý của Kỹ sư và người kế nhiệm hợp pháp vị trí đó, nhưngkhông phải bất cứ người được uỷ nhiệm nào của người đó (iv) “Kỹ sư” tức người được Chủ đầu tư bổ nhiệm làm Kỹ sư
để phục vụ cho mục đích của Hợp đồng và được gọi như vậytrong Phần II của cuốn Điều kiện này
(v) “Đại diện của Kỹ sư” tức một người được Kỹ sư bổ nhiệm
ở từng thời điểm theo Khoản 2.2
(b) (i) “Hợp đồng” tức các Điều kiện này (Phần I và II), Tiêu chuẩn
kỹ thuật, Bản vẽ, Biểu khối lượng (BoQ), Hồ sơ Dự thầu, Thưchấp thuận, Thoả thuận Hợp đồng (nếu hoàn tất) và các tài liệukhác có thể được bao gồm trong Thư chấp thuận hoặc Thoả thuậnHợp đồng (nếu hoàn tất)
(ii) “Tiêu chuẩn kỹ thuật” tức các tiêu chuẩn của Công trình quiđịnh trong Hợp đồng và bất cứ sửa đổi bổ sung nào đối với cáctiêu chuẩn được thực hiện theo Điều 51 hoặc do Nhà thầu trình
và được Kỹ sư chấp thuận
(iii) “Bản vẽ” tức tất cả bản vẽ, bản tính toán và thông tin kỹthuật có cùng tính chất do Kỹ sư cung cấp cho Nhà thầu theo
Trang 14Hợp đồng; và các bản vẽ, bản tính toán, mẫu vật, kiểu mẫu, môhình, sách hướng dẫn bảo dưỡng, vận hành và những thông tin
kỹ thuật có cùng tính chất khác do Nhà thầu trình và được Kỹ
sư chấp thuận fdfewrwer(iv) “Biểu khối lượng” tức bản kê các khối lượng hoàn chỉnh đãđược điền giá và tạo thành một phần của Hồ sơ Dự thầu
(v) “Hồ sơ Dự thầu” tức bản chào hàng đã được điền giá Nhà thầunộp cho Chủ đầu tư cho việc thi công và hoàn thành Công trình vàsửa chữa bất kỳ khiếm khuyết nào trong đó theo đúng các quiđịnh của Hợp đồng, như đã được chấp nhận trong Thư chấpthuận
(vi) “Thư chấp thuận” tức chấp thuận chính thức của Chủ đầu tư
mà Nhà thầu phải thực hiện trước khi Chủ đầu tư tiếp quảnCông trình hoặc bất kỳ Hạng mục hoặc bộ phận nào của Côngtrình
“Chứng nhận Bàn giao” tức một chứng nhận được cấp theoĐiều 48
(e) (i) “Giá Hợp đồng” tức tổng số tiền ghi trong Thư chấp thuậnbao gồm các khoản điều chỉnh theo các điều khoản của Hợpđồng và được trả để Nhà thầu thi công và hoàn thành Côngtrình và sửa chữa bất cứ khiếm khuyết nào có trong đó đúng
Trang 15(iv) “Chứng nhận Quyết toán” tức chứng nhận thanh toán được
Kỹ sư banh hành theo Khoản 60.8
(f) (i) “Công trình” bao gồm Công trình Vĩnh cửu và Công trìnhTạm hoặc một trong hai loại tuỳ trường hợp
(ii) “Công trình Vĩnh cửu” tức các công trình vĩnh cửu phải thicông (bao gồm Máy móc) theo Hợp đồng
(iii) “Công trình Tạm” tức tất cả các loại công trình tạm (trừThiết bị của Nhà thầu) cần cho hoặc trong thi công và hoànthành Công trình và sửa chữa những khiếm khuyết trong đó.(iv) “Máy móc” tức các máy móc, thiết bị và các loại tương tự
dự kiến cấu thành hoặc cấu thành một phần Công trình Vĩnhcửu
(v) “Thiết bị của Nhà thầu” tức tất cả thiết bị và bất cứ thứ gì(trừ Công trình Tạm) cần cho thi công và hoàn thành Côngtrình và sửa chữa những khiếm khuyết trong đó, nhưng khôngbao gồm Máy móc, vật tư hoặc các thứ khác dự kiến cấu thànhhoặc cấu thành một phần của Công trình Vĩnh cửu
(vi) “Hạng mục” tức một phần của Công trình được xác định
cụ thể trong Hợp đồng là một hạng mục
(vii) “Công trường” tức các vị trí do Chủ đầu tư cung cấp tại đóCông trình được thi công và các vị trí khác được chỉ rõ trongHợp đồng là một phần cấu thành của Công trường
(g) (i) “Chi phí” tức tất cả các chi phí đã hoặc sẽ phát sinh mộtcách hợp lệ trên hoặc ngoài Công trường gồm: phí quản lý vàcác khoản chi khác phân bổ hợp lý, nhưng không bao gồm bất
kỳ khoản lợi nhuận nào
(ii) “Ngày” tức là ngày dương lịch
Trang 16(iii) “Ngoại tệ” tức một loại tiền của một quốc gia không phải
là quốc gia mà tại đó sẽ đặt Công trình
(iv) “Văn bản” tức bất cứ hình thức thông tin nào bằng chữ viếttay, đánh máy hoặc in, kể cả telex, fax và điện tín
(v) “Thay đổi” có nghĩa là bất kỳ sự thay đổi nào đối với Côngtrình, được chỉ dẫn và chấp thuận như một thay đổi theo Điều51
(vi) “Luật” có nghĩa là tất cả chính sách quốc gia, quy địnhpháp lý, các sắc lệnh và các luật khác, và các quy chế được cấpthẩm quyền ban hành
Đề Mục và
Ghi Chú Lề
1.2 Những đề mục và ghi chú lề trong cuốn Điều kiện này không được
coi là bộ phận của các Điều kiện hoặc được xét đến trong khi diễngiải hoặc xây dựng các điều kiện hoặc Hợp đồng
Giải Nghĩa 1.3 Các từ chỉ những người hoặc các bên sẽ bao gồm các công ty, tổng
công ty và bất cứ tổ chức nào có tư cách pháp lý
1.5 Bất cứ điểm nào trong Hợp đồng qui định về việc ra hoặc ban hành
thông báo, chấp thuận, phê duyệt, chứng nhận hoặc quyết định củabất cứ ai, nếu không qui định khác đi thì những thông báo, chấpthuận, phê duyệt, chứng nhận hoặc quyết định đó phải được lậpthành văn bản; và các động từ “thông báo”, “chứng nhận” hoặc
“quyết định” được hiểu đúng như vậy Không được giữ lại hoặc trìhoãn các chấp thuận, phê duyệt, chứng nhận hoặc quyết định đó mộtcách vô lý
Kỹ Sư và Đại Diện Kỹ Sư
Nhiệm Vụ và
Quyền Hạn
của Kỹ Sư
2.1 (a) Kỹ sư phải thực hiện những nhiệm vụ qui định trong Hợp đồng.
(b) Kỹ sư có thể thực hiện quyền hạn qui định trong hoặc tất yếu suyluận từ Hợp đồng; tuy nhiên, với điều kiện nếu theo các điều khoản
bổ nhiệm Kỹ sư của Chủ đầu tư, yêu cầu Kỹ sư phải xin chấp thuận
cụ thể từ Chủ đầu tư trước khi thực hiện quyền hạn nào, thì chi tiếtyêu cầu cần được thể hiện trong Phần II của cuốn Điều kiện này
Trang 17Ngoài ra, quy định rằng mọi sự chấp thuận cần thiết này coi như đãđược Chủ đầu tư trao cho Kỹ sư để thực hiện những quyền hạn nhưtrên.
(c) Trừ khi được nêu rõ trong Hợp đồng, Kỹ sư không có quyềnmiễn cho Nhà thầu bất cứ nghĩa vụ nào theo Hợp đồng
Đại Diện Kỹ
Sư
2.2 Đại diện của Kỹ sư do Kỹ sư bổ nhiệm và phải chịu trách nhiệm
trước Kỹ sư và phải thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn do Kỹ
sư giao cho theo Khoản 2.3
Quyền Được
Uỷ Quyền
của Kỹ Sư
2.3 Vào những thời điểm khác nhau Kỹ sư có thể giao cho Đại diện Kỹ
sư bất cứ nhiệm vụ và quyền hạn nào đã giao cho Kỹ sư; và Kỹ sư
có thể rút lại uỷ quyền đó bất cứ lúc nào Mọi sự uỷ quyền hoặc rútlại ủy quyền phải bằng văn bản và sẽ không có hiệu lực trước khimột bản sao văn bản đó được chuyển tới Chủ đầu tư và Nhà thầu.Mọi thư tín do Đại diện Kỹ sư gửi cho Nhà thầu theo uỷ quyền đóđều có hiệu lực như là thư tín do chính Kỹ sư gửi Với điều kiện:(a) Việc Đại diện Kỹ sư chấp thuận bất cứ công việc, vật tư hay Máymóc của Nhà thầu sẽ không ảnh hưởng đến quyền của Kỹ sư khôngchấp thuận công việc, vật tư hay Máy móc đó và ra chỉ dẫn sửachữa, và
(b) Nếu Nhà thầu thắc mắc về bất cứ thư tín nào của Đại diện Kỹ sư,Nhà thầu có thể đưa vấn đề đó lên Kỹ sư và Kỹ sư phải xác nhận,huỷ hoặc thay đổi nội dung các thư tín đó
Bổ Nhiệm
Trợ Lý
2.4 Kỹ sư hoặc Đại diện Kỹ sư có thể bổ nhiệm một số lượng bất kỳ
người để trợ giúp Đại diện Kỹ sư trong việc thực hiện những nhiệm
vụ của Kỹ sư hoặc Đại diện Kỹ sư theo Khoản 2.2 Kỹ sư hoặc Đạidiện Kỹ sư phải thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu họ tên, nhiệm
vụ và phạm vi quyền hạn của những người đó Những trợ lý nàykhông có quyền ra chỉ dẫn cho Nhà thầu, trừ khi những chỉ dẫn đó làcần thiết để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ của mình và để xin họchấp thuận các vật tư, Máy móc hoặc tay nghề tuân thủ theo Hợpđồng; và mọi chỉ dẫn do bất cứ một trợ lý nào đưa ra cho mục đíchtrên phải được coi như do chính Đại diện của Kỹ sư đưa ra
Chỉ Dẫn Bằng
Văn Bản
2.5 Các chỉ dẫn Kỹ sư đưa ra phải bằng văn bản Nếu vì một lý do nào
đấy, Kỹ sư cân nhắc thấy cần phải đưa ra các chỉ dẫn bằng miệng,
Trang 18Nhà thầu sẽ phải tuân thủ các chỉ dẫn này Việc xác nhận lại chỉ dẫnmiệng của Kỹ sư bằng văn bản dù trước hay sau khi thực hiện chỉdẫn phải được coi là một chỉ dẫn trong phạm vi ý nghĩa của Khoảnnày Thêm điều kiện là nếu trong vòng 7 ngày, chỉ dẫn miệng đó của
Kỹ sư được Nhà thầu xác nhận lại bằng văn bản gửi Kỹ sư và Kỹ sưkhông có văn bản phủ nhận xác nhận đó trong vòng 7 ngày, thì vănbản đó phải được coi là một chỉ dẫn của Kỹ sư
Các qui định của Khoản này cũng được áp dụng chung cho các chỉdẫn của Đại diện Kỹ sư và các trợ lý của Kỹ sư hoặc của Đại diện
Kỹ sư được bổ nhiệm theo Khoản 2.4
(d) các việc làm khác có thể ảnh hưởng đến quyền và trách nhiệmcủa Chủ đầu tư và Nhà thầu
thì Kỹ sư phải sử dụng quyền tự quyết của mình một cách khách quantrong phạm vi các điều khoản Hợp đồng sau khi suy xét mọi tìnhhuống Những quyết định, ý kiến, chấp thuận, thể hiện sự hài lòng,hoặc phê chuẩn, định giá hoặc việc làm khác đó phải được công khai,xem xét hoặc sửa đổi như qui định tại Điều 67
Chuyển Nhượng và Giao Thầu Phụ Chuyển
Nhượng
Hợp Đồng
3.1 (a) Chủ đầu tư có quyền chuyển nhượng, đem gán nợ những quyền
lợi hoặc lợi ích của mình theo Hợp đồng, hoặc mang những quyềnlợi hoặc lợi ích đó để đảm bảo những nghĩa vụ khác mà không cần
sự đồng ý của Nhà thầu Nhà thầu sẽ hỗ trợ cho Chủ đầu tư khi Chủđầu tư có yêu cầu hỗ trợ hợp lý liên quan đến việc thu xếp nguồnvốn của Chủ đầu tư và sẽ hợp tác với Chủ đầu tư để đạt được mụcđích đó
(b) Nhà thầu không được chuyển nhượng hoặc đem gán nợ cho bênthứ ba toàn bộ hoặc bất cứ phần nào của Hợp đồng hoặc bất cứ lợiích nào theo Hợp đồng hoặc bất cứ quyền lợi hoặc lợi ích nào phátsinh từ Hợp đồng mà không có sự đồng ý từ trước của Chủ đầu tư
Trang 19Giao Thầu
Phụ
4.1 Nhà thầu không được giao thầu phụ vượt quá 30% tổng giá trị Hợp
đồng Trừ khi có qui định khác trong Hợp đồng, Nhà thầu khôngđược giao thầu phụ bất cứ phần Công trình nào mà không có sự đồng
ý trước của Kỹ sư Bất cứ sự đồng ý nào như vậy cũng không miễncho Nhà thầu khỏi bất cứ trách nhiệm và nghĩa vụ nào theo Hợpđồng; và Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những việclàm, lỗi và sự bất cẩn của Nhà thầu phụ, nhân viên, người phục vụhoặc công nhân của Nhà thầu phụ như chính những lỗi, việc làm hoặcbất cẩn đó là của Nhà thầu, nhân viên, người phục vụ hoặc công nhâncủa Nhà thầu
Với điều kiện, Nhà thầu không phải xin chấp thuận cho:
(a) việc cung cấp lao động, (b) việc mua các vật tư phù hợp tiêu chuẩn qui định trong Hợpđồng, hoặc
(c) việc cho thầu phụ bất cứ phần nào của Công trình mà tên của Nhàthầu phụ để thi công phần Công trình đó đã được ghi trong Hợp đồng
Tài liệu Hợp Đồng Ngôn Ngữ và
Luật Pháp
5.1 Phần II của cuốn Điều kiện này quy định:
(a) ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ dùng soạn thảo các tài liệu Hợpđồng, và
(b) luật pháp của đất nước hoặc nhà nước áp dụng cho Hợp đồng vàlàm căn cứ giải nghĩa Hợp đồng
Nếu những tài liệu đó được viết bằng nhiều hơn một ngôn ngữ, thìngôn ngữ dùng để hiểu và diễn giải Hợp đồng cũng được qui địnhtrong Phần II của cuốn Điều kiện này, và sẽ được coi là “Ngôn ngữChủ đạo”
Thứ Tự Ưu
Tiên
của Tài liệu
Hợp Đồng
5.2 Những tài liệu cấu thành Hợp đồng sẽ được hiểu là tài liệu này giải
thích cho tài liệu kia; nhưng nếu có sự không rõ ràng hoặc khôngnhất quán, chúng sẽ được Kỹ sư giải thích và điều chỉnh và ngay sau
đó ra hướng dẫn cho Nhà thầu; trong trường hợp này, trừ phi có quiđịnh khác trong Hợp đồng, thứ tự ưu tiên của các tài liệu cấu thànhHợp đồng như sau:
(1) Thoả thuận Hợp đồng (nếu hoàn tất);
Trang 20(2) Thư chấp thuận;
(3) Hồ sơ Dự thầu;
(4) Phần II của cuốn Điều kiện này;
(5) Phần I của cuốn Điều kiện này; và(6) Bất cứ tài liệu nào khác cấu thành một bộ phận của Hợp đồng
Lưu giữ và
Cung Cấp
Bản Vẽ,
Hồ Sơ
6.1 Kỹ sư phải là người duy nhất lưu giữ các Bản vẽ, nhưng Nhà thầu sẽ
được cấp miễn phí hai bản sao các Bản vẽ đó Nhà thầu phải tự chiphí để sao thêm các bản khi cần Nếu không thực sự cần thiết vì mụcđích của Hợp đồng, Nhà thầu không được dùng hoặc giao cho bênthứ ba các Bản vẽ, Tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác do Chủđầu tư hoặc Kỹ sư cung cấp mà không có sự đồng ý của Kỹ sư Ngaysau khi cấp Chứng nhận Bảo hành, Nhà thầu phải trả lại Kỹ sư toàn
bộ các Bản vẽ, Tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác đã cung cấptheo Hợp đồng
Nhà thầu phải cung cấp cho Kỹ sư bốn bộ bản sao các Bản vẽ, Tiêuchuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác do Nhà thầu trình và Kỹ sư duyệttheo Điều 7, cùng một bản sao có thể sao chép đối với những hồ sơkhông thể sao chép với chất lượng tương đương bằng photocopy.Ngoài ra, Nhà thầu phải cung cấp thêm những bản sao Bản vẽ, Tiêuchuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác khi Kỹ sư có văn bản yêu cầu đểChủ đầu tư sử dụng, và Chủ đầu tư trả chi phí cho việc cung cấp đó
6.2 Một bản sao các Bản vẽ cung cấp cho hoặc do Nhà thầu cung cấp
như đề cập trên đây phải được Nhà thầu giữ trên Công trường; và tạicác thời điểm thích hợp chúng phải luôn có sẵn để Kỹ sư và ngườiđược Kỹ sư uỷ quyền bằng văn bản kiểm tra hoặc sử dụng
Ngừng Tiến
Độ
6.3 Nhà thầu phải thông báo cho Kỹ sư, cùng một bản sao gửi Chủ đầu
tư bất cứ khi nào kế hoạch hoặc việc thi công Công trình có thể bịchậm trễ hoặc tạm dừng nếu không có thêm bản vẽ hoặc chỉ dẫn nàođược Kỹ sư đưa ra trong khoảng thời gian hợp lý Thông báo phảinêu chi tiết yêu cầu về các bản vẽ hoặc chỉ dẫn, lý do và thời gianyêu cầu, và về bất kỳ sự chậm trễ hoặc gián đoạn tiến độ nào có thểxảy ra nếu các bản vẽ và chỉ dẫn được đưa ra muộn
Chậm Trễ và 6.4 Nếu Kỹ sư không hoặc không thể đưa ra bất kỳ bản vẽ hoặc chỉ dẫn
Trang 21(a) khoảng thời gian gia hạn Nhà thầu được hưởng theo Điều 44, và(b) tổng các chi phí liên quan được cộng thêm vào Giá Hợp đồng,
và theo đó thông báo cho Nhà thầu, cùng một bản sao gửi Chủ đầutư
Nhà thầu
không trình
Bản vẽ
6.5 Nếu Nhà thầu không trình các Bản vẽ, Tiêu chuẩn Kỹ thuật hoặc các
tài liệu khác mà Nhà thầu phải trình theo Hợp đồng, và điều này làtoàn bộ hoặc một phần nguyên nhân khiến Kỹ sư không hoặc khôngthể phát hành các Bản vẽ và chỉ dẫn thì Nhà thầu sẽ không được giahạn thời gian và không được hưởng các chi phí và lợi nhuận như nêutrên
Các Bản vẽ và
chỉ dẫn bổ
sung
7.1 Kỹ sư có quyền, ở từng thời điểm, cung cấp cho Nhà thầu những
Bản vẽ và chỉ dẫn bổ sung cần thiết cho mục đích thực hiện, hoànthành đúng và đầy đủ Công trình và sửa chữa những khiếm khuyếttrong đó Nhà thầu phải thực hiện và chịu ràng buộc với những Bản
7.2 Trường hợp Hợp đồng có qui định rõ phần nào của Công trình Vĩnh
cửu do Nhà thầu thiết kế, Nhà thầu phải trình lên Kỹ sư phê duyệt:(a) những bản vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng tính và các thông tinkhác cần thiết để thoả mãn Kỹ sư về tính phù hợp và đầy đủ của thiết
kế đó, và(b) sách hướng dẫn bảo dưỡng và vận hành cùng các bản vẽ củaCông trình Vĩnh cửu khi đã được hoàn thành và phải đầy đủ chi tiết
để cho phép Chủ đầu tư vận hành, bảo dưỡng, tháo dỡ, lắp ráp lại vàhiệu chuẩn Công trình Vĩnh cửu sử dụng thiết kế đó Công trìnhkhông được coi là hoàn chỉnh cho mục đích bàn giao theo Điều 48cho tới khi các sách hướng dẫn bảo dưỡng và vận hành, cùng cácbản vẽ hoàn công đã trình và được Kỹ sư phê duyệt
Phê Duyệt
Không Ảnh
Hưởng Đến
7.3 Việc Kỹ sư phê duyệt theo Khoản 7.2 không miễn cho Nhà thầu bất
cứ trách nhiệm nào của Nhà thầu theo Hợp đồng
Trang 22Trách Nhiệm
Nghĩa Vụ Chung Trách Nhiệm
Chung
của Nhà Thầu
8.1 Nhà thầu phải thiết kế (theo phạm vi qui định trong Hợp đồng), thi
công và hoàn thành Công trình và sửa chữa mọi khiếm khuyết trong
đó đúng theo các qui định của Hợp đồng với tất cả sự cẩn trọng vànhiệt tình Nhà thầu phải giám sát và cung cấp tất cả lao động, vật
tư, Máy móc, Thiết bị của Nhà thầu và tất cả các thứ khác dù là tạmthời hay vĩnh cửu, cần thiết trong và cho thiết kế, thi công, hoànthành và sửa chữa các khiếm khuyết, tùy theo mức độ cần thiết phảicung cấp những thứ đó được qui định trong hoặc suy luận hợp lý từHợp đồng
Nhà thầu phải khẩn trương thông báo cho Kỹ sư, cùng một bản saogửi Chủ đầu tư về bất kỳ thiếu sót, lỗi hoặc khiếm khuyết nào kháctrong thiết kế hoặc Tiêu chuẩn Kỹ thuật của Công trình mà Nhà thầuphát hiện khi xem xét Hợp đồng hoặc thi công Công trình
8.2 Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự phù hợp, ổn định và
an toàn của tất cả hoạt động trên Công trường và các biện pháp thicông Với điều kiện, Nhà thầu không phải chịu trách nhiệm (ngoạitrừ như qui định dưới đây hoặc có thể có thoả thuận nào khác) vềthiết kế hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật của Công trình Vĩnh cửu, hoặc vềthiết kế hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật của bất cứ Công trình tạm nàokhông phải do Nhà thầu thực hiện Khi Hợp đồng qui định rõ phầnnào của Công trình Vĩnh cửu do Nhà thầu thiết kế, thì Nhà thầu phảihoàn toàn chịu trách nhiệm cho phần Công trình đó, bất kể sự phêchuẩn của Kỹ sư như thế nào
Thoả Thuận
Hợp Đồng
9.1 Các bên sẽ ký kết Thỏa thuận Hợp đồng trong vòng 28 ngày sau khi
Nhà thầu nhận được Thư chấp thuận, trừ phi các bên có thỏa thuậnnào khác Thỏa thuận Hợp đồng được lập dựa trên mẫu đính kèmvới các Tài liệu Hợp đồng
Chủ Đầu tư phải thanh toán cho Nhà thầu số lượng thực tế các hạngmục đã hoàn thành theo đúng Hợp đồng, trên cơ sở đơn giá đượcquy định trong Hợp đồng, hoặc trên cơ sở đơn giá được điều chỉnh
và phê duyệt theo Điều 70.3
Trang 23Thực Hiện
Hợp Đồng
đúng đắn Hợp đồng của mình, thì Nhà thầu phải có và cung cấp choChủ đầu tư bảo đảm đó trong vòng 28 ngày sau khi nhận được Thưchấp thuận, với tổng số tiền qui định trong Phụ lục Hồ sơ Dự thầu.Khi nộp bảo đảm cho Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo cho Kỹ
sư về việc này Bảo đảm phải theo mẫu kèm theo cuốn Điều kiệnnày hoặc theo mẫu khác do Chủ đầu tư và Nhà thầu thống nhất Cơquan cung cấp bảo đảm đó phải được Chủ đầu tư chấp thuận Chiphí để thực hiện theo yêu cầu của Điều này do Nhà thầu chịu, trừphi Hợp đồng qui định khác đi
(a) hình thức và tính chất của các nội dung trên, bao gồm cả cácđiều kiện dưới lớp mặt,
(b) các điều kiện khí hậu và thuỷ văn,(c) phạm vi, tính chất công việc và các nguyên vật liệu cần thiết chothi công và hoàn thành Công trình và sửa chữa mọi khiếm khuyếttrong đó,
(d) phương tiện tiếp cận Công trường và chỗ ăn ở cho Nhà thầu nếucần,
và, nói chung là coi như đã có được tất cả những thông tin cần thiếtnhư nêu trên đây về: các rủi ro, tình huống bất ngờ và tất cả các
Trang 24hoàn cảnh khác có thể ảnh hưởng hoặc tác động đến Hồ sơ Dự thầucủa Nhà thầu, và
(e) các Luật, thủ tục và những phong tục, cách thức của lao độngNước sở tại
Nhà thầu được xem như đã lập Hồ sơ Dự thầu căn cứ vào các số liệu
do Chủ đầu tư cung cấp và sự khảo sát và kiểm tra của bản thân Nhàthầu về tất cả các vấn đề nêu trên
Tính Đầy Đủ
của
Hồ Sơ Dự
thầu
12.1 Nhà thầu được coi như đã tự thoả mãn về tính chính xác, đầy đủ của
Hồ sơ Dự thầu và các đơn giá và giá ghi trong Biểu khối lượng; trừkhi được qui định khác trong Hợp đồng, tất cả giá và đơn giá đó đãbao gồm hết những nghĩa vụ của Nhà thầu theo Hợp đồng (gồmnghĩa vụ cung cấp hàng hoá, vật tư, Máy móc, dịch vụ hoặc các quỹ
dự phòng có Khoản tạm tính), và tất cả những thứ cần thiết cho việcthực hiện, hoàn thành đúng đắn Công trình và sửa chữa mọi khiếmkhuyết trong đó
cả với một nhà thầu kinh nghiệm, Nhà thầu phải nhanh chóng thôngbáo vấn đề đó cho Kỹ sư, cùng một bản sao gửi Chủ đầu tư Khinhận được thông báo, nếu theo Kỹ sư những trở ngại hoặc điều kiện
đó là không thể lường trước được ngay cả với một nhà thầu có kinhnghiệm, thì sau khi tham vấn thích đáng với Chủ đầu tư và Nhàthầu, Kỹ sư quyết định:
(a) khoảng thời gian gia hạn Nhà thầu được hưởng theo Điều 44, và(b) tổng chi phí có thể Nhà thầu đã phải gánh chịu vì gặp phảinhững trở ngại hoặc điều kiện đó và được bổ sung vào Giá Hợpđồng,
và theo đó thông báo cho Nhà thầu, cùng một bản sao gửi Chủ đầu
tư Quyết định trên phải xét đến mọi chỉ dẫn Kỹ sư có thể đưa racho Nhà thầu liên quan đến sự việc và các biện pháp hợp lý và đúngđắn được Kỹ sư chấp nhận mà Nhà thầu có thể thực hiện khi không
có những chỉ dẫn cụ thể từ Kỹ sư
Trang 25Phải Đúng
Hợp Đồng
phải thi công và hoàn thành Công trình và sửa chữa mọi khiếmkhuyết trong đó theo đúng Hợp đồng, đáp ứng yêu cầu của Kỹ sư.Nhà thầu phải chấp hành và nghiêm túc tuân theo những chỉ dẫn của
Kỹ sư về bất cứ vấn đề gì có ảnh hưởng hoặc liên quan đến Côngtrình, dù được đề cập trong Hợp đồng hay không Nhà thầu chỉ tiếpnhận những chỉ dẫn từ Kỹ sư (hoặc Đại diện của Kỹ sư.)
Kế Hoạch
Phải Đệ Trình
14.1 Trong thời gian qui định trong Phần II của cuốn Điều kiện này, saungày phát hành Thư chấp thuận, Nhà thầu phải trình để Kỹ sư phêduyệt một Kế hoạch thi công Công trình theo thể thức và nội dung
Kỹ sư qui định một cách hợp lý Bất cứ khi nào Kỹ sư yêu cầu, Nhàthầu phải cung cấp để Kỹ sư biết một bản mô tả chung về nhữngcách thức và phương pháp mà Nhà thầu đề xuất áp dụng thi côngCông trình
Kế Hoạch
Sửa Đổi
14.2 Nếu bất cứ khi nào Kỹ sư thấy tiến độ thực tế của Công trình khôngđúng như Kế hoạch đã phê chuẩn theo Khoản 14.1 thì theo yêu cầucủa Kỹ sư, Nhà thầu phải lập một Kế hoạch sửa đổi, trình bàynhững sửa đổi bổ sung cần thiết, đảm bảo hoàn thành Công trìnhtrong Thời hạn Hoàn thành
Trình Dự Toán
Dòng Tiền
14.3 Trong khoảng thời gian qui định trong Phần II của cuốn Điều kiệnnày, sau ngày phát hành Thư chấp thuận, hàng quý Nhà thầu phảicung cấp cho Kỹ sư biết một bản dự toán chi tiết dòng tiền về tất cảcác khoản Nhà thầu sẽ được thanh toán theo Hợp đồng; sau đó nếuđược Kỹ sư yêu cầu, hàng quý Nhà thầu phải cung cấp các bản dựtoán dòng tiền sửa đổi
Kỹ sư chấp thuận và có thể rút lại chấp thuận bất cứ lúc nào, phảigiành toàn bộ thời gian để giám sát Công trình Đại diện có thẩm
Trang 26quyền đó thay mặt Nhà thầu nhận chỉ dẫn từ Kỹ sư.
Nếu Kỹ sư rút lại chấp thuận của mình đối với người đại diện đó,ngay khi có thể sau khi nhận được thông báo về sự rút lại này, Nhàthầu phải đưa người đại diện đó ra khỏi Công trình, có xét đến yêucầu thay thế người đó như đề cập dưới đây; và sau đó không được
sử dụng lại người này cho Công trình ở bất cứ vị trí nào mà phảithay bằng một đại diện khác được Kỹ sư chấp thuận
(b) công nhân được đào tạo lành nghề, công nhân có tay nghề bậctrung và công nhân phổ thông cần thiết để thực hiện đúng và kịpthời những nghĩa vụ của Nhà thầu theo Hợp đồng
(a) định tuyến chính xác các Công trình tương quan với các điểmgốc, hướng tuyến và cao độ tham chiếu do Kỹ sư cung cấp bằng vănbản,
(b) về tính chính xác của các vị trí, cao độ, kích thước và hướngtuyến của tất cả các bộ phận Công trình, như đã nói ở trên, và(c) cung cấp tất cả những thiết bị, dụng cụ và lao động cần thiết liênquan đến những trách nhiệm nói trên
Bất cứ khi nào trong quá trình thi công Công trình mà xuất hiệnnhững sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc hướng tuyến của bất
kỳ phần Công trình nào, khi Kỹ sư yêu cầu, Nhà thầu phải tự chi phí
Trang 27sửa lại sai sót đó đáp ứng yêu cầu của Kỹ sư; trừ phi sai sót đó là dodựa trên số liệu không đúng do Kỹ sư cung cấp bằng văn bản Trongtrường hợp này, Kỹ sư quyết định một khoản bổ sung vào Giá Hợpđồng theo Điều 52 và theo đó thông báo cho Nhà thầu, cùng mộtbản sao gửi Chủ đầu tư.
Trong mọi trường hợp, việc Kỹ sư kiểm tra định tuyến, hướng tuyếnhoặc cao độ sẽ không miễn cho Nhà thầu khỏi trách nhiệm về tínhchính xác của công tác đó, và Nhà thầu phải bảo vệ và giữ gìn cẩnthận tất cả cột mốc, rào ngăn, đinh mốc và các thứ khác dùng trongcắm tuyến Công trình
(b) tự bỏ chi phí để cung cấp và duy trì các thiết bị chiếu sáng, bảo
vệ, hàng rào, biển báo và canh gác khi hoặc ở những nơi cần thiếthoặc theo yêu cầu của Kỹ sư hoặc từ bất cứ nhà chức trách có thẩmquyền nào, để bảo vệ Công trình hoặc để giữ an toàn và thuận tiệncho dân chúng hoặc những người khác, và
(c) áp dụng mọi biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trên vàngoài Công trường, tránh thiệt hại và gây phiền hà cho người và tàisản của dân hoặc những thiệt hại khác gây ra do ô nhiễm, tiếng ồnhoặc các nguyên nhân khác nảy sinh do hậu quả của các biện phápthi công của Nhà thầu
Trang 28phép có mặt trên Công trường, và(b) giữ Công trường gọn gàng, tránh gây nguy hiểm cho họ.
Nếu theo Điều 31, Chủ đầu tư thuê nhà thầu khác trên Công trường,thì cũng phải có những yêu cầu tương tự đối với họ về an toàn vàtránh gây nguy hiểm
Bảo Quản
Công Trình
20.1 Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bảo quản Công trình, vật
tư và Máy móc đưa vào Công trình kể từ Ngày khởi công cho tớingày cấp Chứng nhận Bàn giao toàn bộ Công trình, khi đó, tránhnhiệm bảo quản trên được chuyển cho Chủ đầu tư Với điều kiện:(a) Nếu Kỹ sư cấp Chứng nhận Bàn giao cho một Hạng mục hoặc
bộ phân của Công trình Vĩnh cửu, thì Nhà thầu không phải chịutrách nhiệm bảo quản Hạng mục hoặc bộ phận đó kể từ ngày cấpChứng nhận Bàn giao và kể từ đó trách nhiệm bảo quản Hạng mụchoặc bộ phận đó được chuyển cho Chủ đầu tư, và
(b) Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bảo quản bất kỳ Côngtrình nào còn dở dang, vật tư và Máy móc đưa vào Công trình đó
mà Nhà thầu phải hoàn thành trong Thời hạn Bảo hành cho tới khihoàn thành các Công trình dở dang đó theo Điều 49
Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về mọi mất mát hoặc thiệt hại gây rabởi các hành động của Nhà thầu sau khi Chứng nhận Bàn giao đãđược phát hành Nhà thầu cũng sẽ chịu trách nhiệm về mọi mất máthoặc thiệt hại xảy ra sau khi Chứng nhận Bàn giao đã được pháthành và mất mát hoặc thiệt hại đó phát sinh từ một sự kiện trước đó
mà Nhà thầu chịu trách nhiệm
Trách Nhiệm
Khắc Phục
Mất Mát hoặc
Thiệt Hại
20.2 Nếu xảy ra mất mát hoặc thiệt hại đối với Công trình, hoặc bất kỳ
bộ phận Công trình nào, hoặc vật tư hoặc Máy móc đưa vào Côngtrình trong thời gian Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản vì bất cứnguyên nhân gì, ngoài những rủi ro được hạn định tại Khoản 20.4,Nhà thầu phải tự bỏ chi phí để khắc phục những mất mát hoặc thiệthại đó sao cho Công trình Vĩnh cửu đáp ứng đầy đủ các qui địnhHợp đồng và được Kỹ sư chấp nhận Nhà thầu cũng phải chịu tráchnhiệm về mọi mất mát hoặc thiệt hại đối với Công trình do Nhà thầugây ra trong quá trình hoạt động vì mục đích thực hiện nghĩa vụ củamình theo Điều 49 và 50
Trang 29Những Rủi Ro
của Chủ Đầu
Tư
20.4 Những rủi ro của Chủ đầu tư gồm:
(a) chiến tranh, chiến sự (dù đã tuyên chiến hay chưa), xâm lược,hành động thù địch của nước ngoài,
(b) phiến loạn, cách mạng, khởi nghĩa, đảo chính, hoặc nội chiến,(c) phóng xạ iôn, hoặc nhiễm phóng xạ do nhiên liệu hạt nhân hoặc dochất thải hạt nhân sinh ra từ việc đốt cháy nhiên liệu hạt nhân, chất nổphóng xạ độc hại, hoặc các tính chất nguy hại khác của bất cứ hỗn hợphạt nhân gây nổ nào hoặc bộ phận của hỗn hợp đó,
(d) sóng tạo áp do máy bay hoặc các thiết bị trên không khác gây rakhi bay với vận tốc âm thanh hoặc siêu âm,
(e) nổi loạn, bạo động hoặc rối loạn, trừ phi chỉ xảy ra giữa ngườicủa Nhà thầu hoặc các Nhà thầu phụ của Nhà thầu và nảy sinh từviệc thi công Công trình,
(f) tổn thất hoặc thiệt hại do việc Chủ đầu tư sử dụng hoặc tiếp quảnbất cứ Hạng mục hay bộ phận của Công trình Vĩnh cửu nào, ngoàinhững trường hợp qui định trong Hợp đồng,
(g) tổn thất hoặc thiệt hại do thiết kế Công trình, ngoại trừ phầnthiết kế do Nhà thầu cung cấp hoặc phần Nhà thầu chịu trách nhiệm,và
(h) mọi tác động của thiên nhiên mà ngay một nhà thầu kinh nghiệmcũng không thể lường trước và có những phòng ngừa phù hợp
21.1 Không hạn chế trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ đầu tư theo Điều
20, Nhà thầu phải bảo hiểm:
(a) Công trình cùng các vật tư và Máy móc đưa vào Công trình ởmức chi phí thay thế hoàn toàn (từ “chi phí” trong trường hợp nàybao gồm cả lợi nhuận),
(b) một số tiền bổ sung bằng 15% chi phí thay thế đó, hoặc theo qui
Trang 30định có thể được nêu trong Phần II của cuốn Điều kiện này, để trảcho những chi phí phát sinh của và liên quan đến việc khắc phụcnhững mất mát hoặc thiệt hại bao gồm chi phí nghiệp vụ và chi phíphá dỡ, dời chuyển bất cứ phần Công trình nào và chi phí dọn phếthải các loại, và
(c) Thiết bị của Nhà thầu và các thứ khác do Nhà thầu đưa đếnCông trường với một khoản tiền đủ để thay thế chúng tại Côngtrường
Phạm Vi
Bảo Hiểm
21.2 Bảo hiểm tại các đoạn (a) và (b) Khoản 21.1 phải đứng tên chungcủa cả Nhà thầu và Chủ đầu tư và phải bảo hiểm cho:
Nhà thầu và Chủ đầu tư đối với mọi mất mát hoặc thiệt hại nảy sinh
do bất kể nguyên nhân nào, ngoại trừ rủi ro qui định tại Khoản 21.4,
từ khi bắt đầu công việc tại Công trường đến ngày cấp Chứng nhậnBàn giao Công trình hoặc bất cứ Hạng mục hoặc bộ phận nào củaCông trình tuỳ trường hợp, và
Nhà thầu đối với các trách nhiệm pháp lý:
(a)
(b)
trong Thời hạn Bảo hành về những mất mát hoặc thiệt hại nảysinh do một nguyên nhân xảy ra trước khi bắt đầu Thời hạnBảo hành, và
về những mất mát hoặc thiệt hại do Nhà thầu gây ra trong quátrình tiến hành các hoạt động vì mục đích chấp hành các nghĩa
vụ của mình theo Điều 49 và 50
Trang 31nổ phóng xạ độc hại, hoặc các tính chất độc hại khác của bất cứ hỗnhợp hạt nhân gây nổ nào hoặc bộ phận của hỗn hợp đó,
(d) sóng tạo áp do máy bay hoặc các thiết bị trên không khác gây rakhi bay với tốc độ âm thanh hoặc siêu âm
(a) tử vong hoặc thương tật đối với bất cứ người nào, hoặc(b) tổn thất hoặc thiệt hại đối với bất cứ tài sản nào (ngoài Côngtrình),
nảy sinh từ hoặc là hậu quả của việc thi công, hoàn thành Côngtrình và sửa chữa những khiếm khuyết trong đó; và về tất cả cáckhiếu nại, kiện cáo, thiệt hại, chi phí, phí tổn và chi tiêu các loại cho
và liên quan đến việc thi công, hoàn thành Công trình và sửa chữanhững khiếm khuyết trong đó, với các ngoại lệ quy định tại Khoản22.2
Những Ngoại
Lệ
22.2 Những “ngoại lệ” đề cập trong Khoản 22.1 gồm:
(a) việc Công trình hoặc bộ phận Công trình sử dụng hoặc chiếmdụng mặt bằng lâu dài,
(b) quyền của Chủ đầu tư thi công Công trình hoặc bất cứ bộ phậnCông trình nào trên, bên trên, bên dưới, trong hoặc qua phần đấtnào,
(c) thiệt hại tài sản không thể tránh được do thi công và hoàn thànhCông trình hoặc sửa chữa bất cứ khiếm khuyết nào trong đó theoHợp đồng, và
(d) tử vong, thương tật về người hoặc tổn thất, thiệt hại về tài sản vì bất
kỳ việc làm hoặc sự bất cẩn của Chủ đầu tư, các nhân viên, người phục
vụ của Chủ đầu tư hoặc các nhà thầu khác không phải do Nhà thầuthuê; hoặc mọi khiếu nại, kiện tụng, tiền bồi thường thiệt hại, chi phí,phí tổn và các chi tiêu về hoặc liên quan đến tai nạn hoặc thiệt hại đó;hoặc khi thương tật hoặc thiệt hại một phần là do Nhà thầu gây ra, cácnhân viên hoặc người phục vụ của Nhà thầu, là phần thương tật hoặcthiệt hại được xác định công bằng và hợp lý có xét đến phạm vi tráchnhiệm của Chủ đầu tư, các nhân viên hoặc người phục vụ của Chủ đầu
Trang 32tư hoặc các nhà thầu khác đối với thương tật hoặc thiệt hại đó.
Chủ Đầu Tư
Bồi Thường
22.3 Chủ đầu tư phải bồi thường cho Nhà thầu tất cả các khiếu nại, kiệntụng, tiền bồi thường thiệt hại, chi phí, phí tổn và các chi tiêu vềnhững vấn đề nêu trong những ngoại lệ quy định tại Khoản 22.2
sự việc xảy ra, ngoại trừ phần mà Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệmnhư nói ở trên
đã bảo hiểm các trách nhiệm pháp lý cho những người đó, theođúng thể thức mà Chủ đầu tư được bồi thường theo hợp đồng bảo
Trang 33hiểm; nhưng khi được yêu cầu, Nhà thầu phải yêu cầu Nhà thầu phụcung cấp cho Chủ đầu tư hợp đồng bảo hiểm và biên lai đóng phíbảo hiểm hiện tại.
đó Hợp đồng bảo hiểm phải phù hợp với các điều khoản chung đãthoả thuận trước khi ban hành Thư chấp thuận Nhà thầu phải muatất cả các bảo hiểm mà Nhà thầu phải chịu trách nhiệm từ các công
ty bảo hiểm theo các điều khoản đã được Chủ đầu tư chấp thuận
Tính đầy đủ
của bảo hiểm
25.2 Nhà thầu phải thông báo cho các công ty bảo hiểm những thay đổi
về tính chất, phạm vi hoặc kế hoạch thi công Công trình và đảm bảotính đầy đủ của các bảo hiểm tại mọi thời điểm theo đúng các điềukhoản của Hợp đồng; và khi được yêu cầu, phải cung cấp cho Chủđầu tư các hợp đồng bảo hiểm đang thực hiện và biên lai thanh toánphí bảo hiểm hiện tại
đó và thanh toán phí bảo hiểm cần thiết cho mục đích đó; và có thểkhấu trừ số phí đã trả vào các khoản tiền phải thanh toán hoặc sẽphải thanh toán cho Nhà thầu, hoặc thu hồi khoản đó như mộtkhoản nợ từ Nhà thầu
do đó
Chấp hành
Qui chế,
26.1 Nhà thầu phải chấp hành các qui định dưới đây về mọi phương diện,
kể cả bằng cách ra thông báo và thanh toán tất cả các lệ phí:
Trang 34Qui định (a) mọi Qui chế Nhà nước hoặc Quốc gia, mọi qui định hoặc luật lệ
của nhà chức trách địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền liênquan đến việc thi công và hoàn thành Công trình và sửa chữa nhữngkhiếm khuyết trong đó, và
(b) các luật lệ và qui định của các cơ quan công quyền và các công
ty có tài sản hoặc quyền lợi bị ảnh hưởng hoặc theo cách nào đó cóthể bị ảnh hưởng bởi Công trình,
và Nhà thầu phải bảo đảm cho Chủ đầu tư không phải chịu mọi hìnhphạt và các loại trách nhiệm pháp lý do vi phạm bất cứ qui định nàonói trên Luôn với điều kiện rằng, Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm
để có được các kế hoạch, qui hoạch, phân vùng hoặc các giấy phéptương tự khác cần cho xúc tiến Công trình và phải bồi thường choNhà thầu theo Khoản 22.3
kiến trúc và những di tích khác hoặc những vật có giá trị về khảo cổ
và địa chất phát hiện trên Công trường giữa Nhà thầu và Chủ đầu
tư, phải được coi là tài sản hoàn toàn thuộc về Chủ đầu tư Nhà thầuphải thực hiện những biện pháp bảo vệ hợp lý để ngăn chặn côngnhân hoặc ai khác lấy đi hoặc làm hỏng bất cứ đồ vật nào trong đó;ngay khi phát hiện ra những đồ vật và trước khi dời chuyển chúng,phải báo cho Kỹ sư biết những phát hiện đó và thực hiện những chỉdẫn giải quyết của Kỹ sư Nếu vì những chỉ dẫn đó, Nhà thầu phảichịu chậm trễ và/hoặc chịu chi phí, thì sau khi tham vấn kỹ Chủ đầu
tư và Nhà thầu, Kỹ sư quyết định:
(a) khoảng thời gian gia hạn Nhà thầu được hưởng theo Điều 44, và(b) tổng các chi phí đó và được cộng vào Giá Hợp đồng
và theo đó thông báo cho Nhà thầu, cùng một bản sao gửi Chủ đầu
tư hoặc Máy móc nào của Nhà thầu sử dụng cho hoặc liên quan đếnhoặc để đưa vào Công trình; và mọi khoản tiền bồi thường, chi phí,phí tổn và các chi tiêu khác về hoặc liên quan đến vi phạm này, trừ
Trang 35trường hợp vi phạm do tuân thủ thiết kế hoặc Tiêu chuẩn Kỹ thuật
Cản trở giao
thông và tài
sản lân cận
29.1 Mọi hoạt động cần thiết cho việc thi công và hoàn thành Công trình
và sửa chữa bất cứ khiếm khuyết nào trong đó, trong chừng mựctuân thủ yêu cầu của các giấy phép của Hợp đồng, phải được tiếnhành sao cho không gây ra những cản trở không cần thiết hoặckhông đúng đối với:
(a) sự thuận tiện của người dân, hoặc(b) lối vào, việc sử dụng và chiếm dụng đường công cộng hoặc củangười dân, lối đi vào hoặc của các tài sản thuộc quyền sở hữu củaChủ đầu tư hoặc của người nào khác
Nhà thầu phải tránh cho Chủ đầu tư khỏi bị thiệt hại và bảo vệ Chủđầu tư khỏi tất cả các khiếu nại, kiện tụng, khoản tiền bồi thường,chi phí, phí tổn và chi phí các loại phát sinh từ hoặc liên quan đếnnhững vấn đề đó trong phạm vi trách nhiệm của Nhà thầu
và sử dụng các phương tiện, hạn chế và phân bố tải trọng sao choviệc vận tải quá nặng chắc chắn sẽ xảy ra từ việc vận chuyển vật tư,Máy móc, Thiết bị của Nhà thầu hoặc các Công trình tạm dời khỏihoặc đi tới Công trường, được hạn chế ở mức hợp lý có thể, đểtránh gây thiệt hại và hư hỏng không cần thiết cho những cầu vàđường đó
30.2 Trừ khi Hợp đồng qui định khác đi, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
và trả chi phí gia cố cầu, tu sửa hoặc nâng cấp các con đường nốivới hoặc nằm trên các tuyến đường đến Công trường để tạo thuậnlợi cho vận chuyển Thiết bị của Nhà thầu hoặc các Công trình tạm;
và Nhà thầu phải bồi thường và bảo đảm cho Chủ đầu tư không bịthiệt hại bởi bất cứ khiếu nại nào về hư hỏng đường hoặc cầu do
Trang 36việc vận chuyển trên gây ra, kể cả những khiếu nại trực tiếp đối vớiChủ đầu tư, và phải thương lượng và chi trả mọi khiếu nại nảy sinh
sẽ theo đó thông báo cho Nhà thầu cùng một bản sao gửi Chủ đầu
tư Cũng quy định là Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu bất cứkhi nào phải thương lượng phương án giải quyết, và nếu Nhà thầu
có thể phải trả khoản tiền nào, Chủ đầu tư tham vấn Nhà thầu trướckhi thống nhất phương án giải quyết
và có hiệu lực đúng như vậy
việc thực hiện công việc của:
Trang 37Nhà thầu khác (a) bất kỳ nhà thầu nào khác Chủ đầu tư thuê và công nhân của họ,
(b) công nhân của Chủ đầu tư, và(c) công nhân của các cơ quan có thẩm quyền được thuê trên hoặcgần Công trường để thực hiện bất cứ công việc gì không thuộc Hợpđồng hoặc để thực hiện bất kỳ hợp đồng nào Chủ đầu tư tham gia cóliên quan đến hoặc có tác dụng phụ trợ cho Công trình
Tạo điều kiện
(b) cho phép họ sử dụng bất cứ Công trình tạm hoặc Thiết bị nàocủa Nhà thầu trên Công trường, hoặc
(c) cung cấp những dịch vụ khác cho họ,
Kỹ sư xác định một khoản bổ sung vào Giá Hợp đồng theo điều 52
và thông báo cho Nhà thầu theo đó, cùng một bản sao gửi Chủ đầutư
Lao động
Tuyển dụng 34.1 Trừ phi có qui định khác trong Hợp đồng, Nhà thầu phải tự bố trí
tuyển dụng các cán bộ và người lao động, người địa phương hoặc ở
Trang 38tiết theo mẫu và thời gian Kỹ sư qui định về cán bộ, nhân viên và
(không phải ở VP) ở từng thời điểm và những thông tin về Thiết bị
của Nhà thầu khi Kỹ sư yêu cầu
Vật Tư, Máy Móc và Trình Độ Tay Nghề
36.1 Tất cả vật tư, Máy móc và trình độ tay nghề phải:
(a) thuộc loại tương ứng mô tả trong Hợp đồng và theo chỉ dẫn của
Kỹ sư, và(b) được kiểm nghiệm vào những thời điểm khác nhau nếu Kỹ sưyêu cầu tại nơi sản xuất, chế tạo hoặc gia công trên Công trườnghoặc tại các nơi khác theo qui định trong Hợp đồng, hoặc tại tất cảhoặc bất cứ địa điểm nào kể trên
Nhà thầu phải hỗ trợ và cung cấp lao động, điện, nhiên liệu, khochứa, thiết bị và dụng cụ thường dùng cho kiểm tra, đo đạc và thửnghiệm bất cứ vật tư hoặc Máy móc nào và phải cung cấp các mẫuvật tư để thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng cho Công trình,theo chọn lựa và yêu cầu của Kỹ sư
Chi Phí Mẫu
Thử Nghiệm
36.2 Tất cả các mẫu Kỹ sư yêu cầu cho việc kiểm tra và thử nghiệm phải
do Nhà thầu cung cấp bằng kinh phí của mình
Chi Phí
Thử Nghiệm
36.3 Chi phí thực hiện thử nghiệm do Nhà thầu chịu nếu thử nghiệm đó:
(a) được hoạch định hoặc qui định rõ trong Hợp đồng, hoặc(b) được cụ thể hoá trong Hợp đồng (trong các trường hợp chỉ mộtthử nghiệm dưới tải trọng hoặc thử nghiệm kiểm chứng xem thiết
kế của các công việc đã hoàn thiện hoặc hoàn thiện một phần cóphù hợp với mục đích dự kiến không) với đầy đủ chi tiết để chophép Nhà thầu định giá hoặc tính đến chi phí đó trong Hồ sơ Dựthầu của họ
Chi Phí Cho
Các Thử
36.4 Nếu bất cứ thử nghiệm nào Kỹ sư yêu cầu mà:
(a) không được dự kiến hoặc qui định như vậy, hoặc
Trang 39cho thấy các vật tư, Máy móc hoặc trình độ tay nghề không phù hợpvới các qui định Hợp đồng, đáp ứng yêu cầu của Kỹ sư, thì chi phíthử nghiệm đó Nhà thầu phải chịu, nhưng trong các trường hợpkhác sẽ áp dụng Khoản 36.5.
36.5 Nếu theo Khoản 36.4, Khoản này được áp dụng, thì sau khi tham
vấn kỹ Chủ đầu tư và Nhà thầu, Kỹ sư quyết định:
(a) khoảng thời gian gia hạn cho Nhà thầu theo Điều 44, và(b) tổng các chi phí nói trên được cộng thêm vào Giá Hợp đồng,
và theo đó thông báo cho Nhà thầu cùng một bản sao cho Chủ đầutư
Giám Sát
Hoạt Động
37.1 Chủ đầu tư, Kỹ sư và bất cứ người nào do họ uỷ quyền tại mọi thời
điểm hợp lý đều được tiếp cận Công trường, tất cả các nhà xưởng
và địa điểm đang sản xuất, gia công hoặc chế xuất vật tư hoặc Máymóc cho Công trình và Nhà thầu phải tạo mọi điều kiện thuận lợi vàgiúp đỡ để họ có được quyền tiếp cận đó
Kiểm Tra và
Thử Nghiệm
37.2 Kỹ sư có quyền kiểm tra và thử nghiệm những vật tư và Máy móc
sẽ cung cấp theo Hợp đồng trong quá trình sản xuất, chế tạo hoặcgia công những vật tư và Máy móc đó Nếu vật tư hoặc Máy mócđang sản xuất, chế tạo hoặc gia công trong các nhà xưởng hoặc bất
cứ nơi nào không phải của Nhà thầu, Nhà thầu phải xin phép cho
Kỹ sư tiến hành kiểm tra và thử nghiệm tại các nhà xưởng hoặc cácnơi đó Việc kiểm tra hoặc thử nghiệm đó sẽ không miễn cho Nhàthầu khỏi bất cứ trách nhiệm nào theo Hợp đồng
Ngày
Kiểm Tra và
Thử Nghiệm
37.3 Nhà thầu thống nhất với Kỹ sư về thời gian, địa điểm tiến hành
kiểm tra hoặc thử nghiệm bất cứ vật tư và Máy móc nào theo quiđịnh Hợp đồng Kỹ sư phải thông báo cho Nhà thầu trước ít nhất 24giờ về kế hoạch tiến hành kiểm tra hoặc tham gia thử nghiệm của
Kỹ sư Nếu Kỹ sư hoặc người đại diện được uỷ quyền hợp pháp của
Kỹ sư không có mặt vào ngày đã thống nhất, trừ phi có chỉ dẫn nào