1. Trang chủ
  2. » Tất cả

4.BP TCTC -HA TANG KY THUAT

81 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kho bãi chứa vật liệu thi công: - Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các yêu cầu theo quy định.Vật liệu cần phải để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng phẳng

Trang 1

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

1 Đặc điểm gói thầu:

+ Tên công trình:

+ Chủ Đầu tư:

+ Hạng mục:

+ Địa điểm xây dựng:

2 Đặc điểm thi công:

+ Công trình:

+ Các phần việc chủ yếu:

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG:

1 Bố trí mặt bằng lán trại phục vụ thi công:

+ Văn phòng công trường : m2

+ Bãi tập kết xe máy, thiết bị : m2

+ Nhà ở, bếp ăn : m2

+ Khu vệ sinh, công trình phụ : m2

- Việc bố trí mặt bằng thi công hợp lý góp phần đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình đồng thờiphải đảm bảo an toàn, an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ

2 Kho bãi chứa vật liệu thi công:

- Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các yêu cầu theo quy định.Vật liệu cần phải để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng phẳng, cách ẩm, và có hệ thống thoát nước,phòng chống cháy nổ và được sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn giám sát

- Các vật liệu như thép, các phụ kiện dễ bị ăn mòn, gỉ sét trong điều kiện tự nhiên phải được cất giữtrong kho dùng để chứa các loại vật liệu sắt thép và các phụ kiện quan trọng khác Các vật liệu cókhả năng bị phân hủy trong môi trường tự nhiên như xi măng, hóa chất và phụ gia…phải được cấtgiữ trong các kho kín chuyên dùng theo quy định Kho chứa phải có khóa, phải phân khu khoa học,vật liệu để trong kho phải được bố trí thuận lợi cho việc kiểm tra

- Cát, sỏi, đá dăm, gạch, các vật tư và phụ kiện không bị ăn mòn vv… được chứa tại bãi Nơi chứavật liệu phải cao ráo, được tạo dốc theo yêu cầu để thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh thoátnước Các bãi, đống chứa cốt liệu thô phải được xếp và rải thành những lớp cao không quá 1m.chiều cao của các đống đó không quá 5 mét

4 Điện, nước phục vụ sinh hoạt và thi công:

- Hệ thống cấp điên trong công trường: sẽ được hợp đồng lấy từ nguồn điện gần công trình nhấtcủa địa phương để phục vụ sinh hoạt và thi công

- Hệ thống cấp nước trong công trường: nước được hợp đồng lấy từ nguồn cung cấp nước của địaphương để phục vụ sinh hoạt và thi công

Trang 2

5 Hệ thống thụng tin liờn lạc:

- Nhà thầu trang bị điện thoai di động, mỏy bộ đàm cho cỏc ký sư, cỏn bộ kĩ thuật để thuận tiện chocụng tỏc điều hành, quản lý tại cụng trường

6 Phũng thớ nghiệm:

- Phũng thớ nghiệm: Để đảm bảo chất lượng thi cụng, chất lượng cụng trỡnh, Nhà thầu sẽ kớ hợpđồng với cỏc tổ chức đơn vị thớ nghiệm cú uy tớn tại địa phương để đảm nhận toàn bộ cụng tỏc thớnghiệm chất lượng cho toàn bộ cụng trỡnh Đơn vị thớ nghiệm cú thể do Chủ Đầu tư, Tư vấn giỏmsỏt chỉ định hoặc nhà thầu trỡnh lờn để Chủ Đầu tư, Tư vấn giỏm sỏt xem xột phờ duyệt

7 Hệ thống bảo vệ - an toàn lao động và vệ sinh mụi trường :

- Thiết kế an toàn về điện, và biện phỏp phũng chống chỏy nổ và cứu hoả cụng trường

- Đề ra quy định vệ sinh xõy dựng: Bói thu gom phế thải, rỏc thải, quột dọn mặt bằng cụng trường

và mặt bằng cụng tỏc, vận chuyển rỏc thải đến nơi quy định, xe chở phế thải trước khi ra cụngtrường phải được phủ bạt thựng xe và rửa xe Nhà thầu sẽ tạo một mụi trường lao động an toàn, vệsinh nhằm đảm bảo sức khoẻ cho cỏn bộ, cụng nhõn đú là yếu tố quan trọng đảm bảo cho việc xõydựng cụng trỡnh đỳng thờ hạn và cú chất luợng

- Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trường và cỏc khu vực thi cụng trong điều kiện đủ vệ sinh, hạn chế bụitối đa bằng cỏch tưới nước thường xuyờn Tất cả cỏc vấn đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽ tương ứngvới cỏc yờu cầu của cơ quan y tế địa phương và cỏc cơ quan hữu quan khỏc

- Tất cả cỏc loại biển bỏo, biển cụng trường và cỏc loại biển bỏo khỏc đều sử dụng biển phản quang

và được bố trớ lắp đặt nơi thớch hợp để đảm bảo an toàn giao thụng thụng suốt trong quỏ trỡnh thicụng

III BIấN PHÁP TỔ CHỨC THI CễNG:

1 Cụng tỏc san nền:

a- Biện phỏp thi cụng tổng quỏt:

- Cụng tỏc định vị trớ thi cụng trờn thực địa được thực hiện bằng mỏy toàn đạc điện tử kết hợp vớithước thộp để xỏc định và dựng cọc tre đúng xuống nền hiện trạng để đỏnh dấu cỏc vị trớ

- Sử dụng mỏy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ đổ thành đống Đất hữu cơ được đào bỏhết khởi phạm vi nền đường Trong quỏ trỡnh thi cụng nếu nước mặt nhiều thỡ phải tiến hành bơmhỳt cạn nước ra khỏi phạm vi thi cụng Cỏc đống đất hữu cơ này được mỏy đào xỳc lờn phương tiệnvận chuyển và ụ tụ vận chuyển đến bói thải

- Tiến hành nghiệm thu búc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kớch thước hỡnh học

- Đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ụ tụ tự đổ

- San gạt lớp đất bằng mỏy ủi (trong qua trỡnh san cần chỳ ý đến độ dốc ngang, dốc dọc của nền

Đất hữu cơ máy ủi 110cv máy ủi 110cv Đất hữu cơ

L1

Bề rộng nền đƯờng

Cao độ sau khi đã đào đất hữu cơ

dày trung bình 25cm clmặt cắt ngang bóc lớp đất hữu cơ dày trung bình 20cm

Trang 3

- Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đất đắp khô cần sửdụng xe tưới nước để tưới ẩm đất đảm bảo độ ẩm tối ưu Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại

và được thi công đến cao độ thiết kế

Nhà thầu sẽ bảo vệ nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hành các biện pháp bảo vệ bảo đảm bềmặt nền đường luôn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước

- Trước khi san nền phải tiến hành đào bỏ rễ cây, cỏ rác, đất phủ bên trên, chiều sâu đào lớp đất phủbên trên đối với nền đắp là 0,1m và đối với nền đào là 0,3m Lượng đất hữu cơ này sẽ vận chuyển

và đổ theo hồ sơ đấu thầu được Chủ đầu tư và địa phương đồng ý Đồng thời phải tiến hành cácbiện pháp tiêu thoát nước mặt trên toàn bộ mặt bằng thi công

- Phải chú trọng bố trí độ dốc và rãnh thoát nước, có phương án thoát nước mặt khi gặp trời mưa

+ Độ dốc mái và hiện trường thi công

- Ranh giới và cao độ được ghi rõ trong các bản vẽ là sự liên hệ duy nhất tới các yêu cầu cho cáccông việc lâu dài Mái dốc phải đảm bảo sự ổn định, chống trượt của hố đào

+Đào vượt quá quy định

- Tất cả các khối đào vượt quá quy định, vì bất kỳ lý do nào đều phải đắp trả lại cùng với việc xácđịnh vật liệu đắp trả lại

+ Các giá đỡ tạm thời

- Nhà thầu có thể thực hiện theo biện pháp thi công với chi phí của mình để quyết định sử dụng cáctrụ giá đỡ tạm thời như gỗ, cột thép để chống mái đào thay cho mái dốc tự nhiên Trong trường hợpnày, Nhà thầu phải đệ trình các tính toán chi tiết và các bản vẽ cho Chủ đầu tư phê duyệt trước khithi công, việc phê duyệt đó không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thực hiện công tácchống đỡ tạm

+Dự trữ vật liệu để sử dụng lại

- Theo quan điểm của Chủ đầu tư, vật liệu đào thích hợp cho việc sử dụng đắp lại ở một vị trí nào

đó, Nhà thầu sẽ phải tách riêng vận chuyển và dự trữ ở một vị trí thích hợp được Chủ đầu tư chấpthuận

+ Loại bỏ vật liệu đào

- Loại trừ các trường hợp được ghi rõ, tất cả vật liệu đào sẽ được vận chuyển tới khu vực bãi thảitrong các khu vực được Chủ đầu tư chỉ định Không được đổ bất kỳ vật liệu thải nào ngoài phạm vi

Trang 4

- Ở các vị trí nếu thấy đất đắp bị xốp nhẹ, xói lở hoặc bất kỳ một hư hỏng nào khác đều phải dỡ bỏ

và đắp lại khi Chủ đầu tư yêu cầu

- Đất đắp ở vùng đắp được lấy đất ở vùng đào để đắp Đất ở vùng đào được đắp cho vùng đắp ngaybên cạnh, không phải vận chuyển đi xa Đất đắp không được lẫn rễ cây, cỏ rác, không được quá 5%lượng tạp chất

- Đối với khu vực đắp đất, nếu độ dốc của sườn dốc nhỏ hơn 20% thì sau khi đào lớp phủ tiến hànhđắp nền bình thường, nếu độ dốc của sườn dốc lớn hơn 20% thì sau khi cào bỏ lớp phủ phải làmgiật cấp từ 1,5 - 2m rồi mới tiến hành san nền để tạo sự liên kết tốt giữa các lớp đất tránh lún, trượtcho công trình

- Đất đắp được đắp thành từng lớp đầm chặt với hệ số đầm nén K=0,90 (bao gồm cả mặt bằng vàtaluy), chiều dày từng lớp được thí nghiệm tại hiện trường tùy thuộc vào máy móc thi công nhưngchiều dày mỗi lớp không quá 50cm

+ Cần phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyên tắc sau đây:

- Bề dầy lớp đất ít thấm nước nằm dưới lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc 0,04 đến 0,1 kể từcông trình đến mép biên

- Cấm đắp mái đất bằng loại hỗn hợp gồm cát, cát thịt, vỏ sạn khi có vỏ vật liệu với cấu trúc hỗnhợp tự nhiên

Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm Khi sửdụng đầm chân cừu để đầm đất thì không cần phải đánh xờm

+ Biện pháp thi công đắp đất:

- Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa

- Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt độ chặt yêu cầu

- Để đảm bảo khối lượng thể tích khô thiết kế đắp đất ở mái dốc và mép biên khi rải đất để đầm,phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 đến 30cm tính theo chiều thẳng đứng đối với mái dốc.Phần đất tơi không đạt khối lượng thể tích khô thiết kế phải loại bỏ và tận dụng vào phần đắp

- Quy trình đầm:

Nhà thầu phải bố trí lu lèn thí điểm trên một đoạn có chiều dài từ 50 đến100m trước sự chứng kiếncủa Chủ đầu tư để kiểm tra sơ đồ lu, công lu và tính năng hoạt động tốt của thiết bị để Chủ đầu tưchấp thuận Trình tự thi công như sau:

- Sau khi trải vật liệu và khống chế độ ẩm trong giới hạn ta mới tiến hành đầm

- Công tác đầm trên mỗi lớp vật liệu được tiến hành theo quy trình, có thứ tự, liên tục đảm bảochiều dầy lớp và số lượt đầm Hướng lăn đầm nói chung là song song với hướng đổ vật liệu

- Trước khi rải một lớp mới trên một lớp đã đầm, lớp đầm đó phải được đánh xờm bề mặt bàng cácphương pháp đã nêu để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp

- Nhà thầu phải sử dụng những thiết bị đặc biệt để đầm vật liệu ở những vị trí mà không thể dùngcác thiết bị và quy trình thông thường

- Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt, chú ý cho lu đi sát mép ra phần đắp dư để đảm bảo độ chặttoàn bộ mặt bằng; khi lu lèn cho lu đi từ thấp lên cao để tránh vật liệu bị đầy trôi

- Trong quá trình lu tiến hành lu từ ngoài vào trong, lu từ thấp lên cao Các vệt bánh lu phải chồnglên nhau từ 25 đến 50cm theo chiều dọc vệt lu Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt chiều rộng.-Độ ẩm của đất khi đầm lu chỉ được sai khác ±2% so với độ ẩm tốt nhất của loại đất đó tìm được

Trang 5

trong phòng thí nghiệm.

Bảo quản và làm sạch công trường:

- Bảo quản công trường: Nhà thầu phải tiến hành bảo quản khối đắp đang và sau khi thi công theoyêu cầu của Chủ đầu tư cho tới khi hoàn thành và nghiệm thu công việc

- Vệ sinh công trường: Trong quá trình đổ vật liệu Nhà thầu luôn phải giữ bề mặt, mái của khối đắpkhông cho chất đống các loại phế thải vật liệu Khi hoàn thành công việc Nhà thầu phải loại bỏ toàn

bộ thiết bị thi công, vật liệu dư thừa, phế liệu ra khỏi phạm vi khối đắp, đảm bảo khối đắp sạch sẽgọn gàng thoả mãn yêu cầu của Chủ đầu tư

- Trong trường hợp đầm xung quanh các cấu kiện, đường ống và các thiết bị khác thì Chủ đầu tư cóthể chỉ định sử dụng các thiết bị và phương pháp đặc biệt

2 Hạng mục đường giao thông:

- Sau khi trúng thầu, giữa Chủ đầu tư và nhà thầu ký hợp đồng, Nhà thầu sẽ tiến hành huy động vật

tư, nhân lực và phương tiện tốt nhất phục vụ gói thầu để đạt tiến độ và chất lượng công trình

- Bề mặt hoàn thiện của khuôn đào phải bằng phẳng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chỉ ra trên bản

vẽ thiết kế hoặc theo yêu cầu của Tư vấn giám sát;

- Vật liệu đào lên sẽ không được bỏ đi nếu kết quả thí nghiệm xác định rằng chúng có thể được tậndụng để thi công các hạng mục khác Những vật liệu không thể tận dụng lại sẽ được Tư vấn giámsát xem xét, đánh giá trước khi vận chuyển tới bãi thải

Truớc khi thi công móng đường lớp dưới hay móng đường (đối với đường bê tông xi măng) mặtnền sẽ phải chuẩn bị như sau:

- Công tác này chỉ thực hiện khi các công tác khác như :đào đất ,vét hữu cơ của tuyến đang thi công

đã được thực hiện xong

- Tất cả bề mặt dưới tuyến xe phải được làm vệ sinh sạch không còn bùn và mùn, thi công tới đâukiểm tra nghiệm thu tới đó

- Lên khuôn đường: Lên ga, cắm cọc xác định phạm vi thi công

- Khôi phục cọc cũ: Cọc lý trình ,cọc đường cong cọc chi tiết, cọc phân giác Để cố định cọc timđường trên đường thẳng , cứ cách 0.5 đến 1km thì phải đóng một cọc lớn Cọc đường cong phảiđóng ở các điểm TĐ,TC và các cọc nhỏ trong đường cong Các cọc đỉnh được chôn trên đườngphân giác và cách đỉnh đường cong 0.5m đóng cao hơn mặt đất 10cm Khoảng cách các cọc là10m/cọc

- Chuyển mốc cao độ, đưa các cọc chi tiết ra ngoài phạm vi thi công

- Cắm thêm các cọc phục vụ thi công :

- Trên đường cong :R<100m , a=5m,R=100m,a=10m, R>500m,a=15m

- Trên đường thẳng cứ 0.5-1km ta đóng thêm 1 cọc lớn

- Đảm bảo thoát nước đối với nền đường Vì độ ẩm có ảnh hưởng rất lớn tới cường độ và độ ổnđịnh của nền đường trong thời gian thi công cũng như khai thác

- Vật liệu được đào ra từ các rãnh biên, rãnh đỉnh, mương tháo nước, đào mương ở cửa ra và củavào của công trình v.v… Như quy định trong bản vẽ thiết kế được xếp được xếp loại đào rãnh

- Độ dốc của mái dốc nền đường đào qua các tầng địa chất khác nhau phải phù hợp với cấu trúc đất

đá của tầng địa chất đó Nếu lớp đất gặp phải trong quá trình đào không có gì sai khác so với hồ sơthiết kế bản vẽ thi công thì độ dốc của mái dốc nền đường đào tuân thủ theo hồ sơ thiết kế qui định

- Tư vấn giám sát có toàn quyền quyết định việc thay đổi độ dốc của mái dốc nền đào để phù hợpvới cấu trúc đất đá của tầng địa chất để đảm bảo sự ổn định của mái dốc nền đường

Trang 6

- Đào đất phải kết hợp với xử lý hệ thống tiêu, thoát nước

b Đắp cát nền :

- Đắp cát móng đường thì phải kiểm tra lại dung lượng khô và mẫu thí nghiệm dung trọng tại hiệntrường (Do quy trình thi công và nghiệm thu lớp nền thượng bằng cát chưa được cơ quan có chứcnăng ban hành, vì vậy vận dụng theo theo tiêu chuẩn Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áođường ô tô – vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011, thành phần hạt theo TCVN 262-2000), thì phải đầm chặt đến tối thiểu 95% dung trọng khô tối đa.Cỡ hạt lớn hơn 0.25mm chiếmtrên 50% ; Cỡ hạt nhỏ hơn 0.08mm chiếm ít hợn 5% và phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

+ D60/D10> 6 + 1 < (D30)2 / (D10-D60) < 3 Với:

D30: Kích cở hạt mà lượng chứa các cở hạt nhỏ hơn nó chiếm 30%

D10: Kích cở hạt mà lượng chứa các cở hạt nhỏ hơn nó chiếm 10%

- Hàm lượng hạt bụi, hữu cơ: không quá 5% khối lượng

- Nhà thầu phải đệ trình kết quả thí nghiệm và mẫu vật liệu đối chứng lên Tư vấn giám sát để đượcxem xét, chấp thuận trước khi khai thác, tập kết và đưa vật liệu vào sử dụng trên công trường

- Trình tự thi công lớp cát đầm chặt K≥0.95: tương tự như lớp cát K≥0.98

- Sau khi san rải đạt cao độ thiết kế (đã tính tới hệ số đầm lèn) tiến hành lu lèn

- Về quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi công thí điểm, cóthể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ Krải như sau:

Trong đó:

γ kmax: là khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết qủa thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, g/cm3;

γ kr: là khối lượng thể tích khô của vật liệu ở trạng thái rời (chưa đầm nén), g/cm3;

Kyc: là độ chặt yêu cầu

- Để đảm bảo độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa,phải rải vật liệu rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề rộng thiết kế của móng Tại các vịtrí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại bỏ các vật liệu rời rạc tại các mép của vệt rải trướckhi rải vệt tiếp theo

- Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu, phải bố trí công nhân lái máy lành nghề và nhân côngphụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu Với những vị trí vật liệu

bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằng vật liệu mới Việc xác lập sơ đồ vậnhành của máy san, rải vật liệu phải dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm

kr

yc k rai

K K

γ

γ max

=

Trang 7

- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồngđều của vật liệu trong suốt quá trình san rải.

- Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt K≥0,98 và tiến hành nghiệm thu theo tiêu chuẩn 301-03,TCXD 309-2004 (Cao độ, khích thước hình học, độ chặt) và theo quy định của dự án Trong quátrình lu lèn nếu độ ẩm cát đắp không đạt yêu cầu cần tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu.Nếu cát quá

ẩm so với độ ẩm tối ưu thì phải thoat nước và phơi cho cát khô và phải ngừng việc lu lèn khi cát quá

ẩm Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế Phân bố lu hợp

lý trong mỗi đoạn đường thi công sao cho đảm bảo chịu tải xe lu 8 đến 10 tấn không có sự biếndạng Bất kỳ phần nào của nền đất bị biến dạng dưới tải trọng nêu trên sẽ được thay thế bằng vậtliệu móng đường lớp dưới và đuợc lu lèn lại cho đến độ chặt yêu cầu

- Phải lựa chọn loại lu và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn tùy thuộc vào loại đá dùng làm vậtliệu, chiều dày, chiều rộng và độ dốc dọc của lớp móng đường Thông thường, sử dụng lu nhẹ 60 -

80 kN với vận tốc chậm 3 Km/h để lu 3 - 4 lượt đầu, sau đó sử dụng lu rung 100 - 120 kN hoặc lubánh lốp có tải trọng bánh 25 - 40 kN để lu tiếp từ 12 - 20 lượt cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu, rồihoàn thiện bằng 2 - 3 lượt lu bánh sắt nặng 80 - 100 kN

- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở rộng),đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn

- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước ít nhất là

20 cm Những đoạn đường thằng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phíabụng đường cong dần lên phía lưng đường cong

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độbằng phằng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:

- Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt… phảidừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cả các công tác này phải hoàntất trước khi đạt được 80% công lu;

- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp vậ liệu đó phải được cày xới với chiều sâutối thiểu là 5 cm trước khi rải bù

- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng,trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm sau đó mới tiến hành thi côngđại trà

- Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảo đảm đượccác yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thi công thí điểm phải đưa ra được cácthông số công nghệ tối ưu sau:

- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;

- Lựa chọn các loại lu thích hợp với loại đá dùng làm vật liệu;

- Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;

- Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điểm;

- Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng vàtiến độ thi công

- Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền côngnghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát

- Để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công tại hiện trường và phục

vụ nghiệm thu, yêu cầu khối lượng tối thiểu mẫu thí nghiệm tại hiện trường được lấy phù hợp vớiquy định

- Mẫu thí nghiệm lấy tại hiện trường thi công phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thínghiệm, kiểm tra Việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủcác quy định tại mục Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của vật liệu

- Vị trí lu không vào được: Dùng lu tĩnh loại nhỏ kết hợp với đầm cóc

- Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tratheo các nội dung sau:

-Độ chặt lu lèn:

Trang 8

- Kiểm tra các yếu tố hình học và độ bằng phẳng: cần tiến hành kiểm tra với mật độ đo đạc chỉ bằng

20 % khối lượng quy định nêu tại bảng trên, tương đương với mật độ đo như sau:

- Đo kiểm tra các yếu tố hình học (cao độ tim và mép móng, chiều rộng móng, độ dốc ngang móng): 250 m/vị trí trên đường thẳng và 100 m/vị trí trong đường cong

- Đo kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt móng bằng thước 3m: 500m/vị trí

c Thi công đắp sét bao ta luy, xây tường gạch:

Đắp sét bao taluy :

- Vật liệu đất đắp sau khi vận chuyển đến công trường, đổ thành từng đống trên toàn bộ trắc ngangnền đường đắp, việc đắp đất sẽ thực hiện như sau: Dùng máy kết hợp với nhân công san thành từnglớp dày 10 - 15cm trên toàn bộ nền đường Trong quá trình đắp đất phải bảo đảm độ ẩm theo kếtquả thí nghiệm Độ chặt đất đắp (qua công tác thí nghiệm) và các yếu tố khác phải bảo đảm yêu cầu

kỹ thuật được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp thuận mới được thi công lớp tiếp theo

- Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui định trong hồ

sơ thiết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau:

+ Giới hạn chảy: Tối đa 34

+ Chỉ số dẻo : Tối đa 17

+ CBR (ngâm 4 ngày) : Tối thiểu 7%

+ Kích cỡ hạt cho phép : 100% lọt sàng 90mm

- Không sử dụng các loại đất sau đây để đắp nền: Đất muối, đất có chứa nhiều nước và thạch cao (tỷ

lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất theo đánh giá của Tư vấn giám sát là

nó không phù hợp với sự ổn định của nền đường sau này

- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) chỉ được dùng ở những nơi nền khô ráo, không bịngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,80m - 2,00m

- Dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn đắp nền đường Nếu trường hợp thiếu đất mà

Trang 9

phải dùng hai loại đất dễ thấm và khó thấm nước để đắp thì phải làm tốt công tác thoát nước của vậtliệu đắp nền đường, không dùng đất khó thoát nước bao quanh lớp đất dễ thoát nước.

- Phải xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường (độ ẩm của đất đắpđạt từ 90% - 110% của độ ẩm tối ưu Wo là tốt) Nếu đất quá ẩm thì phải phơi khô đất, nếu như đấtquá khô thì phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm và được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấpnhận đạt độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền

Công việc lu lèn đầm đất :

* Độ ẩm :

- Xử lý độ ẩm : Độ chặt yêu cầu đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệthống đầm nén “K” Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế theo phương pháp đầmnén tiêu chuẩn, để xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của đất

- Trước khi đắp đất nền đường phải đảm bảo đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khống chế, nếuđất nền qúa khô phải tưới thêm nước, nếu đất nền quá ướt thì phải xử lý đất nền bằng cách cày xớiphơi khô đến độ ẩm tốt nhất mới được lu lèn

- Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất Độ sai lệch về độ

ẩm của đất đắp ± 10% (từ 90% đến 110%) của độ ẩm tốt nhất

- Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới kết chắc với nhau, không có hiện tượng mặt nhẵn giữa hailớp đất, bảo đảm sự liên tục và đồng nhất của khối lượng đất đắp, bằng cách đánh xờm mặt nền rồimới đổ lớp tiếp theo

- Khi đất dính không đủ độ ẩm tốt nhất thì tưới thêm nước ở nơi lấy đất Đối với đất không dính vàdính ít không đủ độ ẩm tốt nhất thì phải tưới nước theo từng lớp ở chỗ đắp đất Khi đất quá ướtphải xử lý hạ độ ẩm

* Đầm đất:

- Đầm nén khối đất đắp thi công theo dây chuyền:

- Đổ đất san thành từng lớp, chiều dày của lớp đầm được quy định từ 10 - 15 cm sau khi lu lèn.Trước khi đầm chính thức đối với từng loại đất, Nhà thầu tổ chức đầm thí điểm để xác định cácthông số và phương pháp đầm hợp lý nhất (đầm thí điểm để xác định áp suất đầm, tốc độ chạy máyđầm, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và giới hạn độ ẩm khống chế)

- Sơ đồ đầm đất Nhà thầu chọn sơ đồ tiến lùi Đường đi của máy đầm theo hướng dọc tuyến đường

và đầm từ chỗ thấp đến chỗ cao, khoảng cách từ điểm đầm cuối cùng đến mép công trình không được nhỏ hơn 50 cm

Khi đầm các vệt đầm chồng lên nhau theo hướng song song với tim công trình và chiều rộng vệtđầm chồng lên nhau 25-50cm

- Taluy đắp không cho phép có hiện tượng lún và có các vết nứt dài liên tục theo mọi hướng

- Taluy đắp không được có hiện tượng bị dộp và tróc bánh đa trên mặt nền đắp

- Đắp và đầm xong mỗi lớp đất phải kiểm tra γk (độ chặt lớp đất kiểm tra đạt độ chặt thiết kế quiđịnh mới được đắp lớp tiếp theo)

d Thi công lớp cấp phối đá dăm:

i Thi công lớp dưới cấp phối đá dăm loại 2 Dmax <=37.5mm:

- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường được thiết kế theo ''Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-2006'' và được thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011

- Vật liệu móng đường lớp dưới là “cấp phối đá dăm loại II”, một loại cấp phối đá dăm phù hợp vớivật liệu loại II, Dmax=37.5mm như đã quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN 211-2006

- Chuẩn bị vật liệu: trước khi thi công ít nhất 21 ngày nhà thầu lấy mẫu cấp phối đá dăm để thínghiệm kiểm tra giám sát của kỹ sư tư vấn và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác địnhdung trọng khô lớn nhất Cmax và độ ẩm tốt nhất Wo của cấp phối đá dăm (theo tiêu chuẩn đầm néncải tiến AASHTO T180)

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thí nghiệm kỹ thuật hiên trường:

+ Bộ xúc xắc khống chế bề dày khi rải

+ Thước kỹ thuật mui luyện

Trang 10

+ Thước 3 m kiểm tra độ bằng phẳng

+ Bộ sàng phân tích thành phần hạt theo tiêu chuẩn AASHTO

+ Biển báo hiệu rào chắn an toàn giao thông

- Yêu cầu về thi công:

+ Vật liệu CPĐD sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kếtđến mặt bằng thi công bằng ô tô tự đổ 5 – 7T đổ thành từng đóng vào khuôn đường đã đượcchuẩn bị sẵn với khoảng cách được tính toán và không quá 10m

+ Sử dụng máy san tự hành kết hợp nhân công san rải cấp phối loại 2 đúng bề dầy lớp cấpphối cần rải (chỉ đối với lớp dưới và khi được Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) + Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệu phải đượcdựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm

+ CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằm tránhảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông

-Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu cấp phối đá dăm ( CPĐD):

+ Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo±1%) trongsuốt quá trình thi công: chuyển chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn

+ Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vậtliệu CPĐD

+ Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sung bằng cácvòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nên kết hợp việc bổ sung độ ẩmngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm

+ Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi lu

-Yêu cầu về rải (san) và lu lèn vật liệu CPĐD:

+ San rải cấp phối bằng máy san hoặc máy rải kết hợp dùng nhân công để san rải các lớpvật liệu Với chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn, hệ số lèn ép = 1,3) không vượt quá 18cm

+ Trước khi rải vật liệu lớp sau, mặt của lớp dưới phải ủ ẩm để bảo đảm liên kết giữa cáclớp Vì vậy, cần tiến hành thi công ngay lớp sau khi lớp trước đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.+ Vì vậy cấp phối có thành phần hạt nhỏ hơn 1mm, trong quá trình thi công lu loại hạt nàythường bị trồi lên mặt rồi khô đi tạo thành một lớp cát khô mỏng trên mặt kết cấu, phải tưới ẩmtrên bề mặt để ổn định lớp hạt nhỏ này

+ Vật liệu móng đường lớp dưới được đổ thành một hỗn hợp đồng nhất trên nền cát đãđược chuẩn bị với một khối lượng đủ cho chiều dày đầm nén yêu cầu Khi móng đường lớp dưới

có nhiều hơn một lớp vật liệu yêu cầu, thì mỗi lớp phải được hình thành và đầm nén trước khilớp tiếp theo được đổ Khi được trộn đồng nhất, thì vật liệu móng đường lớp dưới sẽ được ban rađến độ đày yêu cầu như được thể hiện trên các bản vẽ hay như Kỹ sư tư vấn giám sát hướng dẫn.+ Vật liệu móng đường lớp dưới sẽ được phân bổ thành một lớp đồng nhất liên tục, khi ban

và đầm, lớp hoàn thiện sẽ bằng hay hơi lớn hơn độ đày của lớp móng đường lớp dưới được thểhiện trên các bản vẽ

+ Khi đi chuyển lên lớp vật liệu móng đường lớp dưới đã đổ trước, thì thiết bị di chuyển sẽđược phân tán đồng nhất trên tòan bộ bề mặt của lớp đã thi công trước để giảm thiểu việc đầmnén bị lún hay không đều

+ Nơi yêu cầu độ dày 180mm hay nhỏ hơn, vật liệu có thể được ban ra và đầm trong mộtlớp Nơi độ dày yêu cầu lớn hơn 180mm, vật liệu lớp lót mặt nền sẽ được ban ra và đầm trong 2hai hay nhiều lớp có độ dày bằng xấp xỉ, và độ dày đầm nén tối đa của một lớp không vượt quá180mm Tất cả các lớp tiếp theo sẽ được ban ra và đầm theo một cách tương tự

Trang 11

+ Hàm lượng độ ẩm của vật liệu lót mặt nền sẽ được điều chỉnh trước khi đầm bằng cáchtưới nước bằng xe tải có gắn vòi xịt đã được phê duyệt hay làm khô như yêu cầu, để việc đầmnén đạt theo yêu cầu.

- Đầm nén móng đường lớp dưới:

+ Ngay sau khi mỗi lớp của móng đường lớp dưới được ban ra, phải đầm nén đủ chiều rộngbằng thiết bị đầm đã được duyệt Việc đầm sẽ thực hiện dần dần từ hai bên vào tâm, song songvới tim đường, và sẽ tiếp tục cho đến khi toàn bộ bề mặt được đầm Tất cả sự khác thường haytrũng lõm xảy ra sẽ được sửa chữa bằng cách cào xới ở những vị trí này và thêm vào hay bỏ đivật liệu cho đến khi bề mặt đồng nhất Ở các vị trí thiết bị không vào đầm được thì vật liệumóng đường lớp dưới được đầm thật kỹ bằng đầm cóc hay thiết bị đầm được duyệt

+ Lớp cấp phối đá đăm được lu lèn đến độ chặt ít nhất 98% dung trọng khô theo tiêu chuẩn22TCN 333-06 hoặc AASHTO T-180 Độ chặt hiện trường của lớp lót được lu lèn sẽ được đotheo tiêu chuẩn TCXDVN 301-03 hoặc AASHTO T-19I hoặc AASHTO T-310 với tần số một thínghiệm cho một lớp cho một đoạn hoặc một thí nghiệm cho 800m2, chọn giá trị lớn hoặc tại vịtrí do Tư vấn chỉ định

+ Nếu độ chặt tại hiện trường của lớp móng dưới được phát hiện là nhỏ hơn 98% dungtrọng khô tối đa đã xác định trong tiêu chuẩn 22TCN 333-06 hoặc AASHTO T-l 80 thì lớp móngdưới phải được đầm lại cho đến khi đạt tối thiểu là 98% dung trọng khô tối đa đã xác định trongtiêu chuẩn 22TCN 333-06 hoặc AASHTO T-180

• Công nghệ thi công lớp móng CPĐD:

- Vận chuyển CPĐD đến hiện trường thi công

+ Vật liệu trước khi vận chuyển tới hiện trường thi công công được kiểm tra đảm bảo cácchỉ tiêu yêu cầu và được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp nhận ngay tại cơ sở sản xuất.+ Dùng máy xúc bánh lốp hoặc máy xúc lật xúc cấp phối đá dăm lên ôtô tự đổ, tuyệt đốikhông dùng thủ công để xúc

+ Ô tô vận chuyển cấp phối đến hiện trường sẽ đổ trực tiếp vào máy rải để rải

- Rải cấp phối đá dăm:

+ Khi rải độ ẩm của cấp phối đá dăm đảm bảo bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo + 1% nếucấp phối đá dăm chưa đủ độ ẩm thì tiến hành vừa rải vừa tưới nước bằng xe ô tô tẹc với vòi phuncầm tay chếch lên cao để tạo mưa (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ) đồng thời bảo đảmphun đều

+ Trong quá trình rải cấp phối đá dăm nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng ( tập trungnhiều cỡ hạt lớn ) thì sẽ xúc đi và thay bằng cấp phối mới sau đó kiểm tra và chỉnh sửa độ bằngphẳng

- Lu lèn chặt cấp phối đá dăm:

+ Tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm đã san phẳng

+ Ngay sau khi lớp cấp phối đá dăm đã được san phẳng, tiến hành lu lên trên khắp bề mặtbằng các thiết bị lu đã được chấp thuận Lu lèn theo trình tự sau ( Số lượt lu sẽ căn cứ vào kếtquả thi công thí điểm):

 Lu sơ bộ bằng lu bánh thép 8-10 tấn, với 3 – 4 lần/điểm

 Dùng lu rung 16 tấn (khi rung đạt 25 tấn) với 8 – 10 lần / điểm

 Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh bánh thép 8 - 10 tấn

Tiến hành đầm từ mép đường vào tim song song với tim đường, từ thấp lên cao Trong suốtquá trình lu luôn quan sát và duy trì độ ẩm để tăng hiệu quả lu, đồng thời luôn kiểm tra độ chặt đểquyết định thời điểm dừng lu

Đối với những vị trí mép lu không được tiến ,hành dùng đầm cóc đầm đến độ chặt yêu cầuK>=98

+ Trong quá trình lu vẫn có thể tưới nước để bù lại lượng nước bị bốc hơi và thường xuyêngiữ ẩm bề mặt cấp phối đá dăm khi đang lu lèn

Trang 12

được thực hiện đối với từng lớp và theo phương pháp rót cát

+ Bất kỳ một vị trí nào trên bề mặt cấp phối không đều và lồi lõm sẽ được điều chỉnh bằngcách làm tơi vật liệu tại vị trí đó và thêm hoặc bỏ đi vật liệu cho đến khi có được bề mặt bằngphẳng và đồng đều, sau đó lu lèn chặt đạt yêu cầu quy định

+ Mép đường và mép ta luy được san gạt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kích thướctrong bản vẽ thiết kế, đường nét thẳng gọn, trên mái taluy không còn vật liệu rời đọng lại

+ Sau khi lớp móng dưới được nghiệm thu đảm bảo các yêu cầu về cao độ và độ chặt, tiếnhành tưới ẩm bề mặt và thi công luôn lớp móng trên để tránh xe cộ đi lại làm hỏng bề mặt lớpdưới

+ Trong quá trình rải từng vệt cấp phối đá dăm trên 1/2 chiều rộng mặt đường trước khi rảivệt sau sẽ sắn thẳng vách thành của vệt rải trước để đảm bảo chất lượng lu lèn chỗ tiếp giáp giữahai vệt rải

- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

+ Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo cácgiai đoạn sau:

+ Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD chocông trình, mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000 m3 vật liệu cung cấp cho côngtrình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:

 Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình

 Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

 Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

 Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;

 Có sự bất thường về chất lượng vật liệu

 Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại Bảng 1,Bảng 2 như trên

+ Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được tậpkết tại chân công trình để đưa vào sử dụng

 Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1.000 m3 vật liệu lấy mộtmẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu

 Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng 1, Bảng 2 vàđồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng

- Kiểm tra trong quá trình thi công:

 Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm,kiểm tra các nội dung sau:

 Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phầnhạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thínghiệm thành phần hạt, độ ẩm

+ Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công:

 Đối với độ chặt lu lèn: cứ 7.000 m2 hoặc 1 Km (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểmtra tại 2 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫunhiên)

 Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khối lượng

 Sai số cho phép đối với lớp móng đường lớp dưới được quy định trong bản sau:

Sai số cho phép đối với lớp móng đường lớp dưới

Trang 13

Cho phép sai số cao độ bề mặt thiết kế -10mm

Cho phép bất thường bề mặt được đo thẳng mép 3m <=20mm

Cho phép sai số độ lõm thiết kể hay độ gồ thiết kể ± 0,5%

ii Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax <=25mm:

- Chiều dày của lớp vật liệu là 20cm sẽ được chia làm 2 lớp để thi công mỗi lớp dày 10cm

- Trình tự thi công tương tự như thi công cấp phối đá dăm loại 2,chỉ khác là lúc san rải ta sẽ dùngmáy rải để thay cho máy san

Sai số cho phép đối với lóp móng trên đuợc quy định trong bảng sau đây:

Sai số cho phép đối với lớp móng đường lớp trên

Cho phép sai số cao độ bề mặt thiết kế + 5mm – 10 mm

Cho phép bề mặt bất thường được đo thẳng mép

3m <=5mm đối với đường trong nhà máy,<=10mmđối với tái lập mặt đường

iii Lớp nhựa bám dính Bitum:

- Tưới Bitum trên mặt móng đường lớp trên hoàn thiện và được chấp thuận theo sự hướng dẫn của

Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư

- Các tiêu chuẩn sau đây sẽ được áp dụng cho trình tự thi công, nghiệm thu lớp nhựa thấm bám –dính bám:

- TCVN 8817-1 đến 15:2011 – Nhũ tương nhựa đường axit

- TCVN 8819:2011 – Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

- Vật liệu:

- Nói chung, vật liệu bitum cho lớp bám dính phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8817-1 đến15:2011 Nhựa asphalt cho lớp dính bám phải là loại ashalt pha loãng MC-70 theo các yêu cầu củatiêu chuẩn AASHTO M82 hoặc ASTM D2027, hoặc tương đương

- Quy định về vật liệu và sản xuất lớp nhựa thấm bám - dính bám sẽ được lấy theo theo qui trìnhTCVN 8818-1:2011

- Nhựa tưới thấm bám 1,0kg/m2 trên mặt đá dăm cấp phối 0-4 : dùng loại nhựa lỏng ( hoặc nhủtương) có tốc độ đông đặc trung bình MC70

- Nhựa tưới dính 0,50kg/m2 trên mặt lớp BTNC hạt trung trước khi rải bê tông nhựa hạt nhỏ lớptrên: dùng nhựa đặc lỏng đặt nhanh RC70 TCVN 8818-2011; Có thể dùng nhủ tương CSS-1h(TCVN 8817(-1)-2011) hoặc CRS-1 (TCVN 8817(-1)-2011) 0.50lít hổn hợp /m2, thời gian tối thiểucho nhựa lỏng hay nhũ tương kịp phân tách hay đông đặc trước khi rãi BTNC là 4h

- Chuẩn bị bề mặt để thi công lớp bám dính :

- Ngay trước khi tưới vật liệu nhựa đường Asphalt phải loại bỏ tất cả đất bụi và vật liệu làm hạikhác khỏi bề mặt bằng chổi và máy thổi khí nén lấn ra ngoài phạm vi tưới nhựa khoảng 20cm

- Việc làm sạch sẽ tiếp tục cho đến khi toàn bộ bề mặt lộ ra các thành phần hạt được nêm chặt vớinhau và không còn đất bụi Khi thời tiết ẩm không được thi công lớp bám dính nhựa

- Thi công lớp bám dính :

Trang 14

được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt.

- Tỷ lệ sử dụng nhựa đường lỏng Asphalt sẽ là 1kg/m2

Những vị trí xe tưới không tưới được thì phun bằng thủ công sử dụng dụng cụ phun tay phải dùngbình xịt chuyên dụng để tưới những vị trí đó

- Tưới nhựa trước khi thảm nhựa ít nhất là 6 tiếng

- Lớp nền sẽ được giữ nguyên dạng ít nhất 24 giờ và sẽ không được mở để lưu thông cho đến khilớp nền đã xuyên thấm, bảo dưỡng đầy đủ để lớp nền không bị lột lên khi chạy qua Khu vực đãdính bám phải được bảo trì cho đến khi lớp BTN hạt trung được thảm lên Chú ý khi tưới vật liệulớp lót Bitum không được vượt quá khối lượng quy định; phần vượt quá khối lượng quy định sẽđược quét đi với cát hay loại bỏ như được hướng dẫn

- Các kết cấu, cây cối lân cận với khu vực phải được xử lý và bảo vệ ngăn không bị nhựa đường bắnvào và bị hư hại

- Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt Người điều khiển phải xác định tương quan giữatốc độ đi của xe, tốc độ bơm của nhựa, chiều cao của cần phun, chiều rộng phân bố của dàn tưới,góc đặc của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm theo của từng loại xe phun nhựa nhằmbảo đảm lượng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đường phù hợp với định mức Sai lệch cho phép là 5%

- Lượng nhựa chứa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa phải tính toán thế nào để khi phunxong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 10% dung tích thùng,nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệch chế độ phun nhựathích hợp đã tiến hành trước đó

- Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật hoặc trời mưa

- Trước khi tưới nhựa dính bám, bề mặt lớp cấp phối đá dăm được vệ sinh sạch sẽ bằng máy nén khíđồng thời bề mặt đảm bảo khô hoặc có độ ẩm cho phép Nếu bề mặt quá bẩn sẽ được làm sạch bằngnước và để khô trước khi tưới nhựa Không cho phép bất kỳ một thiết bị nào đi trên bề mặt sau khi

đã chuẩn bị xong để tưới lớp nhựa thấm

- Dùng xe tưới tự hành có thiết bị bảo ôn, xe có gắn dàn phun có khả năng điều chỉnh bề rộng và tạo

áp lực cao khi phun, nhựa phun ra đảm bảo đều trong quá trình phun nếu có vòi nào bị tắc sẽ dừnglại và có thiết bị sửa chữa kịp thời trước khi phun tiếp Tuỳ thuộc vào loại nhựa sử dụng và dànphun của máy để điều chỉnh tốc độ vận hành của máy phù hợp với lượng nhựa tiêu chuẩn quy định

- Tiêu chuẩn lượng nhựa thấm được tưới với liều lượng được phê duyệt và được tưới khi nhiệt độngoài trời lớn hơn 15 0C, trong quá trình tưới nếu có chỗ nào bỏ sót hoặc thiếu hụt lượng nhựa sẽkịp thời bổ sung bằng bình xách tay Trong quá trình phun để đảm bảo giao thông Nhà thầu chỉphun từng nửa một trên chiều rộng mặt đường có các biển báo hướng dẫn giao thông, đồng thời bảo

vệ bề mặt vừa tưới đến khi thi công lớp bê tông nhựa

- Kiểm tra lớp nhựa thấm:

- Kiểm tra độ đồng đều của nhựa đã phun xuống mặt đường bằng cách đặt các khay bằng tôn mỏng

có kích thước đáy là 40 x 40cm thành cao 4 cm trên mặt đường, trên vệt tưới Cân khay trước vàsau khi xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số có được lượng nhựa đã tưới trên 0.16 m2, đặt 3 hộp trênmột mặt cắt ngang bất kỳ, chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay không quá 10 % kiểm traviệc tưới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, định mức thiết kế, sự đồng đều, nhiệt độ tưới

- Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi mỗi ca làm việc và cả trong quátrình thi công

- Kiểm tra bảo vệ môi trường xung quanh, không đổ nhựa thừa, đá thừa vào các cống rãnh, không

để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường, không để khói nhựa ảnh hưởng đến dân cư khuvực hai bên dọc tuyến

iv Thi công lớp bê tông nhựa:

- Công việc này bao gồm việc cung cấp hỗn hợp bêtông nhựa lớp mặt đặc chắc bền vững được cấuthành bởi cốt liệu và nhựa đường ở trạm trộn trung tâm, rãi, đầm hỗn hợp theo điều kiện kỹ thuật vàphải đúng tuyến, độ dốc và cắt ngang như trong bản vẽ hay theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn giám sát

và chủ đầu tư

- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường được thiết kế theo ''Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-2006'' và được thi công và nghiệm thu theo “Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thicông và nghiệm thu TCVN 8819:2011”

Trang 15

- Phân loại hỗn hợp

- Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong dự án là Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là12,5mm (BTNC 12,5) và Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt nhỏ nhất danh định là 9.5mm (BTNC 9.5).Chiều dày của các lớp bê tông nhựa được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế

a Yêu cầu về bê tông nhựa:

+ Đá dăm:

 Đá dăm được chế tạo từ đá vôi có cường độ nén >= 800 Kg / cm2

 Không dùng đá dăm xây từ mác ma, sa thạch sét diệp thạch sét

 Lượng đá dăm mềm yếu không được lẫn trong hỗn hợp 10% khối lượng so với hỗnhợp bê tông nhựa (xác định theo tiêu chuẩn việt nam 1772 - 87)

 Lượng đá thỏi dẹt không lẫn trong hỗn hợp quá 1,5% khối lượng

 Lượng bụi bùn sét trong đá dăm không được vượt quá 2% khối lượng trong đó lượngsét không quá 0,05% khối lượng đá

 Thành phần hạt của đá dăm sử dụng cho bê tông nhựa được quy định theo TCVN8819:2011

+ Cát:

 Cát dùng trong chế tạo bê tông nhựa là loại cát thiên nhiên có mô đuyn độ lớn Mk <=2

 Hệ số đương lượng cát ( ES) của phần hạt không nhỏ hơn 4,75mm và lớn hơn 80 mm

 Lượng cát bùn, sét không quá 3 %, trong đó lượng sét không quá 0,5%

 Cát dùng trong bê tông nhựa không được lẫn tạp chất hữu cơ, xác định theo TCVN

343, 341, 345- 86

+ Bột khoáng:

 Bột đá được nghiền từ đá có cường độ nén >= 200 daN/cm3

 Đá dùng cho sản xuất bột khoáng phải sạch, khô, tơi (không vón hòn), lượng tạp chấtsét bụi không quá 5%

+ Nhựa đường:

 Nhựa dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại đặc gốc dầu mỏ, nhựa đồng chất không lẫnnước, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 1700C và đạt các chỉ tiêu kỹ thuậttheo TCVN 7493-2005và TCVN 8819:2011

 Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật (do nơi sản xuất nhựahoặc phòng thí nghiệm cung cấp)

 Mỗi lô nhựa gửi đến công trường có kèm theo giấy chứng nhận của nhà sản xuất vàbản báo cáo thí nghiệm giới thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, các kếtquả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong TCVN 7493-2005 Mẫu của mỗi lô sẽđược lấy nếu Nhà thầu có ý định sử dụng lô hàng

- Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:

- Khu vực chứa vật liệu, trạm trộn đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, thoát nước tốt, có mái che nhựa

- Nhà thầu sẽ trình công nghệ chế tạo hỗn hợp BTN để kỹ sư TVGS kiểm tra xem xét trước khi thicông

- Việc trộn thử sẽ được tiến hành thí điểm tại trạm trộn Nhà thầu sẽ báo cáo bằng văn bản với kỹ sư

- TVGS trước trạm trộn hoạt động về thành phần cốt liệu, lượng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, tỷ trọng

và độ rỗng của các mẫu thử marshall, không sản xuất bê tông nhựa khi chưa được sự chấp nhận củacác KS TVGS bằng văn bản

- Sai số của hỗn hợp tại xưởng tương ứng với công thức trộn sẽ không vượt quá các giá trị dưới đâyđồng thời đồng thời đảm bảo các yêu cầu về tỷ lệ hạt nằm trong đường cấp phối, cụ thể là:

 Cốt liệu từ 15 mm : 8%

Trang 16

 Cốt liệu từ 10 mm - 5 mm : 7%

 Cốt liệu từ 2,5 mm - 1,25 mm : 6%

 Cốt liệu từ 0,63 mm - 0,315 mm : 5%

 Cốt liệu dưới 0,071 mm : 2%

 Lượng nhựa sử dụng : 0,1%

- Vật liệu đá dăm và cát được cân sơ bộ trước khi đưa vào tang sấy Nhiệt độ rang nóng vật liệu đá, cát trước khi chuyển đến thùng trộn phải đảm bảo sao cho nhiệt độ yêu cầu của hỗn hợp bê tông nhựa khỏi thùng trộn từ 150 – 1600C

- Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân được đưa trực tiếp vào thùng trộn

- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông nhựa trong thùng khoảng 45-60 giây

- Tại trạm trộn sẽ bố trí một tổ kỹ thuật kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa Mẫu thử bê tông nhựa được lấy từ trạm trộn và được phân tích ít nhất mỗi ngày một lần cho một trạm đang hoạt động hoặc một lần cho 200 tấn hỗn hợp

bê tông nhựa được rải Kết quả của mẫu thí nghiệm được trình lên kỹ sư TVGS trong vòng 6 giờ khi có các kết quả thí nghiệm mọi sự điều chỉnh hoàn tất thì Nhà thầu mới được phép tiếp tục cung cấp vật liệu cho trạm trộn

b Các vật liệu đổi với hỗn hợp nhựa đường Asphalt:

- Thành phần hỗn hợp:

- Thành phần hỗn hợp bêtông nhựa gồm cốt liệu, chất độn và Hydrat vôi nếu được yêu cầu, và nhựa đường Asphalt (nhựa bitum) Kích thước các loại cốt liệu, thành phần hạt đồng nhất, được kết hợp theo các tỷ lệ trộn đạt yêu cầu công thức trộn và các chỉ số cường độ còn lại sau đây như được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011 đối với bê tông nhựa loại II, Các mẫu Marshall

Các yêu cầu đổi với chẩt đính kết và các lớp phũ

Hàm lượng bitum (% trọng lượng cốt liệu) 5.5-6.5 5.5-6.5 5.0-6.0 Mẫu Marshall:

Còn lại của độ ổn định Marshall bằng cách ngâm

mẫu trong nước ở 60°C trong 24 giờ, so với độ ổn

định ban đầu đã đo

- Các loại cốt liệu và thành phần chất trộn cho hỗn hợp sẽ được xem xét kích cỡ, thành phần hạt, và được kết hợp theo các tỷ lệ trộn hỗn hợp đạt một trong các yêu cầu thành phần cỡ hạt trong bảng sau:

Trang 17

Các yêu cầu thành phần cỡ hạt của cốt liệu :

- Công thức trình phải đề xuẩt các giá trị sau:

 Trọng lượng riêng thực tế (dung trọng) của bê tông nhựa

 Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của bê tông nhựa

 Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của cốt liệu

 Độ ổn định tại 60°c

 Lưu lượng, tại s = 8kN

 % còn lại của độ ổn định Marshall bằng cách ngâm mẫu trong nước ở 60°C trong24giờ, so với độ ổn định ban đầu đã đo

Trang 18

 Chất độn nói chung phải theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011 Chất độn khoáng chất, khiđược yêu cầu gồm bụi đá vôi, xi măng Pooclăng hay chất khoáng không đàn hồi khác

từ các nguôn được Tư vẩn phê duyệt

 Chất độn khoáng chất phải khô, không chảy, không bón cục và không có vật liệu cóhại khác và khi được làm thí nghiệm bằng các phương tiện của sàng trong phòng thínghiệm, phải đạt yêu cầu về thành phần cỡ hạt như sau:

Sàng thiết kế (mm) Phần trăm lọt sàng theo trọng lượng

c Chuẩn bị bề mặt để trải lớp mặt đường bê tông nhựa:

- Trước khi rải lớp bê tông nhựa thì bề mặt của lớp cấp phối đá dăm được vệ sinh sạch sẽ bằng máynén khí và tưới một lớp nhựa dính bám bằng xe tưới nhựa

- Lắp đặt ván khuôn thép, đánh dấu cao độ rải trên thành ván khuôn, kiểm tra cao độ bằng máy caođạc

- Dùng ô tô tự đổ 12-15 tấn vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa, số lượng xe ô tô được tính toán cânđối phù hợp với công suất của trạm trộn và cự ly vận chuyển, thùng xe có đáy kín và được quét mộtlớp dầu chống dính bám, khi trời lạnh hoặc có gió mạnh cần có bạt che phủ để giữ nhiệt độ hỗn hợp

bê tông nhựa đến nơi rải 1200C Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp khi rời khỏi trạm đều cóphiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng, thời điểm xe rời trạm trộn Khihỗn hợp bê tông nhựa bị phân lớp, đóng thành mảng, không san ra được nhiệt độ hỗn hợp trước khi

đổ vào phếu máy rải < 1200C đều loại bỏ

- Lớp móng trên và lớp dính bám phải được trải và hoàn thiện như đã quy định

- Sau khi áp dụng lớp bám dính, khi đã đủ khô, thì sẽ được quét một ít cát như Kỹ sư tư vấn giámsát và chủ đầu tư hướng dẫn có thể được rải trên lớp nền để làm tiếp công việc nếu cần thiết có thểthực hiện công việc tiếp theo mà không cần phải đợi lớp bám dính đủ khô Cát thừa sẽ được quétbằng chổi trước khi thi công bêtông nhựa

- Trước khi thi công đại trà sẽ thi công 1 đoạn thí điểm :

+ Trước khi bắt đầu rải chính thức Nhà thầu sẽ bố trí một chiều dài rải thí điểm dùng hỗnhợp bê tông nhựa tối thiểu là 80 tấn, đoạn rải thí điểm sẽ được Tư vấn giám sát chọn lựa Việc thicông thí điểm nhằm minh chứng cho chủ đầu tư, Tư vấn giám sát về độ ổn định của hỗn hợp bêtông nhựa, năng lực, hiệu quả của trạm trộn và các loại thiết bị, lực lượng thi công của nhà thầu

để có kế hoạch điều chỉnh cần thiết đồng thời rút ra kinh nghiệm thi công trên toàn bộ đoạntuyến

+ Mỗi lần thi công thí điểm tiến hành lấy các mẫu thử khi đã lu lèn chặt sau 12 giờ và làmchặt các thí nghiệm xác định chiều dài lớp rải (6 mẫu), trọng lượng riêng (6 mẫu) lượng nhựa (4mẫu), thành phần cấp phối (4 mẫu và kết quả thí nghiệm được sự chấp thuận có chữ ký của Kỹ

sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư mới được thi công đại trà

- Chuẩn bị hỗn hợp bê tông nhựa:

+ Nói chung, hỗn hợp bệ tông nhựa phải được chuẩn bị tại trạm trộn bê tông nhựa đã đượcphê duyệt và theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011

+ Thành phần hỗn hợp bê tông nhựa phải được chuẩn bị theo đúng công thức cấp phối trộn

đã được duyệt và phải đáp ứng các yêu cầu quy định

- Vận chuyển và phân phối hỗn hợp

+ Xe tải được sử dụng để vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa có sàn bằng kim loại phẳng

Trang 19

sạch và không thấm Để ngăn hỗn hợp dính, nền xe được phủ mỏng 1 khối lượng đầu Parafin tốithiểu, nước vôi, hay vật liệu được duyệt khác Mỗi xe tải có một tấm che phù hợp để bảo vệ hỗnhợp khi thời tiết xấu và nền xe được bọc một lớp cách nhiệt để giữ cho hỗn hợp ở nhiệt độ quyđịnh.

+ Nói chung hỗn hợp được đổ ở nhiệt độ giữa 120°C đến 150°C Hỗn hợp quá phạm vinhiệt độ này sẽ bị loại bỏ

+ Ngay trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa, lớp bám dính sẽ được làm sạch bằng máy thổi,được bổ sung các chổi tay nếu cần thiết, hay bằng các phương tiện khác được phê duyệt

+ Hỗn hợp được rãi trên một bề mặt được phê duyệt thật khô và trong điều kiện thích hợp

và chỉ khi điều kiện thời tiết tốt trừ khi được Kỹ sư tư vấn giám sát hướng dẫn khác

+ Việc lưu thông trên móng lớp trên không được thực hiện cho đến khi lớp nền được đầm

kỹ theo yêu cầu, và được phép làm mát nhiệt độ không khí

- Ban, trải hỗn hợp bê tông nhựa :

+ Ngay khi đến công trường, hỗn hợp được đổ vào xe rải nhựa được duyệt, ngay sau đó rảingay hết chiều rộng như yêu cầu, gọt thành một lớp đều đặn với độ dày mà sau khi hoàn tất nó sẽ

có chiều dày yêu cầu theo độ dốc và định dạng quy định

+ Xe rải nhựa phải là loại tự chứa, di chuyển bằng máy với thanh gạt cơ động hay thanh gạtgia công nhiệt cần thiêt Xe rải phải có khả năng rải và hoàn thiện các lớp hỗn hợp nhựa trộn với

+ Xe rải phải có khả năng di chuyển về phía trước đồng bộ với việc rải nhựa đạt yêu cầu vàtốc độ của xe rải nhựa phải được điều chỉnh để tránh kéo hay xé nhựa

+ Hỗn hợp được rải theo dãy không nhỏ hơn 3m rộng để đảm bảo thoát nước thích hợp,việc ban hỗn hợp sẽ bắt đầu dọc theo tim đường , trên đỉnh tường, hay trên mặt cao của đườngvới một độ dốc một chiều

+ Sau khi đầm dải đầu, sẽ trải dải thứ hai, hoàn thiện và đầm theo phương pháp như dảiđầu Sau khi rải và lu lèn dải thứ hai, thước thẳng 5m sẽ được đặt ngang qua khe nối dọc để xácđịnh bề mặt được thi công đúng với độ dốc và hình dạng yêu cầu

+ Trong những khu vực nơi sử dụng thiết bị hoàn thiện và thiết bị cơ khí trải hỗn hợp khôngthực hiện được do gặp nhiều bất thường hay các chướng ngại vật không tránh được, thì hỗn hợp

có thể được trải bằng cách sử dụng dụng cụ cầm tay

+ Nhà thầu sử dụng máy rải bê tông nhựa chuyên dụng (loại VOLGEL SUPER 1800), tiếnhành rải trên từng nửa chiều rộng mặt đường, rải từ thấp lên cao

+ Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 15 phút để kiểm tra máy móc,

sự hoạt động của guồng xoáy và băng truyền, đốt nóng tấm là trước khi nhận vật liệu từ xe đầutiên

+ Đặt dưới tấm là hai con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao 1,02 - 1,03 bề dày thiết kếcủa bê tông nhựa Trị số chính xác được thông qua đoạn thi công thí điểm

+ Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa lùi dần đến phễu máy rải, từ từ để hai bánh sau tiếp xúcđều và nhẹ nhàng với hai trụ lăn của máy rải, điều khiển cho ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữaphễu máy rải Xe ô tô để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải

+ Khi hỗn hợp được phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải ngập tới 2/3 chiều cao củaguồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo vệt quy định Trong quá trình rải luôn giữcho hỗn hợp ngập chiều cao guồng xoắn Trong quá trình rải, tốc độ máy rải giữ đều 1,5 km/h.Thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải, kịp thời bù phụ điều chỉnhnhững sai sót cục bộ Trong suốt thời gian rải hỗn hợp, luôn luôn để thanh đầm của máy hoạtđộng

+ Cuối ngày làm việc, máy rải chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng 5 – 7m mới được

Trang 20

một đường thẳng và thẳng góc với trục đường.

+ Cuối ngày làm việc, tiến hành xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép gỗ chỗ nối tiếp đượcngay thẳng, công việc này được tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp bê tông nhựacòn nóng nhưng không lớn hơn 700C

+ Trước khi rải tiếp sẽ sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏngnhựa đông đặc vữa hay nhũ tương nhựa đường phân tích nhanh để đảm bảo sự dính kết giữa haivệt rải cũ và mới Khi máy rải làm việc sẽ bố trí công nhân cầm các dụng cụ thủ công theo máy

để làm các việc như sau:

 Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối,san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn

 Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc thừa nhựa và bù vào đó một lượng bêtông nhựa thích hợp

 Gạt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải

+ Trong trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa kéo dài) thì sẽ báongay về trạm trộn để tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTN

+ Trong lúc rải BTN thường xuyên kiểm tra kiểm tra độ dốc ngang và độ bằng phẳng (bằngthước mẫu và thước 3m, máy thuỷ bình) ngay sau hai lượt lu đầu tiên để kịp thời bổ khuyết ngaynhững vị trí chưa đạt yêu cầu

+ Trường hợp khi máy rải đang hoạt động thì gặp trời mưa đột ngột sẽ báo ngay về khu vựctrạm trộn để tạm ngừng cung cấp, khi lớp BTN rải ra và đã lu lèn được 2/3 độ chặt yêu cầu thìtiếp tục lu trong mưa cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu, nếu hỗn hợp nhựa BTN mới chỉ lu lènđược < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu và san bỏ hỗn hợp nhựa BTN ra khỏi phạm vi mặtđường, khi nào mặt đường khô ráo thì tiến hành rải tiếp

+ Trên đoạn đường có độ dốc dọc > 4% sẽ tiến hành rải bê tông nhựa từ chân dốc đi lên.+ Tại vị trí tiếp giáp giữa 2 vệt rải máy rải cách nhau 10-20m.Để nối các đoạn tiếp giápquét nhựa lỏng hoặc nung mép rải cũ bằng hơi đốt

+ Sơ đồ rải bê tông nhựa: xem bản vẽ BPTC

+ Chiều rộng vệt rải bằng ½ bề rộng mặt đường

+ Chiều dài đoạn rải: rải hoàn thiện trên chiều dài 40m từng đoạn một

+ Tốc độ của xe lu lúc nào cũng phải để chậm để tránh sự chuyển vị của hỗn hợp còn nóng.Bất kỳ sự chuyển vị nào xảy ra do đổi hướng xe lu, hay từ các nguyên nhân khác, phải được sửachữa ngay bằng các dụng cụ cào hay rải thêm hỗn hợp tươi nơi cần thiết

+ Việc lu lèn sẽ tiếp tục cho đến khi tất cả dấu vết của xe lu biến mất, bề mặt là một cấutrúc đồng nhất và đúng theo độ dốc và mặt cắt ngang, và tỷ trọng tại hiện trường không nhỏ hơnchín mươi tám phần trăm (98%) của tỷ trọng ở phòng thí nghiệm được quy định như được lấy từcác mẫu thí nghiệm được đầm nén của cùng vật liệu và tỷ lệ đã sử dụng trong hỗn hợp nhựa látđường Asphalt như được xác định theo tiêu chuẩn AASHTO T166 Phương pháp lấy mẫu hỗnhợp và việc đầm các mẫu sẽ làm theo tiêu chuẩn AASHTO TI Các thí nghiệm tỷ trọng hiệntrường sẽ được thực hiện ít nhất 2 lần mỗi ngày

+ Trong những khu vực xe lu không vào được phải được đầm kỹ bằng các thiết bị đầm cơhọc nóng

+ Bất kỳ hỗn hợp nào bị bời rời và gãy, bị lẫn đất bụi, hay ờ trạng thái có hại phải được loại

bỏ và được thay thế bằng hỗn hợp tươi nóng và được đầm ngay phù hợp với các khu vực xungquanh, tất cả đều bằng chi phí của Nhà thầu

+ Sử dụng lu bánh hơi 16T phối hợp với lu bánh thép để lu lèn, sơ đồ lu, sự phối hợp giữa

Trang 21

các lu và số lần lu lèn qua một điểm được xác định trên đoạn thi công thí điểm Máy rải lớp BTNxong đến đâu, máy lu tiến hành theo sát để lu lèn hiệu quả, nhiệt độ có hiệu quả nhất khi lu lènhỗn hợp bê tông nhựa là 120 – 1400C, kết thúc việc lu lèn khi nhiệt độ bê tông nhựa hạ xuốngdưới 700C.

+ Trình tự lu lèn như sau:

 Dùng lu 8-10T bánh thép đi 3 - 4 lần/ điểm với tốc độ 1,5km/h

 Tiếp tục lu bánh hơi 16T-25T đi 6 - 8 lần/điểm, tốc độ lu lượt đầu 2km/h, các lượt lusau tăng tốc độ 5km/h

 Dùng lu bánh thép 8-10T lu 4 - 6 lần/điểm, tốc độ lu 2km/h lu hoàn thiện

+ Lu không được dừng lại trên mặt lớp bê tông nhựa Khi thay đổi hướng chuyển động thìphải nhẹ nhàng tránh gây lượn sóng

+ Trong những lượt đầu tiên máy lu phải đi lùi ,lu từ mép vào tim ,vệt chồng vệt 20-30cm.+ Trong quá trình lu lèn thường xuyên bôi ướt mặt các bánh xe lu bằng hỗn hợp nước Nếuhỗn hợp dính bám bánh xe lu thì dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh lu, đồng thời sử dụnghỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay

+ Hành trình của lu đi dần từ mép mặt đường vào tim rồi từ giữa trở ra mép, vết bánh lu đèlên nhau 20cm Khi lu trên vệt rải thứ nhất, chừa lại một rải rộng 10cm kể từ mép vệt rải về phíatim đường, khi lu vệt thứ hai thì những lượt lu đầu tiến hành cho mối nối dọc giữa vệt này và vệtvừa rải bên cạnh

+ Với lượt lu đầu tiên của máy lu, bánh chủ động phải đi trước tức là lu đi lại về phía máyrải Khi khởi động hoặc đổi hướng cần thao tác nhẹ nhàng tránh xô đẩy hỗn hợp Máy lu khôngđược dừng lại trên lớp BTN chưa lèn chặt còn nóng

+ Khi kết thúc lu lèn nếu xuất hiện những vị trí hư hỏng cục bộ, phải cắt bỏ ngay khi hỗnhợp chưa nguội hẳn, quét sạch, bôi lớp nhựa lỏng ở đáy và xung quanh thành mép sau đó đổ hỗnhợp có chất lượng tốt và lu lèn lại

-Cắt tỉa hoàn thiện và dọn dẹp vệ sinh :

+ Việc rải hỗn hợp bê tông nhựa sẽ càng liên tục càng tốt, các xe lu không được lưu thôngtrên hỗn hợp được trải còn tươi và không được bảo vệ trừ khi có sự cho phép của Kỹ sư tư vấngiám sát và chủ đầu tư

+ Các mối nối ngang sẽ được thực hiện bằng cách cắt đến hết chiều sâu để lộ toàn bộ độsâu của lớp hỗn hợp Khi được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư hướng dẫn việc quét một lớpphủ vật liệu Bitum sẽ được sử dụng trên các bề mặt tiếp xúc của các mối nối ngang trước khi hỗnhợp được trải thêm trên vật liệu đã được lu trước đó

+ Các mép để lộ của đường hoàn chỉnh sẽ được cắt đúng với các tuyến trục được yêu cầu.Vật liệu được cắt tỉa hoàn thiện từ các mép và hỗn hợp bê tông nhựa bị bác bỏ hay được loại bỏkhác phải được dọn đi khỏi tuyến đường và đổ ở nơi được phê duyệt

+ Thí nghiệm hoàn thành ,kiểm tra và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa :

+ Nói chung, các thí nghiệm khi hoàn thành để nghiệm thu kết cấu áo đường bê tông nhựaphải theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011và các yêu cầu sau đây:

Sai số cho phép đối với lớp móng trên bitum và lớp áo đường nhựa bitum :

Bê rộng đường nhựa - 5 cm Tổng chiều dài của đoạn hẹp nhỏ hom 5% tổng chiều dài

đường

Bề dày lớp móng trên ± 10% Áp dụng chữ 95% các điểm kiểm tra, độ dày 5% còn lại

của các điểm kiểm tra không được vượt quá 10mm

Bề dày lớp áo đường ± 8 % Áp dụng cho 95% các điểm kiểm tra, độ dày 5% cùa các

điểm kiểm tra không được vượt quá 10mm

Trang 22

- Thí nghiệm bề mặt:

+ Các thí nghiệm làm theo độ vòng, độ dốc, chiều rộng được quy định sẽ được Nhà thầuthực hiện ngay sau khi đầm nén lần đầu Bất kỳ việc sai số nào cũng được sửa chữa bằng cáchtháo bỏ hay thêm vào các vật liệu cùng loại và tiếp tục lu lèn

+ Các bề mặt hoàn thiện không được khác với cao độ thiết kế nhiều hơn 5mm (đối vớiđường trong khu vực nhà máy) hoay lớn hơn 10 mm (đối với công tác tái lập mặt đường ,đường

hệ thống đường ống) khi được thí nghiệm bằng tấm khuôn lồi và thước thẳng 3m do Nhà thầuthực hiện Các thí nghiệm sẽ được thực hiện ở khoảng cách 10cm dọc theo tim đường

- Các thí nghiệm về độ dày:

+ Tổng chiều dày của mỗi lớp đã hoàn thiện của lớp nền Ạsphalt đã xử lý sẽ được xác địnhbằng mẫu khoan đường kính 100mm do Nhà thầu lấy tại mỗi lớp đã hoàn thiện ở các chỗ đo Tưvấn chỉ định Một thí nghiệm nhóm mẫu 3 lõi sẽ được thực hiện cho mỗi 200m2 khu vực đã látđường hoặc cho từng đoạn Các mẫu lấy để đo độ dày có thể được sử dụng để xác định dungtrọng, và các mẫu dung trọng có thể sử dụng để đo độ dày

+ Khi có sự thiếu hụt về cao độ hoặc chiều dày vượt quá sai số đã quy định, Nhà thầu phảiloại bỏ và thay thế nền nhựa Asphalt đã xử lý bằng vật liệu mới

- Các thí nghiệm sau đây phải được thực hiện trên các mẫu khoan:

+ Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của bê tông nhựa,

+ Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của cốt liệu,

+ % còn lại của độ ổn định Marshall bằng cách ngâm mẫu trong nước ở 60°C trong 24 giờ,

so với độ ổn định ban đầu đã đo được

+ Độ rỗng không khí trong trộn tổng hợp

+ Hệ số rỗng trong cốt liệu

- Kiểm tra chất lượng thi công:

+ Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi rải lớp bêtông nhựa

+ Kiểm tra việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn:

 Thường xuyên kiểm tra việc hoạt động bình thường các bộ phận thiết bị của trạm trộn,kiểm tra độ chính xác các bộ phận cân đong, chạy thử máy điều chỉnh độ chính xácthích hợp với lý lịch máy, kiểm tra các điều kiện để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinhmôi trường khi máy hoạt động

 Kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điềuchỉnh chính xác Lưu lượng các bộ phận cân đong, lưu lượng của bơm nhựa, lưu lượngcủa các thiết bị vận chuyển bột khoáng, khối lượng hỗn hợp của một mẻ trộn, nhiệt độ,

độ ẩm của cốt liệu khoáng đã được rang nóng, nhiệt độ của nhựa, lượng nhựa tiêu thụtrung bình Các sai số cho phép cân đong vật liệu khoáng là 3% khối lượng của từngloại vật liệu tương ứng Sai số cho phép khi cân nhựa là 1.5% khối lượng nhựa

 Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm, cát: Cứ 5 ngày tiến hành lấy mẫu kiểm tra mộtlần để xác định hàm lượng bụi sét, thành phần hữu cơ, lượng hạt dẹt, mođun độ lớn

 Kiểm tra mỗi ngày một lần của mẫu nhựa đặc lấy từ thùng nấu nhựa để xác định độkim lún ở 250 oC

 Kiểm tra hỗn hợp BTN khi ra khỏi thiết bị trộn, kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp mẻtrộn, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp Tiến hành kiểm tra một mẫu cho 200 tấn hỗn hợp

 Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và hàm lượng nhựa của công thức thiết kế chohỗn hợp bê tông nhựa không vượt quá giá trị cho phép

+ Kiểm tra khi rải và lu lèn lớp bê tông nhựa:

 Trong thi công kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi

đổ vào phễu máy rải

 Thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, chiều dày lớp rải và tốc độngang mặt đường Kiểm tra chất lượng mối nối không rỗ, không bị tạo khấc

Trang 23

 Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp, bê tông nhựa trong cả quá trình máy lu hoạt động.

Sơ đồ lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ lu từng giai đoạn, áp lực của bánh, nhiệt độcủa hỗn hợp bê tông nhựa trước và sau khi lu lèn

 Khoan lấy mẫu với 3 mẫu/7000 m2 để làm các thí nghiệm giám định chất lượng

 Các lỗ khoan được lấp trả bằng hỗn hợp bê tông nhựa và đầm lèn chặt ngay

-Nghiệm thu lớp bê tông nhựa: Nghiệm thu chất lượng của hạng mục công trình theo các nộidung sau:

+ Bề rộng mặt đường không sai quá thiết kế ±5 cm

+ Chiều dài không chênh lệch quá ±8 %

+ Dốc ngang mặt đường không sai quá ± 0,0025

+ Cao độ mặt đường không sai quá ± 5 mm

+ Hệ số độ chặt lu lèn của mặt đường bê tông nhựa rải nóng sau 10 ngày không nhỏ hơn0,98

+ Đo cường độ mặt đường bằng cần Benkerman: E >= Etk

+ Kiểm tra cao độ mặt cắt, đo 3 điểm

- Bảo vệ lớp đầm chặt:

+ Nhà thầu phải bảo vệ tất cả các phần của mặt đường mới được thảm không cho lưu thôngcho đến khi chúng đã được đông cứng đủ

-Bảo vệ kết cấu liền kề từ việc rải bê tông nhựa

+ Khi trải nhựa, bề mặt tất cả các kết cấu như bó vỉa, rãnh thoát nước, hoặc các hạng mụckhác của đường phải được bảo vệ theo cách thức đã được phê duyệt để ngăn chặn việc rơi vãi vậtliệu bê tông nhựa lên chúng hoặc bị hư hại do các hoạt động của máy móc thi công

- Dọn dẹp vệ sinh

+ Sau khi hoàn thành công việc trong phần này, tất cả rác bẩn, xà bần phải được dọn sạchkhỏi công trường Tât cả các hạng mục thiết bị thi công phải được chuyển ra khỏi công trường vàtoàn bộ khu vực công trường liên quan phải sạch sẽ, gọn gàng và trong điều kiện chấp nhậnđược Tất cả các lối đi hoặc mặt đường phải được quét hoặc rửa sạch sau khi hoàn thành côngviệc

e Thi công các hạng mục bê tông xi măng :

a Yêu cầu về vật liệu :

- Cốt liệu chế tạo bê tông xi măng :

+ Cốt liệu dùng để chế tạo bê tông xi măng phải sạch, chắc, bền , được khai thác từ thiênnhiên (cát, cuội, sỏi) hoặc xay nghiền từ đá tảng, cuội sỏi (đá dăm, cát xây)

+ Phải đảm bảo rằng tất cả các cốt liệu đều được thí nghiệm bằng các mẫu lấy từ kho chứavật liệu hoặc các bãi chứa vật liệu tại hiện trường thi công Thí nghiệm các mẫu cốt liệu phảituân theo TCVN 7572 - 2006: cốt liệu bê tông và vữa - phương pháp thử

- Nước dùng để chế tạo bê tông xi măng:

+ Nước dùng đề chể tạo bê tông xi măng không dính dầu mỡ, các tạp chất hữu cơ khác vàphù hợp với TCXDVN 302-2004 Khi có nghi ngại, phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu sau theophương pháp thử ở 22 TCN 69-84: độ pH>4; hàm lượng muối < 0,005 mg/mm3 và hàm lượngion SO4<0,0027 mg/mm3

b.Trình tự thi công :

- Hoàn thiện, vệ sinh lớp móng

Trang 24

+ Tập kết vật liệu gồm cát ,đá ,xi măng theo đúng tiêu chuẩn mà Kỹ sư tư vấn giám sát đãphê duyệt về công trường Nhập từng đợt vừa đủ để thi công tránh lấn chiếm mặt bằng thi công

và sinh hoạt của người dân Nguồn nước được lấy từ việc mua nước sinh hoạt của người dân.Kiểm tra máy trộn ,máy đầm ,và các máy chuyên dụng để phục vụ công tác đổ và đầm bê tông

- Trộn và vận chuyển bê tông:

+ Bê tông được trộn ngay tại công trường bằng máy trộn 0.35m3 hoặc bê tông thươngphẩm, sau khi trộn xong tiến hành kiểm tra theo các bước như lấy độ sụt, tổ mẫu theo quyđịnh mẻ trộn thì lấy 1 tổ mẫu rồi xả vào khuôn đã lắp dựng sẵn hoặc vận chuyển bằng xe cútkít

Đổ và đầm nén bê tông mặt đường: Đây là bước chủ yếu của quá trình xây dựng mặt đường BTXM,cường độ, độ ổn định và độ bằng phẳng của mặt đường phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của côngtác đổ và đầm nén hỗn hợp bê tông

- Đổ bê tông :

+ Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra cẩn thận công tác chuẩn bị lớp móng, ván khuôn, khe

co giãn, kiểm tra chất lượng của máy đầm và các công tác chuẩn bị khác, nếu có hư hỏng sai lệchphải kịp thời khắc phục để việc đổ bê tông đạt chất lượng và tiến độ

+ Khi san hỗn hợp bêtông phải chú ý : Không được hắt cao mà chỉ được gạt bêtông từ vị trínày sang vị trí khác và san đều tránh phân tầng, chiều dày lớp bê tông sau khi san xong phải caohơn mặt đường thiết kế một ít để sau khi đầm chặt xong thì vừa

- Đầm bê tông:

+ Bê tông được đầm bằng máy đầm chấn động Sau khi san xong một diện tích mặt đường

đủ rộng thì bắt đầu đầm chặt (hỗn hợp BTXM khi đã đổ không được để quá 30 phút rồi mớiđầm)

+ Dùng đầm bàn để đầm: Bắt đầu đầm chặt từ mép ngoài mặt đường vào giữa tim đường,thời gian đầm tại một chỗ từ 30 giây đến 45 giây Hai vị trí vệt đầm trước và sau phải trùng lênnhau từ 5-10cm

+ Trong khi đầm phát hiện có chỗ cao hoặc thấp thì phải sửa chữa ngay Vì vậy phải chuẩn

bị một số vữa xi măng để bù vào chỗ trũng, sau đó dùng đầm để đầm lại

+ Sau khi đổ và đầm xong bê tông một tấm, tiến hành dùng bàn xoa và con lăn bằng thépđường kính 100mm dài 2m để làm mặt, đảm bảo mặt đường bằng phẳng đúng mui luyện thiết kế

là 2%

- Bảo dưỡng bê tông :

+ Bảo dưỡng bê tông là một khâu quan trọng để đảm bảo chất lượng mặt đường bê tông ximăng, vì cường độ và độ ổn định của loại mặt đường này không chỉ phụ thuộc vào tính chất củaloại vật liệu sử dụng, chất lượng trộn, đổ và đầm nén hỗn hợp bê tông, mà còn phụ thuộc vàotrạng thái nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình đông cứng của bê tông có được bảo đảm hay không.+ Trong quá trình bê tông đông cứng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 Không cho bê tông co rút đột ngột dưới tác dụng của nắng và gió

 Không cho xe cộ và người qua lại làm hư hỏng mặt đường

 Tránh cho mưa xói hỏng bê tông

 Không cho nước trong hỗn hợp bê tông bốc hơi nhanh làm ảnh hưởng đến chất lượng

bê tông

+ Có nhiều phương pháp bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng ở đây Nhà thầu dùngphương pháp phủ bao tải ẩm lên bề mặt bê tông

+ Quá trình bảo dưỡng bê tông bằng bao tải ẩm chia làm 03 giai đoạn sau:

 Giai đoạn đầu tiên tiến hành ngay sau khi hoàn thiện mặt đường (mục đích của giaiđoạn này là không cho nước bốc hơi quá nhanh làm cho bê tông co rút đột ngột dướitác dụng của nắng, gió và bảo vệ không cho mưa làm hỏng mặt đường bê tông ) tronggiai đoạn này thường dùng lều bạt di động mái thấp để che bê tông

 Giai đoạn 2: Bắt đầu từ khi mặt đường bê tông se lại (đặt bàn tay lên mặt đường không

bị dính vữa xi măng) Khi đó phủ một lớp bao tải ẩm lên mặt đường và tưới nước để

Trang 25

cho bao tải thường xuyên ẩm ướt (nên tưới nước bằng thùng tưới hoa sen để khônglàm hỏng mặt đường) Tùy theo nhiệt độ không khí mà số lần tưới trong mỗi ngày vàlượng nước tưới trong mỗi lần có thể thay đổi Theo kinh nghiệm khi nhiệt độ khôngkhí từ 25-350C thì mỗi ngày phải tưới ít nhất 4 lần và tưới liên tục trong 07 ngày.

 Giai đoạn 3: Bắt đầu từ khi kết thúc giai đoạn 2 và kéo dài trong 15 ngày Trong giaiđoạn này không cần tưới nước nữa nhưng vẫn giữ lớp bao tải bên trên

+ Sau khi bảo dưỡng xong và bê tông đạt cường độ thiết kế, đồng thời hoàn thiện các khe

co giãn, hoàn thiện đắp đất lề đường … thì mới cho phép thông xe

- Nguyên tắc đổ bê tông :

+ Trong quá trình xây dựng mặt đường BTXM phải tiến hành kiểm tra thường xuyên và có

hệ thống chất lượng của các bước công tác trong các giai đoạn thi công Phải tổ chức công táckiểm tra chất lượng một cách chặt chẽ để vừa hoàn toàn bảo đảm chất lượng công trình, vừa bảođảm cho công tác kiểm tra tiến hành được nhanh gọn và đơn giản

+ Có thể chia công tác kiểm tra bê tông thành 03 giai đoạn như sau:

 Giai đoạn thứ nhất: Kiểm tra chất lượng vật liệu, thành phần cấp phối bê tông, độchính xác của việc cân đong vật liệu và chất lượng của hỗn hợp bê tông đã đổ xong

 Giai đoạn thứ 2: Kiểm tra chất lượng của công tác chuẩn bị như : Điều kiện để vậnchuyển hỗn hợp bê tông, độ bằng phẳng của đường vận chuyển bê tông, độ chính xáccủa ván khuôn và bố trí khe nối phải đảm bảo yêu cầu qui định

 Giai đoạn thứ 3: Kiểm tra chất lượng đổ và đầm nén bê tông: Cường độ của bê tôngđược kiểm tra bằng phương pháp đúc các mẫu bê tông có kích thước theo quy định(hỗn hợp bê tông đúc mẫu được lấy trong các mẻ trộn tại hiện trường, bảo dưỡng theođúng qui định sau đó đem thí nghiệm để xác định cường độ bêtông làm mặt đường).Công tác đúc mẫu bê tông phải có sự chứng kiến của Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu

tư và được lập thành văn bản bảo dưỡng bê tông, phủ mặt bê tông bằng bao tải ẩmtheo đúng quy định

f Thi công bó vỉa , gờ chắn nước bằng bê tông:

- Bó vỉa, gờ chắn nước bằng bê tông, gồm các khối đúc sẵn, đúc tại chỗ và vữa xây phải được thựchiện tại các vị trí thể hiện trên bản vẽ hoặc theo sự hướng dẫn của Kỹ sư tư vấn giám sát

- Tất cả các bó vỉa, gờ chắn nước phải được thi công trước các lớp mặt đường trên cùng để đảm bảođầm chặt tốt

a Đào đất:

- Các mương bó vỉa sẽ được đào đến độ sâu và kích thước theo đúng thiết kế và phải đảm bảo theocác yêu cầu của Công tác Đất Bề rộng đáy mương không vượt quá các chiều rộng được thể hiệntrên các bản vẽ hay như Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư hướng đẫn

b Bê tông lót:

- Đáy bó vỉa sẽ được đầm bằng thiết bị thao tác bằng tay sau đó đổ bê tông lót đến các đường trục

và kích thước theo thiết kế

c Bó vỉa, gờ chắn nước bê tông:

- Bỏ vỉa, gờ chắn nước bê tông đúc sẵn/đúc tại chỗ các trắc dọc và các kích thước như thiết kế sẽđược lắp đặt chính xác vào đúng các vị trí Đường trục bó vỉa hoàn thiện phải đều đặn không bị thayđổi đột ngột theo hướng hay cao độ

- Trình tự thi công :

- Sau khi đã thi công xong lớp cấp phối đá dăm trên cùng ta tiến hành đo đạc phóng tuyến bằngmáy toàn đạc điện tử ,căng dây vạch cao độ rồi đào theo kiểu đào mương tới cao độ thiết kế ta tiếnhành đổ bê tông lót rồi tiến hành lắp đặt bó vỉa gờ chặn bằng máy đào bánh lốp

+ Vệ sinh hoàn thiện

- Lát gạch vỉa hè:

- Gạch:

Trang 26

- Gạch dùng để lát hè phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Là loại gạch đúc sẵn tại xưởng, có hình dạng vuông, kích thước được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế

- Bề mặt gạch phải phẳng, nhẵn, dung sai kích thước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Theo chiều dài và rộng: ≤ ±2 mm

- Theo chiều dày: ≤ 3 mm

- Các yêu cầu về khả năng chịu lực và chịu mài mòn của gạch phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Cường độ chịu nén trung bình: ≥ 490 kg/cm2

- Cường độ chịu nén tối thiểu: ≥ 250 kg/cm2

- Vật liệu chèn khe nối

- Tùy theo loại gạch lát sử dụng, khe nối giữa các viên gạch được chèn bằng các vật liệu như quiđịnh dưới đây:

- Gạch bê tông tự chèn: các hạt mịn, có kích cỡ không quá 1.18 mm và chứa khoảng 10% thànhphần hạt bụi

- Gạch bê tông và gạch đỏ: vữa chèn khe phù hợp với yêu cầu chỉ ra trong Qui định và Chỉ dẫn kỹthuật, mục “Vữa xây dựng” và mục “Trát vữa”

- Yêu cầu thi công:

- Chuẩn bị lớp nền

- Lớp nền phải được chuẩn bị đảm bảo các yêu cầu về kích thước, độ dốc như được chỉ ra trên bản

vẽ và phù hợp với Qui định và Chỉ dẫn kỹ thuật, mục “Xây dựng nền đắp” Độ chặt của lớp nềnkhông được nhỏ hơn K95

- Thi công lớp vữa đệm phải tuân thủ các yêu cầu chỉ ra trong Qui định và Chỉ dẫn kỹ thuật, mục

“Vữa xây dựng”

- Lát gạch:

- Gạch tự chèn được lát trên bề mặt lớp đệm cát

- Gạch bè tông, gạch đỏ và đá granite được lát trên bề mặt lớp đệm vữa

- Gạch được lát từ phía bó vỉa vào trong, theo hình dạng được chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫncủa Kỹ Sư TVGS

- Giữa các viên gạch phải có khe hở từ 2 - 4mm, đủ để chèn bằng cát hạt mịn hoặc vữa chèn

Trang 27

- Không được sử dụng những viên gạch bị sứt vỡ hoặc cong vênh để lát

- Mép ngoài của phần lát gạch hoặc và khe hở giữa các phần lát gạch với các kết cất khác phải đượckhóa bằng vữa bê tông xi măng

- Phạm vi đầm nén phải dừng lại ở giới hạn cách viên vỉa 1m

- Sau lần đầm nén đầu tiên, tiến hành rải lớp cát chèn và quét đều để cát lớp đầy khe hở giữa cácviên gạch lát

- Đầm nén hoàn thiện được thực hiện với số hành trình 3 - 4 lần, đều khắp trên bề mặt lớp gạch lát

- Phần diện tích lát gạch tự chèn có cho phép xe ô tô đi qua sẽ được đầm nén bằng cách sử dụng xe

lu bánh hơi 10 - 14 tấn với hành trình lu từ 8 - 10 lần, sau đó được đằm nén hoàn thiện bằng đầmbàn rung như trên

- Những viên gạch bị hư hỏng do đầm nén sẽ phải được thay thế bằng các viên gạch mới mà khôngđược đưa vào tính khối lượng và thanh toán thêm

- Bảo dưỡng:

- Sau khi lát, phần diện tích lát gạch sẽ được bảo dưỡng theo thời gian qui định trong hợp đồng.Khe hở giữa các viên gạch tự chèn thường xuyên được kiểm tra và bổ sung cát chèn

- Bề mặt của gạch thường xuyên phải được quét dọn sạch sẽ

- Tất cả những hư hỏng xuất hiện trong thời gian bảo dưỡng sẽ được nhà thầu sửa chữa theo yêu cầucủa Tư vấn giám sát

- Công tác bảo dưỡng và sửa chữa sẽ không được tính khối lượng và thanh toán thêm

SƠN KẺ MẶT ĐƯỜNG

- Yêu cầu về vật liệu:

- Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo có hai loại màu trắng và màu vàng phải là tổ hợp đồng đều của cácbột màu, chất độn, chất tạo màng, phụ gia và các hạt thủy tinh phản quang hình cầu Trong đó, chấttạo màng được chế tạo trên cơ sở nhựa alkyt hay hydrocacbon có các đặc tính kỹ thuật theo TCVN8791:2011 Bột màu, hạt bi thủy tinh và chất độn cần được trộn đều với chất tạo màng Hạt bi thủytinh trộn lẫn trong vật liệu có yêu cầu kỹ thuật theo AASHTO M 247 loại 1

- Khi sử dụng cho các công trình đặc biệt (đường cao tốc, đường ẩm ướt …) cần độ phản quang cao

và gờ giảm tốc cần áp dụng loại vật liệu tuân thủ tiêu chuẩn AASHTO M 249

- Yêu cầu về hạt thủy tinh:

- Loại trộn lẫn trong sơn: Hạt thủy tinh trộn lẫn trong sơn phải đạt các yêu cầu kỹ thuật loại 1 theoAASHTO M 247 hoặc loại A theo BS 6088:1981

- Loại rắc lên bề mặt: Hạt thủy tinh rắc lên bề mặt vạch kẻ đường phải đạt các yêu cầu kỹ thuật loại

2 theo AASHTO M 247 hoặc loại B theo BS 6088:1981

- Chú thích: Đối với gờ giảm tốc, để tăng độ bền va đập cho vạch kẻ nên dùng thêm hạt thủy tinhloại C theo BS 6088:1981

- Yêu cầu khi thử nghiệm hiện trường:

- Chuẩn bị bề mặt

- Bề mặt trước khi thi công phải được làm sạch Tất cả các chất lạ cần phải loại bỏ trên bề mặt khuvực thi công Những vạch đường cũ còn tồn tại phải được cạo bỏ trước Bề mặt đường không đượclẫn dầu, mỡ, hơi ẩm, nhiệt độ phải ≥15 0C

- Đối với mặt đường bê tông xi măng, đầu tiên phải phủ một lớp nhựa lót để tăng cường độ bámdính của vạch kẻ đường Đối với mặt đường bê tông nhựa, đặc biệt đối với mặt đường đã thi công

Trang 28

sau 6 tháng cũng nên sử dụng lớp nhựa lót này để đảm bảo độ bám dính của vạch kẻ đường.

- Tùy thuộc vào tình trạng mặt đường, sử dụng một hoặc kết hợp hai hoặc ba phương pháp dưới đây

để làm sạch mặt đường trước khi sơn Việc làm sạch được tiến hành tại dải mặt đường cần sơn, vớichiều rộng tối thiểu lớn hơn chiều rộng vạch sơn trong thiết kế là 10 cm về hai phía Cần tránh làm

hư hỏng bề mặt đường

- Làm sạch bằng phương pháp cơ học

- Áp dụng khi có các lớp phủ bẩn dày, các mảng bám xi măng … bám trên bề mặt đường

- Sử dụng các loại dụng cụ cầm tay hoặc dụng cụ cơ khí như đục, máy mài, máy quét … để làmsạch

- Làm sạch bằng phương pháp thổi khí

- Áp dụng khi có các mảnh vỡ, bụi, bẩn, hồ xi măng … bám lỏng lẻo trên bề mặt

- Để làm sạch mặt đường cần sử dụng máy phun khi có áp suất phun từ 506,63 kPa đến 810, 60kPa, đầu vòi phun cách bề mặt đường từ 30 cm đến 50 cm Dòng khí làm sạch không được phép códầu Nên sử dụng thêm máy hút bụi để loại bỏ bụi bẩn bám trở lại bề mặt đường

- Làm sạch bằng phương pháp hút bụi

- Áp dụng khi có bụi và một số chất bẩn khác bám trên bề mặt đường

- Để làm sạch mặt đường cần sử dụng máy hút bụi công nghiệp cỡ lớn

- Làm sạch bằng phương pháp sử dụng chổi quét

- Sử dụng chổi cứng hoặc các dụng cụ tương tự để làm sạch trên mặt đường khi có và các tạp chấtrắn khác

- Chuẩn bị vật liệu tại hiện trường:

- Để tránh biến màu và phồng rộp do nhiệt độ thi công vượt quá quy định, nên từ từ cho sơn vào nồinấu từng bao một và phải được đun nóng trong một thiết bị gia nhiệt khuấy liên tục để tránh quánhiệt cục bộ

- Trong khi làm nóng chảy vật liệu cần kiểm soát nhiệt độ bằng một nhiệt kế với độ chính xác ± 50C so với nhiệt độ đun nóng yêu cầu, để tránh vật liệu sơn bị quá nhiệt độ cho phép

- Khi đã nóng chảy, nhựa hydrocacbon chỉ sử dụng được trong vòng 6 h, nhựa alkyt sẽ chỉ sử dụngtrong 4 h Sau thời gian đó sơn đã đun nóng phải được loại bỏ

- Các dụng cụ khác: Côn dẫn hướng điều chỉnh giao thông, biển báo…

- Thi công sơn

- Thi công sơn nhiệt dẻo bằng thiết bị phun Trường hợp thi công trong phạm vi nhỏ, cục bộ chophép thi công bằng phương pháp thủ công

- Sơn nhiệt dẻo sẽ được thi công trên mặt đường trong phạm vi nhiệt độ quy định của nhà sản xuấtcho phương pháp thi công đã quy định

- Bề mặt đường trước khi thi công vạch sơn kẻ đường không được có những khuyết tật (phồng dộp,bong tróc, nứt, biến dạng…)

- Sơn nhiệt dẻo sẽ được thi công bằng các phương pháp: phun, ép, gạt, gia công định hình, hay tạohình trước Sau 15 min kể từ khi thi công, vạch kẻ đường phải chịu được dòng giao thông qua lại

Có thể làm nguội vạch kẻ đường bằng cách phun nước hoặc bằng các biện pháp thích hợp khácnhưng phải đảm bảo sao cho vạch kẻ đường không bị hỏng

- Tạo độ phản quang bề mặt

- Trường hợp có quy định rắc thêm hạt thủy tinh lên bề mặt sơn vạch đường thì phải rắc với mật độtối thiểu 375 g/m2 (rắc bằng máy)

Trang 29

- Với những vạch đường có yêu cầu đảm bảo tầm nhìn ban đêm trong điều kiện ẩm ướt, có thể sửdụng hạt thủy tinh với kích thước 1 mm đến 5 mm, và đáp ứng yêu cầu của AASHTO M247 để thaythế một phần, hoặc thay thế toàn bộ lượng hạt thủy tinh được nêu tại 5.5.1.

- Kiểm tra nghiệm thu vạch tín hiệu phản quang

- Vạch sơn tín hiệu phản quang sau khi thi công cần tiến hành đánh giá các chỉ tiêu đưa ra tại Bảng

9, với tần suất 200 mét dài kiểm tra 1 điểm Kết quả thí nghiệm là giá trị trung bình của tối thiểu 3điểm đo

- Kiểm tra trong quá trình khai thác

- Để kiểm soát chất lượng của vạch kẻ đường phản quang trong quá trình khai thác, cần tiến hànhkiểm tra các chỉ tiêu ở Bảng 9 với tần suất 1 năm 1 lần Nếu các chỉ tiêu chất lượng của vạch kẻđường chỉ đạt giá trị nhỏ hơn 70 % giá trị các chỉ tiêu quy định thì cần tiến hành sửa chữa tăngcường hoặc thay thế

BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ

- Các biển báo phải tuân thủ tiêu chuẩn về hệ thống ký hiệu được áp dụng trong ''Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2016/BGTVT'' và các chi tiết được chỉ ra trên bản

vẽ thiết kế Các loại biển báo bao gồm:

- Yêu cầu thi công:

- Đào móng cột biển báo

- Hố móng của cột biển báo được đào tới độ sâu yêu cầu của đáy móng như chỉ ra trên bản vẽ thiết

kế hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

- Sau khi đổ móng cột phải san lấp lại và đầm chặt bằng vật liệu thích hợp với bề dầy từng lớpkhông được lớn hơn 150mm

- Lắp đặt biển báo

- Các biển báo phải được lắp đặt tuân thủ các chi tiết thiết kế Những biển báo bị sứt mẻ, cong vênh

sẽ được thay thế bằng kinh phí của Nhà thầu

- Phần bên ngoài của các chi tiết liên kết như đinh tán, mũ bu lông đai ốc phải được sơn phủ bằng

để chúng cùng màu với màu nền của biển

- Yêu cầu vật liệu:

- Biển báo

- Biển báo được chế tạo từ các tấm thép sẽ phải tuân thủ các quy định tại quy định và chỉ dẫn kỹthuật, mục “Kết cấu thép và kim loại”

- Biển báo được chế tạo từ các tấm hợp kim nhôm phẳng phù hợp với tiêu chuẩn ASTM B 209 và

có chiều dày tối thiểu 3 mm

- Lớp phủ phản quang

Trang 30

- Lớp phủ phản quang sử dụng cho các biển báo là một màng chất dẻo mỏng, phẳng, có chứa nhữngviên bi thuỷ tinh phản quang Lớp phủ phản quang phải có khả năng chịu được lực tác động khi lắpráp biển.

- Trị số phản quang tối thiểu của màng phản quang được thể hiện trong tiêu chuẩn TCVN7885:2008 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ”

- Lớp phủ phản quang phải đủ dẻo để có thể gắn vào bề mặt biển bằng hợp kim nhôm Lớp phủphản quang phải khống bị hư hỏng khi được uốn đi một góc 90o quanh một trục có đường kínhbằng 50mm

- Lớp phủ phải có khả năng chịu được tẩy rửa bằng dầu, xăng, cồn, nhựa thông và metanol

- Lớp phủ phải không có các vết nứt hay bị giảm độ phản quang sau khi bị tác động bởi một quả cầu

có đường kính 25mm từ độ cao 2m xuống dưới bề mặt

- Chất dính bám sẽ phải có tác dụng sao cho lớp phủ vẫn có độ dính bám đủ 48h sau khi thí nghiệm

ở nhiệt độ lên đến 90oC

- Vật liệu phan quang phải chịu được tác động của thời tiết và khi làm sạch theo các yêu cầu củanhà sản xuất vẫn không bị mất màu, không được nứt, rộp, bong hay bị thay đổi co dãn

- Cột biển báo

- Cột biển báo trên đường phải được làm bằng thép tròn, mạ kẽm nóng, tuân thủ các yêu cầu củaASTM A120 và có kích thước đúng với bản vẽ thiết kế Các đầu hở của cột phải được bịt lại đểtránh nước mưa lọt vào

- Ngoài ra đối với cột biển báo dạng giá long môn theo biển, phải đáp ứng các yêu cầu chỉ ra trongQuy định và Chỉ dẫn kỹ thuật, mục “kết cấu thép và kim loại”

- Các chi tiết khác

- Bu lông, đai ốc, vòng đệm và các bộ phận bằng kim loại khác phải được gia công tráng kẽm nóngsau khi sản xuất tuân thủ các yêu cầu của AASHTO M111

- Khối bê tông móng

- Bê tông móng phải là loại bê tông như được chỉ định trên các bản vẽ, đáp ứng các yêu cầu củaphần quy định và chỉ dẫn kỹ thuật, mục ''Bê tông và các kết cấu bê tông''

3 Công tác thoát nước mưa và nước thải:

3.1 Biện pháp thi công đào đất hố móng tuyến cống:

a Công tác chuẩn bị:

- Tiến hành định vị tim tuyến cống hệ thống thoát nước chung, ống thoát nước thải nhà dân và hệthống đường ống cấp nước dọc tuyến được định vị theo lý trình ga thu, ga thăm của hồ sơ thiết kế.Đường tim của các đoạn cống là đoạn thẳng nối liền giữa đường tim cống tại 2 vị trí ga thu, ga thăm

kề nhau

- Quá trình định vị cần kiểm tra các yếu tố sau:

+ Đối chiếu vị trí hầm ga với cọc tim tuyến theo phương dọc tuyến

+ Chiều dài đoạn cống giữa 2 hầm ga

+ Vị trí hầm ga, tim cống theo phương ngang tính từ tim tuyến thiết kế

- Nếu các số liệu không khớp nhau phải tìm rõ nguyên nhân có biện pháp hiệu chỉnh trước khi triểnkhai thi công

b Thi công đào đất hố móng tuyến cống:

- Được thực hiện theo các chỉ dẫn nêu trong báo cáo tổ chức thiết kế thi công và điều kiện thực tếbao gồm các việc chính sau:

+ Cắm biển báo thi công, an toàn

+ Làm sạch mặt bằng (chặt cây, phát cỏ, đào bỏ các vật cản ) vận chuyển chúng ra khỏimặt bằng tới nơi quy định

+ Tiêu thoát nước khu vực thi công

- Chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn, kỹ thuật mặt bằng thi công:

Trang 31

+ Cắm các biển báo hướng dẫn an toàn giao thông đường bộ.

+ Thi công hệ thống kỹ thuật phục vụ quá trình thi công: đường giao thông, hệ thống cấp,thoát nước, hàng rào

+ Kết quả của các công việc trên phải được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư và TVGSnghiệm thu và phê duyệt, lập thành hồ sơ

+ Nhà thầu sẽ phải phá dỡ các cống kết hợp, ga thăm và ga thu hiện trạng theo thiết kế vàđược nêu trong Bảng kê khối lượng Nhà thầu cũng phải vận chuyển bùn trong các cống và cácloại hố ga đã phá bỏ ra khu vực được phê duyệt trước để tách nước, và xử lý Nhà thầu cũng phảiđem đi xử lý các cấu trúc bêtông và gạch vỡ với chi phí của mình, nơi xử lý bêtông và gạch vỡphải được Giám đốc điêu hành dự án phê duyệt

- Hố móng được đào dọc theo các tuyến, độ dốc và cao độ được chỉ ra trong bản vẽ hoặc theo tiêuchuẩn Kỹ thuật Công tác đất Nhà thầu phải tránh các điểm hở không cần thiết của việc đào đườngống trước khi lắp đặt đường ống, tạo rãnh thu nước dọc hai bên hố móng, bơm hút nước đảm bảo hốmóng luôn khô sạch

- Sau khi thi công xong công việc lắp đặt cống và lấp cát phui cống, đầm lèn,

- Đất đào được vận chuyển đổ đúng nơi quy định bằng xe ô tô chuyên dụng

- Đối với đường có bề rộng nhỏ hơn 3m thì công tác thi công hố móng được đào thủ công

- Kiểm tra thường xuyên cao độ hố đào bằng máy thủy bình, trên cơ sở các mốc được TVTK giao

và TVGS kiểm tra

3.2 Thi công đóng cừ tràm gia cố hố móng trên toàn bộ chiều dài cống:

- Cừ tràm phải đảm bảo đúng theo yêu cầu thiết kế Ф8-10cm, dài 4m/cây, mật độ 25cây/m2

- Sau khi đào đất hố móng đúng cao độ thiết kế tiến hành đóng cừ tràm gia cố móng với mật độ25cây/m2

- Công tác đóng cừ được thực hiện kết hợp giữa thủ công và máy đào, dùng nhân công đóng cọcđịnh vị trước vị trí đóng, đóng mồi bằng thủ công xuống độ sâu khoảng 40cm, sau đó dùng gầu máyđào ép xuống đến cao trình

- Trong quá trình đóng cọc thì đầu cọc tràm phải được bảo vệ bằng mũ chụp bằng thép để tránh bịtoét đầu cọc tràm

3.3 Thi công lắp đặt hầm ga đúc sẵn và cống.

- Hố móng hầm ga phải được đào vuốt taluy để tránh sạt lở

- Trước khi lắp đặt hầm ga đúc sẵn cần kiểm tra cao độ đáy móng hầm ga, vét thủ công phần đất rơivãi trong lòng đáy móng hầm ga, vệ sinh đáy móng hầm ga, thi công lớp cát tạo phẳng bằng thủcông

- Thi công lớp đệm đáy móng hầm ga bằng lớp cát đệm và bê tông lót đá 4x6 15Mpa

- Thi công lắp đặt hầm ga đúc sẵn vận chuyển đến vị trí lắp đặt bằng xe cẩu thùng, sau đó dùngmáy đào lắp đặt vào vị trí thiết kế Trong quá trình thi công lắp đặt, kiểm tra chặt chẽ toạ độ, cao độcủa hầm ga theo hồ sơ thiết kế

- Công tác lắp đặt cống được tiến hành tương tự như khi lắp đặt hầm ga

- Trước khi lắp đặt cống tiến hành kiểm tra cao độ đáy hố móng, vét thủ công phần đất rơi vãi tronglòng đáy móng cống, vệ sinh đáy móng cống

- Dùng nhân công đóng cọc định vị chính xác vị trí lắp đặt gối cống, sau đó thi công lớp bê tông lót

đá 4x6 15Mpa, kiểm tra cao độ cho việc lắp đặt cống

- Lắp đặt cống bằng máy đào gầu nghịch, thi công nối gioăng cao su bằng thủ công, đổ bê tông đá4x6 10Mpa chèn móng cống, phần tiếp giáp giữa 2 đốt cống, mối nối cống phần trên được tô trátvữa xi măng 10Mpa

3.4 Hố ga:

- Đào móng:

+ Dùng máy đào 0.8m3 kết hợp với nhân công đào hố móng hố ga, hố đào vát taluy chốngsạt lở

Trang 32

+ Các hào rãnh hệ thống ống ngầm, hố ga sẽ được đào theo các tuyến, độ dốc và cao độđược chỉ ra trong Bản vẽ hoặc theo yêu cầu trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật phần Công tác đất Nhàthầu phải tránh các điểm hở không cần thiết của việc đào đường ống trước khi lắp đặt đườngống.

- Thi công cừ tràm gia cố hầm ga

+ Cừ tràm phải đảm bảo đúng theo yêu cầu thiết kế Ф8-10cm, dài 4m/cây, mật độ25cây/m2

+ Công tác đóng cừ được thực hiện kết hợp giữa thủ công và máy đào, dùng nhân côngđóng cọc định vị trước vị trí đóng, đóng mồi bằng thủ công xuống độ sâu khoảng 40cm, sau đódùng gầu máy đào ép xuống đến cao trình

- Thi công lớp cát tạo phẳng bằng thủ công

- Thi công lớp lót móng bằng bê tông trộn bằng máy trộn BT 350 lít

- Thi công lắp đặt hầm ga đúc sẵn Hầm ga được đúc sẵn vận chuyển đến vị trí lắp đặt bằng xe cẩuthùng, sau đó lắp đặt vào vị trí thiết kế, đảm bảo toạ độ và cao độ

- Lắp đặt biển báo an toàn ,phân luồng giao thông,đèn báo hiệu ,hàng rào

b.Trình tự thi công :

- Đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp nhân công chỉnh sửa mặt bằng tới cao độ thiết kế

- Gia cố móng bằng cừ tràm dài 4m/cây,đường kính 8-10cm: Dùng nhân công dựng cừ tràm rồi để máy đào ép cừ xuống tới cao độ thiết kế(đầu cừ được kê bằng mũ chụp tránh làm toét đầu cừ)

- Đổ một lớp bê tông lót dày 100mm đá 4x6 đến cao độ thiết kế

- Sau khi bê tông lót đạt cường độ ta tiến hành định vị lại các vị trí phần của cửa xả: móng,tường đỉnh,tường cánh rồi thi công lắp đặt cốt thép đã gia công theo đúng bản vẽ thiết kế

- Lắp dựng ván khuôn bản đáy ,tiến hành nghiệm thu và đổ bê tông bản đáy M200 đá 1x2 bằng máy đào kết hợp nhân công.Lưu ý là bê tông được thả vào vị trí ở độ cao <1m

- Tiếp tục lắp dựng ván khuôn cho phần tường cánh ,tường đỉnh rồi tiến hành nghiệm thu đổ bê tông M200 đá 1x2 cho phần tường đỉnh và tường cánh

- Lưu ý khi tháo ván khuôn nếu thấy phần nào bê tông không đạt theo yêu cầu phải tiến hành khắc phục ngay bằng vữa xi măng hoặc sika

- Dọn dẹp trả lại mặt bằng thi công

4 Công tác điện chiếu sang, thông tin liên lạc:

4.1 Trình duyệt và chuẩn bị.

Ngay khi hợp đồng đựợc hai bên ký kết chúng tôi cam kết chuẩn bị đầy đủ thiết bị vật tư phục vụ quá trình thi công bao gồm các công việc sau:

- Trình duyệt danh sách thiết bị cần lắp đặt theo hợp đồng đã ký giữa hai bên

- Lập kho bãi tập kết vật tư tại công trường

- Trình duyệt catalog thiết bị, chứng nhận chất lượng sản phẩm, phiếu xuất kho…

- Trình duyệt mẫu các vật tư lắp đặt (Máng cáp, dây điện, ống luồn, phụ kiện lắp đặt …) cho Tư vấn giám sát công trình và Ban quản lý dự án

Trang 33

- Nhà thầu sẽ chuẩn bị các phương tiện, thiết bị, dụng cụ thi công (Máy xúc, ô tô vận chuyển, cẩu 6T, xe nâng 18m, xe tải 5T, Lux kế, các thiết bị thí nghiệm).

- Căn cứ theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt và thực tế thi công tại công trường chúng tôi sẽ hoàn thiện bản vẽ thi công chi tiết để đảm bảo lắp đặt đầy đủ các thiết bị theo thiết kế cũng đảm bảo tính mỹ quan của thiết bị và công trình

- Việc chuẩn bị này được tiến hành ngay khi hợp đồng hai bên được ký kết đúng như bảng tiến độ thi công chi tiết để đảm bảo đúng tiến độ thi công cho công trình Chúng tôi sẽ tiến hành tập kết vật

tư như thiết bị, vật tư mẫu được duyệt để sẵn sàng cho công việc lắp đặt

4.2 Đặc điểm chung

Việc cung cấp điện bao gồm những nội dung sau:

- Tủ điện điều khiển chiếu sáng

- Cột đèn chiếu sáng

- Cáp điện

- Bóng đèn chiếu sáng

- Bảng điều khiển với sơ đồ

- Các vật liệu lắp đặt để lắp đặt theo quy trình

- Người thực hiện công việc về phần điện của nhà thầu có giấy phép hiện tại đáp ứng yêu cầu của

cơ quan chức năng cho phép nhà thầu thực hiện công việc về thiết bị hạ thế và cáp điện

- Tất cả thiết bị điện và việc lắp đặt được Nhà thầu thực hiện tuân theo các tiêu chuẩn sau:

- Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-3:2007: Đèn điện-phần 2: Yêu cầu cụ thể-mục 3: Đènđiện dùng cho chiếu sáng đường phố thay thế cho tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5828:1984: Đèn chiếu sáng đèn phố-Yêu cầu kỹ thuật;

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị (TCXDVN 259: 2001) của Bộ Xây Dựng ban hành

- TCXDVN 333:2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng

đô thị-Tiêu chuẩn thiết kế”

- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng được ban hành theo thông tư số 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 của Bộ xây dựng

- TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) Tính năng đèn điện phần 2-1 yêu cầu cụ thể đối vớiđèn LED

- TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) Tính năng đèn điện phần 1 yêu cầu chung

- TCVN 10886:2015 (IES LM 79-08 ) phép đo điện và quang cho các sản phẩm chiếu sáng rắn

- TCVN 10887:2015 (IES LM 80-08) phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng led

- TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) Đèn điện phần 1: yêu cầu chung và các thử nghiệm đượcban hành theo quyết định số 3062/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ khoa học và công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia

- TCVN 7722-2-3:2007 (IEC 60598-2-3:2002) Đèn điện phần 2: yêu cầu cụ thể- Mục 3 đèn điện dùng trong chiếu sáng đường phố được ban hành theo quyết định số 3217/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ khoa học và công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia

- TCVN 7590-1:2010 (IEC 61347-1:2007) Bộ điều khiển bóng đèn phần 1: yêu cầu chung và yêu cầu an toàn được ban hành theo quyết định số 2095/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ khoa học

và công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia

Trang 34

- TCVN 10485:2015 (IEC 62717:2014) Mô dun đèn led dành cho chiếu sáng thông dụng - quy định

về tính năng được ban hành theo quyết định số 595/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ khoa học

và công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia

- TCVN 8781:2015 (IEC 62031:2014) Mô đun đèn led dùng trong chiếu sáng thông dụng - quy định về an toàn được ban hành theo quyết định số 3974/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ khoahọc và công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia

- Phần mềm tính toán ứng dụng

- Phần mềm tính toán Dialux

- Tiêu chuẩn chiếu sáng đường (Recommendations for the lighting of road for motor & Pedestrial traffic) CIE 115-1995 để tham khảo

- Tiêu chuẩn tính toán chiếu sáng đường (Road lighting calculations) CIE 140-2000 để tham khảo

- Tiêu chuẩn Việt Nam – chiếu sáng nhân tạo – phương pháp đo độ rọi – TCVN 5176 : 1990

- Tiêu chuẩn chiếu sáng đường (Recommendations for the lighting of road for motor & Pedestrial traffic) CIE 115-1995 để tham khảo

- Quy phạm trang bị điện 11-TCN-18-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành

- Quy phạm trang bị điện 11-TCN-19-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành

- Quy phạm trang bị điện - 11 TCN 19 : 2006 - Phần II: Hệ thống đưòng dẫn điện

- Quy phạm trang bị điện -11 TCN 20 :2006 - Phần III: Bảo vệ và tự động

- Quy phạm trang bị điện -11 TCN 21 : 2006 - Phần rv : Thiết bị phân phối và trạm biến áp

- Tiêu chuẩn chiếu sáng - TCXDVN 259:2001

- Thiết kế cấp điện - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

- Hướng đẫn thiết kể lắp đật điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC của nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật năm 2006

- Tiêu chuẩn 22TCN 250-1998: Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm và

đá dăm cấp phối láng nhựa Nhũ tương AXít có hiệu lực từ ngày 20/9/1998

- Tại những nơi tiêu chuẩn IEC bao gồm các đặc tính cao hơn, những yêu cầu của tiêu chuẩn IEC sẽđược thông qua

- TCVN 5064-1994: Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không

- TCVN 5064-1994/ SĐ1-1995: Sửa đổi 1-Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không

- TCVN 5933-1995: Sợi dây đồng tròn kỹ thuật điện-Yêu cầu kỹ thuật chung

- TCVN 5935-1995 (IEC 502- 1983): Cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ 1kV đến 30kV

- TCVN 5936-1995 (IEC 540- 1982): Cáp và dây dẫn điện-Phương pháp thử cách điện và vỏ bọc (hợp chất dẻo và nhựa chịu nhiệt)

- TCVN 6447-1998: Cáp điện vặn xoắn cách điện bằng XLPE điện áp làm việc đến 0,6/1kV

- TCVN 6612-2000 (IEC 228-1978 with amendment 1:1993): Ruột dẫn của cáp cách điện

- TCVN 6612A: 2000 (IEC 228A- 1982): Bổ sung lần thứ nhất cho TCVN 6612-2000-Ruột dẫn củacáp cách điện-Hướng dẫn về giới hạn kích thước của ruột dẫn tròn

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 12:2015/BTTT — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 47:2015/BTTTT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện;

- Tiêu chuẩn kiểm tra IEC 60947-2: 1995 - Tiêu chuẩn về thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp;

- Tiêu chuẩn kiểm tra IEC 61008-1:1996 — Tiêu chuẩn về Áptômát tác động bằng dòng dư không

có bảo vệ quá dòng;

- Tiêu chuẩn IEC 60947-4-1:2002 Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp phần 4-1: Contctor và bộ khởi động động cơ kiểu điện - cơ;

Trang 35

- Tiêu chuẩn IEC 60044-1:2003 - Máy biến đổi đo lường.

- IEC 60598-1: Edition 6.0-2003-10: Luminaires-Part 1: General requirements and tests

- IEC 60923: Edition 3.0-2005-09: Auxiliaries for lamps-Ballasts for discharge lamps (excluding tubular fluorescent lamps)-Performance requirements

- BS EN 62262-2002: Degrees of protection provided by enclosures for electrical equipment againstexternal mechanical impacts (IK code)

- QCVN 02:2009/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

- QCVN 07-5:2016/BXD Quy chuẩn công trình quốc gia về cấp điện

- CIE 140:2000 Tính toán chiếu sáng

- CIE 88:2004 Chỉ dẫn chiếu sáng đường hầm và đường ngầm

4.5 Nguồn điện

- Nguồn điện được cấp bởi Điện lực địa phương theo điện áp và công suất của bản vẽ thiết kế, nguồn điện phải đảm bảo liên tục và ổn định Nếu điện lực địa phương cấp vị trí đấu nguôn điện và điện áp khác với thiết kế thì Nhà thầu sẽ tính toán lại sụt áp và tiết diện đây từ nguồn đấu tới tủ điện

để đảm bảo hệ thống được hoạt động bình thường

- Nguồn điện 1 pha 220V, tần số 50Hz

- Nguồn điện 3 pha 380V, tần số 50Hz

4.6 Tủ điện chiếu sáng

- Tất cả tủ điện, tủ điện, tủ, bảng điều khiển cùng với các loại khác của phần vỏ tủ Nhà thầu sẽ tuân theo các yêu cầu về chạy dây mạng điện tủ điện bao phủ, thiết bị và các cực Sẽ bố trí tấm đệm bằngkim loại, tiếp địa có thể tháo rời để điều chỉnh tất cả dây cáp vào/ra và sẽ được lắp đặt cách sàn công tác không dưới 250 mm

- Tất cả các thiết bị khác ngoài những phần nằm trước tủ điện sẽ được gắn trên các giá hoặc thanh

cố định và không trực tiếp vào tủ điện Mỗi vỏ máy chống bụi và chống hư hại với các thiết bị cần thiết thích hợp cho thông gió cưỡng bức hoặc tự nhiên

- Mọi chi tiết bố trí sắp xếp thi công tủ điện Nhà thầu sẽ chờ sự phê duyệt trước khi sản xuất và sẽ tiến hành kiểm tra tủ điện

- Tất cả cửa sẽ được cung cấp ổ khóa với 4 chìa khóa

- Tủ điện là loại phù hợp với điều kiện làm việc ngoài trời, lắp đặt trên bệ cách mặt đất theo hồ sơ thiết kế Kích thước tủ 600x400x300, được chế tạo bằng thép tấm, đày 2mm và sẽ được hàn kín hoàn toàn vỏ Bảng điện chỉ được sắp xếp ở mặt trước và các dây cập đến từ đáy, bao quanh có thông hơi hoặc quạt gió nhằm tản nhiệt cho thiết bị, chống được ẩm ướt

- Cầu dao hạ thế yà bảng điều khiển và những phần bao quanh riêng biệt cho việc lắp đặt ở những

vị trí trong nhà có độ bảo vệ tối thiểu theo IP44 và IEC144 Thông số của tủ điện như sau:

- Vỏ tủ: được làm bằng sơn tĩnh điện dày 2mm, 2 lớp cánh, sản xuất theo tiêu chuẩn để ngoài trời

- Thiết bị điều khiển (Rơle thời gian)

- Aptomat tổng MCCB-2p-40 A

- Tủ điện hoạt động ở chế độ tự động hoặc thao tác bằng tay (thủ công)

- Tất cả các đầu của thiết bị được lắp vào tủ điện và các cửa bao quanh phải được che chắn đầy đủ

Trang 36

riêng biệt, hệ thống tiếp địa phải đảm bảo điện trở <4Ω nếu chưa đảm bảo, Nhà thầu sẽ đóng tiếp thêm cọc tiếp địa, hoặc là cải tạo môi trường tiếp địa bằng các biện pháp địa chất nhằm bảo đảm điện trở tiếp địa luôn <4Ω.

- Tủ điện và bảng điện được hoàn thiện đầu dây đầy đủ kể cả dây nhỏ, nhãn thanh góp đồng Đầu đây thể hiện các pha và phải tiếp đất khỉ cần đầu dây giữa các panel, nhà thầu sẽ đánh số đầu dây thống nhất

- Tủ điện sẽ được Nhà thầu đặt ở các vị trí đầu ngõ, đầu đường nhằm thuận tiện cho việc điều khiển, bảo dưỡng, sửa chữa

4.7 Kiểm tra trước khi lắp đặt

- Các tủ phân phối điện hạ thế phải được kiểm tra, hiệu chỉnh trước khi lắp đặt và đấu dây Trừ khi

có những quy định khác, nhà thầu sẽ đáp ứng được các cuộc kiểm tra cho tất cả các thiết bị, linh kiện của tủ theo những mục sau đây :

- Kiểm tra về cấu tạo, lắp ráp

- Kiểm tra vận hành về điện

- Kiểm tra nhiệt độ tăng

- Kiểm tra khả năng chịu điện áp

- Kiểm tra dòng điện tải trong thời gian ngắn

- Kiểm tra khả năng chịu dòng điện ngắn mạch

- Kiểm tra khả năng chống lại thời tiết

4.8 Kiểm tra tại hiện trường

- Sau khi lắp đặt xong, các cuộc kiểm tra sau đây cần phải được thực hiện trước khi cho vận hành:

- Kiểm tra về cấu tạo và lắp ráp

- Kiểm tra vận hành về công nghệ

- Kiểm tra vận hành về điện (bao gồm cả điều khiển từ xa)

- Kiểm tra khả năng chịu điện áp

4.9 Nhãn hiệu

- Tất cả nhãn hiệu cho tủ điện và các hạng mục khác ở những nơi quy định làm bằng nhựa pespec đẹp, được khắc sau lưng với chữ đen và nền trắng Tất cả nhãn hiệu đều có mặt vát cạnh và được gắn với đinh vít bản crom hoặc dính với keo hai hợp phần (epoxy)

- Mọi hợp phần bên trong phải được ghi chú nhận dạng Tất cả và từng sợi dây cáp phải được ghi chú nhận dạng tại mỗi điểm cuối và trong cả hai mặt của mỗi phần bằng số hiệu cáp của nó Nhãn hiệu nhận dạng có cỡ và kiểu thích hợp với mô hình được phê duyệt bởi Kỹ sư và được gắn an toàn vào cáp tương ứng

- Tủ điện có cửa không khóa liên động vào thiết bị cách ly để sự bảo vệ hoàn chỉnh phải có được dán nhãn vào cửa: “ NGUY HIỂM CÓ ĐIỆN” với chữ màu đen trên nền màu vàng Điện áp liên quan cũng sẽ được Nhà thầu thông báo

- Tất cả nhãn hiệu phải bằng tiếng Việt Một danh mục các nhãn hiệu với câu viết bằng tiếng Việt vàtiếng Anh sẽ được đệ trình lên cho Kỹ sư phê duyệt trước khi sản xuất

- Tất cả đầu ra ổ cắm được dán nhãn sạch sẽ để thông báo các điện áp vận hành tương ứng Tất cả các hộp nối cũng được dán nhãn sạch sẽ để chỉ ra các số tham chiếu về dây cáp có liên quan

4.10 Hệ thống điều khiển

- Tất cả các thiết bị và mạch giám sát ngoài và các mạch điều khiển và thiết bị sẽ được cung cấp ở điện áp 230VAC

- Các tủ điện chiếu sáng được cung cấp cho khu Lia được lắp đặt theo chỉ dẫn của bản vẽ thiết kế

Tủ điều khiển thực hiện việc điều khiển chế độ hoạt động bơm nước thải, của đèn chiếu sáng theo chế độ Tự động/Tay

- Khi bắt đầu, đèn báo nên chiếu sáng và âm thanh báo kêu lên cho đến khi nút ‘‘Chấp nhận” được

ấn xuống Đèn sẽ trở nên ổn định và báo động được yên lặng với việc nhấn nút “Chấp nhận” Sau khi xoá lỗi, bảng điện báo vẫn tiếp tục cho đến khi nút bấm “Cài đặt lại” được vận hành

Trang 37

- Nút bấm “thử đèn” được cung cấp để thử tất cả thiết bị đèn chỉ dẫn trên tủ điện.

- Tất cả các bảng điện báo cũng sẽ vận hành trong trường hợp lỗi lướt nhanh, và cũng phản ứng lại mọi điều kiện báo động bất chấp sự tồn tại của mọi điều kiện báo động khác dù cho chuông báo động hiện tại có được chấp nhận hay không

4.11 Cột điện và hệ tiếp địa

- Cột sử dụng cho hệ thống chiếu sáng và di dời hạ thế là cột thép bê tông rung ép cao 8,5m loại B với yêu cầu kỹ thuật như sau:

- Cột đúc bằng công nghệ rung ép, chiều dày bê tông từ 5-6 cm

- Lực chịu uốn đầu cột 400kgf

- Cột điện được đúc sẵn và sẽ được di chuyển đến công trường thi công sau

- Chống ăn mòn trong môi trường xâm thực

- Khả năng chịu uốn cao

- Hệ thống tiếp địa sử dụng cọc tiếp địa thép mạ đồng DI 6, L=2,4m, dây đồng trần 10mm2 và đượcluồn trong trụ, cọc tiếp địa đóng cách trụ l,5m

- Mỗi một cột đèn sẽ có một hệ thống tiếp địa an toàn, với khoảng cách 250-300m, sẽ tiến hành tiếp địa lặp lại bằng dây đồng trần 1x10mm2, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Lắp đặt cột đèn: Sử dụng xe cẩu tự hành để lắp dựng cột điện, lắp đặt phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế Nếu có sự điều chỉnh về vị trí cột điện phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư và đơm vị tư vấn giám sát

- Không chấp nhận việc nối cáp giữa chừng nếu không được sự đồng ý của chủ đầu tư

- Các đầu cốt cáp phải là loại bằng đồng và phải được thực hiện hết sức cẩn thận và bằng phương pháp ép

- Tất cả các cáp và dây dẫn điện dù ở vị trí nào cũng phải được lắp đặt gọn gàng theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang

- Các cáp và dây dẫn phải được buộc và cố định với khoảng cách sao cho không bị võng

- Phải để chừa một đoạn cáp dài ít nhất là 250mm ở mỗi đầu cáp tại vị trí đấu nối vào thiết bị Các cáp điện phải được đánh số, nhà thầu sẽ lập bản thống kê cáp điện với các số liệu sau :

Trang 38

- Số lõi của dây

- Dùng đèn chiếu sáng 70w-IP65, chống được bụi nước, đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Phù hợp với chiếu sáng đường phố, chiếu sáng khu đô thị, chiếu sáng khu dân cư, chiếu sáng khoảng không gian rộng

- Lắp đặt trong các ngõ đường cho khu dân cư

- Được sử dụng công nghệ tản nhiệt, có hiệu suất phát quang cao

4.14 Đào tạo hướng dẫn vận hành

- Sau khi lắp đặt xong nhà thầu sẽ đào tạo hướng dẫn vận hành cho chủ đầu tư đảm bảo cho kỹ sư tiếp nhận hệ thống phải thông thạo các chế độ làm việc của hệ thống Phải đưa ra quy trình vận hành và hướng dẫn cụ thể, có một sổ tay hướng dẫn vận hành và khắc phục các sự cố kèm theo

4.15 Thi công lắp đặt:

- Việc tiến hành thi công sẽ tuân theo theo đúng bản vẽ thi công đã được phê duyệt Mọi sự thay đổi

về thiết kế, vị trí lắp đặt để phù hợp với thực tế công trường sẽ được báo cáo, trình duyệt cho tư vấngiám sát, ban quản lý dự án và ghi vào sổ nhật ký công trình trước khi triển khai

- Quá trình thi công được tiến hành theo các giai đoạn sau :

a Thi công móng cột đèn :

- Định vị vị trí cột đèn bằng máy kinh vĩ điện tử và thước thép

- Đào đất hố móng bằng máy xúc kết hợp thủ công Trong quá trình đào kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình Đầm chặt đất hố móng bằng đầm cóc Thi công lớp bê tông lót móng M100 dày 10cm

Trang 39

- Ghép ván khuôn, đổ bê tông móng cột, bảo dưỡng bê tông theo đúng quy phạm hiện hành

bộ cọc xong thì mới tiến hành dùng máy hàn để hàn dây tiếp địa Khi hệ thống tiếp địa đã hoàn chỉnh Nhà thầu sẽ tiến hành đo kiểm trị số điện trở tiếp đất Nếu kết quả không đạt so với tiêu chuẩnthiết kế thì Nhà thầu sẽ kiến nghị bổ sung thêm cọc sao cho đạt trị số yêu cầu thiết kế Các kết quả

đo kiểm tra đạt chất lượng đều phải có biên bản thí nghiệm đúng quy định

d Lắp đèn :

- Công việc này sẽ được thực hiện sau khi dựng cột

- Trước khi đưa đèn lên nhà thầu sẽ dùng thiết bị đo kiểm tra chuyên ngành để kiểm tra cụ thể chi tiết từng đặc tính một như : Chất lượng linh kiện điện, độ kín, độ tác động cơ học, độ phản quang của hoá chất, quang thông bóng đèn và các thông số kỹ thuật mà trong catalog của nhà sản xuất đã cung cấp Tất cả các thông số kỹ thuật đó đảm bảo đạt được trị số kỹ thuật mà thiết kế đã đưa ra thì

bộ đèn đó mới được phép đưa vào lắp đặt Công việc tiếp theo là dùng xe nâng 18m lắp đặt và đấu dây lên đèn

e Thi công dây dẫn:

- Đối với dây tín hiệu và dây động lực đi trong ống luồn việc kéo dây được thực hiện bằng dây mồi nối giữa hai hộp nối Việc kéo dây đảm bảo dây dẫn không bị chầy xước, đứt ngầm… Với mỗi đầu dây để chờ sẽ được đánh dấu để phục vụ quá trình đấu nối sau này

- Đối với dây tín hiệu và dây động lực đi trong máng cáp dây dẫn được rải theo khu vực đánh dấu.Đầu dây đi và đầu dây tới được bó chặt theo bó đưa lên máng cáp

- Khi hoàn thành công việc kéo dây chúng tôi sẽ kiểm tra nội bộ ngay, đồng thời kiểm tra cách điện,thông mạch dây dẫn trước khi đệ trình yêu cầu nghiệm thu đến tư vấn giám sát và ban quản lý dự

án Trong quá trình nghiệm thu cần chỉnh sửa gì theo yêu cầu của tư vấn giám sát chúng tôi sẽ thực hiện ngay để đảm bảo tiến độ công trình

f Thi công lắp đặt các tủ điện :

- Vỏ tủ điện được chuyển tới công trường được Ban quản lý và Tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi lắp đặt

- Việc lắp đặt các tủ điện động lực và điều khiển thực hiện đúng theo bản vẽ thi công đã trình duyệt

- Các vỏ tủ động lực và điều khiển sẽ lắp đặt xong trước khi các thiết bị về đến chân công trình, chuẩn bị sẵn sàng cho việc lắp đặt thiết bị trong tủ

- Các bộ điều khiển, thiết bị hiện trường, dây dẫn … về đến công trình, chúng tôi sẽ tiến hành nghiệm thu, kiểm tra thiết bị theo hồ sơ thiết bị đã được phê duyệt cùng chủ đầu tư và tư vấn giám sát Mọi thiết bị bị lỗi, hỏng hay không đảm bảo được thay thế bằng thiết bị mới, đảm bảo chất lượng, chủng loại thiết bị như đã phê duyệt Các thiết bị điều khiển sẽ được lắp đặt vào tủ và vị trí lắp đặt đúng theo yêu cầu kỹ thuật lắp đặt của thiết bị Khi lắp xong các bộ điều khiển, thiết bị hiện trường, dây dẫn … sẽ nghiệm thu lắp đặt với Ban quản lý và Tư vấn giám sát

g Thi công các thiết bị cảm biến

- Các thiết bị cảm biến khi về đến công trình, chúng tôi sẽ tiến hành nghiệm thu, kiểm tra thiết bị theo hồ sơ thiết bị đã được phê duyệt cùng Ban quản lý và Tư vấn giám sát Mọi thiết bị bị lỗi, hỏnghay không đảm bảo được thay thế bằng thiết bị mới, đảm bảo chất lượng, chủng loại thiết bị như đã phê duyệt Các thiết bị cảm biến sẽ được lắp đặt vào vị trí lắp đặt đúng theo yêu cầu kỹ thuật lắp đặtcủa thiết bị và bản vẽ thi công đã được phê duyệt Kết thúc công việc lắp đặt, các thiết bị sẽ được nghiệm thu, kiểm tra lắp đặt tĩnh với Ban quản lý và Tư vấn giám sát trước khi đấu nối

Trang 40

h Kiểm tra, lập trình, chạy thử và vận hành hệ thống

- Việc kiểm tra công việc lắp đặt, lập trình, chạy thử được thực hiện với các chuyên gia chính hãng kết hợp với kỹ sư của công ty, công việc kiểm tra và chỉnh sửa được thực hiện ngay tại hiện trường với sự giám sát của chuyên gia với các công đoạn như sau :

Kiểm tra lắp đặt từng điểm điều khiển, giám sát

- Kiểm tra từng điểm điều khiển, giám sát theo sơ đồ kết nối đã thiết kế đảm bảo các đầu dây được đấu nối là chính xác, khi các điểm đấu điều khiển chính xác ta chuyển sang bước tiếp theo

- Kiểm tra nguồn cấp nếu có ta bật điện cấp nguồn cho bộ điều khiển, dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra nguồn nuôi cho bộ điều khiển khi nguồn đảm bảo ta chuyển sang bước tiếp theo

- Nạp chương trình điều khiển đã được lập trình đến từng bộ điều khiển Cho bộ điều khiển chạy độc lập và đảm bảo việc chạy thử độc lập của từng bộ điều khiển đúng chức năng

- Khi các bộ điều khiển được nạp đầy đủ chương trình với các điểm điều khiển đã được định nghĩa chúng được chuyển tới máy trạm

Lập trình và cấu hình các thiết bị mạng, trạm điều hành

- Tiến hành định nghĩa địa chỉ, tên các điểm điều khiển trên bộ điều khiển mạng và máy trạm vận hành, truy cập đến các điểm điều khiển và giám sát của các bộ điều khiển DDC

- Tiến hành đồng bộ điểm điều khiển trên bộ điều khiển và máy trạm vận hành Xây dựng graphic trên máy trạm vận hành, thành lập giao diện trên máy tính để giám sát và điều khiển của các bộ DDC

- Kiểm tra hoạt động trên giao diện và hiện trường được thực hiện theo từng điểm giữa người giám sát trên máy và người dưới hiện trường, để đảm bảo tất cả các điểm trên giao diện với hiện trường

là chính xác

- Khi hoàn thành phần nào nghiệm thu ngay phần đó trước khi nghiệm thu toàn bộ hệ thống

- Khi kết thúc công việc tiến hành chuyển giao và đào tạo cho chủ đầu tư cùng các bản vẽ hoàn công

Vận hành hệ thống

- Việc vận hành hệ thống sẽ được hướng dẫn, đào tạo và chuyển giao dần cho Chủ đầu tư Trong giai đoạn đầu, công việc vận hành sẽ do kỹ sư bên Nhà thầu phối hợp cùng kỹ sư vận hành đảm nhiệm, đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, ổn định, đồng thời đảm bảo các kỹ sư vận hành của chủđầu tư làm chủ được hệ thống, công nghệ Chỉ khi kỹ sư phía Chủ đầu tư nắm bắt được toàn bộ hệ thống, Nhà thầu sẽ chuyển giao vận hành toàn bộ hệ thống cho Chủ đầu tư

i Phối hợp thi công

- Phối hợp với bộ phận xây dựng trong quá trình lắp đặt các thiết bị, xây lắp tránh mọi va chạm và không ảnh hưởng đến công việc của nhau

- Mọi vướng mắc trong quá trình thi công trên công trường sẽ được các kỹ sư của công ty trên công trường xử lý tại chỗ Nếu vướng mắc có khó khăn hay không giải quyết được sẽ được báo cáo lên ban quản lý dự án để có phương án giải quyết

- Tình hình tiến độ thi công, vướng mắc trong thi công, phối hợp thi công đều được báo cáo trong các buổi họp công trường để các bên cùng bàn và giải quyết dứt điểm, không để ảnh hưởng đến chấtlượng và tiến độ thi công

- Kết cấu xây dựng công trình:

- Kết cấu mương cáp:

- Mương cáp: Đi trên vỉa hè: mương cáp 1 sợi

- Kích thước từng loại mương cáp (xem bản vẽ) gồm 1 lớp ống, bên dưới ống bảo vệ cáp được đệm cát, bên trên có rải băng cảnh báo cáp ngầm Điện lực và lát gạch thẻ làm dấu, phần tái lập bên trên theo kết cấu mặt đường

- Móng trụ đèn:

- Móng trụ đèn được đút liền với dầu cầu trong quá trình thi công cầu

- Sử dụng 4 sắt d24, một đầu được ven răng dài 100mm và được mạ kẽm, sử dụng sắt dẹp d20x3 để liên kết 2 sắt trên thành khung móng trụ

Ngày đăng: 10/06/2020, 14:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w