- Sau khi thi công móng đến cao độ Nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra lại toàn bộ điểm định vị vàcao độ móng của công trình trước khi thi công công việc tiếp theo - Nhà thầu chuẩn bị các
Trang 1LIÊN DANH TELGO4-TECCO6
VĂN PHÒNG TVGS GÓI THÀƯ XL 02
CỘNG 1IOÀ XÃ IIỘI Cl lù NG1 lĩA VIỆT NAM
Độc lập - l ự D° - Hạnh Phúc
Dong Tháp, ngày Ị 7 tháng 03 nam 202 J
Kính gửi: Liên danh Tổng công ty Xay dựng 'ỉTường Sơn và Công ty cố phần Tập
Căn cứ văn bản số 23/BDDHLDG2 ngày 17 tháng 03 năm 2021 của Ban diều hành Liêndanh rồng ccng ty xây dựng Trường Sơn vả Công ty cổ phần lạp đoàn Cicnco4 “V/v: Độ trình
hồ sơ Biộii pháp thi công nền dường, xử lý nền dất yếu và mỏng mặt đường thuộc Gói thầuXL02 - Dự án dầu tư xây dựng công trình đường cao tốc mỹ Thuận - Can Thơ, giai đoạn 1”
Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt tại QD số 188/QD CQLXD ngày 12/10/2020của Cục quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông;
Căn cứ Chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án;
Sau khi xcin xét hồ sơ Biện pháp (hi công nền dường, xử lý nền dai yếu và móng mặtđường thuộc Gói (hầu XL-02 xây dựng đoạn tuyến Kml 13 1500 - Km120 i 500 dơ Nhà (hầutrình, đối chiếu với các quy định hiện hành, Văn phòng tư vấn giám sát lìiộn trường có ý kiênnhư sau:
1 Danh mục hồ sơ trình duyệt:
Hồ sơ Biện pháp thi công nền đường, xử lý nền đát yếu và móng mặt đường thuộc Góithầu XL-02 xây dựng đoạn tuyến Kml 13+500 - Km 120 1500;
2 Các quy (rình quy phạm áp dụng:
Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Theo các Quyết định số 3398/QD-BGTVT ngày15/9/2005; số 152/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2012; số 2607/QD-BGTVT ngày 3 1/7/2015; số1606/QD-BGTVT ngày 29/8/2019 dược Bộ GTVT phe duyệt; số 1 874/QD-BGTVT ngày01/10/2020 của Bó trương Bộ GTVT
Quy định Ví chỉ dẫn kỹ thuật thi công công trình
3 Quy mô /à tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tuân theo Quyết định phô duyệt thiết kế kỹ thuật 188/QD-CQLXD ngày 12/10/2020của cực QLXD&CLCTGT
Trang 2- Tiêu thủ theo TCVN 5729.2012: Tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc;
- Tiêu thủ theo TCVN 5729 : 1997: Tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc;
- Tiêu thủ theo TCVN 9436-2012: Nen đường ô tô - Thi công và nghiệm thu;
- Tuân thủ theo TCVN 10380:2014: Đường giao thông nông thôn - Yeu cầu thiết kế;
- Tiêu thủ theo TCVN 9355 : 2012: Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thấm - thiết kế, thicông và nghiệm thu;
- Tuân thủ theo 22TCN 263:2000: Quy trình khảo sát dường ô tô;
- Tuân thủ theo 22TCN332-06: Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dămtrong phòng thí nghiệm;
- Tuân thủ theo 22TCN333-06: Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dămtrong phòng thí nghiệm;
- Tuân thủ theo 22TCN 346-06: Quy trình xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễurót cát;
- AASHITO M-145: Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn để phân loại dất và hỗn hợp đất tổnghọp cho mục đích xây dựng đường ô tô;
- Tuân thủ theo TCVN 4447-2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
- Tiêu thủ theo TCVN 8871 : 201 1: Vải dịa kỹ thuật;
- Tiêu thủ theo 22TCN 262-2000: Quy trình khảo sát thiết kế liền dường ô tô trcn nền đấtyếu;
- Tiêu thủ theo TCVN 8859 : 201 1: Lớp móng cấp phối đá dăm - Vật liệu, thi công vànghiệm thu;
- Tiêu thủ theo TCVN 8818 : 2011: Nhựa đường lỏng;
- Tiêu thủ theo TCVN 8819 : 2011: Mặt đường be tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công vảnghiệm thu;
- Tiêu thủ theo TCVN 8863 : 2011: Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu;
4 Ket luận và kiến nghị:
- Biện pháp thi công nền đường, xử lý nền dất yêu và mỏng mặt đường thuộc Gói thâuXL-02 xây dựng đoạn tuyến Kml 13+500 - Km 120+500 cơ bản phù họp với hồ sơ thiết kế BVTCnền đường, xử lý nền đất yếu và móng mặt đường đã dược châp thuận
- Chấp thuận Biện pháp thi công nen dường, xử lý nền dất yếu và móng mặt dường thuộcGói thầu XL-02 xây dựng đoạn tuyến Kml 13+500 - Km 120+500 Yêu cầu Nhà thầu thi công tuânthủ theo đúng Biện pháp thi công được chấp thuận
Văn phòng tư vấn giám sát dề nghị Nhà thầu khẩn trương huy động máy móc thiết bị,nhân lực triển khai thi công đảm bảo an toàn lao dộng, vệ sinh môi trường và đảm bảo chất lượng
vả tiến độ dự án./
DẠĨ DIÊN TVGS GÓI THẤU XL-02
zi''+^^J\rởNG
«‘VỜNG<AO 2’7 M1’ < A N THO , (>11.>
Trang 3Kính gửi: Văn phòng Tư vấn giám sát gỏi thần XL02.
Căn cứ họp dồng thi công xây dụng công trình số 3368/C1PM-11ĐXL ngày 29/12/2020giữa Tống công ty DTPT và QLDA hạ tầng giao thông Cửu Long và Liên danh rống công tyxay dựng Trường Sơn - Công ly cố phần Tập đoàn Cicnco4 V/v: thi công gói thầu XI.,02:Xây dựng đoạn tuyến Kml 13 1500-:- Km 120 1500 (bao gồm khảo sát, thiết xế 13VTC) dự
án đầu tư xây dựng công trình dường cao tốc Mỹ Thuận - cần Thơ (giai doạn 1);
Liên danh 'long công ty xây dựng Trường Sơn - Công ty cố phần Tập đoàn Cienco4kính trình Văn phòng Tư vấn giám sát gói thầu XLC2 hồ sơ biện pháp thi công nền dường,
xứ lý nền đất yếu và móng mặt đường Gói thầu XL02 - Dự án DTXD công trình đường caotốc Mỹ Thuận - Cần Thơ (giai doạn í)
- Ban Ql.DA Mỹ Thuận;
- TCT XI.) Trường Sơn;
- Tạp đoàn C1IỈNCO4;
- Lưu: BDHLD.
BAN DIÊU HÀNH LIÊN DANH
TRUÔNG SON -CIENCO4
số 23/BDỈ I1.DG2 V/v: Dệ trình biện pháp thi công nen đường, xứ lý nền
đíìt yến và móng mặt đường Gói thầu XI.02 Dự án
DTXD công trình đường cao (ốc Mỹ Thuận - Cân
'Thơ, giai (loạn 1.
CỘNG HOẲ XÃ Hộ! CHỨ NGHĨA VIỆT NAM
Dộc Iâ|) - Tự do - Hạnh phúc
Dồng Tháị), ngày 17 tháng 3 ỉiâỉ/1 2021
DẠI DIỆN NHÀ THẦU LIÊN DANH
Võ Thanh Phong
Trang 4BAN ĐIÈU HÀNH LIÊN DANH TỎNG CÔNG TY XÂY DựNG TRƯỜNG SƠN - TẬP ĐOÀN CIENCO 4
DỤ ÁN ĐÀU TU XÂY DựNG CÔNG TRÌNH
ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CẰN THƠ GIAI ĐOẠN 1 GÓI THẦU XL-02: XÂY DựNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500 - KM120+500
HÒ Sơ BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ xử LÝ NÈN ĐẤT YẾU
BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG - MẶT ĐƯỜNG
TCY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN - CIENCO 4
/é /ồQ
Đồng Tháp, Tháng Năm 2021
Trang 5BIỆN PHÁP TÓ CHÚC THI CỐNG
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CHƯNG 3
1.1 .Tổng quan về dự án 3
1.2 Phạm vi dự án 3
1.3 Phạm vi thiết kế gói thầu XL-02 3
2 PHẠM VI CÔNG VIỆC 4
3 Sơ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG 4
4 BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ xừ LÝ NEN ĐÁT YÊU 4
4.1 Công tác chung 4
4.1.1 Định vị tỉm và hệ thống mốc thi công các hạng mục công trình 4
4.1.2 Công tác định vị tim cốt cho các hạng mục công trình 4
4.2 Dọn dẹp và phát quang tuyến 4
4.2.1 Yêu cầu chung 4
4.2.2 Chuẩn bị mặt bằng 4
4.2.3 Dọn dẹp, phát quang và đào bỏ cây cối 5
4.2.4 Bốc dỡ, vận chuyển và tập kết vât liêu 5
4.2.5 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán 5
4.3 Đào đất không thích họp 5
4.3.1 Vật liệu bị coi là "không thích họp" 5
4.3.2 Yêu cầu thi công 5
4.3.3 Biện pháp thi công 5
4.3.3.1 Công tác chuẩn bị 5
4.3.3.2 Định tuyến ngoài hiện trường 5
4.3.3.3 Chuẩn bị mặt bàng 6
4.3.3.4 Đào bỏ vật liệu không thích họp 6
4.3.3.5 Vận chuyển vật liệu không thích họp ra bãi đổ thải 6
4.3.3.6 San ủi bãi vật liệu 6
4.3.3.7 Tập kết vật liệu không thích hợp ra bãi đổ thải 6
4.3.3.8 Chỉnh sửa, hoàn thiện 6
4.3.3.9 Nghiệm thu, thanh toán 6
4.4 Thi công vải địa kỹ thuật 7
4.4.1 Yêu cầu vật liệu 7
4.4.2 Thi công trải vải 7
4.4.3 Kiểm tra công tác thi công 7
4.4.4 Nghiệm thu 7
4.5 Thi công đắp nền đường 7
4.5.1 Yêu cầu về vật liệu 7
4.5.2 Yêu cầu chung 7
4.5.3 Chuẩn bị thi công 8
4.5.4 Đắp trả thay đất yếu: 8
5 BIỆN PHÁP THI CÔNG BÁC THẨM 9
5.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG BẤC THẨM ĐÚNG 9
5.1.1 Yêu cầu vật liệu 9
5.1.2 Thiết bị thi công 9
5.1.3 Biện pháp thi công 9
5.1.4 Quản lý chất lượng 9
5.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG BẤC THẤM NGANG 10
5.2.1 Yêu cầu vật liệu 10
5.2.2 Yêu cầu thiết bị thi công, nhân lực 10
5.2.3 Biện pháp thi công 10
5.2.4 Quản ly chất ỉượng 10
5.2.4.1 Trước khi thi công 10
5.2.4.2 Trong quá trình thi công 10
5.2.4.3 Kiểm tra, nghiệm thu 10
6 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẮP NỀN ĐƯỜNG 10
6.1 Yêu cầu vật liệu 10
6.2 Yêu cầu chung 10
6.3 Chuẩn bị thi công 11
6.4 Đánh cấp 11
6.5 Thi công nền đắp thông thường 12
6.6 Thi công nền đường tiếp giáp với công trình (cống) 12
6.6.1 Yêu cầu vật liệu 12
6.6.2 Thi công 12
6.7 Thi công rải thử nghiệm đầm nén 13
6.8 Độ chặt yêu cầu của vật liệu đắp nền 13
6.9 Thiết bị đầm nén 13
6.10 Bảo vệ nền đường trong quá trình xây dựng 14
6.11 Bảo vệ kết cấu liền kề 14
6.12 Thi công đắp bao mái taluy 14
6.13 Hoàn thiện nền đường và mái dốc 14
6.14 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu 15
6.15 Sai số hình học 15
7 THI CÔNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI 1 16
7.1 Chuẩn bị khuôn đường 16
7.2 Thi công móng cấp phối đá dăm 17
7.2.1 Thi công rải, đầm nén thừ 17
7.2.2 Trình tự thi công 17
7.3 Kiểm tra và nghiệm thu lóp cấp phối đá dăm 17
7.3.1 Lây mâu cho công tác kiêm tra 17
7.3.2 Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công việc 18
7.3.3 Kiểm tra trong quá trình thi công 18
7.3.4 Kiểm tra sau thi công 19
8 THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM TIÊU CHUẨN 1,0 KG/M2 VÀ DÍNH BÁM TIÊU CHUẨN 0,5 KG/M2 19
8.1 Công tác chuẩn bị 19
8.1.1 Yêu cầu vật liệu 19
8.1.2 Tài liệu trình nộp 20
8.1.3 Thiết bị 20
Trang 6BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CỐNG
8.1.4 Chuẩn bị bề mặt 21
8.1.5 Bố trí thi công 21
8.1.6 Chất lượng công việc và sửa chữa phần việc không đạt yêu cầu 21
8.1.7 Đam bảo các diều kiện thi công 21
8.2 Trình tự thi công 21
8.3 Biện pháp đảm bảo chất lượng 21
9 BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHựA, MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHựA VÀ CẮP PHỐI ĐÁ CHẶT GIA CỐ NHựA NÓNG C25 ’ 22
9.1 Công tác chuẩn bị 22
9.1.1 Chuẩn bị vật liệu 22
9.1.2 Huy động máy móc, thiết bị thi công 22
9.2 Trình tự thi công mặt đường bê tông nhựa đối với các kết cấu 23
9.3 Thi công rải thử bê tông nhựa 23
9.4 Thi công lớp bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 24
9.4.1 Điều kiện thi công 24
9.4.2 Bố trí thi công 24
9.4.3 Công tác chuẩn bị 24
9.4.4 Trình tự thi công 24
9.4.4.1 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa 24
9.4.4.2 Rải bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 24
9.4.4.3 Lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 25
9.4.4.4 Công các mối nối dọc, mối nối ngang 26
9.4.5 Tiêu chuẩn nghiệm thu lớp bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 26
9.4.6 Biện pháp đảm bảo chất lượng 26
9.5 Thi công mặt đường láng nhựa 27
9.5.1 Điều kiện thi công 27
9.5.2 Vệ sinh mặt đường trước khi thi công mặt đường láng nhựa 27
9.5.3 Định vị phạm vi thi công TI 9.5.4 Thi công phun tưới nhựa nóng TI 9.5.5 Thi công rải đá mặt đường láng nhựa 27
9.5.6 Thi công lu lèn đá mặt đường láng nhựa 27
9.5.7 Bảo dưỡng sau khi thi công Tì 10 THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 28
10.1 Yêu cầu vật liệu 28
10.1.1 Vật liệu đệm móng 28
10.1.2 Cọc cừ tràm gia cố móng 28
10.1.3 Bê tông 28
10.1.4 Cốt thép 28
10.1.5 Ống cống đúc sẵn tại xưởng 28
10.1.6 Vữa trát mối nối 28
10.1.7 Vật liệu đắp mang cống 29
10.2 Biện pháp thi công 29
10.2.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công 29
10.2.2 Thi công cống thoát nước 29
10.2.3 Thi công mối nối, khe co giãn 29
10.2.4 Cửa cống và hạng mục gia cố 29
10.2.5 Biện pháp đảm bảo tưới tiêu 29
11 QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG 29
11.1 Quản lý an toàn 29
11.2 Một số biện pháp an toàn lao động 29
11.2.1 Nguồn nhân lực, chính sách, điều kiện bảo hiểm an toàn 29
11.2.2 Đào tạo cho người lao động về an toàn lao động 30
11.2.3 Thiết lập nội quy an toàn trên công trường 30
11.3 Phòng chống cháy nô 30
11.3.1 Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy 30
11.3.2 Quy định về phòng cháy, chừa cháy 30
11.4 Sơ đồ ứng cứu khẩn cấp khi sảy ra sự cố mất an toàn: 30
11.5 Bảo vệ môi trường 31
11.5.1 Tiếng ồn do vận hành thiết bị thi công/xe máy móc và các hoạt động thi công 31
11.5.2 Ô nhiễm không khí (bụi và khí thải) do hoạt động của thiết bị thi công 31
11.5.3 Tác động rung chấn do các hoạt động thiết bị 31
11.5.4 Ảnh hưởng tới khu vực lân cận do xừ lý chất thải không đúng cách 31
11.5.5 Tiềm tàng ô nhiễm nguồn nước và đất do sự cố tràn nhiên liệu và các chất độc khác 31
11.5.6 Chất lượng nước giảm do nước thài từ công trình thi công và các công trình tiện ích 31
Trang 7BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO Tốc MỸ THUẬN - CẦN THƠ(GIAỈ ĐOẠN I) GÓI THẦU XL02:
GIỚI THIỆU CHƯNG
1.1 Tổng quan về dự án
- Đương cao tốc từ TP Hồ Chí Minh đen cần Thơ là một bộ phận của trục cao tốc Bắc - Nam phíaĐông, đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận báo cáo nghiên cứu Tiền khả thi từ tháng 5/2005 vàđược phê duyệt quy hoạch chi tiết trong đường bô cao tốc Bắc Nam phía Đông tại Quyết định số140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 Đây là trục đường có lưu lượng xe lớn vào bậc nhất trong các trục đườngchính trên toàn quốc, có điểm đầu tại nút giao Chợ Đệm (huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh) và điểmcuối tại nút giao Chà Và (huyện Bình Minh, tỉnh cần Thơ) qua địa phận các tinh, thành phố Hồ ChíMinh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, ĐÒng Tháp, tổng chiều dài khoảng 129km
- Những năm qua, đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - cần Thơ đã và đang được xây dựng hoặc chuẩn
bị đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Việc Bộ GTVT tổ chức thông xe và khai thác tuyến cao tốcđầu tiên của miền Nam đoạn TP Hồ Chí Minh - Trung Lương tháng 2/2010, cùng với phê duyệt dự ánđầu tư đường cao tốc giai đoạn 1 đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận theo hình thức hợp đồng BOT (Quyếtđịnh số 4145/QĐ- BGTVT ngày 31/10/2014) đã tạo ra động lực lớn thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế-xãhội của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, càng cần thiết hơn trong việc xây dựng đoạn tuyến còn lại
Mỹ Thuận - cần Thơ nhằm hoàn chỉnh toàn tuyến cao tốc TP LIỒ Chí Minh - cần Thơ như theo quyhoạch quốc gia đã đề ra
Tại Quyết định số 3847/QĐ-BGTVT ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT cho phép triểnkhai dự án cao tốc Mỹ Thuận - cần Thơ theo hình thức BOT
- Dự án cao tốc Mỹ Thuận - cần Thơ đà được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số BGTVT ngày 28/8/2017 Dự án đã thực hiện rác thủ tục lựa chọn nhà đầu tư Tuy nhiên việc hỗ trợ nhànước bằng quyền thu phí đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương trong dự án BOT không phùhợp quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội, có hiệu lực từ 01/01/2018) Do đó, không thể tiếp tục sử dụng hỗtrợ của Nhà nước bằng quyền thu giá dịch vụ sử dụng đường cao tốc TP LIỒ Chí Minh - Trung Lương.Đồng thời cầu Mỹ Thuận 2 được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước (Nghị quyết số 52/2017/QH14ngày 22/11/2017 của Quốc hội) nên các tiến trình đầu tư theo các kịch bản sẽ có thay đổi ảnh hưởng đen
2519/QĐ-dự án
- Do vậy cần phải lập điều chỉnh lại BCNCKT cho dự án Để đảm bảo dự án có tính khả thi, Vănphòng Chính phủ có văn bản số 8715/VPCP-KTTH ngày 26/09/2019 bố trí nguốn vốn hỗ trợ cho dự án(hỗ trợ 932 tỷ đồng) Và Bộ GTVT đã có Quyết định số 1862/QĐ-BGTVT ngày 08/10/2019 phê duyệtđiều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khá thi dự án
- Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GTVT đã xây dựng phương án lựa chọn nhà đầu tưtheo hỉnh thức đấu thầu rộng rãi trong nước và gửi Bộ KHĐT thẩm định Tuy nhiên, với những khókhăn, vướng mắc trong việc triển khai dự án theo hình thức ppp (hợp đồng BOT) sẽ gặp phải những khókhăn, rủi ro về huy động vốn tín dụng và chưa thể xác định chính xác thời điếm hoàn thành, đưa dự ánvào khai thác
- Tại Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳtháng 3/2020 về các biện pháp tháo gỡ khó khăn, đảm 'bảo an sinh xã hội và tăng trưỏng kinh tế khácphục hậu quả của dịch bệnh Covid 19, Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến: 4ÍBỘ Giao thông vận tải tíchcực chù động đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, nhất
là một số dự án cấp bách như dự án đường bộ cao tốc Bắc- Nam phía Đông; Mỹ Thuận- Can Thơ; đẩynhanh tiến độ hoàn thành việc triển khai hệ thống thu phí tự động không dừng*’ và "về dự án đường bộcao tốc Mỹ Thuận - cần Thơ: Chấp thuận chuyển đồi hình thức đầu tư Dự án từ: phương thức đối táccông tư sang đầu tư công, khởi công dự án vào cuối năm 2020, mục tiêu thông xe kỹ thuật vào năm
2021, khánh thành năm 2022*’
- Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ và để phù hợp với các quy định của Luật đầu tưcông, Dự án đưòng bộ cao tốc Mỹ Thuận - cần Thơ đã lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo hìnhthức đầu tư công Báo cáo nghiên cứu Tiền khả thi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 839/QĐ-TTg ngày 16/6/2020
Trang 8:XẦY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500-KM120+500 Trang 3
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đã dược Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 1170/QĐ-BGTVT ngày17/6/2020
1.3 Phạm vi thiết kế gói thầu XL-02
- Phạm vi thiết kế gói thầu XL-02: Kml 13+500-Km 120+500 như sau:
- Điểm cuối gói thầu: Kml 13+500 thuộc địa phận xã An Phú Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh ĐồngTháp, tiếp giáp gói thầu XL-01
- Điểm cuối: Kml20+500 tiếp giáp gói thầu XL-03
- Chiều dài gói thầu: 7,00km
- Địa điểm xây dựng: 03 huyện gồm: Pluyện Châu Thành, tính Đồng Tháp; huyện Long Hồ, huyện Bình Tân, tĩnh Vĩnh Long
Hĩnh 1 Bản đồ các đoạn đường bộ cao tốc tuyến Bắc — Nam phía Đông đầu tư xây dựng giai đoạn
2017-2020 theo Nghị quyêt sô 52/2017/QH14
Trang 9Dự ÁN: ĐẦU TƯ XẦY DỤNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỔC MỸ THUẬN - CẦN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU >
BIỆN PHÁP TỐ CHỨC THI CÔNG
Hình 2 Hướng tuyến cao tốc Tp Hồ Chí Minh - cần Thơ
2 PHẠM VI CÔNG VIỆC
- Hồ sơ mô tả biện pháp thi công nền, mặt đường trong phạm vi đường cao tốc
3 Sơ ĐÒ TỔ CHỨC THI CÔNG
4 BIỆN PHÁP THI CÔNG NÈN ĐƯỜNG VÀ xử LÝ NÈN ĐẤT YÉU
4.1 Công tác chung
4.1.1 Định vị tim và hệ thống mốc thi công các hạng mục công trình
Trang 10T02:XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM113-500-KM120-500 Trang 4
- Sau khi nhận mặt bẳng và hệ thống mốc thi công Nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra lại cao độ vàtoạ độ mốc lưới đường chuyền phục vụ thi công công trình Nhà thầu sẽ gửỉ kết quả báo cáo kiểm tracho TVGS để được chấp thuận trước khi bát đầu công tác xây dựng
- Căn cứ vào các mốc chuấn đã có trên mặt bằng công trường, dùng máy toàn đạc điện tử truyền toạ
độ hoặc máy kinh vĩ kết hợp thước thép để xác định tim của các hạng mục công trình trên mặt bàng thicông
- Nhà thầu sử dụng máy toàn đạc kết hợp máy thuỷ chuẩn xây dựng hệ thống lưới khống chế thicông và mốc cao độ phục vụ quá trình thi công Các mốc cao độ được nằm ngoài phạm vi xây dựngcủa công trình và được đổ bê tông bảo vệ Trong trường hợp thi công lâu dài sau thời gian tối đa 6tháng nhà thầu tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống mốc trên
4.1.2 Công tác định vị tim cốt cho các hạng mục công trình
- Trước khi thi công các hạng mục Nhà thầu triển khai công tác trắc đạc, định vị công trình Cácmốc được lưu giữ bằng bê tông nằm ngoài phạm vi công trình vào nơi ít có các phương tiện qua lại đểtránh va đập làm sai lệch mốc công trình Định vị điểm mốc của công trình bằng máy toàn đạc Tại cácđiểm giao nhau của tâm trục định vị mốc bằng các cọc thép Đồng thời Nhà thầu tiến hành gửi mốc thicông phụ
- Sau khi thi công móng đến cao độ Nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra lại toàn bộ điểm định vị vàcao độ móng của công trình trước khi thi công công việc tiếp theo
- Nhà thầu chuẩn bị các bảng biểu theo dõi quá trình thi công theo quy định tiêu chuẩn hiện hành,lập quy trình kỹ thuật thi công các hạng mục công trình trên cơ sở thiết bị của Nhà thầu và tiến độ thicông nhằm bảo đảm các yêu cầu của hồ sơ thiết kế, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn nhà nước, của cácngành Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các công tác, vị trí thiết bị, sơ đồ dichuyển trên hiện trường
4.2 Dọn dẹp, phát quang tuyến
4.2.1 Chuẩn bị thi công
- Phạm vi dọn dẹp mặt bằng, phát quang tuyến được xác định dựa vào hồ sơ bản vẽ thi công được duyệt phải được sự kiểm tra, chấp thuận của Tư vấn giám sát Trong quá trình kiểm tra, Tư vấn giám sát sẽ chỉ định các kết cấu và công trình giữ lại trong phạm vi công trường Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo vệ và duy trì tất cả các kết cấu này trong suốt thời gian thi công
4.2.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Trước khi thi công nhà thầu phải tiến hành khôi phục cọc mốc và cọc tim Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được Tư vấn giám sát xác nhận và nghiệm thu trước khi tiến hành thi cồng Nhà thầu phảiđóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đồi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi chuyển tiếp giữa đào và đáp v.v Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hường của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo dể có thể nhanh chống khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi đang kiểm tra thicông
- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí: tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào, chân chống đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp v.v
- Phải sử dụng máy đo đạc có độ chính xác thích hợp để định vị công trình Việc định vị công trình cần có sự chứng kiến cảu Kỹ sư Tư vấn, các biên bản đo cần lưu để kiểm tra sau này
- Những CỌC định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao độ Nhà thầu phải dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của thi công bàng những cọc phụ Phải cố định cọc phụ và bảo vệ cẳn thận Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trên đưòĩig giao thông và tới những nơi có khả năng lún, xói, lở trượt đất
4.2.3 Dọn dẹp, phát quang và đào bỏ cây cối
- Tất cả các vật thể như cây, gốc cây, rễ cây, cỏ, rác phải được đào, nhổ bỏ, dọn dẹp vá vận chuyển
ra khỏi phạm vi công trường sau đó đổ bỏ tại nơi quy định Các gốc, iễ cây nam trong phạm vi nền đáp
sẽ được đào bỏ tới chiều sâu tối thiếu là 30cm tính từ mặt đất thiên nhiên
- Trong phạm vi nền đường đào, tất cả các rễ cây, thân cây, sẽ phải đào bỏ tới chiều dâu tối thiểu là
Trang 11T02:XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM113-500-KM120-500 Trang 4
50cm bên dưới lớp móng của kết cấu mặt đường Việc phát quang, đào hố, cải rãnh sẽ được thực hiện đến chiều sâu cần thiết theo yêu cầu của công tác đào đất trong phạm vi mặt bằng công trường
- Tiến hành đắp bù các hố, tạo ra bởi công tác đào - dỡ bỏ thân - gốc cây, bằng các vật liệu phù hợp
và đầm chặt K>0,95 Phần tiến hành đắp bù hố tạo bởi các gốc cây tiến hành theo yêu cầu của mục
‘'03400 - Xây dựng nền đắp”, phần vật liệu đắp phải do Kỹ sư TVGS quyết định theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế
4.2.4 Bốc dõ’, vận chuyển và tập kết vật liệu
- Các vật liệu thu được trong quá trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng, mà được xác định là có thể tậndụng lại cho các hạng mục công việc khác, sẽ phải được tập kết tại vị trí quy định trong phạm vi thicông Các vật liệu được xác định là không phù hợp và không thể tận dụng lại sẽ được coi là vật liệu thải
và được chuyển, đổ thải tại vị trí quy định
- Trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu thải, Nhà thầu phải có biện pháp bảo vệ, che phủ đểvật liệu thải không bị rơi vải, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây hư hại tới các công trình khác 4.2.5 Đo đạc và xác định khối lưọng thanh toán
- Khối lượng đào bóc bề mặt thiên nhiên như chỉ ra trong hồ sơ thiết kế (đào hữu cơ, đất màu, vétbùn ), khối lượng đắp bù hố móng sau khi đào bỏ gốc cây sẽ được thanh toán theo các hạng mục liênquan trong Chỉ dẫn kỹ thuật
- Thanh toán hạng mục : Dọn dẹp mặt bằng” được căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã đượcnghiệm thu Khối lượng này phải phù hợp với khối lượng và diện tích trong Bản vẽ thi công đã đượcduyệt và khối lượng trong tiên lượng mời thầu Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn
cứ vào Hợp đồng giữ Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công
4.3 Đào đất không thích hợp
4.3.1 Vật liệu bị coi là "không thích họp"
- Vật liệu được coi là “không thích hợp” được tuân theo điều 2, mục 03300 - Đào bỏ vật liệu khôngthích hợp của Chỉ dẫn kỹ thuật
- Là loại vật liệu nằm trong phạm vi nền đường hoặc đáy móng của kết cấu mà được Tư vấn giám sátxác nhận là không phù hợp, như hố tập kết rác, bùn ở trạng thái khô hoặc ướt, để đặt nền đường hoặc cáckết cấu khác lên trên và cũng không thể tận dụng cho các hạng mục thi công khác;
- Là loại vật liệu do nhà thầu khai thác và vận chuyển đến công trường nhưng được Tư vấn giám sátxác nhận là không thích hợp để sử dụng cho nền đường hoặc các hạng mục công việc khác (trường họpnày, chi phí cho đào bỏ và vận chuyển khối lượng vật liệu không thích hợp sẽ do nhà thầu chi trả)
- Những loại vật liệu bị coi là không thích họp thường là các loại đất yếu bao gồm: bùn, sét có lẫnnhiều hữu cơ, than bùn, đất có chứa nhiều cỏ, rễ cây và các loại thực vật khác hoặc các loại chất thải sinhhoạt, chất thải công nghiệp
- Khi vật liệu được khai thác để xây dựng bị thừa so với khối lượng thực tế yêu cầu Khối lượng vậtliệu này sẽ phải được vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường
- Nhà thầu sẽ không vận chuyển vật liệu không thích hợp để đổ đi nếu chưa có kiềm tra, xác nhận vàchấp thuận của Kỹ sư Tư vấn giám sát bằng văn bản
Trang 12:XẢY DỤNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500-KM120+500 Trang 5
- Trường hợp nhận thấy vật liệu quá ướt hoặc quá khô mà chưa có sự xác nhận của Tư vấn giám sátthì sẽ không được coi là vật liệu không thích hợp
4.3.2 Yêu cầu thi công
- Vật liệu không thích hợp sẽ được đào đến độ sâu được chỉ ra trong hồ sơ thiết kê hoặc theo chỉ dẫncủa Tư vấn giám sát Phạm vi đào bỏ nằm trong khu vực nền đường sẽ phải đăp bù theo đúng các yêucầu nêu trong mục thi công nền đường đắp
- Trường hợp nền đất hiện trạng tại khu vực thi công quá mềm, yếu không thể làm điểm tựa cho máyđào thi công thì được sử dụng các tấm chống lầy bằng thép dày lem, kích thước dài X rộng tâm phù hợpvới kích thước máy (thông thường khoảng 6x2,5(m), đặt dưới bánh xe đê công tác và di chuyển theokiểu cuốn chiếu;
- Nhà thầu chịu trách nhiệm liên hệ và xin cấp phép cho các bãi đổ vật liệu không thích hợp Tư vấngiám sát sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra vị trí bãi đổ
- Mái dốc của các đống đất thải có độ dốc không nhỏ hơn 2:1 trừ khi có quy định khác trong các bản
vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
4.3.3 Biện pháp thi công
4.3.3.1 Công tác chuẩn bị
- Duy tu bảo dưỡng đường công vụ trong khu vực thi công Chuẩn bị điện nước cung cấp đầy đủ, liêntục cho thi công và đề ra phương án thi công thiết thực,khả thi, đảm bảo an toàn của hiện trường thicông
- Chuẩn bị các biển hiệu, biển cảnh báo về an toàn, tại những đoạn nguy hiểm phải có rào bảo vệ, đảmbảo an toàn của hiện trường thi công
- Chuẩn bị sẵn sàng các máy móc, công cụ thi công, bố trí nhân lực thi công, đồng thời làm tốt kếhoạch thi công, quy hoạch rõ các vị trí tập kết nguyên vật liệu tại công trường thi công, không được gây
ô nhiễm môi trườngA
- Chuẩn bị bản vẽ thi công tại hiện trường
4.3.3.2 Định tuyến ngoài hiện trường
- Trước khi bắt đầu thi công xây dựng Nhà thầu phải tiến hành cám cọc giới hạn phạm vi thi công với khoảng cách 20m dọc theo tim tuyến ở hai bên đường
- Khôi phục cọc mốc và cọc tim Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được Tư vấn giám sát xác nhận vànghiệm thu trước khi tiến hành thi công
- Đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độdốc, chỗ đường vòng, nơi chuyển tiếp giữa đào và đắp v.v
- Những cọc móc được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cô định băng nhữngcọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vịtrí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí: tim, trục công trình, chânmái đất dấp, mép đỉnh mái đất đào, chân chống đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiềurộng các rãnh biên, rẫnh đỉnh, các, mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp v.v
Đối với những công trình nhỏ, khuôn có thể dựng ngay tại thực địa theo hình cãt ngang tại những cọcmốc đã đóng
Trang 13BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO Tốc MỸ THUẬN - CẦN THƠ(GIAỈ ĐOẠN I) GÓI THẦU XL02:
Sử dụng máy toàn đạc điện tử để định vị công trình.Bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở côngtrường theo dõi kiểm tra tim mốc công trình trong quá trình thi cồng
Những cọc định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao độ phải dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của thicông bằng những cọc phụ Phải cố định cọc phụ và bảo vệ cẩn thận Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trênđường giao thông và tới những nơi có khả năng lún, xói, lở trượt đât
Việc định vị công trình có sự chứng kiến của Kỹ sư TVGS, các biên bản đo cần lưu để kiểm tra saunày
4.3.3.3 Chuẩn bị mặt bằng
- Mặt bằng xây dựng bao gồm diện tích bãi lấy đất, bãi trữ đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường dây điện và các diện tích cho các công trình phụ trợ khác
Trong phạm vi công trình và trong giới hạn mặt bàng xây dựng nếu có những cây, các loại công trình,
mồ mả, nhà cửa v.v có ảnh hưởng đến an toàn cho công trình và gây khó khăn cho thi công thì đềuphải chặt hoặc rời đi nơi khác
Đào bỏ rác, các vật liệu lạ, gom lại và vận chuyển đến nơi đổ thải bằng xe tải
4.3.3.4 Đào bỏ vật liệu không thích họp
- Vật liệu không thích họp được đào đến độ sâu được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế hoặc theo chỉ dẫn của
Tư vấn giám sát.Sử dụng máy đào l,6m3 kết hợp máy ủi 110CV đào lóp vật liệu không thích hợp dày 30cm Dồn vật liệu đào về một phía thành từng đống với mái dốc lớn hơn 1:2
Phạm vi đào bỏ nằm trong khu vực nền đường sẽ phải đáp bù theo đúng các yêu cầu về xây dựng nềnđắp
Nhà thầu chịu trách nhiệm liên hệ và xin cấp phép cho các bãi đổ vật liệu không thích hợp Tư vấngiám sát sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra vị trí bãi đổ
Bãi đổ vật liệu phải gọn gàng, thoát nước tốt và không làm ảnh hưởng tới các công trình liền kề
Sau khi bóc lóp đất không thích hợp tiến hành vệ sinh bề mặt, nghiệm thu cao độ trước khi đắp đấtnền đường Một số vị trí nền đào khối lượng đào đất không thích hợp không tập trung, Nhà thầu sẽ sửdụng thủ công đào và xúc lên ôtô vận chuyển tới vị trí quy định
Trong quá trình thi công nếu có những vị trí nền yếu mà thiết kế chưa đề cập hoặc giải pháp xử lý chưatriệt đê thì Nhà thâu sè lập hô sơ báo cáo Kỹ sư TVGS và Ban quản lý Dự án đê phôi hợp giải quyếtnhàm đảm bảo chất lượng công trình
4.3.3.5 Vận chuyển vật liệu không thích hợp ra bãi đồ thải.
- Nhà thầu sẽ không được vận chuyển vật liệu không thích hợp để đồ đi nếu chưa có kiểm tra, xác nhận
và chấp thuận của Kỹ sư Tư vấn giám sát bằng văn bản
Vật liệu không thích hợp sau khi được dồn thành từng đống sẽ được bốc xúc lên ô tô 12T bàng máy xúcl,6m3 và vẩn chuyển thẳng đến bãi đổ thải
Trong quá trình vẩn chuyển để tránh bụi gây ô nhiễm môi trường các ô tô chở vật liệu không thích hợp sẽ được phủ bạt kín,che chắn cẩn thận
Trang 14XÂY DỰNG ĐOẠN TƯYÉN KM113+500-KM120+500 Trang 6
4.3.3.6 San ủi bãi đô thải
- Sử dụng máy đào l,6m3 kết hợp máy ủi 110CV đào các hố có kích thước đúng trong hồ sơ thiết bãi
+ Hợp đồng hoặc chấp thuận của địa phương;
+ Thuyết minh tổ chức thi công, bao gồm cả các biện pháp bảo đảm giao thông, giữ gìn vệ sinhmôi trường, thoát nước v.v
Bãi đổ vật liệu phải gọn gàng, thoát nước tốt và không làm ảnh hưởng tới các công trình liền kề.Việc vận chuyển và đổ thải các loại vật liệu không thích hợp phải tuân theo yêu cầu ở các điều khoản
có liên quan trong Hợp đồng
Mái dốc của các đống đất thải có độ dốc không nhỏ hơn 2:1 trừ khi có qui định khác trong các bản vẽhoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
+ Tập kết vật liệu không thích họp vào bãi thải:
Vật liệu không thích hợp sẽ được đổ xuống hố đào và lấp trả cẩn thận
4.3.3.8 Chỉnh sửa, hoàn thiện
- Quá trình thi công nếu kiểm tra thấy chưa đạt, nhà thầu sẽ tiến hành chỉnh sửa hoàn thiện dưới sự hướng dẫn và giám sát của TVGS cho đến khi đạt yêu cầu và tiến hành nghiệm thu
4.3.3.9 Nghiệm thu, thanh toán
- Sau khi thực hiện thi công mỗi phân đoạn nhà thầu tiến hành mời TVGS và các bên có liên quan
nghiệm thu khối lượng và chất lượng hạng mục đã thi công
Xác định khối lưọng
Khối lượng vật liệu không thích hợp là khối lượng được đào bỏ (tính theo m3) bao gồm các khối lượng đào đất yếu và vét bùn theo thiết kế và các yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật và được Tư vân giám sát chấp thuận dựa trên kết quả xác định khối lượng tại thực địa
Khối lượng bóc bỏ lớp đất mặt, được xác định theo phần chỉ dẫn "Dọn dẹp mặt bàng”, không được coi làkhối lượng đào bỏ vật liệu không thích hợp
Trang 15BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CẦN THƠ(GỈAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02:
Khối lượng vật liệu không thích hợp phải đào bỏ, vận chuyển đổ đi do lồi của Nhà thầu sẽ khôngđược đo đạc để thanh toán
Khoản mục thanh toán
Việc xác định khối lượng và thanh toán phải phù hợp với co cấu của bảng giá trong hợp đồng giữaChủ đầu tư và Nhà thầu thi công
Tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục công việc có trong hồ sơThiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các khối lượng phát sinh được chấp thuận củaChủ đầu tư)
Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu Khối lượng này phải phùhợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trong Tiên lượng mời thầu.Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhàthầu thi công
Khối lượng phát sinh được xử lý theo các qui định hiện hành
Đơn giá cho hạng mục thanh toán i;Đảo bỏ vật liệu không thích hợp” gồm toàn bộ công tác đào, vận chuyển, đổ thải tại nơi quy định và san ủi bãi thải
4.4 Thi công vải địa kỹ thuật
4.4.1 Yêu cầu vật liệu
- Các lớp vải địa kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu nêu tại Điều 2, mục 03700 - Vải địa kỹ thuật trong Chỉ dẫn kỹ thuật dự án và các quy trình quy phạm có liên quan
- Chỉ khâu vải phải là chỉ chuyên dụng có đường kính 1 - l,5mm; cường độ kéo đứt lớn hơn 40N/1 sợichỉ
- Phải có máy khâu chuyên dụng để khâu vải địa kỹ thuật, là loại máy chuyên nghiệp có khoảng cáchmũi chỉ từ 7 - lOmm
4.4.2 Thi công trải vải
- Trước khi tiến hành thi công các hạng mục được mô tả ở mục này, Nhà thầu phải đảm bảo các hạngmục cần thiết phải thi công trước đã hoàn thiện
- cám lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải, kiểm tra cao độ mặt bằng chuẩn bị rải vải
- Vải địa kỳ thuật sẽ được rải trên phạm vi được thể hiện ở bản vẽ thi công;
- Bơm hút nước hoặc tháo khô nền đường toàn bộ diện tích rải vải địa kỹ thuật;
- Be mặt được chuẩn bị rải vải phải được dọn sạch gốc cây, cỏ rác; những vật liệu cứng, sắc nhọn, các vật liệu khác;
- San phẳng đất nền trước khi trải vải, diện tích những vị trí gồ gề không được vượt quá 5%
- Vải địa kỹ thuật được rải ngang (vuông góc với hướng tuyến ngoại trừ loại vải địa kỹ thuật loại dệtgia cường dọc mố nếu có khi đó sẽ rải dọc) theo đồ án thiết kế Sử dụng mối nối bằng máy khâu chuyêndụng Trường hợp dùng mối nối bằng máy may khâu đè gập đường nối thành đường viền kép không nhỏhơn lOOmm Đường khâu cách biên 5 - 15cm, khoảng cách mũi chỉ là 7- lOmm
- Vật liệu địa kỹ thuật phải được đặt đúng hướng, vị trí trong nền đường Các tấm vật liệu phải
Trang 16XÂY DỰNG ĐOẠN TUYÉN KM1 13+500-KM120+500 Trang 7
được giữ ở trạng thái căng theo các phương và được cố định bàng các neo, cọc bằng tre hoặc gỗ trước vàtrong suốt quá trình đáp vật liệu nền
- Nhà thầu cần bố trí phương tiện lu lèn kiểu bánh lốp để đảm bảo độ chặt của vật liệu đắp theo yêucầu mà không gây ra những hư hại cho vật liệu địa kỹ thuật trước, trong và sau quá trình đầm lèn vật liệuđáp
- Với lớp đắp đầu tiên trên lớp vật liệu địa kỹ thuật, sau khi san vật liệu, lu bàng lu bánh lốp với tảitrọng tăng dần để đạt độ chặt theo quy định của hồ sơ thiết kế Từ lóp đắp thứ 2 thi công và kiếm tra bìnhthường như đắp nền đường thông thường
- Trong quá trình thi công không được để máy thi công di chuyển trực tiếp trên mặt vải địa kỹ thuật,lưới địa kỹ thuật
- Bất kỳ vật liệu nào bị phá hỏng đều phải được sửa chữa hoặc thay thế để thoả mãn được các yêu cầu
kỹ thuật và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí
- Vải địa kỹ thật phải được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng quá 3 ngày
4.4.3 Kiểm tra công tác thi công
4.4.3.1 Trước khi thi công
- Trước khi vận chuyển vải địa kỹ thuật tới công trường, Nhà thầu sẽ họp tất cả các tài liệu có liênquan lập thành hồ sơ và trình TVGS để xem xét chấp thuận (Chỉ sau khi có sự chấp thuận chính thứcbàng văn bản của Tư vấn giám sát, thì mới đưa vải địa kỹ thưật vào công trình để sử dụng) Những tàiliệu này bao gồm nhưng không giới hạn những tài liệu sau đây:
+ Chứng chỉ kỹ thuật của nhà sản xuất
+ Ket quả thí nghiệm độc lập của nhà thầu
+ Ket quả thí nghiệm có sự giám sát của Tư vấn giám sát
- Đối với vật liệu địa kỹ thuật phải kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định thì khối lượng kiểm tra trung bình là 10.000m2 thí nghiệm 1 mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập
4.4.3.2 Trong quá trình thi công
- Kiểm tra máy khâu và chỉ khâu vải địa kỹ thuật theo các yêu cầu nêu trên
- Kiểm tra sự tiếp xúc của vật liệu địa kỹ thuật với nền, không được gập và phần thừa mỗi bên đểcuốn lên theo quy định
- Kiểm tra các mối nối vật liệu địa kỹ thuật bằng mắt, khi phát hiện đường khâu có lỗi phải khâu lạitheo yêu cầu của kỹ sư Tư vấn giám sát
4.4.4 Nghiệm thu
- Nghiệm thu theo khối lượng thi công hoàn thiện theo như bản vẽ thi công đã duyệt và được Tư vấngiám sát chấp thuận Khối lượng nằm ngoài phạm vi thể hiện trên bản vẽ hoặc nằm ngoài phạm vi do Tưvấn giám sát chỉ định sẽ không được thanh toán
4.5 Thi công đắp nền đường
4.5.1 Yêu cầu về vật liệu
- Tuân thủ theo Điều 3 Vật liệu đáp nền, mục 03400 - Xây dựng nền đường đắp trong Chỉ dẫn kỹ thuật
dự án
4.5.2 Yêu cầu chung
- Trước khi tiến hành thi công phần nền đáp, Nhà thầu phải hoàn thành và nghiệm thu công tác đào đất không thích hợp và trải vải địa kỹ thuật
- Cây Cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lại trong nền đáp Lớpthảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toàn bằng máy ủi hoặc máy san cho đến khi hết
rễ cỏ
- Phải vét sạch, đào bỏ lớp đất hữu cơ và có biện pháp hút hết nước trước khi đắp thân nền đường
- Khi mặt nền tự nhiên có các hố, các chỗ trũng, phải vét sạch đáy và dùng vật liệu phù hợp với quyđịnh để đáp đầy chúng; phải phân lớp đắp, lu lèn đạt độ chặt quy định
- Với kết cấu nền đường theo thiết kế, đây là trường hợp thi công trên nền đường bằng cát có lớp đắpbao hai bên taluy, phải rải và đầm nén từng lóp đất đắp bao dọc hai bên đồng thời với rải và đầm nén lớpcát thân nền đường bên trong từ dưới đát nền đáp lên dần Yêu cầu về chất lượng và cách kiểm tra chất
Trang 17BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CẦN THƠ(GỈAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02:
lượng đắp bao được thực hiện như với đắp đất thân nền đường Yêu cầu về chất lượng và cách kiểm trachất lượng thi công mái ta luy đáp bao cũng phải tuân theo điều 4.15 mục 03400 của chỉ dẫn kỹ thuật
- Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe tải hoặc các phươngtiện vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của nền đắp bàng cách đổ liên tiếp thành một lớpđược phân bố đều có độ dày không vượt quá mức cho phép để hỗ trợ cho phương tiện vận chuyển đồ cáclớp đất sau
- Khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, phải kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp đấthữu cơ trước khi đáp;
- Không được đắp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 50% trở nên (nếu không có công trìnhchống đỡ)
- Phải có biện pháp hạn chế nước thấm vào mặt ranh giới giữa mặt nền tự nhiên và đáy thân nền đắpkhi đắp trên sườn dốc
- Nền đắp hoặc được gia tải cao hơn so với địa hình xung quanh phải có các biện pháp chống xói chomái dôc như vô mái lớp đăp bao mái ta luy v.v hoặc theo sự hướng dân của Tư vân giám sát Ngoài ra,Nhà thầu phải có biện pháp bảo vệ các lớp nền đáp đã hoàn thiện tránh hiện tượng xói, sạt lở dẫn đếnphải xử lý cục bộ làm giảm chất lượng của nền đắp
- Trước và trong quá trình thi công nền đường phải luôn có các biện pháp thoát nước hiện trường (kể
cả đối với nước mặt và nước ngầm) để tạo thuận lợi cho việc bảo đảm tiến độ và chất lượng thi công,đồng thời không để nước ảnh hưởng đến dân cư lân cận
+ Phải luôn ưu tiên thi công trước các công trình thoát nước và xử lý nước ngầm có trong hồ sơthiết kế như rãnh đỉnh, công trình dịch chuyển mương thoát nước, hào cát hoặc thu thoát nước ngầm,công trình rãnh chắn nước không cho thấm vào đáy nền đáp trên sườn dốc
+ Khi cần thiết phải làm thêm các công trình thoát nước tạm để thoát nước hiện trường thicông, không để nước đọng lại hoặc thấm vào mặt bàng thi công và gây xói lở mái ta luy thi công
+ Trong quá trình thi công, mặt mỗi lớp đào hoặc lớp đáp đều phải tạo dốc 2% đến 4% (dôcngang hoặc dôc dọc) vê các mương tạm đê thoát ra ngoài phạm vi hiện trường thi công Nhât thiết không
để nước mưa đọng thành vũng trên mặt các lớp đào, lớp đắp đang thi công
+ Các trường hợp cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khiđắp thân nền đường:
+ Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đáp bằng vật liệu nhẹ;
+ Đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập;
+ Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm;
Trang 18XÂY DỤNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500-KM120+500 Trang 8
+ Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá;
+ Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%;
+ Đắp mở rộng nền đường khi nâng cấp, cải tạo đường (biện pháp xử lý bao gồm xử lý mặtnền tự nhiên và cả mặt mái ta lưy nền đắp cũ nhàm bảo đảm liên kết tốt giữa nền đắp cũ với nền đắp
mở rộng và bảo đảm phần đắp mở rộng không bị lún xệ)
4.5.3 Chuẩn bị thi công
Trước khi thi công phải thực hiện các công tác chuẩn bị theo quy định tại mục 6.5 của TCVN9436:2012, trong đó lưu ý các nội dung:
+ Khôi phục và cố định các cọc định vị trí tuyến đường thiết kế
+ Công việc này phải đạt được các yêu cầu quy định tương ứng với mục đích khôi phục tuyếntrên thực địa từ 15.2 đến 15.8 tương ứng với giai đoạn khảo sát để lập thiết kế bản vẽ thi công ở Quytrình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 -2000 kể cả về các cọc cần khôi phục và về độ chính xác của việc
đo đạc khi khôi phục cọc
+ Cùng với việc khôi phục tuyến để phục vụ cho quá trình thi công sau này cần phải tiến hành
bổ sung thêm lưới trắc địa khống chế mặt bằng và khống chế độ cao (lưới khống chế đo vẽ) cụ thể là bồsung các mốc (tọa độ, độ cao) dọc tuyến Các mốc này thường bố trí cách nhau 0,5 km dọc tuyến và bốtrí tại các vị trí cầu lớn, cầu trung, hầm, chỗ giao nhau khác mức, chỗ có nền đáp cao đào sâu, chỗ cócông trình chống đỡ nền đường
+ Mức độ chính xác về đo đạc và các chỉ tiêu kỹ thuật khi thực hiện lưới khống chế đo vẽ nàyphải tương ứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 qui định ở Phụ lục 6.4 và 6.5 của quy trình Khảosát đường ô tô 22 TCN 263 - 2000 khi thi công nền đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II và tươngứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/1000 đối với đường tìr cấp ĩĩĩ trở xuống
+ Khi khôi phục tuyến đồng thời phải xác định rõ phạm vi giải phóng mặt bàng để phục vụ thicông nền đường và các công trình trên đường
+ Định vị các điểm đặc trưng của nền đường
+ Trước khi thi công phải kiểm tra từng mặt cát ngang thiết kế trên thực địa và dựa vào đó để
cố định (bằng cọc hoặc cọc tiêu) các vị trí đặc trưng của nền đường trên thực địa nhằm bảo đảm thi côngnền đường đúng với hình dạng kích thước thiết kế Các vị trí này gồm cọc chân mái ta luy đáp, đỉnh mái
ta luy đào, ranh giới lấy đất ở thùng đấu và phạm vi được đổ đất thừa
+ Các cọc hoặc cọc tiêu phải dễ nhận biết và được bảo vệ tốt trong suốt quá trình thi công Đốivới đường cao tốc cấp I, II và các chỗ đào cao, đắp sâu, khoảng cách dọc giữa các cọc tiêu tại hiệntrường không được quá 50 m trên đường thẳng và 10 m trên đường cong; sai số vị trí của các cọc định vịcho phép bằng mức độ chính xác về đo đạc qui định tại 6.5.2
+ Mỗi khi đào hoặc đắp được 3 m đến 5 m (chiều cao) hoặc với các mặt cát có bậc thềm, mỗikhi đào hoặc đáp được một bậc thềm phải kiểm tra lại vị trí trục tim tuyến đường và kích thước mặt cắtngang (bao gồm cả độ dốc ta luy)
- Dọn dẹp mặt bàng và dờ bỏ chướng ngại vật để thi công nền đường theo mục 02100 - Dọn dẹp mặtbằng, mục 02200 - Dờ bỏ chướng ngại vật
4.5.4 Đắp trả thay đất yếu:
- Sau khi rải vải địa ta tiến hành thi công đáp trả nền đất yếu bằng cát có độ chặt K95
- Be dầy rải mồi lớp trước khi lu lèn tùy thuộc tổ hợp công cụ đầm nén được xác định thông qua đoạnthi công thử nghiệm
- Trong quá trình thi công đáp phải có biện pháp hạn chế nước mưa thâm nhập, tích tụ trong phầnthân nền dắp bằng cát và phải bố trí rãnh xương cá tạm thời hoặc tầng đệm thoát nước bằng vải địa kỹthuật hoặc các Bấc thấm ngang ở dưới đáy nền đắp để thoát nước tích tụ trong cát ra ngoài
- Phải sử dụng thiết bị, san đất phù hợp để đảm bảo độ dày đồng đều trước khi đầm nén Trong quátrình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bàng phẳng của lớp Phải luôn đảm độ ẩm phùhợp cho lớp vật liệu được đầm nén Neu độ ẩm quá thấp có thể bổ sung thêm nước
- Ngược lại, nếu độ ẩm quá cao phải tiến hành các biện pháp như: cày xới, tạo rãnh, hoặc các biệnpháp khác thỏa mãn yêu cầu của Tư van giám sát
Trang 19BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DỤ’NG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO Tốc MỸ THUẬN - CÀN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02::
- Không được đồ bất kỳ lớp vật liệu khác lên trên phạm vi nền đường đang thi công cho đến khi việcđầm nén thỏa mãn các yêu cầu theo Chi dẫn kỹ thuật cùa Dự án
- Phải bố trí hành trình của các thiết bị san và vận chuyển vật liệu một cách hợp lý để sao cho có thểtận dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các thiết bị đó, giảm thiểu được các vết lún bánh
xe và tránh tình trạng đầm nén không đều
5 BIỆN PHÁP TĨIĨ CÔNG BÁC THÁM
5.1.1 Yêu cầu vật liệu
- Bấc thấm (PVD) phái có hai bộ phận - lõi và vỏ lọc vỏ lọc bằng vài địa kỹ thuật không dệt phải vừa
có hệ số thấm cao hơn hộ số thấm của đất kề nó 3- 10 lần, nhưng vẫn ngăn được các hạt nhỏ chui qua
- Vỏ và lõi của bấc thấm phải đảm bảo không bị vỡ khi chịu ứng suất trong quá trình vận chuyển vàđặt thiết bị
- Võ lọc bấc thấm phải đạt được các yêu cầu sau:
+ Lực xé rách hình thang (TCVN 8871-2) >100N
+ Áp lực kháng bục (TCVN 8871-5) >900kPa
+ Lực kháng xuyên thùng thanh (TCVN 8871-4) >100N
+ Hệ số thấm (ASTM D4491) >1,4 xl0-4m/s
+ Kích thước lỗ biểu kiến (TCVN 8871-6) <0,075mm
Bấc thấm phải có các chỉ tiêu cơ lý như dưới đây:
+ Lực kéo dứt (ASTM D4595) >1.6KN
+ Độ giãn dài tại lực kéo dứt (ASTM Đ4595) > 20%
+ Độ giãn dài khi kéo giật với lực 0,5 kN (TCVN 8871-1) < 10%
+ Khả năng thoát nước tại áp lực 10 kPa tại gradien thủy lực I = 0,5 (ASTM D4716): (80- 140) 10’6m3/sec
+ Khả năng thoát nước tại áp lực 300 kPa tại gradien thúy lực I = 0,5 (ASTM D4716): (60- 80) 10’6m3/sec
Bấc thấm phải dược bào quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với các tia cực tím nhiều ngày
5.1.2 Thiết bị thi công
- Thiết bị thi công bấc thấm phải có các đặc trưng kỹ thuật sau:
- Trục tâm để láp đặt bấc thấm có tiết diện 60mm X 120 mm, dọc trục có vạch chia đến cm để
theo dõi chiều sâu ấn bấc và phải có dây dọi hoặc thiết bị con lắc để thường xuyên kiểm tra được độthẳng đứng
- Máy phải có lực ấn đủ lớn để cám bấc thấm đến độ sâu thiết kế
- Tốc độ ấn lớn nhất 65m/phút;
- Tốc độ kéo lên lớn nhất 105m/phút
- Chiều sâu lớn nhất: đạt được độ sâu đặt Bấc thấm theo yêu cầu thiết kế
- Máy phải bảo đàm vững chác, ổn định khi làm việc trong mọi điều kiện có thể
- Máy phải có đủ bộ phận, thiết bị điều chinh tốc độ ấn bấc và rút cọc tiêm lên mà không làm tổnhại tới đất tự nhiên và với bấc thấm
- Bấc thấm được nhập về theo nhiều đợt và được tập kết ngay tại vị trí thi công của các mũi thicông
5.1.3 Biện pháp thi công
- Nhà thầu phải thiết kế trước sơ đồ di chuyển làm việc của máy ấn bấc thấm trcn mặt bằng củatầng đệm cát theo nguyên tắc:
+ Khi di chuyển, máy không được đè lên những bấc thấm đã thi công
+ Hành trình di chuyển của máy là ít nhất
- Trước khi thi công chính thức, đơn vị thi công phải tổ chức thi công thí điểm trên một phạm vi đủ
để máy di chuyển 2 - 3 lần khi thực hiện các thao tác ấn bấc thấm Việc thí điểm phải có sự chứngkiến của Tư vấn giám sát và trong quá trình thí điếm phải có theo dõi, kiểm tra trong đó chú ý kiểmtra mỗi thao tác thi công và mức độ chính xác của việc ấn bấc thấm (độ thẳng đứng, vị trí trên mặt
Trang 20BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DỤ’NG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO Tốc MỸ THUẬN - CÀN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02::
bàng và độ sâu)
- Thi công thí điểm đạt yêu cầu theo thiết kế thì mới được phép tiến hành thi công đại trà
- Các bước thi công chính sẽ như sau:
+ Định vị tất cả các điểm sẽ phải cắm bấc thấm bàng các máy đo đạc thông thường theo hàngdọc và hàng ngang đúng với đồ án thiết kế, đánh dấu vị trí định vị
+ Đưa máy ấn bấc thấm vào vị trí theo đúng hành trình đã được vạch ra ở sơ đồ di chuyểnlàm việc nói trên Xác định vạch xuất phát trên trục tâm theo dây dọi treo hoặc thiết bị con lắc đặttrên giá
+ Lắp bấc thấm vào trục tâm và điều khiển máy đưa đầu trục tâm đến vị trí đặt bấc.+ Gắn đầu neo vào bấc thấm với chiều dài bấc được gấp lại tối thiểu là 30cm và được ghimbằng ghim thép
+ Án trục tâm đã được láp bấc thấm đến độ sâu thiết kế với tốc độ đều trong phạm vi 0,15 0,6m/giây Sau khi cám bấc thấm xong, kéo trục tâm lên (lúc này đầu neo sẽ giữ bấc thấm lại trongđất); khi trục tâm được kéo lên hết, dùng kéo cát đứt bấc thấm sao cho phần cắt dư này phải đủchiều dài đề nối với bấc thấm ngang và di chuyên sang vị trí tiếp theo
-5.1.4 Quản lý chất lưọng
5.1.4.1 Trước khi thi công
- Trước khi thi công Nhà thầu phải lấy mẫu vật liệu, thí nghiệm theo các yêu cầu kỳ thuật Lập hồ
sơ và trình TVGS xem xét chấp thuận Chỉ sau khi có sự chấp thuận chính thức bàng văn bản củaTVGS, thì mới được đưa vật liệu vào công trình đề sử dụng
- Phải ghi lại chiều dài mỗi cuộn bấc và quan sát xem bấc có bị gẫy lồi không Kiểm tra kích
Trang 21BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CÔNG
- Phải vét sạch, đào bỏ lớp đất hữu cơ và có biện pháp hút hết nước trước khi đắp thân nền đường
- Khi mặt nền tự nhiên có các hố, các chỗ trũng, phải vét sạch đáy và dùng vật liệu phù hợp với quy
định để đắp đầy chủng; phải phân lớp đáp, lu lèn đạt độ chặt quy định
- Với kết cấu nền đường theo thiết kế, đây là trường họp thi công trên nền đường bàng cát có lóp đắp
bao hai bên taluy, phải rải và đầm nén từng lóp đất đắp bao dọc hai bên đồng thời với rải và đầm nén
lớp cát thân nền đường bên trong từ dưới đất nền đáp lên dần Yêu cầu về chất lượng và cách kiểm tra
chất lượng đắp bao được thực hiện như với đắp đất thân nền đường Yêu cầu về chất lượng và cách
kiểm tra chất lượng thi công mái ta luy đắp bao cũng phải tuân theo điều 4.15 mục 03400 của chỉ dẫn
kỹ thuật
- Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe tải hoặc các
phương tiện vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của nền đáp bàng cách đổ liên tiếp thành
một lóp được phân bố đều có độ dày không vượt quá mức cho phép đê hỗ trợ cho phương tiện vận
chuyển đổ các lóp đất sau với điều kiện phải trình biện pháp thi công lên Tư vấn giám sát kiểm tra, các
khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế (nếu có) phải được trình lên đại diện Chủ đầu tư chấp thuận
- Khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, phải kết họp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp
đất hữu cơ trước khi đắp;
- Không được đắp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 50% trở nên (nếu không có công trình
chống đỡ)
- Phải có biện pháp hạn chế nước thấm vào mặt ranh giới giữa mặt nền tự nhiên và đáy thân nên đắp
khi đáp trên sườn dốc
- Nền đắp hoặc được gia tải cao hơn so với địa hình xung quanh phải có các biện pháp chống xói
cho mái dốc như vỗ mái lớp đắp bao mái ta luy v.v hoặc theo sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát
Ngoài ra, Nhà thầu phải có biện pháp bảo vệ các lớp nền đắp đã hoàn thiện tránh hiện tượng xói, sạt lở
dẫn đến phải xử lý cục bộ làm giảm chất lượng của nền đắp
- Trước và trong quá trình thi công nền đường phải luôn có các biện pháp thoát nước hiện trường (kể
cả đối với nước mặt và nước ngầm) để tạo thuận lợi cho việc bảo đảm tiến độ và chất lượng thi công,
đồng thời không để nước ảnh hưởng đến dân cư lân cận
- Phải luôn ưu tiên thi công trước các công trình thoát nước và xử lý nước ngầm có trong hồ
sơ thiết kế như rãnh đỉnh, công trình dịch chuyển mương thoát nước, hào cắt hoặc thu thoát nước
ngầm, công trình rãnh chắn nước không cho thấm vào đáy nền đắp trên sườn dốc
- Khi cần thiết phải làm thêm các công trình thoát nước tạm để thoát nước hiện trường thi
công, không để nước đọng lại hoặc thấm vào mặt bằng thi công và gây xói lở mái ta luy thi công
- Trong quá trình thi công, mặt mỗi lớp đào hoặc lớp đáp đều phải tạo dốc 2% đến 4% (dốc
ngang hoặc dốc dọc) về các mương tạm để thoát ra ngoài phạm vi hiện trường thi công Nhất thiết
không để nước mưa đọng thành vũng trên mặt các lớp đào, lớp đắp đang thi công
- Các trường hợp cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đáp
thân nền đường:
- Nền đáp cao, nền đáp bàng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ;
- Đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước ngập;
- Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm;
- Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá;
- Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%;
- Đắp mở rộng nền đường khi nâng cấp, cải tạo đường (biện pháp xử lý bao gồm xử lý mặt
nền tự nhiên và cả mặt mái ta luy nền đáp cũ nhằm bảo đảm liên kết tốt giữa nền đắp cũ với nền đắp
mở rộng và bảo đảm phần đắp mở rộng không bị lún xệ)
Trước khi thi công phải thực hiện các công tác chuẩn bị theo quy định tại mục 6.5 của TCVN
9436:2012, trong đó lưu ý các nội dung:
+ Khôi phục và cố định các cọc định vị trí tuyến đường thiết kế
+Công việc này phải đạt được các yêu cầu quy định tương ứng với mục đích khôi phục tuyến
trên thực địa từ 15.2 đến 15.8 tương ứng với giai đoạn khảo sát để lập thiết kế bản vẽ thi công ở Quytrình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 -2000 kể cả về các cọc cần khôi phục và về độ chính xác củaviệc đo đạc khi khôi phục cọc
+Cùng với việc khôi phục tuyến để phục vụ cho quá trình thi công sau này cần phải tiến hành
bổ sung thêm lưới trắc địa khống chế mặt bằng và khống chế độ cao (lưới khống chế đo vẽ) cụ thể là bổsung các mốc (tọa độ, độ cao) dọc tuyến Các mốc này thường bố trí cách nhau 0,5 km dọc tuyến và bốtrí tại các vị trí cầu lớn, cầu trung, hầm, chỗ giao nhau khác mức, chỗ có nền đáp cao đào sâu, chỗ cócông trình chống đỡ nền đường
+Mức độ chính xác về đo đạc và các chỉ tiêu kỹ thuật khi thực hiện lưới khống chế đo vẽ nàyphải tương ứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 qui định ở Phụ lục 6.4 và 6.5 của quy trình Khảosát đường ô tô 22 TCN 263 - 2000 khi thi công nền đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II và tươngứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/1000 đối với đường từ cấp III trở xuống
+ Khi khôi phục tuyến đồng thời phải xác định rõ phạm vi giải phóng mặt bằng để phục vụthi công nền đường và các công trình trên đường
+ Định vị các điểm đặc trưng của nền đường
+ Trước khi thi công phải kiểm tra từng mặt cắt ngang thiết kế trên thực địa và dựa vào đó để
cố định (bàng cọc hoặc cọc tiêu) các vị trí đặc trưng của nền đường trên thực địa nham bảo đảm thicồng nền đường đúng với hình dạng kích thước thiết kế Các vị trí này gồm cọc chân mái ta luy đáp,đỉnh mái ta luy đào, ranh giới lấy đất ở thùng đấu và phạm vi được đổ đất thừa
+ Các cọc hoặc cọc tiêu phải dễ nhận biết và được bảo vệ tốt trong suốt quá trình thi công.Đối với đường cao tốc cấp I, II và các chỗ đào cao, đắp sâu, khoảng cách dọc giữa các cọc tiêu tại hiệntrường không được quá 50 m trên đường thẳng và 10 m trên đường cong; sai số vị trí của các cọc định
vị cho phép bằng mức độ chính xác về đo đạc qui định tại 6.5.2
+ Mỗi khi đào hoặc đáp được 3 m đến 5 m (chiều cao) hoặc với các mặt cắt có bậc thềm, mỗikhi đào hoặc đắp được một bậc thềm phải kiểm tra lại vị trí trục tim tuyến đường và kích thước mặt cátngang (bao gồm cả độ dốc ta luy)
+ Dọn dẹp mặt bàng và dỡ bỏ chướng ngại vật để thi công nền đường theo mục 02100 - Dọn dẹp mặtbàng, mục 02200 - Dỡ bỏ chướng ngại vật
- Nên đồng thời thi công phạm vi đắp đoạn gần mố hoặc cạnh cống và phạm vi đắp các phần tư nón.Đắp trong phạm vi khu vực tác dụng cũng nên thực hiện đồng thời với đắp khu vực tác dụng trên đoạnđường nối tiếp liền kề
6.7 Thi công rải thử nghiệm đầm nén
- Việc thi công rải đầm thử nghiệm mục đích đề xác định dây chuyền thiết bị thi công, số hành trìnhyêu cầu và phương pháp điều chỉnh độ ẩm
- Rải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng >10m hoặc trên toàn bộ mặt cắt ngang nền đường trongtrường hợp nền đường nhỏ hơn lOm và chiều dài là lOOm, trên đó áp dụng biện pháp thi công đã đềxuất với một số điều chinh hoặc bổ sung cần thiết nếu được Tư vấn giám sát yêu cầu Việc thử nghiệmđầm nén phải hoàn thành trước khi được phép áp dụng thi công chính thức
- Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của rải thử nghiệm sẽ được xác định bằng cách lấy trung
Trang 22BIỆN PHÁP TỐ CHỨC THI CÔNG
bình kết quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ, vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên
- Nếu độ chặt trung bình của rải thử nghiệm thấp hơn 98% độ chặt của các mẫu dầm nén trong
phòng thí nghiệm được xác định qua các quy trình thử nghiệm thích hợp với loại vật liệu đắp đang sử
dụng thì TVGS có thề yêu cầu xây dựng một dải thử nghiệm khác
- Kết quá thử nghiệm phải khẳng định dược các nội dung sau:
+ Chính xác hóa thành phần và các chi tiêu vật liệu xây dựng nền đường
+ Khẳng định các thông số chính của công nghệ đầm nén cần đạt được trong quá trình thi công
đại trà: Trình tự đầm nén; Tồ hợp và quỵ cách các máy đầm nén cần thiết; Be dày rải lớp vật liệu trước
khi đầm nén và sai số cho phép; Độ ấm đầm nén tốt nhất và sai số cho phép
+ Khẳng định các chỉ tiêu và phương pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công, đặc
biệt là đối với trường hợp nền đắp lẫn đá phải thực hiện theo chỉ dẫn ở phụ lục c của TCVN 9436:2012
+ Khẳng định công nghệ và phương án tồ chức thi công (nếu cần, có thể điều chỉnh tổ chức và
tiến độ thi công chung)
+ Trong quá trình thi công, nếu có thay đối về vật liệu đắp hoặc thiết bị thi công thì Nhà thầu phải
tiến hành các thử nghiệm đầm nén bồ sung và trình kết quà thử nghiệm cho Tư vấn giám sát kiểm tra,
trình đại diện Chủ đầu tư chấp thuận
+ Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải triệt để tuân theo quy trình đầm nén đã xây dựng, và
TVGS có thể yêu cầu hoặc Nhà thầu có thể đề nghị xây dựng một dài thử nghiệm mới khi:
+ Có sự thay đổi về vật liệu hay công thức trộn vật liệu
+ Có lý do để tin rằng độ chặt của một dải kiểm tra không đại diện cho lóp vật liệu dang được
rải
+ Lý trình dự kiến thi công thử từ Km 115+780 - Km 115+900
6.8 Độ chặt yêu cầu của vật liệu đắp nền
+ Độ chặt của vật liệu đắp nền đường được quy định theo hồ sơ thiết kế
+ Theo quy định tại điểm 4.10 - Mục 03400 Xây dựng nền đường đắp, Độ chặt yêu cầu của vật
liệu đắp nền đường được quy định như sau:
+Vật liệu đắp nền đường cho nền đường (gồm cả lóp đất đắp bao - nếu có) dưới lớp nền
thượng và đắp lề đường trên lóp nền thượng đàm bảo độ chặt tối thiểu K > 0.95 (phương pháp II theo
22 TCN 06) với đường cao tốc và đường nhánh nối; K > 0,95 (phương pháp 1 theo 22 TCN
333-06) với đường cấp I đến cấp IV; K > 0,93 (phương pháp I theo 22 TCN 333-333-06) với đường cấp V đến
cấp VI; K > 0,90 (theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) với đường gom theo tiêu chuẩn dường giao
thông nông thôn TCVN 10380:2014
+ Đất đắp dải phân cách và đảo giao thông phải được đầm nén đến độ chặt yêu cầu K>0,90
(phương pháp I theo 22TCN 333-06)
+ Phần đắp bao ngoài kích thước hình học nền đường hoặc đắp bao đường công vụ không
làm đường gom được đầm lèn và đảm bảo độ chặt tối thiểu K > 0.90 (phương pháp I theo 22 TCN
333-06)
+ Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra độ chặt của các lóp vật liệu
đã được đầm nén bằng các phương pháp thí nghiệm tại hiện trường theo tiêu chuẩn 22 TCN 346-06
(phễu rót cát), AASHTO TI91, AASHTO T205 hoặc các phương pháp đã được chấp thuận khác
+ Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp
đât đâm nén Khi dùng phương pháp dao vòng, phải lây mâu vào dao vòng ở độ sấu chính giữa lớp đầm
nén Nếu dùng thiết bị đo độ chặt bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đâu đo đúng theo
văn bản chỉ dẫn kèm theo thiết bị của nhà sản xuất
+ Nếu kết quả kiểm tra cho thấy ở vị trí nào đó mà độ chặt thực tế không đạt thì Nhà thầu
phải tiến hành sửa chữa để đảm bảo độ chặt yêu cầu
+ Việc kiểm tra độ chặt phải được tiến hành trên toàn bộ chiều sâu của lóp đất đắp, tại các
vị trí mà Tư van giám sát yêu cầu Khoảng cách giữa các điểm kiểm tra độ chặt không được vượt quá 200m Đối với đất đáp bao quanh các kết cấu hoặc mang cống, phải tiến hành kiểm tra độ chặt cho từnglớp đất đáp Đối với nền đáp, ít nhất cứ 500 m3 vật liệu được đổ xuống phải tiến hành một thí nghiệm xác định độ chặt
+ Mỗi lóp vật liệu đắp đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên1000m2, nếu không đủ 1000m2 cũng phải kiểm tra hai vị trí; khi cần có thể tăng thêm mật độ kiểm tra
và chú trọng kiểm tra cả độ chặt các vị trí gần mặt ta luy; mỗi vị trí tiến hành một nhóm gồm 3 thínghiệm kiểm tra độ chặt tại hiện trường Các thí nghiệm phải được thực hiện đến hết chiêu dày của lớpvật liệu đăp Đôi với vật liệu đăp xung quanh các kêt câu hoặc mang công thì với mỗi lớp đáp phải tiếnhành ít nhất một thí nghiệm kiểm tra độ chặt Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu quyđịnh tùy theo vị trí lớp đầm nén; nếu chưa đạt thì phải tiếp tục đầm nén hoặc xới lên rồi đầm nén lạicho chặt
+ Ket quả các thí nghiệm độ chặt tại hiện trường sẽ được sử dụng để đánh giá chất lượng của toàn bộhạng mục, Nhà thâu phải có trách nhiệm tập họp và chuân bị Bảng tông hợp kêt quả thí nghiệm độchặt, nộp kèm với hồ sơ thanh toán theo giai đoạn
6.9 Thiết bị đầm nén
- Bất kề dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:
+ Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình
tự từ chỗ thấp đến chỗ cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụnglên phía lưng ở các đoạn đường cong)
Trang 23BIỆN PHÁP TỐ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CÀN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02:X/
+ Các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lênnhau ít nhất 1/3 bề rộng vệt đầm
- Thiết bị đầm nén phải có khả năng đạt được các yêu cầu về đầm nén mà không làm hư hại vật liệuđược đầm Thiết bị đầm nén phải là loại thiết bị được Tư vấn giám sát chấp thuận Những yêu cầu tốithiểu đối với máy lu như sau:
+ Các lu chân cừu lu rung bánh thép phải có khả năng tạo một lực 45N trên một mm củachiều dài trống lăn Trong khu dân cư hạn chế sử dụng lu rung Trong trường hợp nền đáp bàng cát,không sử dụng lu chân cừu
+ Các lu bánh thép loại không rung phải có khả năng tác dụng một lực không nhỏ hơn 45Ntrên một mm của chiều rộng bánh (vòng) đầm nén
+ Các lu rung bánh thép phải có trọng lượng tối thiểu là 6 tấn Phần đầm phải được trang bịđiều khiển tần số và biên độ và được thiết kế đặc biệt để đầm nén các loại vật liệu phù họp
+ Lốp của lu bánh hơi phải có talông trơn nhãn với kích thước bàng nhau để tạo
(Thiết bị đầm lèn để thi công nền đường được thể hiện trong bản vẽ BPTC)
6.10 Bảo vệ nền đưòng trong quá trình xây dựng
- Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo vệ những đoạn nền đường đã hoàn thiện tránh những hư hỏng cóthể xảy ra do nước mưa, phương tiện giao thông Nền đắp phải có độ vồng và dốc ngang hợp lý, đảmbảo điều kiện thoát nước mặt tốt Trong một số trường họp, có thể phải sử dụng bao cát và bố trí cácrãnh thoát nước ở chân taluy đề tránh làm xói lở gây hư hại cho nền đáp
6.11 Bảo vệ các kết cấu liền kề
- Trong quá trình thi công nền đắp tại các đoạn tiếp giáp với các kết cấu như mo cầu, tường đầu hoặctường cánh cống, phải có biện pháp và thiết bị thi công phù hợp để không làm hư hại các kết cấu đó.Nhà thầu phải có biện pháp tránh ảnh hưởng khi sử dụng lu rung gần khu vực dân sinh
6.12 Thi công lớp đắp bao mái taluy
> Giai đoạn 1: Đắp bao tạm mái taluy bằng đất tận dụng
+ Bên phải tuyến: Theo hồ sơ thiết kế, mái taluy bên phải được đáp bàng đất thương phẩm đảm bảoyêu cầu kỹ thuật để khai thác sử dụng lâu dài Tuy nhiên, giai đoạn ban đầu chưa hoàn thiện hệthống đường công vụ, nên chưa có đường vận chuyển đất đắp vào vị trí thi công Để đảm bảotiến độ thi công cắm bấc thấm, gia tải nền đường, nhà thầu sử dụng biện pháp đáp bao tạm để tạokhuôn giữ cát đáp nền đường bằng vật liệu đất đào nền đường (đất tận dụng có chọn lọc), chiềucao lớp đắp bao tạm thi công đến cao độ cắm bấc thấm
+ Bên trái tuyến: Theo hồ sơ thiết kế, mái taluy bên trái tuyến được đắp bằng vật liệu đất đào nềnđường (có chọn lọc) thi công hoàn thiện để khai thác sử dụng Nên phải tiến hành đắp từng lớptheo hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, cứ sau mỗi lớp đáp cát ta tiến hành đáp bao nền đườnglớp tiếp theo bàng đất tận dụng đạt độ chặt yêu cầu K90, chiều cao đắp giai đoạn 1 đến cao độcám bấc thấm
> Vật liệu dùng thi công đắp bao được tận dụng (trái tuyến) phải được thí nghiệm đạt yêu cầu vàđược sự chấp thuận của TVGS mới đưa vào sử dụng
Trang 24KY DỤNG ĐOẠN TUYẾN K.M113+5OO-KM120+500 Trang 14
HÌNH 1 - MẶT CẮT NGANG ĐlỂN HÌNH ĐẮP MÁI TALUY
> Giai đoạn 2: Đắp bao mái taluy đến cao độ cắm bấc thấm bằng đất thương phẩm
+ Bên phải tuyến: Tiến hành dở bỏ phần đất đắp bao tạm ở giai đoạn 1 để đắp mái taluy bàng đấtthương phẩm Quá trình đào bỏ lớp đất bao tạm, nếu có những vị trí cục bộ bị hư hại nên cát thì
sử dụng nhân công đánh câp, bô sung vật liệu, sử dụng lu loại nhỏ hoặc đâm cóc để đầm nén đảmbảo độ chặt yêu cầu, sau đó san gạt vỗ mái tauy nền đường theo hồ sơ thiết kế, tiến hành đáp máitaluy từng lớp 30cm bằng đất thương phẩm đảm bảo theo hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, chiềucao đắp đến cao độ cắm bấc thấm
HÌNH 2 - MẶT CẮT NGANG ĐIỂN HÌNH ĐẮP MÁI TALUY
> Giai đoạn 3: Đắp bao mái taluy đến cao độ đỉnh gia tải
+ Phần đắp này mục đích để tạo khuôn đường giữ cát đáp gia tải, sau này được đào bỏ cùng với cát giatải, để tiến hành hoàn thiện mái taluy theo hồ sơ thiết kế Do đó cả hai bên đêu được đắp bằng đấttận dụng (hoặc có thể dùng bao tải cát đắp thay thế), cứ sau mỗi lớp đắp cát ta tiến hành đáp baonền đường lớp tiếp theo để đảm bảo khuôn đường giữ nền cát Vật liệu đắp bằng đất tận dụng,không yêu cầu về tiêu chuấn vật liệu
> Gian đoạn 4: Hoàn thiện mái taluy hai bên theo hồ sơ thiết kế
+ Bên phải tuyến: Sau khi kết thúc gia tải, tiến hành dở bỏ phần đất đắp bao tạm ở giai đoạn 3, tiếnhành đáp hoàn thiện phần mái taluy còn lại bằng đất thương phẩm đảm bảo theo hô sơ thiết kế vàchỉ dẫn kỹ thuật Quá trình dờ bỏ phần đất bao tạm, nếu có những vị trí cục bộ bị hư hại nền cát thì
sử dụng nhân công đánh cấp, bổ sung vật liệu, sử dụng lu loại nhỏ hoặc đầm cóc để đầm nén đảmbảo độ chặt yêu cầu, sau đó san gạt vỗ mái tauy nên đường theo hồ sơ thiết kế, tiến hành đắp máitaluy từng lóp 30cm hoàn thiện mái taluy
+ Bên trái tuyến: Sau khi kết thúc gia tải, tiến hành dở bỏ phần đất đáp bao tạm ở giai đoạn 3, tiến hành lu lèn, vuốt mái hoàn thiện đảm bảo theo hồ sơ thiết kế
Trang 25BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CỐNG
Dự ÁN: ĐẦU TƯXẦY DựNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CẦN THƠ(GỈAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02:
HÌNH 3 - MẶT CẮT NGANG ĐlỂN HÌNH ĐẮP MÁI TALUY
- Quá trình thi công tuân thủ theo yêu cầu của đáp nền đường thông thường, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về độ chặt và chiều dày theo hồ sơ thiết kế
6.13 Hoàn thiện nền đường và mái dốc
- Bề mặt nền đắp sẽ được hoàn thiện theo đúng các yêu cầu sau:
- Trước khi thi công, các công trình nằm bên dưới phạm vi thi công nền thượng phải đượchoàn thiện (cống, hệ thống thoát nước, đường hầm và các công trình khác) Công tác thi công lớp nềnthượng sẽ không được tiến hành khi Tư vấn giám sát xác định rằng những hạng mục trước đó chưahoàn thiện
- Trong phạm vi đã được đã được thi công lớp nền thượng, các hạng mục tiếp theo sẽ phải
bố trí tiến hành thi công ngay Trường hợp Nhà thầu chưa bố trí được, bề mặt lớp nền thượng, đã đượchoàn thiện, phải được bảo vệ và bảo dưỡng cho đến khi có thể thi công được những hạng mục tiếptheo
- Để bảo đảm chất lượng đầm lèn vùng sát gần mặt ta luy, bề rộng đáp mỗi lớp thân nềnđường nên rộng hơn bề rộng thiết kế tương ứng mỗi bên 15 cm đến 20 cm
- Trước khi tiến hành gia cố ta luy theo thiết kế phải hoàn thiện hình dạng mái ta luy (về độdốc và độ bàng phẳng), tiến hành đầm lèn lại bề mặt ta luy bằng đầm lăn với số lần đầm lăn từ 3lần/điểm đến 4 lần/điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20cm
- Nếu mái ta luy đắp có phủ ngoài một tầng hữu cơ thì tầng phủ ngoài này cũng phải rải vàđầm nén từng lớp nằm ngang từ dưới chân ta luy lên dần đồng thời với lớp đắp thân nền đường phíatrong
- Việc thi công các kết cấu gia cố phòng hộ bề mặt ta luy nên được thực hiện càng sớm càngtốt và phải được thực hiện đúng hồ sơ thiết kế về cấu tạo và về các yêu cầu kiểm tra chất lượng trongquá trình thi công;
- Trong quá trình quá trình hoàn thiện mái taluy, phải thu dọn vật liệu thừa dưới chân nềnđường để giữ thông thoáng cửa thoát nước cố kết, đồng thời vuốt dốc, khơi thông mặt đất tự nhiênkhông để đọng nước ở những khu vực sát chân ta luy, đảm bảo thoát nước cố kết
6.14 Kiểm tra chất lưọìig và nghiệm thu
- Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp theo khối lượng đắp cứ 10.000m3 hoặc khi có thay đổi về nguồnvật liệu làm thí nghiệm 1 lần, mỗi lần lấy 3 mẫu (ngẫu nhiên) và tính trị số trung bình cùa 3 mẫu.Những chỉ tiêu cần kiểm tra:
Tỷ trọng hạt đất (A);
Thành phần hạt;
Trạng thái của đất, độ ẩm (W), giới hạn chảy (Wi), giới hạn dẻo (Wp), chỉ số dẻo Ip;
Dung trọng khô lớn nhất (ymax) và độ ẩm tốt nhất (Wo);
Góc nội ma sát ọ, lực dính C;
CBR hoặc mô đun đàn hồi (Eđh)
Trường hợp đã xác định được vật liệu đắp nền là cát A-l, A-3 (phân loại theo AASHTO M145) thì
Trang 26XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM1 ỉ 3+500-KM120+500 Trang 15
không cần thực hiện các thí nghiệm xác định: giới hạn chảy (Wi), giới hạn dẻo (Wp), chỉ số dẻo (Ip)góc nội ma sát (p, lực dính c
- Kiểm tra độ chặt đầm nén nền đường: Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt vớimật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m2, nếu không đủ 1000 m2 cũng phải kiểm tra hai vị trí; khi cần
có thể tăng thêm mật độ kiểm tra và chú trọng kiểm tra cả độ chặt các vị trí gần mặt ta luy Kết quảkiểm tra phải đạt trị số độ chặt tối thiểu K95 đối với nền đường Nếu chưa đạt thì phải tiếp tục đầm nénhoặc xới lên rồi đầm nén lại cho chặt
- Kiểm tra độ chặt đầm nén mái ta luy: Cứ 20 m dài phải kiểm tra chất lượng hoàn thiện hình dạngmái ta luy tại một mặt cát ngang Nếu độ dốc và độ bằng phẳng mái ta luy chưa đạt yêu cầu quy dịnhtại diểm “4.15 - Mục 03400 - Xây dựng nền dường dắp” thì phải sửa chữa cho đạt trước khi tiến hànhcác giải pháp gia cố Riêng trường họp nền đắp đất lẫn đá mặt ta luy phải không có hiện tượng các viên
đá lớn bị bong bật (kiểm tra bằng quan sát)
- Nếu mái ta luy đắp có phủ ngoài một tầng đất hữu cơ thì trong quá trình thi công, lớp phủ ngoàinày cũng phải được kiểm tra chất lượng như đối với lóp đắp thân nền đường bên trong Việc hoànthiện hình dạng mái ta luy và kiểm tra chất lượng hoàn thiện trong quá trình thi công cũng yêu cầu nhưvới các mái ta luy đắp đất khác
- Đo mô đun đàn hồi nền đường bằng tấm ép cứng: Mô đun đàn hồi được đo tại đáy kêt câu áođường sau khi đã thi công hoàn chỉnh nền đường Mật độ kiểm tra 2 điểm/km Yêu câu mô đun đàn hồiphải lớn hơn hoặc bàng giá trị tương ứng đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế
- Những phần của công trình cần lấp đất cần phải nghiệm thu, lập biên bản trước khi lấp kín gồm:Nền móng tầng lọc và vật thoát nước
Tầng lọc và vật thoát nước
Thay đổi loại đất khi đắp nền
Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền (xử lý nước mặt,, hang hốc, ngầm )Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông
Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai thác
Những phần công trình bị gián đoạn thi công lâu ngày trước khi bắt đầu thi công lại
- Mọi mái taluy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v đều phải đúng, chính xác, phù họpvới bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã được chủđầu tư và TVGS chấp thuận Nếu có sai số phải nằm trong giới hạn cho phép như quy định ở mục
“6.15 - Sai số hình học cho phép”
- Mặt mỗi lớp đất đắp nền đường sau thi công phải đạt được độ bằng phẳng quy định dưới đây:
+ Đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II, độ bằng phẳng phải đạt mức 100% số khe hởdưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm; Đôi với đường ô tô các câp khác, độ băng phăng phải đạtmức 70% số khe hở đo được dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm, còn lại không
Trang 27BIỆN PHÁP TỔ CHÚC THI CÔNG
vượt quá 20 mm Phương pháp đo và mật độ đo kiểm tra độ bàng phẳng tuân thủ TCVN 8864:2011
+ Cho phép có 5% số khe hở vượt quá trị số khe hở lớn nhất nhưng trị số khe hở lớn nhất
không được quá 1,4 lần trị số quy định tương ứng với mức độ bàng phẳng yêu cầu
- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong
quá trình thi công trước khi nghiệm thu
đưòng cấp I, II, III
Không đượcdốc hơn thiếtkế+ 15 (*)
Cứ 20 m đo một vị trí bàng các loại máy đo đạc
4 VỊ trí trục tim tuyến
Cứ 50 m kiểm tra một điểm và các điểm TD , TC của đường cong
5 Cao độ trên mặt cát
dọc (mm)
+10;-15(+10;-20)
- Cứ 20 m kiểm tra một mặt cắt ngang
7 Các loại rãnh không
xây đá hoặc chưa gia
cố:
- Cao độ đáy rãnh (mm) +0, -20 +0, -30 Cứ 50 m đo cao độ hai điểm bàngnáy thủy bình
- Kích thước mặt cắt Không nhỏ hơn
thiết kế Không nhỏ hơnthiết kế Cứ 50 m đo một mặt căt ngang
- Độ dốc ta luy rãnh Chông dốc hơn
thiết Không dốc hơn Cứ 50 m đo một vị trí.
Đường cao tốc, đường cấp I, II, III
7 THI CÔNG CÁP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I
- Đe thi công cấp phối đá dăm Nhà thầu sử dụng tổ hợp máy gồm: Máy rải >130CV, máy san
>110CV, ô tô tự đổ >10T, ô tô tưới nước >5m3, lu bánh lốp 12-25T, lu bánh thép (6-8T, 10-12T), lurung 16-25T, máy toàn đạc điện tử, máy thủy bình, đầm cóc, máy bơm nước,
- Nhà thầu dùng phương pháp rải vật liệu cấp phối đá dăm loại bằng máy rải (đối với CPĐD loại I)
- Các thiết bị kiểm tra trong quá trình thi công :
+ - Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện
+ Bộ sàng và cân tiêu chuẩn để phân tích thành phần hạt
+ Bộ thí nghiệm đương lượng cát (để kiểm tra độ bẳn)
+ Trang thiết bị xác định độ ẩm của cấp phối đá dăm
+ Trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cấp phối đá dăm trong phòng thí nghiệm và hiệntrường của Nhà thầu
+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt
+ Các thiết bị thi công ngoài máy rải :
+ Ôtô tự đổ vận chuyển câp phối đá dăm
+ Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công: xe Stéc phun nước, bơm nước có vòitưới cầm tay, bình tưới có vòi hoa sen bằng thủ công
+ Các phương tiện đầm nén :
+ Lu tĩnh bánh sát cỡ 8 - 10T
+ Lu lốp
+ Lu rung 12 - 25 T
- Nhà thầu bố trí các thiết bị máy móc thi công có chất lượng tốt để thực hiện dự án
- Tất cả các loại xe máy thiết bị thi công đều đã được kiểm tra và được cơ quan đăng kiểm cấp giấyphép hoạt động Khi huy động vào dự án được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn
- Sử dụng các phương tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng suất lao động cao, chấtlượng tốt, giá thành hạ, đồng thời giảm nhẹ được công việc nặng nhọc cho người lao động
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối vê năng suât giữamáy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây láp, tiến
độ, khối lượng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng xe máy và lao động thủ công nhăm đảm bảo
sự đông bộ, cân đôi và tạo điêu kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiên
- Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa xe máy, chấp hànhtốt hệ thống bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa
- Trang bị các cơ sở vật chất kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chừa xe máy,tương ứng với lực lượng xe máy được trang bị
- Xe máy, vật tư cho thi công xây láp được tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn dịnh trong cácđội thi công, cũng như được chuyên môn hóa cao
- Khi quản lý, sử dụng vật tư, xe máy (Bao gồm sử dụng, bào dưỡng kỹ thuật, báo quán,di chuyển)phải tuân theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xe máy của nhà chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuật cáccấp công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý, sửdụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiến các máy thi công saocho phù hợp với chuyên môn được đào tạo và bậc thợ quy định đôi với từng loại xe, máy thi công cụ
Trang 28BIỆN PHÁP TỔ CHÚC THI CÔNG
thể
- Những xe, máy thi công được đưa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao
động Đối với những loại xe, máy thi công công trình phải đăng ký về an toàn, trước khi đưa vào thi
công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước Việt Nam
- Việc bảo dưỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một đội chuyên
môn bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe, máy
7.1 Chuẩn bị khuôn đường
- Nhà thầu tiến hành chuẩn bị khuôn đường theo đúng các yêu cầu kỹ thuật, bao gồm sửa chữa các
khuyết tật trên phần nền đường, đỉnh lớp nền đường K98 và các vị trí bù vênh bằng cấp phối đá dăm
Cụ thể là:
- Sửa chữa lại những chỗ khuyết tật trên phần nền đường, vệ sinh bề mặt sạch sẽ, tưới âm bề mặt
- Tại những đoạn bù vênh bàng cấp phối đá dăm, ta sửa chữa khuyết tật, cào bóc lớp bong tróc, vệ
sinh lại bề mặt sạch sẽ, tưới ẩm bề mặt
- Tạo khuôn đường trước khi thi công: Nhà thầu sẽ tiến hành sửa sang khuôn đường đảm bảo đúng,
đủ các kích thước hình học
7.2 Thi công móng cấp phối đá dăm
7.2.1 Thi công rải, đầm nén thử
- Trước khi bắt đầu thi công đại trà các lớp cấp phối đá dăm, Nhà thầu bố trí một đoạn thí điểm,
chiều dài đoạn thí điểm tối thiểu lOOm Vật liệu dùng để rải đoạn thí điểm là vật liệu đã được kỹ sư tư
vấn chấp thuận
- Mục đích của việc thi công rải, đầm thử nghiệm thí điểm nhằm xác định khả năng ổn định của vật
liệu cũng như dây chuyền thiết bị của Nhà thầu
- Kết quả thi công thí điểm trình kỹ sư tư vấn bao gồm:
+ Thiết bị thi công dây chuyền
+ Thiết kế sơ đồ lu, trình tự lu lèn: tốc độ lu các giai đoạn, số lượt lư trên một điểm
+ Các kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của cấp phối đá dăm đạt được với sơ đồ lu đã thiết kế
được kỹ sư tư vấn chấp thuận
- Các thông số của đoạn thí điểm đạt yêu cầu sẽ được áp dụng cho thi công đại trà trên toàn công
trường
7.2.2 Trình tự thi công
Cấp phối đá dăm loại I:
- Bước 1: Đổ vật liệu
+ Nhà thầu tập kết đủ vật liệu cho từng khu vực thi công dự kiến Trong trường hợp vật liệu
ở xa công trình thi phải tập kết tại bãi và tưới nước để tăng cường độ ẩm
- Bước 2: Rải vật liệu
+ Ta chia làm từng lớp để thi công Chiều dày của mỗi lóp thi công sau khi lu lèn không nên
lớn hơn 15cm Trong trường hợp đặc biệt có yêu cầu chiều dày lớn hơn thì phải sử dụng thiết bị lu hiện
đại và sơ đồ lu đặc biệt nhưng chiều dày không được vượt quá 18cm Chiều dày tối thiểu của mỗi lóp
phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax Đe thuận tiện cho việc thi công cũng như
sự di chuyển cho các phương tiện thi công bố trí thi công lần lượt trên 1/2 bề rộng nền đường Việc rải
CPĐD loại I được tiến hành bằng máy rải Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng độ dốc
ngang, dốc dọc, độ ầm, độ đồng đều của vật liệu trong suốt quá trình san rải
+ Đối với những vị trí sửa chữa nhỏ Nhà thầu dùng máy kết hợp với thủ công để thi công
+ Bước 3: Đầm nén
+ Lu sơ bộ với vận tốc chậm 3km/h với 3-4 lượt/điểm Sau đó dùng lu rung hoặc lu bánh lốp
lu tiếp từ 12-20 lượt cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu Rồi hoàn thiện bằng lu sát 2-3 lượt
+ Số lần lu phải đảm bảo đồng đều trên tất cả các điểm trên mặt móng, đồng thời đảm bảo độ
bằng phang sau khi lu lèn
+ Sơ đồ lu lèn áp dụng thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như loại lu, trình tự lu, số lần lu
phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm
+ Bước 4: Bảo dưỡng lớp cấp phối đá dăm
+ Sau khi thi công xong, lóp CPĐD loại I đã được đầm chặt được bảo dưỡng thường xuyênbàng cách tưới ẩm lên bề mặt bằng xe Stéc trang bị vòi hoa sen, hạn chế tối đa sự đi lại lên trên bề mặtnày
+ Việc bảo dưỡng CPĐD loại I diễn ta liên tục trong suốt quá trình thi công, chỉ đến khichuyển sang lớp trên hoặc bề mặt CPĐD loại I được tưới nhựa thấm mới thôi (tuỳ thuộc vào điều kiệnthời tiết và phải ngừng trước vài ngày nếu tưới nhựa thấm)
+ Các phương tiện không được đi trên cấp phối móng dưới trước khi thi công hoàn thiện trừklii được kỹ sư chỉ đạo cho phép Lớp móng cấp phối đá dăm được bảo dưỡng như sau : Móng trên sẽluôn được bảo dưỡng bằng chổi quét Các phương tiện giao thông sẽ được phân luồng thích hợp và lưuthông với tốc độ hạn chế
+ Tại các nơi kết cấu mặt đường quá khô dẫn đến độ ổn định của mặt đường khó hoặc khôngđược cải thiện dưới tác động của giao thông Tại các nơi không có mưa hoặc mưa không đủ toàn bộ bềmặt phải được tưới nước đều tới 4 lít trên một mét vuông nhưng phải được tưới dân để tránh đọngnước hoặc xói bề mặt
7.3 Kiểm tra và nghiệm thu lóp cấp phối đá dăm 7.3.1 Lấy mẫu cho công tác kiểm tra
- Việc lấy mẫu cấp phối đá dăm thành phẩm tại bãi chứa hoặc tại hiện trường để phục vụ cho côngtác kiểm tra thành phần cấp phối hạt sau khi chế tạo, cần thực hiện như sau:
Trang 29BIỆN PHÁP TỔ CHÚC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐẦU TƯ XÁY DỤNG CÒNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THƯẬN - CÀN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02
+ Yêu Cầu lấy mẫu tại các đống đá CPĐD đã nghiền sàng và pha trộn thành phẩm
+ Khối lượng lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng vật liệu được quy định tại bảng 3
Bảng 3 (TCVN 8859:201 ỉ): Khôi lượng mẫn
+ San gạt lóp bề mặt, tiến hành dùng xẻng để lấy mẫu ở độ sâu tối thiểu 0,20m so với bề mặtban đầu;
+ Tiến hành đồng thời lấy mẫu đá ở 4 vị trí khác nhau trên một đống đá CPĐD, sau đó trộn lạithành một mẻ có khối lượng yêu cầu đem đóng vào thùng hoặc túi để bảo quản, đưa về phòng thínghiệm
- Việc lấy mẫu phải khách quan Mau được bảo quản trong thùng gỗ, xô nhựa hoặc bao túi, có dánnhãn hiệu lấy mẫu
- Trước khi thí nghiệm phân tích thành phần hạt, yêu cầu phải đồ mẫu từ thùng hoặc từ túi ra, trộnđều từ 2 đến 3 phút, sau đó mới lấy mẫu đá chính thức để làm thí nghiêm Trình tự như sau:
+ Thực hiện trộn đều và chia chỗ đá đem về thành 4 phần bằng nhau
+ Tiến hành xúc lấy mẫu đại diện từ 4 phần bằng nhau đó theo nguyên tác lấy đều đối với từngphần
+ Mau thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm, kiểm tra Tùythuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phươngthức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:
+ Khi lây mâu tại cửa xả, phải đảm bảo lây trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được đê rơivãi
+ Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặcbiệt chú ý lấy hết các hạt mịn
+ Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyền sản xuất khi dâychuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định
+ Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mồi đống, gạt bô vật liệu phía trên thân đốngthành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50cm X 50cm rồi đào thành hố vuông đê lấy cho đủkhối lượng vật liệu theo quy định
+ Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vậtliệu theo chiều dày kết cấu
7.3.2 Kiểm tra, nghiệm thu chất lưọng vật ỉiệu
Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD loại I phải được tiến hành theo các giaiđoạn sau:
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD loại I cho côngtrình
- Mầu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3000 m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc
Trang 30!:XẨY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500-KM120+500 Trang 18
khi liên quan đến một trong các trường hợp sau thì ít nhất phải lấy một mẫu:
+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình
+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai
+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp
+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng; Có sự bất thường
về chất lượng vật liệu
- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý quy định tại Bảng 1 và Bảng 2
Bảng 1 : Thành phần hạt của cấp phổi đả dăm
Kích cõ’ lỗ
sàng vuông
(mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng CPĐD có cõ’
hạt danh định
D max =37,5mm
CPĐD có cõ’ hạt danh định
D max =25mm
CPĐD có cõ’ hạt danh định
-Các loại đá gốc được sửdụng để nghiền sàng làm cấpphối đá dăm phải có cường
độ nén tối thiểu >60MPAnếu dùng cho lớp móng trên
và >40MPA nếu dùng cholớp móng dưới Không đượcdùng đá xay có nguồn gốc từ
đá sa thạch (đá cát kết, bộtkêt) và diệp thạch (đá sét
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốtliệu (LA), % <35 <40 TCVN 7572 : 2006
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặtK98, ngâm nước 96 giờ, % (1) > 100 Không quyđịnh 22 TCN 332-06
Trang 31BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Ghi chú:
(1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng
0,425 mm
(2) Tích số dẻo pp có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product
(3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bàng 1/3 chiều dài; Thí
nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5% khối
lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định
cho từng cỡ hạt
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD loại I đã được tập kết
tại chân công trình để đưa vào sử dụng
- Mầu kiểm tra được lấy ở bài chứa tại chân công trình, cứ 1000 m3 vật liệu phải lấy ít nhất một
mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu;
- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 trước khi đem thí
nghiệm đầm nén trong phòng
7.3.3 Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra
theo các nội dung sau:
- Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD loại I (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt) Cứ
200 m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ
ẩm
- Kiểm tra chỉ số CBR, cứ 800 m2 sẽ tiến hành lấy 1 mẫu với cấp phối đá dăm móng trên
- Độ chặt lu lèn
+ Việc thí nghiệm thực hiện theo 22 TCN 334 - 06 và được tiến hành tại mỗi lớp móng
CPĐD đã thi công xong
+ Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu
lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm xác định độ chặt lu lèn
tại một vị trí ngẫu nhiên
- Các yếu tố hình học, độ bàng phẳng
+ Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao độ tại tim
và tại mép của mặt móng
+ Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khi thi công
lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cát (khi cần thiết, tiến hành đào hố đê kiểm tra)
+ Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép
+ Độ bàng phẳng được đo bằng thước 3m phù hợp với TCVN 8864:2011 Khe hở lớn nhất
dưới thước được quy định tại Bảng 4
4- Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể quy định tại Bảng 4
Bảng 4 (TCVN 8859-2011): Yêu cầu về kích thước hình học
7.3.4 Kiểm tra sau thi công
- Kiểm tra độ chặt lu lèn, kết hợp kiểm tra thành phần hạt sau khi lu lèn và chiều dày lớp móng : cứ
7000 m2 hoặc ứng với Ikm dài (mặt đường 2 làn xe) cần thí nghiệm kiểm tra bằng phương pháp đào
hố rót cát tại hai vị trí ngẫu nhiên Trường hợp quy mô 4 làn xe, số điểm kiêm tra là 4 điểm/Km, được
bố trí ngẫu nhiên hai bên đường
- Kiểm tra các yếu tố hình học và độ bằng phẳng: cần tiến hành kiểm tra với mật độ đo đạc chỉbằng 20% khối lượng quy định nêu tại Bảng 4, tương đương với mật độ đo như sau:
- Đo kiểm tra các yếu tố hình học (cao độ tim và mép móng, chiều rộng móng, độ dôc ngangmóng): 250m/vị trí trên đường thẳng và lOOm/vị trí trong đường cong
- Đo kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt móng bằng thước 3m : 500 m/ vị trí
8 THI CÔNG LỚP NHựA THÁM BÁM TIÊU CHUẨN 1,0 KG/M2 VÀ DÍNH BÁM TIÊU CHUẨN 0,5 KG/M2
8.1 Công tác chuẩn bị 8.1.1 Yêu cầu vật liệu
Phạm vi áp dụng của tưới nhựa dính bám:
- Nhựa lỏng RC70 sử dụng để tưới dính bám trên mặt đường nhựa cũ
- Nhũ tương được sử dụng để tưới dính bám cho mặt đường làm mới
- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC70 tưới ở nhiệt độ 70°C±10°C (TCVN 8818-1:2011) để thi công lớpnhựa thấm bám
- Sử dụng nhũ tương hoặc nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh RC70 tưới ở nhiệt độ 70°C±10°C đểthi công lớp nhựa dính bám
- Lượng tiêu chuẩn sử dụng tưới thấm bám theo hồ sơ thiết kế được duyệt, lượng nhựa tưới 1,0 kg/m2
- Lượng tiêu chuẩn sử dụng tưới dính bám theo hồ sơ thiết kế được duyệt, lượng nhựa tưới0,5kg/m2
- Nhựa lỏng không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp với mọi yêucầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
- Nhựa đường lỏng phải phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8818-1:2011
- Nhũ tương phải phù hợp vơi yêu cầu trong TCVN 8817-1:201 1
- Vật liệu bảo vệ và phủ lên bề mặt lớp nhựa thấm phải sạch, là cát hạt thô hoặc đá nghiên có
Trang 32BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CÒNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CÀN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02:
kích cỡ 3 ~ 5mm phun, rải đều với lượng 9—10 lít/m2
- Nhiệt đô rải
Nhiệt độ rải phải tuân thủ theo Bảng 1
Bảng ỉ : Nhiệt độ rải (Lớp nhựa thấm)
Bitum, 50 pph dầu hoả (Bitum cấp
Bitum, 75 pph dầu hoả (Bitum cấp
Bitum, nhiều hơn 100 pph dầu hỏa
Không đun nóng
Nhiệt độ phun (Lớp dính bám)
Chú ý : Chữ viết tắt pph trong Bảng ỉ biếu thị thành phần dầu hoả trong ỉ00 phân chât dính atphan theo
từng loại.
- Nhiệt độ đun quá cao
- Nhiệt độ đun quá cao so với yêu cầu hoặc đun kéo dài ở nhiệt độ cao là điều phải tránh Bất kỳ vật liệu nào, theo ý kiến của Tư vấn, bị hư hại do đun nóng quá lâu phải được loại bỏ và thay thế Chi phí do Nhà thầu chịu
- Trường hợp cần đề phòng
- Cần đặc biệt chú ý khi tiến hành đun nóng các loại chất dính atphan chế phẩm dầu mỏ Các đốnglửa hay đám tro ở ngoài trời không được để sát với vật liệu Chế độ đun có kiểm soát phải được áp dụngđối với các thùng đun nhựa, các máy trộn, máy rải hoặc các thiết bị khác đã được thiêt kê và phê chuâncho công tác này Không được dùng lửa ngoài trời đê kiêm tra các thùng trống, xe chở nhựa hoặc cácthùng chứa khác có trữ những vật liệu này Tất cả các xe chuyên chở những vật liệu này phải được thônghơi hợp lý Chỉ có những người có kinh nghiệm mới được phép giám sát việc bốc dỡ các vật liệu này
- Tỷ lệ áp dụng
- Nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm hiện trường dưới sự giám sát của Tư vấn để thiết lập tỷ lệ ápdụng thích hợp và thử nghiệm này sẽ được lặp lại như hướng dẫn của Tư vấn, khi chủng loại Bi tum hoặcchủng loại mặt đường thay đối
- Các mức tưới nhựa phân bố ngang bàng máy rải phải được thí nghiệm bàng cách đặt màng tưới lêntrên khu vực kiểm tra màng 25cmx25cm bàng vật liệu hút nước chống dính, được cân trước và sau khiđặt Sự khác nhau về trọng lượng sẽ được dùng để xác định tỷ lệ tưới thực tế áp dụng cho từng tấm màng
và sự biến đổi từ mức trung bình đối với bất cứ tấm màng nào theo bề rộng tưới không được vượt quá15%
- Bảo dưỡng lóp nhựa thấm bám, dính bám
- Nhà thầu sẽ phải duy tu bề mặt lóp nhựa thấm hoặc dính bám theo quy định cho tới khi rải lớp
tiếp theo
- Không được cho phép xe cộ đi lại cho đến khi vật liệu bitum đã thấm hết và khô đi như chỉ dẫn của
Tư vấn và có thể cho phép xe cộ đi trên làn đường đã được xử lý
- Trong những trường hợp cá biệt cần thiết cho xe đi lại trước trước thời điểm đó, nhưng không đượcsớm hơn 4 tiếng sau khi rải lớp nhựa, một lớp cát vàng sẽ được rải theo như chỉ dẫn của Tư vấn và có thể
Trang 33XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500-KM120+500 Trang 20
cho phép xe cộ đi trên làn đường đã được xử lý
- Lóp cát vàng sẽ được rải làm sao cho không bánh xe nào được lăn trên bề mặt bitum ướt chưa đượcphủ Khi rải lớp cát vàng phủ trên làn đường đã xử lý sát với làn sắp được xử lý, một dải rộng ít nhất20cm dọc theo mép tiếp giáp sẽ được để lại không rải, hoặc nếu đã rải thì sẽ bị dỡ bỏ lôn khi chuẩn bị xử
lý làn thứ hai, để có thể cho vật liệu bitum chờm lên nhau như đã yêu cầu Việc sử dụng lớp cốt liệu phủ
- Sơ đồ thi công, đáp ứng yêu cầu, để thuận lợi cho công tác kiểm tra và vận hành dây chuyền thiết bịphù hợp với điều kiện thực tế
- Nhật ký thi công trên công trường, khối lượng nhựa đã sử dụng
8.1.3 Thiết bị
- Khái quát chung
+ Nhà thầu sẽ sử dụng hiết bị bao gồm: máy thổi, thiết bị nấu và thiết bị tưới nhựa
+ Xe tưới nhựa
+Xe tưới nhựa phải được thiết kế, trang bị, bảo dưỡng và vận hành sao cho lượng bitum nóng cóthể được rải đồng đều trên những chiều rộng khác nhau của bề mặt, theo tỷ lệ đã định theo phương dọc
và ngang trong phạm vi ± 10 tỷ lệ yêu cầu
+ Thiết bị tưới sẽ phải bao gồm một máy đo tốc độ xe, các đồng hồ áp lực, một que đo ở thùngnhựa, một nhiệt kế đo nhiệt độ các chất chứa trong thùng và một thiết bị để đo tốc độ di chuyển của thiết
bị khi đang ở tốc độ chậm Tất cả các thiết bị đo trên xe tưới nhựa phải được hiệu chỉnh gần đây và mộtbản ghi chép chính xác đạt yêu cầu về việc hiệu chỉnh đó phải được trình lên Tư vấn
+ Khi có chỉ dẫn của Tư vấn, Nhà thầu sẽ đưa xe tưới nhựa và công nhân vận hành tới làm thửnghiệm tại hiện trường và tạo mọi điều kiện cần thiết cho công tác này
+Biểu đồ phun cần chỉ ra chiều cao của thanh phun kể từ mặt đường và góc nằm ngang chínhxác của các vòi phun đê bảo đảm các tia phun chờm lên nhau ba lân (Nghĩa là chiêu rộng của mặt đườngđược phủ bằng đúng 3 lần khoảng cách giữa các vòi)
+ Những thiết bị không đạt
+Tư vấn sẽ có quyền ngừng việc sử dụng bất kỳ thiết bị hay nhà xưởng nào được coi là dướimức chất lượng yêu cầu và tiến hành chỉ dẫn việc dỡ bỏ những thiết bị đó và thay thế bằng thiết bị phùhọp hoặc thay đồi quy cách vận hành vào bất kỳ thời điểm nào
+ Nhà thầu sẽ phải ngay lập tức tuân thủ các chỉ dẫn đó không được đòi bồi thường hoặc mởrộng phạm vi công việc do việc phải thực hiện các chỉ dẫn đó Nhà thầu sẽ không được phép sử dụng bất
kỳ thiết bị hoặc nhà xưởng nào trước khi có sự chấp thuận của Tư vấn, và Nhà thầu sẽ phải tuân theo cácyêu cầu kỹ thuật trong khi vận hành máy và sử dụng những cán bộ điều hành, thợ máy, lao động lành
Trang 34XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM113+500-KM120+500 Trang 20
nghề để thực hiện công việc.Tư vấn có quyền loại bỏ bất kỳ cán bộ điều hành, thợ máy, lao động nào vàchỉ dẫn sự thay thế thích họp vào bất kỳ thời điểm nào Tư vấn cho là cần thiết
1.1.4 Chuẩn bị bề mặt
- Trước khi rải lớp nhựa, tất cả bụi bẩn và các vật liệu có hại khác phải được dọn sạch khỏi bề mặtbằng chổi máy hoặc máy thổi hoặc cả hai Nếu như thế vẫn chưa sạch sẽ đồng đều thì phải quét thêmbằng tay với các chổi cứng Phải quét rộng ra ngoài các mép của khu vực cần phun nhựa ít nhất 20cm
- Các bề mặt của kết cấu, cây cối hoặc các công trình lân cận khu vực thi công phải được bảo vệ đểtránh không bị hư hại hoặc vấy bẩn
- Các mảng vật liệu có hại khác dính vào phải được loại bỏ khỏi mặt đường bằng cạo thép hoặc cácphương pháp đã được thông qua tại nơi mà Tư vấn chỉ dẫn Khu vực cạo đó phải được rửa bằng nước vàchổi tay
- Nhà thầu sẽ phải cung cấp và duy trì ở địa điểm đun nhựa một phương tiện phòng và kiểm soát cháytương ứng cũng như các phương tiện sơ cứu
- Công việc phải được tiến hành sao cho ảnh hưởng ít nhất tới giao thông đi lại mà cũng không gâythiệt hại cho công việc
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về tất cả những hậu quả của việc để xe cộ đi lại quá sớm trên bề mặtmới rải Nhà thầu có thể cấm xe nếu thấy cần thiết bàng cách cung cấp một đường tránh tạm hoặc xâydựng một nửa phần đường một
- Không được rải nhựa cho đến khi mặt đường đã được chuẩn bị thoả mãn yêu cầu của Tư vấn Tư vấn
sẽ không cho phép việc để nước đọng trên bề mặt trước khi rải
- Không được trút bỏ vật liệu bỉtum vào các rãnh biên hoặc rãnh thoát nước
Trang 35XÂY DỰNG ĐOẠN TUYẾN KM1 13+500-KM120+500 Trang 21
- Chỉ được rải lớp nhựa thấm trên bề mặt khô, Không được rải khi có gió to, có mưa, có sương mùhoặc báo hiệu sắp mưa
1.1.6 Chat lượng công việc và sửa chữa phần việc không đạt yêu cầu
- Lóp nhựa thấm bám (dính bám) đã hoàn thành sẽ phải phủ hoàn toàn diện tích đượcxửlý,được rải đồng đều, không có chỗ nào bị sót, có vệt hoặc vùng đọng nhựa
- Sau khi bảo dưỡng từ 4-6 giờ, nhựa sẽ ngấm vào trong lóp móng hoặc lớp dưới, bên trên chỉ còn
đủ lượng nhựa bảo đảm cho bề mặt có mầu đen hoặc xám thầm và không bị rỗng
- Việc sửa chứa lớp nhựa thấm và lóp nhựa dính bám không đạt yêu cảu phải luân theosự chỉdẫn của Tư vấn Các lỗ nhỏ xuất hiện trên Lớp nhựa thấm phải được vá kịp thời
1.1.7 Đảm bảo các điều kiện thi công
- Công việc phải được tiến hành sao cho ít gây trở ngại nhất cho giao thông đi lại cũng như khôngthiệt hại cho chính công việc
- Các bề mặt của kết cấu, cây cối hoặc các công trình lân cận khu vực thi công phải được bảo vệ đểkhỏi bị hư hại hay ban bẩn vào
- Không được trút vật liệu nhựa vào các rãnh biên hoặc rãnh thoát nước
- Nhà thầu phải cung cấp và duy trì ở địa điểm đun nhựa những phương tiện phòng chống hoả hoạn
và cả các trang bị sơ cứu
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về tất cả những hậu quả do việc cho phép xe cộ lưu thông quá sớmtrên lớp nhựa dính bám mới rải Có thể cấm xe nếu thấy cần thiết bằng cách mở các đường tránh tạmhoặc chỉ thi công từng nửa bề rộng mặt đường một
8.2 Trình tự thi công
- Sau khi các lóp kết cấu móng mặt đường bên dưới (lớp đá dăm gia cố xi măng hoặc lóp câp phối
đá dăm loại 1, hoặc mặt đường cũ BTN) được TVGS, Chủ đầu tư nghiệm thu thì tiến hành thi cônglớp nhựa thấm bám 1,0 kg/m2 và dính bám 0,5 kg/m2
- Các vùng có đất dính và các vật liệu khác phải được nạo bỏ sạch sẽ và được kỹ sư tư vân châpthuận mới được phun nhựa
- Dùng máy nén khí thổi sạch các bụi bẩn và vật liệu rời rạc ra khỏi phạm vi tưới nhựa
- Định vị mặt tưới nhựa bàng hệ thống cọc định vị
- Tưới nhựa bàng ô tô tưới nhựa Nhựa được tưới đều và liên tục trên toàn bộ bề rộng của mặt cát(đã được định vị trước) và được rải trong một lần phun
- Các vị trí không sử dụng máy được dùng vòi tay kết họp với thủ công
- Máy tưới nhựa đáp ứng được những yêu cầu trong '‘Chỉ dẫn kỹ thuật” của Dự án và hoạt độngtheo biểu đồ phun đó được duyệt
- Lượng nhựa 1,0 kg/m2 đối với lóp nhựa thấm bám và 0,5 kg/m2 đối với lớp nhựa dính bám, nhiệt
độ thời điểm được chỉ ra cụ thể khi tiến hành rải thí điểm được Kỹ sư tư vấn chấp thuận
- Sau khi phun nhựa, Nhà thầu sẽ duy tu bề mặt lớp nhựa cho đến khi rải lớp tiếp theo Lớp mặt tiếptheo chỉ được rải sau khi đã đủ thời gian để nhựa của lớp nhựa đã bị hút và cứng hoàn toàn
8.3 Biện pháp đảm bảo chất lưọmg
- Lóp nhựa thấm bám và dính bám chỉ được thi công khi có sự chấp thuận của Chủ đâu tư và kỳ sư
tư vấn về loại nhựa được sử dụng
- Các máy móc, thiết bị phải ở tình trạng hoạt động tốt nhất
Trang 36BIỆN PHÁP TỐ CHỨC THI CÔNG
- Kiểm tra nhiệt độ nhựa thường xuyên đảm bảo nhiệt độ tưới theo đúng yêu cầu của “Chỉ dẫn kỹ
thuật” và của Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn
- Lớp nhựa thấm bám và dính bám sau khi thi công xong được Nhà thầu duy tu bề mặt theo các nội
dung quy định tại “Chỉ dẫn kỹ thuật” của Hồ sơ mời thầu và sự chỉ dẫn của Kỹ sư tư vấn
- Đổ đạt được những mục tiêu và hiệu quả cao nhất trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ bố trí công
nhân có tay nghề cao trong vận hành ô tô tưới nhựa, máy tưới nhựa, máy thổi nén khí Đồng thời hàng
ngày bộ phận KCS đi kiểm tra
- Những cán bộ có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cao sẽ luôn có mặt tại hiện trường để trực
tiếp chỉ đạo thi công và xử lý hiện trường nhàm đạt được yêu cầu trong “Chỉ dẫn kỹ thuật” và tiến độ
đã đề ra
- Một mẫu và chứng chỉ về bitum sẽ phải được đệ trình lên cho mỗi lần giao bitum đến công trường
- Các mẫu của lớp nhựa thấm sẽ được lấy từ máy rải theo như chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
- Máy rải bitum sẽ phải được kiểm tra và thử nghiệm như sau:
- Trước khi bắt đầu cồng tác rải theo Hợp đồng
- Cứ sáu tháng một lần hoặc sau 150.000 lít nhựa được rải từ máy rải Sử dụng cách nào phổ
biến hơn
- Sau khi có sự cố hoặc sửa đổi gì đối với máy rải, hoặc có gì bất thường mà theo ý kiến của
Tư vấn, yêu cầu phải kiểm tra lại máy rải
- Kết quả của việc thí nghiệm sàng ướt đối với lớp cấp phối phủ dự kiến sẽ được trình lên Tư vấn
xin chấp thuận trước khi đưa vào thi công
- Nhà thầu chuẩn bị và trình lên Tư vấn một bản ghi chép hàng ngày về việc rải mặt, bao gồm cả về
vị trí, lượng nhựa dùng trong mỗi lần xe chạy và khu vực được phủ
- Công tác khảo sát, thí nghiệm được thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật và kỹ sư
tư vấn và được thực hiện và kiểm soát bằng hệ thống tự đảm bảo chất lượng của Nhà thầu dưới sự
giám sát của kỹ sư tư vấn
- Các thí nghiệm về vật liệu, tỷ' lệ nhựa được kiểm tra các thiết bị thí nghiệm và nhân viên thí
nghiệm của Nhà thầu
- Tất cả các công tác trên được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn
- Chỉ tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo khi được kỹ sư tư vấn chấp thuận
9 BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHựA VÀ CÁP PHÓI ĐÁ CHẶT GIA CỐ NHựA
NÓNG C25, MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHựA
- Bê tông nhựa (BTN) là lớp kết cấu mặt đường cực kỳ quan trọng, vì thế chất lượng của BTN ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng, mỹ thuật và hiệu quả của tuyến đường Vì vậy với bất kỳ Nhà thầu nào
khi thi công lớp mặt BTN đều phải chú ý các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của nó
- Sau khi các lớp BTNC 19 được thi công hoàn chỉnh được Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư nghiệm thu
và chấp thuận thì Nhà thầu mới tiến hành thi công lớp BTNC 12,5 với chiều dày 6cm
9.1.1 Chuẩn bị vật liệu
- Nhà thầu thiết kế thành phần cấp phối bẻ tông nhựa trình Chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn, khi được
chấp thuận mới tiến hành sản xuất đại trà
- Bê tông nhựa và hổn hợp đá gia cố nhựa nóng C25 được sản xuất tại trạm trộn BTN, vận chuyển
đến hiện trường thi công bằng ô tô tự đổ có hệ thống che phủ
- Bãi tập kết vật liệu được xây tường ngăn các vật liệu khác nhau Xây dựng hệ thông nhà kho
chứa vật liệu mịn: bột đá, phụ gia Trạm trộn được xây dựng hệ thống tường rào ngăn cách trạm trộn
và khu xung quanh
- Vật liệu đá và nhựa: Các quy định yêu cầu về tiêu chuẩn vật liệu dùng để sản xuất BTN được
Nhà thầu thực hiện theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và các quy trình thi công lớp BTN nóng hiện
hành
9.1.2 Huy động máy móc, thiết bị thi công
- Huy động máy móc, thiết bị
+ Huy động máỵ rải BTN >130CV, máy lu các loại (lu lốp 16-25T, lu bánh thép 6-8T, lubánh thép 10-12T có chế độ rung khi cần thiết)
+ Ô tô tưới nhựa, ô tô tưới nước, chổi quét
+ Ô tô vận chuyển >10T
+ Máy nén khí và các loại máy khác
+ Các thiết bị đảm bảo an toàn giao thồng (barrie, biển báo, đèn hiệu )
- Trạm trộn bê tông nhựa
- Trạm trộn BTN đủ điều kiện cung cấp được hỗn hợp nằm trong sai số của công thức trộn, dâychuyền thi công và phù hợp với những yêu cầu đã quy định trong“Chỉ dẫn kỹ thuật” của hô sơ mờithầu
- Tại trạm trộn có đặt một phòng thí nghiệm có đầy đủ dụng cụ thiết bị thí nghiệm, luôn có nhânviên thí nghiệm để thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu của vật liệu bê tông nhựa
- Trước khi trạm hoạt động báo Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn kiểm tra các chỉ tiêu của trạm như:+ Trạm có hiệu lực về kiểm định trạm
+ Kiểm tra thiết bị rang nóng vật liệu cát, đá và các nhiệt kế của trạm
+ Kiểm tra thiết bị cân đong sơ bộ cát, phễu cấp liệu nguội
+ Kiểm tra thiết bị cân xe ôtô vận chuyển BTN tại cổng trạm
- Trạm trộn thuộc loại cân đong theo trọng lượng, trộn theo mẻ, có thiết bị kiểm tra tự động (hệthống vi tính được bố trí trong cabin điều khiển) Toàn bộ dây truyền thiết bị thi công sẽ được Chủ đầu
tư và Kỹ sư tư vấn kiểm tra và chấp thuận trước khi thi công, đảm bảo công nghệ và kỹ thuật theo yêucầu
- Thùng chứa vật liệu nhựa đường:
+ Thùng chứa vật liệu nhựa đường được trang bị đê đun nóng vật liệu với sự điêu khiên chácchắn và có hiệu quả tại mọi thời điểm ở một nhiệt độ trong phạm vi quy định Việc đun nóng đượcthực hiện bằng hệ thống đầu đốt nhiên liệu dầu
+ Hệ thống lưu thông (hệ thống ống dẫn nhiệt trong nồi nấu nhựa) có kích thước thích hợp đểđảm bảo việc lưu thông được liên tục và chính xác trong suốt thời gian vận hành
+ Trạm trộn của Nhà thầu có đủ khả năng báo nhiệt độ quy định của vật liệu đã được đôtnóng trong ống dẫn nhiệt bằng hệ thống đồng hồ đo Sau khi được KSTV chấp thuận bằng văn bản, vậtliệu bi tum có thể được đun nóng từng phần trong thùng hoặc tăng lên nhiệt độ quy định bàng thiết bịđun giữa các thùng và máy trộn;
+ Dung tích thùng nấu nhựa và thùng chứa bitum của trạm trộn có sức chứa 30.000 lít Thùngchứa được nối với hệ thống lưu thông sao cho mỗi thùng có thể đứng riêng biệt mà không làm trở ngạiđến sự lưu thông của bitum đến máy trộn bằng hệ thống van khoá
+ Thiết bị cung cấp cho máy sấy:
+ Hệ thống cung cấp các hạt mịn (và các cốt liệu khác) là các băng truyền
+ - Tất cả các thiết bị cung cấp sẽ được tiến hành điều chỉnh (chiều rộng cửa phễu cấp liệu, vàtốc độ cho mỗi loại hỗn hợp) và được ghi rõ ràng trên các cửa và trên bảng điều khiển của xưởng Khi
đã chỉnh xong, không được thay đồi các điểm chỉnh đó mà không được sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn
- Thùng chứa cốt liệu:
+ Thùng chứa có khả năng chứa đủ để cung cấp cho máy trộn khi chúng đang hoạt động hếtcông suất Thùng chứa được chia ra nhiều ngăn và được bố trí đê đảm bảo việc chứa các hạt theo tỉ lệthích hợp một cách riêng rẽ và thoả đáng (không kê đên bột khoáng) Môi ngăn có vách chắn, có đủ
Trang 37BIỆN PHÁP TÓ CHỨC THI CÔNG
khả năng ngăn được các vật liệu tràn vào lại các thùng khác Thùng chứa được xây dựng để lấy được
các mẫu một cách nhanh chóng
- Bộ phận điều chỉnh lượng nhựa:
4- Hệ thống cân và đồng hồ giúp người vận hành có thể định được lượng nhựa trong hỗn hợp
với các dung sai qui định cho hỗn hợp
5- Hệ thống cung cấp nhựa cho nồi trộn (sau khi đã đun nóng tới nhiệt độ yêu cầu) được bố trí
bằng vòi phun đê cung cấp nhựa cho mỗi mẻ trộn (phun nhựa dạng sương mù vào côt liệu)
- Thiết bị đo nhiệt độ:
+ Nhiệt kế bọc sắt có thể đo được từ 100 oc đến 200 oc được gắn vào thiết bị cung cấp nhựa
tại vị trí phù hợp gần van xả của bộ phận trộn;
+ Trạm trộn được trang bị thêm một nhiệt kế thuỷ ngân có mặt số (nhiệt độ công nghiệp) đặt
tại chỗ xả của máy sấy để báo nhiệt độ của cấp phối đã được đun nóng Gân đáy của thùng phải lắp
một bầu trở kháng để đo nhiệt độ của các hạt mịn trước khi đưa vào máy trộn;
+ Đe điều chỉnh tốt hơn nhiệt độ của cấp phối, KSTV có thể yêu cầu cung cấp thêm biểu đồ
nhiệt độ hàng ngày
+ Thiết bị gom bụi:
+ Trạm trộn có hệ thống hút bụi
+ Khống chế thời gian trộn:
4- Trạm trộn được trang bị hệ thống điện tử tin cậy để khống chế thời gan trộn và duy trì thời
gian trộn không thay đổi (trừ khi có chỉ dẫn khác của KSTV)
- Cấn và nhà cân:
+ Cân và nhà cân được dùng để cân các xe tải trở vật liệu đưa ra hiện trường Cân sẽ phải
đảm bảo theo các yêu cầu đối với trạm trộn
- Các yêu cầu an toàn:
4- Trạm trộn có cầu thang an toàn thích hợp lên sàn của cabin điều khiển và các bộ phận khác
của trạm trộn Bố trí các chỗ lên xuống của thân xe tải để KSTV có thế lên lây mẫu thử nghiệm và đo
nhiệt độ của hỗn hợp Đường cho xe lên trạm cân phải được bố trí cho êm thuận
+ Khu vực xe vào lấy BTN (dưới phễu xả BTN) luôn luôn duy trì lối đi xung quanh rộng rãi
và không trở ngại
- Thùng cân hoặc phễu cân:
+ Hệ thống cân của trạm trộn đảm bảo cân chính xác vật liệu hạt có trong từng thùng chứa
(kích thước lớn để chứa được mẻ đầy không phải cào tay hoặc chảy tràn ra)
4- Hệ thống cân được liên kết chặt chẽ trên thùng Tất cả các cạnh, mép của phễu cân không
được tiếp xúc với bất kỳ các thiết bị khác làm ảnh hưởng đến sự hoạt động chính xác của thùng cân
Cửa xả của thùng cân cũng phải treo sao cho hạt đá, sỏi không bị phân tầng khi bị đô vào trong máy
trộn trong khi đang tiến hành cân mẻ sau
- Nồi trộn:
+ Nồi trộn của trạm trộn có đủ khả năng sản xuất một hỗn hợp đồng đều (sai sô năm trong
các dung sai cho phép) Dung tích của nồi trộn là 2,5 tấn/mẻ, nồi trộn phải đảm bảo kín, không rò rỉ ra
ngoài và không cho bụi bay mất Nồi trộn có một đồng hồ chính xác để người vận hành khống chế
nhiệt độ hỗn hợp trong nồi trộn cho một mẻ trộn Nó sẽ khoá thùng nhựa trong suôt thời gian giữa lúc
mở cửa thùng cân và lúc bát đầu đưa bitum vào Thời kỳ trộn ướt là khoảng thời gian giữa lúc rải
bitum vào vật liệu hạt và lúc cửa máy trộn được mở;
4- Việc khống chế thời gian phải linh hoạt và có thể điều chỉnh ở các khoảng thời gian không
quá 5 giây trong suốt cả chu kỳ cho tới 3 phút Có thiết bị kiểm đếm các mẻ trộn, coi như một bộ phận
của thiết bị báo giờ và phải thiết kế để ghi các mẻ trộn hoàn chỉnh Nồi trộn có hệ thống các bàn đảo bố
trí thích hợp để có thể cho ra các mẻ trộn đồng đều
9.2 Trình tự thi công mặt đường bê tông nhựa đối với các kết cấu
- Sau khi hoàn thành phần việc thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 64cm xong, tiến hành vệsinh mặt đường tiến hành tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- Sau đó thi công lớp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 dày lOcm;
- Vệ sinh bề mặt và tiến hành tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2
- Sau đó thi công rải lớp BTNC 19 với chiều dày 7cm
- Đối với những đoạn thi công BTNC 12,5 thì sau khi thi công rải BTNC C19 xong, tiến hành tướidính bám 0,5kg/m2, sau đó rải BTNC 12,5 dày 6cm
9.3 Thi công rải thử bê tông nhựa
- Trước khi bắt đầu thi công lớp bê tông nhựa, Nhà thầu bố trí một đoạn thí điểm theo chỉ định của
kỹ sư tư vân, chiêu dài đoạn thí diêm tôi thiêu lOOm Vật liệu dùng đê rải đoạn thí diêm là vật liệu đãđược kỹ sư tư vấn chấp thuận
- Mục đích của việc rải thí điềm nham chứng minh cho Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn vê độ ôn địnhcủa hỗn hợp, năng lực, hiệu quả của trạm trộn và lực lượng thi công của Nhà thầu
- Kết quả thi công thí điểm trình kỹ sư tư vấn bao gồm:
Trang 38BIỆN PHÁP TỐ CHỨC THI CÔNG
Dự ÁN: ĐÀU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC MỸ THUẬN - CÀN THƠ(GIAI ĐOẠN 1) GÓI THẦU XL02:
+ Thiết bị thi công dây chuyền
+ Thiết kế sơ đồ lu, trình tự lu lèn: tốc độ lu các giai đoạn, số lượt lu trên một điểm
+ Các kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa, đạt được với sơ đồ lu đã thiết kếvới thiết ke mẫu bê tông nhựa được kỹ sư tư vấn chấp thuận
- Các thông số cùa đoạn thí điểm dạt yêu cầu sẽ được áp dụng cho thi công đại trà trên toàn côngtrường
9.4 Thi công lóp bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25
9.4.1 Điều kiện thi công
- Thi công mặt đường bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 chỉ tiến hành trongnhững ngày không mưa, móng đường khô ráo, nhiệt độ không khí theo quy định của dự án và quyđịnh hiện hành của Bộ GTVT
- Hiện trường thi công lớp nhựa thấm bám hoặc dính bám đã được Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấnnghiệm thu
- Bố trí barie, biển báo hiệu, người hướng dẫn giao thông và phân luồng giao thông đảm bảo r
giao thông không bị ngừng trệ
9.4.3 Công tác chuẩn bị
- Vệ sinh bề mặt nhựa lớp thấm bám hoặc dính bám bàng máy nén khí kết họp thủ công Tại các vịtrí bị bong bật vệ sinh sạch bề mặt và dùng chổi quét nhựa bổ sung hoặc vòi phun tay tưới bổ xung
- Khảo sát tiến hành định vị vệt rải, khống chế cao độ vệt rải bằng hệ thống dây cáp định vị cao độ
- Dùng nhân lực đóng ván khuôn gỗ bằng thanh gỗ xẻ nhẵn (hoặc bằng thép góc) có chiều cao bàngchiều dày lớp bê tông nhựa định rải
- Vệ sinh các thiết bị thi công bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25: lu các loại,máy rải Tại vị trí đầu nút xe ô tô chở bê tông nhựa vào công địa rải đặt các tấm bạt tránh xe ô tô mangđất cát vào công địa rải
9.4.4 Trình tự thi công
9.4.4.1 Vận chuyển hỗn họp bê tông nhựa
- Dùng ôtô tự đồ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa từ trạm trộn Chọn trọng tải và số lượng ôtôphù họp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự ly vận chuyển, bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng
Trang 39XẦY DỤNG ĐOẠN TUYẾN KM1 ỉ 3+500-KM120-500 Trang 24
9.4.4.2 Rải bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25
- Nhà thầu thi công rải BTN và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25 cho vệt rải đâu tiên vớichiều dài tuỳ thuộc năng lực trạm sản xuất và hệ thống máy rải thi công sao cho hiệu quả nhất, đảmbảo Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
- Sau khi rải xong vệt 1, Nhà thầu chuyển sang thi công vêt 2 của 1/2 nửa còn lại Công việc thicông tiếp tục cho đến khi rải xong mặt đường BTN và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25
- Sử dụng máy rải bê tông nhựa đạt tiêu chuẩn Máy rải có hệ thống SENSOR tự động điều chỉnhcao độ qua hệ thống dây định vị khống chế cao độ thi công
- Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10-15 phút để kiểm tra máy, sự hoạtđộng của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là Đặt dưới tấm là hai con xúc xắc hoặc thanh gỗ cóchiều cao bằng (1,2-1,3) bề dày thiết kế của lớp bê tông nhựa Trị số chính xác được xác định thôngqua đoạn thi công thử
- Õ tô chở hỗn hợp tới, đi lùi dần tới phễu máy rải, để 2 bánh sau tiếp xúc đều và nhẹ với 2 trục lănmáy rải Sau đó điều khiển cho thùng bên đồ từ từ hỗn hợp xuống máy rải Xe để sô 0, máy sẽ đẩy xe
từ từ về phía trước cùng máy rải
- Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắnthì máy rải tiến về phía trước theo vệt đã quy định Trong quá trình rải và lu lèn cho hỗn hợp thườngxuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn
- Trong suốt thời gian rải hỗn họp bê tông nhựa nóng, bát buộc phải để hệ thống đầm rung của máyrải luôn hoạt động
- Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa khi rải tối thiểu 125°c
- Thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra chiều dày lớp rải
- Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân bậc cao cầm bàn trang, xẻng, cào sắt để xoa rỗ, gạt bỏ hoặc
bù phụ lồi lõm, xúc bỏ hỗn hợp không đảm bảo chất lượng thay thế bằng hỗn hợp tốt
- Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng (5-7)m mới được ngừnghoạt động Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiêu dày và thành mộtđường thẳng, thẳng góc với trục đường
- Cuối ngày làm việc, phải xán bỏ một phần hỗn hợp tại mép rải Đe tại chỗ mép nôi nôi tiêp đượcngay thẳng, công việc tiến hành ngay sau khi lu lèn xong
- Trước khi rải tiếp sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc, ngang và quét một lớp mỏng nhựa đông đặcvừa hay nhũ tưong phân tách nhanh để đảm bảo sự dính kết tốt giữa hai vệt rải cũ và mới
- Khi máy rải làm việc bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc như sau:
- Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo môi nôi, sanđều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn
- Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù vào chỗ đó hôn họptốt
- Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bê tông nhựa mới rải
- Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian phải sửa chữa kéo dài hàng giờ) thì phải báongay về trạm tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông và có biện pháp xử lý cho phù hợp
- Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấphỗn hợp, khi lớp bê tông nhựa đã được ỉu lèn > 2/3 độ chặt yêu cầu tiếp tục lu trong mưa cho hết số lulèn yêu cầu Khi lớp bê tông nhựa mới được lu lèn <2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san
Trang 40BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đường Chỉ khi nào mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp
tiếp Saư khi mưa xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chở cát đã được rang nóng ở trạm trộn
(170-180oC) đến rải một lớp dày khoảng 2cm lên mặt để chóng khô ráo Sau đó đem cát ra khỏi mặt
đường, quét sạch, tưới nhũ tương thấm bám, rồi tiếp tục rải hỗn họp bê tông nhựa Ngoài ra Nhà thầu
có thể dùng máy hơi ép và đèn khò làm khô mặt đường trước khi rải tiếp
- Trên đoạn đường có dốc dọc >4% phải tiến hành rải BTN từ chân dốc đi lên
- Khi phải rải bàng thủ công ở những vị trí hẹp phải tuân theo quy định sau:
+ Đùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hất từ xa để hỗn họp không bị phân tầng
+ Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, bề dày
bàng 1,35 - 1,45 bề dày thiết kế
+ Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chồ rải
bàng thủ công, bảo đảm mặt đường không có vết nối
9.4.4.3 Lu ỉèn hỗn họp bê tông nhựa và cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng C25
- Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối họp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để
đạt được yêu cầu phải được xác định trên đoạn thí điểm
- Ngay sau khi hỗn hợp bê tông nhựa được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải tiến hàn kiểm tra và
sửa những chỗ không đều Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa sau khi rải và nhiệt độ lúc lu phải được
giám sát chặt chẽ đảm bảo trong thời gian đã quy định trong bảng 15
Bảng 15 : Nhiệt độ các khâu sản xuất và thi công (°C)
Mác bitum sử dụng
2 Nhiệt độ sấy cốt liệu ở trạm trộn chu kỳ (ỒC) ■ Cao hơn nhiệt độ đun nóng bitum 10 - 30 °c
3 Nhiệt độ hỗn hợp BTN khi ra khỏi phễu trút (°C) 150-170 145- 165
5 Nhiệt độ trên xe vận chuyển ra hiện trường (°C) > 150 > 145
- Việc lu hỗn họp được tiến hành như sau hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư:
• Lu sơ cấp lu hai bánh thép (6-8 tấn)lu 2-3 lần/điểm tốc độ 2-3km/h
• Lu thứ cấp lu bánh lốp lu 12,14,16 lần/điểm, tốc độ lu lượt đầu 2-4km/h, sau tăng lên 4-6 km/h
• Lu hoàn thiện dùng lu bánh thép (12 tấn) lu 3-41ần/điểm, tốc độ lu 2-4km/h
+ Thời gian số lượt cho mỗi đợt lu sẽ do Kỹ sư quyết định trong quá trình rải thử
+ Việc lu lần đầu và lần cuối phải được tiến hành bằng lu bánh thép Lu lần thứ hai sẽ dùng lu bánh lốp Lu lần đầu phải sao cho bánh chủ động gần máy rải nhất
+ Lu lần thứ hai phải theo sát ngay lần thứ nhất và phải được thực hiện trong khi hỗn họp còn
ở nhiệt độ lu lèn tốt nhất Lần lu cuối cùng sẽ tiến hành trong điều kiện hỗn hợp vân đủ mêm dẻo đểmọi vệt lu được xoá sạch Các mối nối ngang sẽ được lu trước tiên và trong lần lu đâu, phải lu ngang sửdụng các tấm ván có chiều dày theo yêu cầu đặt tại mép đường để xe lu chạy lên khi đi quá mặt đường.Khi mối nối ngang được làm sát làn rải trước, lượt lu đầu sẽ được tiến hành dọc theo vệt nối dọc trênmột đoạn ngán
+ Việc lu sẽ được bát đầu theo chiều dọc tại vệt nối, sau đó tại mép ngoài, và được tiên hành song song với tim đường tiên dân vào tim đường Ngoại trừ đôi với các đường cong có câu