1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ CÂU TRẢ LỜI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Câu Trả Lời Môn Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại Bài tập môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÂU TRẢ LỜI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CÂU 1 Trình bày khái niệm, Phân loại và mối quan hệ giữa các loại hạch toán 1 Khái niệm hạch toán Hạch toán kế toán (thường gọi là kế toán) là môn khoa học thu nhậ.

Trang 1

BỘ CÂU TRẢ LỜI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CÂU 1: Trình bày khái niệm, Phân loại và mối quan hệ giữa các loại hạch toán

1 Khái niệm hạch toán:

- Hạch toán kế toán (thường gọi là kế toán) là môn khoa học thu nhận xử lý và

cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản (thông tin về tìnhhình các tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính và kết quả của các hoạt động đó)trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và cơ quan, nhằm kiểm tragiám sát toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị đó

- Hạch toán là hẹ thống quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt độngkinh tế của con người, nhằm thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt độngkinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội

2 Phân loại hạch toán:

Có 3 loại hạch toán: Hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kế, hạch toán kếtoán (gọi tắt là kế toán

a) Hạch toán nghiệp vụ: là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra từng nghiệp vụkinh tế, từng quá trình kinh tế kỹ thuật cụ thể, nhằm thu thập và cung cấp thông tin đểthực hiện sự chỉ đạo thường xuyên, kịp thời các nghiệp vụ và các quá trình kinh tế đó.Đồng thời, thu thập và cung cấp thông tin, số liệu về tình hình thực hiện từng nghiệp

vụ kinh tế (mua, bán…,) từng quá trình kinh tế kỹ thuật (quá trình thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh)

Ví dụ: doanh số bán của từng quầy hàng theo từng ngày, số lượng sản phẩmsản xuất được từng phân xưởng trong từng ca sản xuất

* Đặc điểm của hạch toán nghiệp vụ:

- Phương pháp thu thập và phản ánh thông tin là quan sát và phản ánh trực tiếptừng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế kỹ thuật cụ thể để phục vụ kịp thời việc điềuhành, chỉ đạo từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế cụ thể đó Phương tiện thu thập

và truyền thông tin đơn giản, linh hoạt: điện thoại, email, thư báo, truyền miệng

- Thông tin do hạch toán nghiệp vụ cung cấp chỉ là những thông tin riêng biệt

về từng nghiệp vụ, từng quá trình

- Hạch toán nghiệp vụ không chuyên dùng một loại thước đo nào Tùy thuộcvào tính chất của từng nghiệp vụ kinh tế và yêu cầu quản lý mà sử dụng các thước đophù hợp

Với những đặc điểm trên, hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành một môn khoahọc, chưa có đối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng Tuy nhiên, hạch toánnghiệp vụ vẫn rất cần thiết để bổ sung cho các loại hạch toán khác

b) Hạch toán thống kê (gọi tắt là thống kê): Là một môn khoa học nghiên cứumặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội

số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính quyluật trong sự phát triển của hiện tượng đó

* Đặc điểm của hạch toán thống kê:

- Đối tượng củ hạch toán thống kê là các hiện tượng kinh tế - xã hội lớn;

Trang 2

- Để thu thập và phản ánh thông tin, hạch toán thống kê có hệ thống phươngpháp nghiên cứu riêng

- Thông tin và số liệu do hạch toán thống kê cung cấp không mang tính liêntục, thường xuyên nhưng mang tính hệ thống và tính tổng hợp cao

- Hạch toán thống kê không chuyên dùng một loại thước đo nào Tùy theo tínhchất và yêu cầu cung cấp thông tin mà hạch toán thống kê sử dụng thước đo thíchhợp

c) Hạch toán kế toán (gọi tắt là Kế toán):

Có nhiều quan niệm khác nhau về kế toán Các quan niệm khác nhau về kếtoán là do nhìn nhận kế toán ở những thời điểm khác nhau (quan niệm cổ điển, quanniệm hiện đại) hoặc dưới những góc độ khác nhau (hoạt động kế toán, chức năng,

nhiệm vụ, vai trò, tính nghề nghiệp, tính khoa học và nghệ thuật của kế toán…) Xét trên khía cạnh nghề nghiệp thì kế toán được xác định là công việc tính toán và ghi

chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất địnhnhằm phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị thôngqua 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó tiền tệ là thước đo chủyếu

3 Mối liên hệ giữa các loại hạch toán:

Ba loại hạch toán: Hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê, hạch toán kế toántuy có chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu khác nhau nhưng

có mối liên hệ mật thiết với nhau trong cùng một hệ thống hạch toán nhằm thực hiệnmột chức năng chung là thông tin và kiểm tra quá trinh tái sản xuất xã hội phục vụcho công tác quản lý nền kinh tế - xã hội Mối quan hệ này được thể hiện ở các điểmsau:

- cả 3 loại hạch toán đều thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tàisản và các hoạt động kinh tế, tài chính Mỗi loại hạch toán sẽ đảm trách một khâunhất định trong quá trình tổ chức hệ thống thông tin kinh tế thống nhất;

- Mỗi loại hạch toán đều phát huy vai trò riêng của mình trong chức năngthông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính của quá trình tái sản xuất xã hội,nên cả 3 loại hạch toán đều là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế cả ở tầm vi mô

CÂU 2: Trình bày và phân tích các quan điểm khác nhau về khái niệm kế toán (Kế toán là khoa học về quản lí, Kế toán là công việc thu thập ghi chép, Kế toán là nghệ thuật xử lí thông tin)

a) Khái niệm kế toán

Trang 3

- Theo Luật kế toán Việt Nam 2003: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra,

phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật vàthời gian lao động.”

- Xét trên khía cạnh khoa học thì kế toán được xác định đó là khoa học về

thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính gắn liền với một tổ chức nhấtđịnh (gọi chung là chủ thể) thông qua một hệ thống các phương pháp riêng biệt

- Xét trên khía cạnh nghề nghiệp thì kế toán được xác định là công việc tính

toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh tại một tổchức nhất định nhằm phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả hoạt độngcủa đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó tiền tệ

là thước đo chủ yếu

- Kế toán cũng là môn khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin

về tài sản và sự vận động của tài sản (thông tin về tình hình các tài sản, các hoạt độngkinh tế tài chính và kết quả của các hoạt động đó) trong các đơn vị sản xuất kinhdoanh, tổ chức sự nghiệp và cơ quan, nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ tài sản và cáchoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị đó

- Ta có thể hiểu: Kế toán là tập hợp những công việc bao gồm: thu thập hóa

đơn, chứng từ, thông tin liên quan đến các vấn đề kinh tế trong quá khứ; phân tích xử

lý, ghi chép, tính toán tổng hợp các số liệu có được từ chứng từ, sổ sách; kiểm tra tính chính xác, tính pháp lý của các chứng từ đang có; báo cáo tài chính cho cấp trên,

người quản lý của một tổ chức, một doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tư nhân hay cơquan nhà nước,…

b) Phân tích các quan điểm khác nhau về kế toán:

Kế toán được chia thành 3 nội dung cơ bản: Đơn vị kế toán, kỳ kế toán và thước đotiền tệ

* Đơn vị kế toán: Đơn vị kế toán là đơn vị mà ở đó có sự kiểm soát các nguồn

lực, tài sản và tiến hành các hoạt động kinh doanh cùng quá trình ghi chép, tổng hợp

và báo cáo Là một khái niệm căn bản nhất trong kế toán, quy định phạm vi giới hạncủa đơn vị được kế toán Khái niệm đơn vị kế toán quy định các nghiệp vụ của mỗiđơn vị phải được tổ chức kế toán riêng biệt với các nghiệp vụ của những tổ chức, đơn

vị và cá nhân khác Có thể nói, khái niệm của đơn vị kế toán chỉ rõ, các tài khoản của

kế toán được đơn vị lập ra để ghi chép cho chính đơ vị đó, chứ không phải cho cácchủ nhân hoặc những người có liên quan đến nó Như vậy, những nghiệp vụ không

ảnh hưởng đến đơn vị kế toán tì kế toán viên không phải ghi chép.

Trong cơ cấu nền kinh tế - xã hội, các đơn vị kế toán gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sáchnhà nước;

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước;

- Doah nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theopháp luật; chi nhánh văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam

- Hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác

Trang 4

* Kỳ kế toán: Hoạt động của các đơn vụ kế toán diễn ra liên tục, năm này qua

năm khác Nếu chờ đến khi tất cả các hoạt động này ngừng lại,khi đó kế toán mới lậpcác báo cáo tài chính thì thông tin trên báo cáo tài chính do các đơn vị kế toán cungcấp sec không có tác dụng cho sự quản lý điều hành của các nhà quản lý Do đó, đểcung cấp kịp thời các thông tin cần thiết, kế toán phải phân chi hoạt động liên tục củađơn vị kế toán thành các kỳ, có độ dài thời gian bằng nhau để dễ dàng so sánh, đánhgiá, kiểm tra, tình hình hoạt động trong từng kỳ của đơn vị kế toán

Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo tài chính.

Quy định hiện hành về Kỳ kế toán tại Việt Nam như sau:

+ Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ ngày 01/1 đến hết ngày 31 tháng 12 nămdương lịch Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động kinh doanh đượcchọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn, nhưng không bắt buộc phải đúng theo nămdương lịch, có thể từ ngày mùng 01 tháng đầu tiên đến hết ngày cuối cùng của thángcuối quý trước của năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết

+ Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ ngày mùng 01 tháng đầu quý đến hếtngày cuối cùng của tháng cuối quý

+ Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ ngày mùng 01 đến hết ngày cuối cùngcủa tháng

Đối với mỗi ký kế toán tháng, quý, năm, đơn vị kế toán sẽ lập báo cáo tài chínhtương ứng là BCTC tháng, BCTC quý, BCTC năm, tùy theo yêu cầu quản lý củ từngđơn vị

* Thước đo tiền tệ: Là sử dụng đơn vị tiền tệ để đo lường các loại tài sản, hàng

hóa, vật tư và các hoạt động của đơn vị Sử dụng khái niệm này, kế toán giả thiết rằng

sự thay đổi của sức mua tiền tệ là không đủ lớn để ảnh hưởng đến việc đo lường của

kế toán Điều này cũng có nghĩa, kế toán chỉ phản ánh những đối tượng có thể biểuhiện được bằng tiền

Thước đo tiền tế được sử dụng chủ yếu trong ghi chép kế toán và lập báo cáotài chính Các đơn vị kế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng tiền doNhà nước sở tại quy định Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quanđến các đồng tiền khác, cần phải quy đổi về đơn vị tiền tệ đã quy định để ghi chéptheo các nguyên tắc nhất định

Câu 3: Trình bày bản chất và vai trò của kế toán:

a) Bản chất của kế toán:

- Là một hệ trong hệ thống hạch toán, kế toán cũng thực hiện chức năng chung

là thông tin và kiểm tra quá trình tái sản xuất nhưng trên góc độ cụ thể là tài sản vớitính 2 mặt – giá trị và nguồn hình thành, và sự vận động của các tài sản trong các đơn

Trang 5

Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hìnhthành tài sản và sự vận động của tài sản (các hoạt động kinh tế tài chính) trong cácđơn vị Kế toán hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất xã hội.Khi nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng cần thiết và trở thành công cụquản lý kinh tế hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế,tài chính Cụ thể:

- Nhờ có kế toán mà các đơn vị kế toán có thể quản lý chặt chẽ tình hình hiện

có cũng như việc sử dụng các tài sản của đơn vị một cách hiệu quả

- Kế toán thực hiện việc ghi chép, theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tụctình hình hiện có, tình hình biến động (tăng, giảm; nhập , xuất; thu, chi; vay, trả) củatất cả mọi tài sản và nguồn hình thành các tài sản của đơn vị kế toán Nhờ đó mà kếtoán giúp cho các nhà quản lý đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản của đơn vị, ngưn ngừa,phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm gâythiệt hại đến tài sản của đơn vị

- Thông tin do kế toán cung cấp là nguồn thông tin quan trọng, trung thực,khách quan, chiếm tỉ trọng lớn trong dòng thông tin đầu vào của quá trình quản lýgiúp cho các nhà quản lý thực hiện tốt chức năng quản lý của mình

- kế toán còn tiến hành phân tích và xử lý thông tin, giúp cho nhà quản lý đánhgiá chính xác, đúng đắn mức độ hoàn thành của các chỉ tiêu kinh tế (Sản lượng tiêuthụ, doanh thu, lợi nhuận…), phát hiện những yếu kém trong hoạt động kinh tế củađơn vị để có những biện pháp khắc phục kịp thời, phát hiện những thế mạnh, tiềmnăng chưa được khai thác hết làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển cho đơn vị

Với vai trò này, người ta coi kế toán là quy tắc đầu tiên của quản lý, không có

kế toán thì không quản lý kinh tế được Đến nay, kế toán đã trở thành một hoạt độngquản lý khoa học không thể thiếu trong quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp, mỗingành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Câu 4: Trình bày các tiêu thức phân loại kế toán, nêu ý nghĩa của từng cách phân loại

I Các tiêu thức phân loại kế toán gồm:

Theo cách ghi chép thu nhận thông tin:

1 Kế toán đơn

2 Kế toán kép

Theo mức độ tính chất thông tin:

3 Kế toán tổng hợp

4 Kế toán chi tiết

Theo phạm vi kế toán cung cấp:

Trang 6

II Ý nghĩa của từng cách phân loại kế toán:

Kế toán đơn là loại hạch toán kế toán thực hiện việc ghi chép thu nhận các

thông tin về nghiệp vụ kinh tế taì chính một cách độc lập, riêng biệt

Nói cách khác: là việc ghi chép, phản ánh trên từng tài khoản kế toán riêng

biệt, không có quan hệ đối ứng trên với tài khoản khác

Kế toán kép: Là loại hạch toán kế toán thực hiện việc ghi chép, thu nhận các

thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo đúng nội dung và sự vận động biệnchứng giữa các đối tượng kế toán Các tài khoản kế toán sẽ có mối quan hệ đối ứngnhau; đồng nghĩa là khi nợ ở tài khoản này thì phải ghi nợ ở một tài khoản khác

Kế toán tổng hợp: Là loại hạch toán kế toán mà thông tin kế toán được ghi

chép thu nhận cung cấp ở dạng tổng quát theo những chỉ tiêu tổng hợp bằng thước đotiền tệ Cụ thể:

 Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổnghợp

 Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh

 Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp

 Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết

 Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác,thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòngcông ty

 Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàncông ty Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khóđòi toàn công ty

 In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quyđịnh

 Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trìnhchi tiết

 Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán

 Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở

 Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo

 Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu

 Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêucầu

 Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán,thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách văn phòng KT – TV

 Kiến nghị và đề xuất biện pháp khắc phục cải tiến

 Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định

Kế toán chi tiết: Là loại hạch toán kế toán mà thông tin kế toán thu nhận, cung

cấp ở dạng chi tiết, cụ thể về một chỉ tiêu tổng hợp do kế toán tổng hợp thực hiện.Các chỉ tiêu chi tiết được biểu hiện có thể bằng thước đo tiền tệ, hiện vật, hoặc thước

đo lao động

Trang 7

Kế toán tài chính: Là loại hạch toán kế toán mà thông tin kế toán thu nhận, xử

lý và cung cấp với mục đích phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp sử dụng (như là các cổ đông; ngân hàng; cơ quan thuế) Kế toán tài chính sửdụng thước đo tiền tệ là chủ yếu

Mục đích của kế toán tài chính sẽ là cung cấp các thông tin mang tính hướng vềquá khứ nhằm để cho đối tượng bên ngoài có thể thấy được tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Bao gồm: báo cáo thuế và báo cáo tài chính

Kế toán quản trị: Là loại hạch toán kế toán mà thông tin kế toán thu nhận, xử

lý và cung cấp với mục đích phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị doanh nghiệp sửdụng nhằm quản lý, nghiên cứu đề ra các quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Kế toán quản trị sử dụng cả ba loại thước đo tiền tệ, hiệnvật và lao động

Cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định quản trị trongdoanh nghiệp Do đó mà đối tượng phục vụ của kế toán quản trị là các thành viên nội

bộ trong doanh nghiệp Thông tin kế toán quản trị cung cấp được sử dụng để đưa racác quyết định chung mang tính hướng về tương lai Cần ưu tiên tuân thủ quy chuẩnriêng của từng doanh nghiệp trước khi tuân thủ chặt chẽ theo luật

Kế toán công: Là loại hạch toán kế toán được tiến hành ở những đơn vị hoạt

động không có tính chất kinh doanh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

Kế toán doanh nghiệp: Là loại hạch toán kế toán được tiến hành ở những đơn

vị tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu chính trước hết là kinhdoanh phải đạt được mục đích có lợi nhuận

CÂU 5: Trình bày nội dung của đối tượng kế toán trong DNTM

* Khái niệm đối tượng kế toán: là tài sản, nguồn hình thành tài sản, sự biến

động của tài sản và các quá trình sản xuất kinh doanh, các quan hệ kinh tế pháp lýngoài tài sản của đơn vị

* Khái niệm tài sản: Tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm soát và có thể thu

được lợi ích kinh tế trong tương lai

Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản là khả năng làm tăng nguồn tiền vàcác khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt những khoản tiền

mà doanh nghiệp phải chi ra

Hình thức biểu hiện của tài sản trong doanh nghiệp có thể được biểu hiện dướihình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa… hoặc khôngthể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế…

* Nội dung của đối tượng kế toán trong DNTM:

Câu 6: ?

Câu 7: ?

Trang 8

Câu 8: Phân tích nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc hoạt động liên tục, cho ví dụ.

* Nguyên tắc cơ sở dồn tích:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,chi phíphải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu,chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền (vàng, bạc, đá quý, chứng khoán ngắn hạn,

…) Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Đây là nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình kế toán của doanh nghiệp.Nguyên tắc cơ sở dồn tích đối lập với nguyên tắc cơ sở tiền mặt Theo cơ sở tiền mặtthì mọi nghiệp vụ kinh tế , tài chính của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thực tếthu, chi tiền Báo cáo tài chính lập theo cơ sở tiền mặt sẽ không phản ánh đúng thực

tế kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, hệ thống kế toán doanhnghiệp VIỆT NAM và hầu hết các quốc gia trên thế giới quy định các doanh nghiệpphải ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích

Ví dụ: Doanh nghiệp A ghi nhận một khoản thu 50 triệu đồng vào tháng 6nhưng đến tháng 7 mới nhận được tiền; Tuy nhiên, kế toán vẫn phải ghi sổ kế toán ởthời điểm tháng 5

* Nguyên tắc hoạt động liên tục:

Một doanh nghiệp khi thành lập đi vào hoạt động, sẽ chỉ có thể xảy ra 2 khảnăng:

- Sẽ tiếp tục hoạt động liên tục, hay ít nhất sẽ không bị giải thể hoặc ngừnghoạt động trong tương lai gần

- Ngừng hoạt động

Kế toán thừa nhận khả năng doanh nghiệp hoạt động liên tục

Theo nguyên tắc này, Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định làdoanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bìnhthường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như khôngbuộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.Trường hơp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lậptrên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đó sử dụng để lập báo cáo tài chính

Nguyên tắc hoạt động liên tục còn làm cơ sở cho các phương pháp tính haomòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động của doanh nghiệptheo thời gian hoạt động của nó

Nguyên tắc liên tục còn làm cơ sở cho nguyên tắc giá gốc, tức là nếu doanhnghiệp được giả định là hoạt động liên tục thì giá trị tài sản tính theo giá gốc, nhưngnếu doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động không liên tục thì giá trị tài sản khi đó sẽđược tính theo giá trị thị trường hợp lý

Tuy nhiên, khi một doanh nghiệp chuẩn bị bán hoặc sát nhập, giả thể thìnguyên tắc hoạt động liên tục sẽ không còn được vận dụng vào việc lập báo cáo tàichính

Trang 9

Ví dụ: Từ năm 2005-2016, ngân hàng A hoạt động liên tục bình thường vàđược định giá theo giá gốc là 5 tỉ đồng Tuy nhiên, tháng 9/2017 do gặp khó khăn vềtài chính nên phải sát nhập với ngân hàng B và được đánh giá lại theo giá thị trườngcòn 2,5 tỉ.

Câu 9 : Trình bày nội dung nguyên tắc giá gốc và biểu hiện của nguyên tắc này trong kế toán hàng tồn kho? Thực tế vận dụng nguyên tắc này đối với kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay như thế nào, có những bất cập gì và hướng hoàn thiện

* Nguyên tắc giá gốc:

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo sốtiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Nguyên tắc giá gốc được quy định trên nền tảng của nguyên tắc hoạt động liêntục Với giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục, nên trên báo cáo tài chính, giá trịcác chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí…được phản ánh theo giá ở thời điểm mua tàisản đó, không phải giá trị tài sản tính theo giá thị trường

* Biểu hiện của nguyên tắc giá gốc trong kế toán hàng tồn kho:

Biểu hiện của nguyên tắc giá gốc trong kế toán hàng tồn kho là toàn bộ chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng tồn kho về trạng thái sẵn sàng sản xuất vàsẵn sàng để bán

Thực tế vận dụng:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc bao gồm: Chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở

địa điểm và trạng thái hiện tại

Câu 10: Trình bày nội dung nguyên tắc giá gốc và biểu hiện của nguyên tắc này trong kế toán tài sản cố định? Thực tế vận dụng nguyên tắc này đối với

kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện nay như thế nào, có những bất cập gì và hướng hoàn thiện.

* Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài

sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theogiá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Nguyên tắc giá gốc được quy định trên nền tảng của nguyên tắc hoạt động liêntục Với giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục, nên trên báo cáo tài chính, giá trịcác chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí…được phản ánh theo giá ở thời điểm mua tàisản đó, không phải giá trị tài sản tính theo giá thị trường

* Biểu hiện của nguyên tắc giá gốc trong kế toán tài sản cố định:

biểu hiện của nguyên tắc giá gốc trong kế toán tài sản cố định chính là khi tính khấu hao tài sản cố định Bởi vì hạch toán Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định đố trong suốt

thời gian hình thành lên tài sản cố định đó

* Cách vận dụng:

Trang 10

Thực tế vận dụng nguyên tắc giá gốc trong kế toán tài sản cố định của cácdoanh nghiệp hện nay là: Khi đánh giá tài sản cố định phải xem xét 3 chỉ tiêu:Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.

Nguyên giá = giá mua thực tế + các khoản thuế, chi phí khác

Câu 11 trình bày nguyên tắc phù hợp và biểu hiện của nguyên tắc này trong kế toán chi phí? Thực tế vận dụng nguyên tắc này đối với kế toán chi phí trong các doanh nghiệp hiện nay như thế nào, có những bất cập gì và hướng hoàn thiện

1 nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp là nguyên tắc kế toán theo đó thu nhập

và chi phí của đơn vị kế toán phải được ghi nhận một cách tương ứng trong cùng

kì kế toán nhằm đảm bảo việc xác định kết quả của kì kế toán được chính xác và tincậy

Chi phí tưng ứng với doanh thu bao gồm:

- chi phí của lì tạo ra doanh thu đó, đó là các chi phí phatsinh thực tế trong kì và liênquan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó

- chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu kìtrước

Ví dụ: mua 1 lô hàng hết 500.000 đ, doanh thu bán ra lô hàng đó là 600.000 đ

2 biểu hiện của nguyên tắc phù hợp trong kế toán chi phí:

Trước hết ta hiểu rằng: Kế toán chi phí là quá trình thu thập, phân loại và ghi lại tất

cả các chi phí liên quan đến việc hoàn thành một mục tiêu kinh doanh hoặc dự áncông ty cụ thể Vị trí này giúp một công ty hợp lý hóa quy trình sản xuất của mình đểgiảm chi phí và mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh số bán sản phẩm riêng lẻ. Vậy biểu hiện củ nguyên tắc phù hợp trong kế toán chi phí là: quá trình thu thập,phân loại và ghi lại tất cả các chi phí liên quan đến việc hoàn thành một mục tiêu kinhdoanh hoặc dự án công ty cụ thể

3 vận dụng thực tế:

Trong 1 doanh nghiệp, Khi ghi nhận chi phí hàng tồn kho, trước tiên ta phải xác địnhgiá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí khác Khi bán hàng tồn kho, giá gốc củahàng tốn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợpvới doanh thu lien quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữakhoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho phải được lập ở cuối niêm độ kế toán nămnay phải lớn hơn khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ nămtrước, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra và chi phí chung không được phân bổ, được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.Trường hợp khoản dự phòng, giảm giá hàng tồnkho được lập ở cuối niêm độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng, giảm giáhàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ năm trước, thì chênh lệch lớn hơn phải được hoànnhập và ghi vào giảm chi phí sản xuất, kinh doanh Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đãbán vào chi phí trong kỳ Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sảnxuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thìgiá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định

Câu 12

Trang 11

• Có thể so sánh

Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp vàgiữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhấtquán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh đểngười sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán,giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kếhoạch

Câu 18 : Chứng từ kế toán là gì: một bản chứng từ kế toán như nào thì đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp?

* Khái niệm chứng từ :

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh và thực sự hoàn thành, nó là vật mang thông tin

* Hóa đơn chứng từ hợp pháp

Đó là hóa đơn do Bộ tài chính (Tổng cục thuế) phát hành; và được cơ quan thuế cấp

phát cho các đơn vị kinh doanh

– Hóa đơn đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn

– Hóa đơn do doanh nghiệp tự tin theo mẫu và đã được cơ quan thuế chấp nhận

* Hóa đơn, chứng từ kế toán hợp lệ

Trang 12

Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn được lập theo đúng nguyên tắc lập hóa đơn GTGT theoTT39/2014/TT-BTC; có hiệu lực từ ngày 01/06/2014

Hóa đơn phải đảm bảo các nội dung chủ yếu:

– Ghi đầy đủ rõ ràng ngày tháng hóa đơn, thông tin khách hàng; mã số thuế, địa chỉ,hình thức thanh toán, số tài khoản,…

– Ghi chính xác, rõ ràng tên hàng hóa; số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tổngtiền thanh toán…

– Phải có đầy đủ chữ ký, người mua, bán, giám đốc Nếu không có chữ ký của giámđốc thì phải đóng dấu treo và có giấy ủy quyền; và người được ủy quyền ký vào đây.Hóa đơn bán hàng qua mạng; điện thoại thì phần chữ ký người mua phải ghi rõ là bánhàng qua điện thoại

– Hóa đơn hợp lệ dùng là căn cứ để xác định chi phí được trừ hay không được trừ khitính thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài những điểm trên thì các bạn cần chú ý

– Không vượt định mức như tiêu hao nguyên vật liệu

– Không vượt các định mức không chế

       Phụ cấp tiền ăn không vượt 680.000 đ/người/tháng

       Trang phục 5.000.000 đ/người/năm

       Giá trị ô tô dưới 9 chỗ không quá 1.600.000.000đ

– Những hóa đơn có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng; thìmới được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

* Hóa đơn, chứng từ hợp lý

Hóa đơn chứng từ hợp pháp, họp lệ thôi vẫn chưa đủ mà còn cần phải hợp lý

Hợp lý được hiểu là nội dung trên hóa đơn, chứng từ phải đúng; và phù hợp với hoạtđộng kinh doanh của đơn vị trong phạm vi được cấp trên giấy phép đăng ký kinhdoanh Không thể đem hóa đơn mua nhiên liệu phục vụ vận tải để khấu trừ cho doanhnghiệp không có phương tiện vận tải Hay như các hóa đơn ăn uống để chiêu đãi, bạnbè… đều là những hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, nhưng không hợp lý

Câu 19: Nêu trình tự lập, xử lý luân chuyển chứng từ kế toán Liên hệ thực tế vận dụng trong doanh nghiệp thương mại:

* Lập chứng từ kế toán:

Lập chứng từ kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

và thực sự hoàn thành vào các chứng từ theo thời gian và địa điểm phát sinh

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của đơn vị đều phải lập chứng

Trang 13

Câu 20: Cơ sở hình thành, Khái niệm, nội dung, ý nghĩa phương pháp chứng từ kế toán? Thực tế trong các doanh nghiệp hiện nay việc vận dụng phương pháp chứng từ có những bất cập gì và hướng khắc phục.

* Cơ sở hình thành phương pháp chứng từ kế toán:

Trong quá trình hoạt động của các đơn vị thường xuyên phát sinh các nghiệp vụkinh tế gây nên sự biến động, chuyển đổi của các loại tài sản, nguồn vốn Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh ổ thời gian địa điểm khác nhau

Để phục vụ việc điều hành quản lý các hoạt động của đơn vị, kiểm tra việc bảo vệ,

sử dụng tài sản, kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính cần thiết phải thu thập đầy

đủ, kịp thời các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sử dung phương pháp chứng từ kế toán để thu nhận một cách chính xác đầy đủkịp thời thông tin về từng nghiệp vụ kinh tế và tổ chức thông tin phục vụ công tácquản lý của các bộ phận trong đơn vị

* Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán:

Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và điạ điểm phát sinh vào cácbản chứng từ kế toán và tổ chức xử lí luân chuyển chứng từ để phục vụ công tác quản

lý và công tác kế toán Phương pháp chứng từ được cấu thành bởi hai yếu tố:

 Hệ thống bản chứng từ

 Luân chuyển chứng từ

* Nội dung phương pháp chứng từ kế toán:

Được biểu hiện cụ thể thông qua

- Phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thốngcác bản chứng từ kế toán

- Tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ để cung cấp thông tin phục vụ công tácquản lý và công tác ghi sổ kế toán

* ý nghĩa phương pháp chứng từ kế toán:

- Phương pháp chứng từ kế toán thích hợp với tính đa dạng của các nghiệp vụkinh tế phát sinh vì có khả năng theo sát và thu thập đầy đủ kịp thời được mọi thôngtin về các nghiệp vụ kinh tế này

- Phương pháp chứng từ giúp kế toán có thể thu thập đầy đủ kịp thời mọithông tin về hoạt động đơn vị, góp phần quản lý chặt chẽ tài sản của đơn vị, ngănchặn các hiện tượng tham ô, lãng phí, gây thiệt hại đến tài sản của đơn vị

- Phương pháp cứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho các số liệu kế toán, là minhchứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,là cơ sở để kiểm tra tính hoepj lệ, hợppháp của các hoạt động kinh tế đó

* Thực tế trong các doanh nghiệp hiện nay việc vận dụng phương pháp chứng từ có những bất cập gì và hướng khắc phục?

Trang 14

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh và thực sự hoàn thành, nó là vật mang thông tin.

* Hệ thống chứng từ kế toán: Theo thông tư 133, Hệ thống chứng từ kế toán

trong doanh nghiệp nhỏ và vừa có 5 loại:

- Chứng từ kế toán tiền lương

- chứng từ kế toán hàng tồn kho

- chứng từ kế toán bán hàng

- chứng từ kế toán tiền tệ

- chứng từ kế toán tài sản cố định

* Phân loại chứng từ kế toán

Căn cứ công dụng của chứng từ, chứng từ kế toán được chia thành:

Ví dụ: phiếu thu, phiếu chi bằng giấy

+ Chứng từ điện tử: được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định

và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổitrong quá trình chuyển qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như: băng từ,đĩa từ, các loại thẻ thanh toán (Điều 18 luật kế toán)

Phân loại theo địa điểm lập chứng từ:

+ Chứng từ bên trong; là chứng từ do kế toán hoặc các bộ phận trong đơn vị lập,phản ánh các nghiệp vụ trong nội bộ của đơn vị Ví dụ: phiếu thu, phiếu chi, phiếunhập kho

+ Chứng từ bên ngoài: là chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế cóliên quan đến tài sản của đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác lập và chuyểnđến Ví dụ: giấy báo nợ,, báo có của ngân hàng, hóa đơn bán hàng của người bán

Phân loại theo mức độ phản ánh của chứng từ

+ Chứng từ gốc (chứng từ ban đầu): là chứng từ phản ánh trực tiếp nghiệp vụkinh tế phát sinh, là cơ sở để ghi sổ kế toán và cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ cảu nghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: Phiếu thu

+ Chứng từ tổng hợp: Là chứng từ được kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc,phản ánh các nghiệp vị kinh tế có nội dung kinh tế giống nhau

ví dụ: bảng kê chi tiết

Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ:

+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ vế lao động tiền lương: như bảng chấmcông

+ chứng từ phản ánh nghiệp vụ về hàng tồn kho: như phiếu xuất kho

Trang 15

+ các chứng từ nghiệp vụ phản ánh các nghiệp vụ về bán hàng: như thẻ quầyhàng

+ các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về tiền tệ: như phiếu thu

+ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về TSCĐ: như biên bản bàn giao tài sản cốđịnh

Câu 22: Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán? Hệ thống chứng từ kế toán trong các doanh nghiệp hiện nay có những bất cập gì và hướng khắc phục?

* Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán (câu 23)

* Hệ thống chứng từ kế toán trong các doanh nghiệp hiện nay có những bất cập gì và hướng khắc phục?

Câu 23: Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán, nêu các chứng từ kế toán

sử dụng trong kế toán bán hàng?

* Khái niệm chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh và thực sự hoàn thành, nó là vật mang thông tin

* Nội dung của chứng từ kế toán:

Các yếu tố cấu thành nội dung của bản chứng từ có thể chia thành 2 loại:

- Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có bao

gồm

+ Tên gọi chứng từ:

+ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ:

+ Tên, địa chỉ của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế

+ Quy mô và các đơn vị đo lường

+ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm

- Các yếu tố để chứng từ kế toán bổ sung: Những yếu tố không bắt buộc cần phải

tùy thuộc và những chứng từ đáp ứng nhu cầu nào cần phải bổ sung thêm nhữngthông tin khác nhau

+ Nội dung và bản chất, quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được đảmbảo trong chứng từ kế toán Nội dung nghiệp vụ kinh tế và tài chính viết rõ ràngkhông viết tắt và số, chữ phải được sử dụng liên tục không ngắt quảng, không sửachữa, xóa hoặc gạch chéo

+ Phản ánh đúng như biểu mẫu quy định được ghi chép rõ ràng và đầy đủ khôngđược sửa chữa và tẩy xóa trong chứng từ kế toán

+ Đảm bảo ghi chép đầy đủ những yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán quy định

* Yêu cầu của chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán phải phản ảnh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụkinh tế phát sinh

Trang 16

- Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràngkhông tầy xoá, sữa chữa trên chứng từ

- Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

- Đối với chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài,khi sử dụng để ghi sổ ở Việt Nam phải được dịch ra bằng tiếng Việt

* Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng?

- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Có thể linh động tùytheo đơn vị hoặc theo các mẫu khác nhau. 

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (nếu doanh nghiệp có bán hàng qua các đại lý)

- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lý(ký gửi) Những báo cáo này cũng phụ thuộc vào yêu cầu và quy trình của từng công

ty sẽ có những thay đổi khác nhau

- Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bịtrả lại… và các loại biên bản khác theo yêu cầu cụ thể của từng đơn vị

- Phiếu thu, giấy báo Có…

- Các chứng từ liên quan khác phụ thuộc vào từng lĩnh vực và quy trình của doanhnghiệp. 

Bộ chứng từ bán hàng nhập khẩu:

- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ Hợp đồng này chính

là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán về các nội dung liên quan ví dụnhư: thông tin người mua & người bán, thông tin hàng hóa, điều kiện cơ sở giaohàng, thanh toán và những điều khoản khác kèm theo Đây là căn cứ pháp lý vô cùngquan trọng. 

- Hóa đơn thương mại: Đây là chứng từ do người xuất khẩu phát hành để “đòi tiền”người mua cho lô hàng đã bán theo những điều khoản được thỏa thuận trong hợpđồng. 

- Tờ khai hải quan: Đây là chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hảiquan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia Với bánhàng ra nước ngoài, đây là một thủ tục quan trọng và khá phức tạp. 

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

- Hóa đơn thương mại

- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu

Trang 17

- Các chứng từ khác tùy thuộc vào yêu cầu nghiệp vụ của từng doanh nghiệp.

* Ý nghĩa của chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý chứng minh cho số liệu kế toán

- Chứng từ kế toán là căn cứ để thực hiện công tác kiểm tra việc thi hành mệnh lện sản xuất kinh doanh, tính hợp pháp của nghiệp vụ, các hành vi lãng phí tài sản…

- Nó cũng là căn cứ để cơ quan Tư pháp xử lý các vụ khiếu nại, tranh chấp…

- Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đóng thuế của doanh nghiệp

- Chứng từ kế toán giúp việc thực hiện kế toán ban đầu trở nên suôn sẻ hơn Nếu thiếu chứng từ thì công tác kế toán ban đầu nói riêng và toàn bộ công tác kế toán nói chung đều không thể thực hiện được

- Việc lập chứng từ kế toán sẽ bảo đảm  cho tính hợp lệ và hợp pháp của nghiệp vụl

kế toán

- Chứng từ kế toán là căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh

Ví dụ: chứng từ kế toán

Mẫu Phiếu thu Đơn vị: Địa chỉ: Số đăng ký doanh nghiệp (môn bài)

PHIẾU THU Quyển số:

Số: Ngày tháng năm 200

Nợ: 111 Có: 331 Họ và tên người nộp tiền:

Địa chỉ:

Lý do nộp:………

Thanh toán bằng:……

Số tiền (* ):………

Số tiền bằng chữ:………

Kèm theo:………

Chứng từ gốc ………

Giám đốc kế toán trưởng người nộp tiền người lập phiếu thủ quỹ

(ký, đóng dấu) (ký, đóng dấu) (ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký,

họ tên)

Trang 18

Câu 24: Nêu trình tự kiểm tra và luân chuyển của chứng từ kế toán? Thực tế trong các doanh nghiệp hiện nay và kiểm tra chứng từ có những bất cập gì và hướng khắc phục

* Khái niệm chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ

về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, nó là vật mang thôngtin

* Trình tự kiểm tra của chứng từ kế toán:

 Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán; ke toan san xuat

 Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ, tàichính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tàiliệu khác có liên quan;

 Kiểm tra việc tính toán trên chứng từ (Kiểm tra tính chính xác của số liệu,thông tin trên chứng từ kế toán)

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ,các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện(Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanhnghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêmthủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ

* Trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuphải tập trung vào bộ phận kế toán của doanh nghiệp. học kế toán ở đâu tốt

Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xácminh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.Trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ kế toán bao gồm:

- Kiểm tra chứng từ

- Hoàn chỉnh chứng từ

- Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng

từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

b Hoàn chỉnh chứng từ

Trang 19

Bao gồm việc bổ xung các yếu tố còn thiếu, phân loại chứng từ và lập định khoảntrên các chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán.

c Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán

Các chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp phápcần được chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận, xử lý thông tin vềnghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ Các bộ phận căn cứ chứng từ nhận đượctập hợp làm cơ sở ghi sổ kế toán Quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ phải tuânthủ đường đi và thời gian theo quy định

d Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán

Các chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp phápcần được chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận, xử lý thông tin vềnghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ Các bộ phận căn cứ chứng từ nhận đượctập hợp làm cơ sở ghi sổ kế toán Quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ phải tuânthủ đường đi và thời gian theo quy định

* Khái niệm tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán được sửdụng để phán ánh, kiểm tra, giám sát từng đối tượng kế toán cụ thể trong doanhnghiệp Tài khoản kế toán được mở theo từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt

Ví dụ: Với đối tượng kế toán Tiền mặt – mã hóa bởi số hiệu: TK 111, Hàng hóa – mã

hóa bởi số hiệu: TK 156

* Nội dung tài khoản kế toán:

- Phản ánh tình hình sự vận động của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn tronghoạt động của đơn vị

- Tên gọi tài khoản kế toán xuất phát từ tên của đối tượng kế toán mà tài khoản phảnánh, phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng kế toán mà nó phản ánh

- Số lượng tài khoản cần mở tại mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào yêu cầu quản lýkinh tế tài chính của đơn vị

Nợ TK có

Trang 20

* Kết cấu tài khoản kế toán:

- Theo quy ước chung của quốc tế, tài khoản kế toán có kết cấu theo hình thức

Số dư cuối kỳ = số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng – số phát sinh giảm

* Kết cấu của tài khoản tài sản:

Nợ tài khoản tài sản có

Số dư đầu kỳ

SPS tăng Số PS giảm

Số dư cuối kỳ

*Kết cấu của tài khoản nguồn vốn

Nợ tài khoản nguồn vốn có

Số dư đầu kỳ

Số PS giảm só ps tăng

Số dư cuối kỳ

Trang 21

* Ý nghĩa của tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo mối quan

hệ giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình và các loại tài sản, nguồn vốn, đáp ứng yêucầu phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở những thờigian, địa điểm khác nhau

Tài khoản kế toán cho phép quản lý và theo dõi thường xuyên liên tục và có

hệ thống sự biến động và số hiện có của từng đối tượng ở cả mức độ tổng thể và chitiết

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tàichính theo nội dung kinh tế

* Phân biệt tk tài sản và tk nguồn vốn:

- TK tài sản: đối tượng là tài sản của đơn vị; kết cấu: số dư bên nợ, phát sinhtăng bên nợ, phát sinh giảm bên có;

- TK nguồn vốn: Nguồn hình thành nên tài sản của đơn vị; số dư bên có, phátsinh tăng bên có, phát sinh giảm bên nợ

Câu 26: Nêu phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán Cho ví dụ

* Khái niệm ghi chép tài khoản kế toán:

Ghi chép trên tài khoản kế toán là việc phản ánh một cách có hệ thống các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc (haycòn được gọi là ghi sổ của kế toán) Ghi chép trên tài khoản kế toán phải thể hiện cácthông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã diễn ra trong một kỳ kế toán theo trình tự thờigian cũng như các số hiện có vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ Tùy thuộc vào nộidung kinh tế của nghiệp vụ cũng như mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán Việcghi chép trên tài khoản được chia thành hai loại: ghi đơn và ghi kép

* Phương pháp ghi chép tài khoản kế toán gồm:

- Ghi đơn Ghi đơn trên tài khoản kế toán là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh

vào một tài khoản riêng biệt, độc lập Cách ghi đơn trên tài khoản chỉ phản ánh kiểmtra và giám sát được sự vận động riêng rẽ, độc lập của bản thân từng đối tượng kếtoán cụ thể Ghi đơn trên tài khoản kế toán chưa thể hiện được mối quan hệ kháchquan giữa các đối tượng kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ví dụ: Tôi thuê một ô tô trong một tháng, giá thuê là 4.000.000đ, giá trị xe là

350.000.000đ Là người thuê xe, tôi chỉ quan tâm đến số tiền thuê xe trong tháng là4.000.000đ, vì nó được ghi nhận là chi phí của tôi Tuy nhiên, trong kế toán, giá trịcủa xe là 350.000.000đ vẫn được phản ánh trên tài khoản 001 "Tài sản thuê ngoài".Ghi đơn chỉ phản ánh sự vận động của bản thân đối tượng kế toán, do vậy chỉ được

sử dụng để phản ánh các mối quan hệ pháp lý ngoài vốn hoặc chi tiết cho một số đốitượng kế toán khác

- Ghi kép trên tài khoản là phương thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ vàmối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Trang 22

Tóm lại: Ghi kép là phương pháp ghi nhận sự biến động đồng thời của các đối tượng

kế toán bởi tác động kép của một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kếtoán có liên quan bằng cách:

(1) Ghi 2 lần số phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản kế toán liên quan, trong đó: Ghi Nợtài khoản này đồng thời ghi Có cho tài khoản khác;

(2) Số tiền ghi Nợ = Số tiền ghi Có

Câu 27: Phương pháp ghi kép trên tài khoản kế toán? Vận dụng phương pháp ghi kép trong kế toán hàng tồn kho theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

* Phương pháp ghi kép trên tài khoản kế toán:

Ghi kép trên tài khoản là phương thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít

nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ vàmối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Để ghi kép, kế toán phải tiến hành định khoản kế toán:

- Định khoản kế toán là việc xác định tài khoản ghi nợ, tk ghi có để phản ánh nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo đúng mối quan hệ giữa các dối tượng kế toán

- Các bước định khoản:

Bước 1: căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế xác định đối tượng kế toán liên quan,

từ đó xác định tài khoản kế toán sử dụng

Bước 2: xác định mức độ ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến đối tượng kếtoán từ đó xác định tài khoản ghi nợ, ghi có

- các loại định khoản:

+ Định khoản kế toán giản đơn

Ví dụ: rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 70.000 đ

(1)Mỗi NVKTPS được ghi ít nhất vào 2 tài khoản kế toán có liên quan

(2) Trong một định khoản kế toán, số tiền ghi nợ và số tiền ghi có của các tkđối ứng bao giờ cũng bằng nhau

(3)NVKTPS bao giờ cũng được ghi 1 trong 3 trường hợp:

TH1: Ghi nợ một tk đối ứng với ghi Có của một hay nhiều TK khác

TH2: Ghi Có cho một TK đối ứng với ghi nợ của một hay nhiều tìa khoảnkhác

Trang 23

TH3: Ghi Nợ nhiều TK đối ứng với ghi Có nhiều TK

Nợ TK 111: 250.000

Nợ TK 331: 300.000

Có TK 112: 550.000TH3: Mua 1 lô hàng giá chưa thuế là 500.000 đ, giá trị gia tăng 10%., đã thanh toán

½ lô hàng bằng tiền mặt, còn lại kí nhận nợ, hàng đã nhập đủ kho

Nợ TK 156: 500.000

Nợ TK 133: 50.000

Có TK 331: 275.000

Cơ TK111: 275.000

Câu 28 (giống câu 27)

Câu 29: Hệ thống tài khoản kế toán, nêu nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán? Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong xây dựng danh mục tài khoản kế toán của doanh nghiệp thương mại

1 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THEO TT 200 

STT Số hiệu tài khoản TÊN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Trang 24

03 113   Tiền đang chuyển

1218

Chứng khoán và công cụ tài chính khác

1281128212831288

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộcPhải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giáPhải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốnhoá

Phải thu nội bộ khác

1531153215331534

Thiết bị, phụ tùng thay thế

Trang 25

14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Chi phí thu mua hàng hoáHàng hoá bất động sản

    16111612 ChiChi sự nghiệp năm naysự nghiệp năm trước

20 171   Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

211121122113211421152118

Phương tiện vận tải, truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lýCây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩmTSCĐ khác

    21112112 TSCĐ hữu hình thuê tài chínhTSCĐ vô hình thuê tài chính

2131213221332134213521362138

Trang 26

25 217 Bất động sản đầu tư

27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Dự phòng tổn thẩt tài sản vào đơn vị khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

33313331133312333233333334333533363337333833381333823339

Thuế giá trị gia tăng phải nộpThuế giá trị gia tăng đầu raThuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Thuế nhà đất, tiền thuê đấtThuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Trang 27

3342 Phải trả người lao động khác

3361336233633368

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanhPhải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giáPhải trả nội bộ về chi phí đi vayPhải trả nội bộ khác

 39  337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng

33813382338333843385338633873388

Tài sản thừa chờ giải quyết

Trái phiếu chuyển đổi

3521352235233524

Dự phòng bảo hánh sản phẩm, hàng hoá

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Dự phòng tái cơ cấu danh nghiêp

Dự phòng phải trả khác

3531353235333534

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐQuỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Trang 28

47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

35613562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệQuỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thànhTSCĐ

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

338333843385338633873388

Vốn góp của chủ sở hữu

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếuVốn khác

41314132

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạtđộng

4211

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trướcLợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

4611

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trướcNguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

Trang 29

Doanh thu bán các thành phẩmDoanh thu cung cấp dịch vụDoanh thu trợ cấp, trợ giáDoanh thu kinh doanh bất động sản đầu tưDoanh thu khác

521152125213

Giảm giá hàng bán

6111

6112 MuaMua hàng hoánguyên liệu, vật liệu

64 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

623162326233623462376238

Chi phí dụng cụ sản xuấtChi phí khấu hao máy thi côngChi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác

627162726273627462776278

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí dụng cụ sản xuất

Chi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác

Chi phí nguyên vật liệu, bao bìChi phí dụng cụ, đồ dùng

Ngày đăng: 07/03/2023, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w