(Thảo luận Nguyên lý kế toán) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) (Thảo luận Nguyên lý kế toán) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) (Thảo luận Nguyên lý kế toán) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) (Thảo luận Nguyên lý kế toán) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) (Thảo luận Nguyên lý kế toán) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) (Thảo luận Nguyên lý kế toán) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một môn khoa học về quản lý kinh tế , một bộ phận cấu thànhquan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế , tài chính có vai trò tích cựctrong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế , kế toán gắn liền với hoạt độngcấp kinh tế , tài chính , thực hiện tổ chức thu thập , xử lý , phân tích và cungcấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế , vì vậy kế toán có vai trò đặcbiệt quan trọng không chỉ hoạt động quản lý kinh tế , tài chính tầm vĩ mô màrát cần thiết với hoạt động quản lý vi mô của các đơn vị , các tổ chức và doanhnghiệp
Nguyên lý kế toán là một bộ phận cấu thành của khoa học kế toán , làmôn học được giảng dạy cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinhdoanh nhằm trang bị kiến thức lý luận chung về kế toán
Qua giảng dạy trên lớp của giảng viên , nhóm chúng tôi đi đến nghiên
cứu đề tài : “Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 200/2014/TT-BTC Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể ( 1 đơn vị thương mại)”
Vì kiến thức còn hạn hẹp nên bài thảo luận còn nhiều thiếu sót mong côđưa ra góp ý để bài làm của nhóm hoàn thiện hơn
Trang 3
MỤC LỤC
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu: 4
2 Các nội dung cơ bản của thông tư 200/2014 4
2.1 Các danh mục của hệ thống chứng từ kế toán 4
2.2 Về nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kế toán: 6
2.3 :Nội dung đổi mới trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm TT200/2014/TT-BTC: 6
3 Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán 9
II Liên hệ tại công ty TNHH hóa chất ALPHA Việt Nam 11
1 Chứng từ kế toán là gì? 11
2 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 11
3 Các nội dung khác 12
4 Quản lý sử dụng chứng từ kế toán 15
5 Ví dụ minh họa tại công ty TNHH hóa chất ALPHA Việt Nam 16
Trang 4I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Chế độ kế toán mới ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC nhằm đápứng yêu cầu quản lý, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh Tuy nhiên, việcvận dụng các thông tư, chế độ kế toán mới trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừaluôn gặp phải nhiều rào cản do những khác biệt về kinh tế, văn hóa, hệ thốngpháp lý, nguồn nhân lực kế toán và đặc thù của mỗi ngành Thông tư hướngdẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thànhphần kinh tế Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống kế toán củaViệt Nam cũng đổi mới, hoàn thiện và cải tiến không ngừng Ngày 22 tháng 12năm 2014, Bộ Tài Chính đã ký ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mớitheo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Qua nghiên cứu việc vận dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC đối với cácdoanh nghiệp và cho thấy các doanh nghiệp còn gặp nhiều vướng mắc Vì vậynghiên cứu này nhằm cập nhật những nội dung mới trong Thông tư số200/2014/TT-BTC và đánh giá việc vận dụng Thông tư đối với các Doanhnghiệp nhỏ và vừa, tháo gỡ những vướng mắc mà các doanh nghiệp đang gặpphải
Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa các nội dung mới trong Thông tư số BTC
200/2014/TT- Đánh giá những vướng mắc trong việc vận dụng Thông tư số200/2014/TT-BTC của một đơn vị thương mại cụ thể
Đưa ra giải pháp khắc phục các vướng mắc để hoàn thiện việc ápdụng thông tư đối với đơn vị thương mại đó
2 Các nội dung cơ bản của thông tư 200/2014
2.1 Các danh mục của hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán gồm 5 loại chứng từ kế toán đựcban hành tại phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC đều thuộc loại hướng dẫn
Trang 5Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kếtoán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phảiđáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng,minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêngmình, Doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dungghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư 200
Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế - tài chính đặc thù thuộc đốitượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định vềchứng từ tại các văn bản đó
Trang 62.2 Về nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kế toán:
Đã phù hợp với thực tiễn và mang tính khả thi
Tôn trọng bản chất hơn hình thức, tức là tôn trọng bản chất của giaodịch kinh tế hơn hình thức thể hiện
Có sự linh hoạt và mở, phục vụ tối đa cho yêu cầu quản lý của thực tiễn,bao quát được hoạt động của công ty, không kế toán vì mục đích thuế
Cập nhật tối đa các thông lệ quốc tế hiện hành, phù hợp với đặc điểmcủa Việt Nam
Xác định rõ các nguyên tắc có tính bắt buộc và những nội dung mangtính hướng dẫn, doanh nghiệp có quyền lựa chọn áp dụng, đồng thờitách biệt giữa kỹ thuật ghi sổ kế toán với yêu cầu lập và trình bày báocáo tài chính Từ đó đảm bảo tính minh bạch, dễ hiểu và dễ làm, tiếtkiệm chi phí kế toán
2.3 :Nội dung đổi mới trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm TT200/2014/TT-BTC:
- Các Tài khoản tài sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn Các Tàikhoản có cùng nội dung, tính chất được ghép với nhau
Ví dụ, ghép TÀI KHOẢN 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn và TÀIKHOẢN 242 - Chi phí trả trước dài hạn, thành TÀI KHOẢN 242 - Chiphí trả trước
Tất cả các Tài khoản dự phòng của tài sản như: dự phòng giảm giáchứng khoán kinh doanh; giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi được ghép vào thành TÀI KHOẢN 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (Chitiết cho từng Tài khoản cấp 2 phù hợp với nội dung dự phòng);
- Bỏ các Tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415,
431, 512, 531, 532 và toàn bộ Tài khoản ngoài bảng Các chỉ tiêu ngoàibảng cân đối kế toán như trước đây sẽ do doanh nghiệp tự quyết địnhtheo dõi trên sổ chi tiết mang tính quản trị của doanh nghiệp;
- Thêm một số Tài khoản:
Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Trang 7 Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
- Thay đổi một số Tài khoản cho phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tếhơn như:
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tưchứng khoán ngắn hạn);
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tưngắn hạn khác);
Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây làGóp vốn liên doanh);
Tài khoản 228 - Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác);
Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảmgiá đầu tư dài hạn);
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dàihạn);
Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (trước đây là Kýquỹ, ký cược dài hạn);
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn);
Tài khoản 343 - Nhận kỹ quỹ, kỹ cược (trước đây là Nhận ký quỹ, kýcược dài hạn);
Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốnkinh doanh);
Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuậnchưa phân phối);
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 Tài khoản 521,
531, 532 trước đây)
- Về Báo cáo tài chính:
Chế độ kế toán mới đã bổ sung, sửa đổi nhiều chỉ tiêu của Bảng cân đối
kế toán; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phần thuyết minh Báo cáo tài chính hầu như mới toàn bộ, được xâydựng trên nguyên tắc minh bạch, công khai, linh hoạt
Thông tin bắt buộc trong Báo cáo tài chính không còn chỉ tiêu “Thuế và các khoản nộp Nhà nước” và kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ sẽ
Trang 8gồm Báo cáo tài chính quý (cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên(trước chỉ yêu cầu Báo cáo tài chính quý và không cần quý IV)
Thêm các quy định mới về xây dựng nguyên tắc kế toán và Báo cáo tàichính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều106)
Sửa đổi, bổ sung nhiều chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán, cụ thể:
Khoản Đầu tư tài chính ngắn hạn: Mã số 120 = Mã số 121 + 122 +123(trước đây là 121 + 129);
Các khoản phải thu ngắn hạn: Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 +
135 +136 +137 +139 (trước đây không có mã số 135 - phải thu về chovay);
Tài sản ngắn hạn khác: Mã số 150 = 151 + 152 +153 +154 + 155 (trướcđây không có mã số 153, 154 nhưng có mã số 158);
Tài sản dài hạn: Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 +250 +260 (trướcđây không có mã số 240 - Tài sản dở dang dài hạn);
- Phần Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có nhiều sự thay đổi, bổ sungcác chỉ tiêu như:
Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bổ sung thêm: Chu kỳ sảnxuất, kinh doanh thông thường; cấu trúc doanh nghiệp;
Phần chính sách kế toán áp dụng chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợpDoanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệpkhông hoạt động liên tục;
Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối
kế toán thêm chỉ tiêu: nợ xấu; vay và nợ thuê tài chính; tài sản dở dangdài hạn…
- Bổ sung các quy định cụ thể về nguyên tắc lập Báo cáo tài chính hợpnhất, như:
Nguyên tắc kế toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công tycon trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, đạt được quyền kiểm soát quamột lần mua
Bổ sung việc ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổtrong tài sản thuần của công ty con;
Ghi nhận thuế hoãn lại từ hợp nhất kinh doanh
Trang 9 Mặt khác, xử lý lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ theochuẩn mực kế toán quốc tế;
Đánh giá lại giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con;
Xử lý chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ tài sản thuần củacông ty con sau ngày mua;
Điều chỉnh các khoản chênh lệch do cổ phần hóa
- Về Chứng từ kế toán:
Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc)
Chế độ kế toán lần này chỉ quy định các nội dung mang tính nguyên tắc
cơ bản về chế độ chứng từ kế toán mang tính chất chi tiết hóa một sốquy định về chứng từ kế toán tại Luật Kế Toán năm 2003 và nghị định
số 129/2004/NĐ-CP như:
Hệ thống mẫu biểu chứng từ, lập và ký chứng từ kế toán, trình tự luânchuyển và kiểm tra chứng từ, dịch chứng từ kế toán ra tiếng việt, sửdụng quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
Về danh mục chứng từ và mẫu biểu chứng từ kế toán: Bộ Tài Chính chỉban hành kèm theo thông tư danh mục chứng từ (phụ biểu số 03) màkhông ban hành mẫu chứng từ kế toán cụ thể
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng phù hợp với yêu cầu quản lý vàđặc điểm hoạt động, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đápứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch
Các loại chứng từ kế toán tại phụ lục 3 Thông tư chỉ mang tính hướngdẫn
Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế chứng từ kế toáncho riêng mình được thì có thể áp dụng theo phụ lục 3
3 Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biếnđộng của tài sản ở thời gian và địa điểm khác nhau, nó là vật mang thông tin,
do đó để phục vụ công tác kế toán và cung cấp thông tin phục vụ quản lý cácchứng từ sau khi lập đều phải tập trung về bộ phận kế toán để xử lý, luânchuyển một cách khoa học
Trang 10Xử lý, luân chuyển chứng từ là quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ, từsau khi lập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản lưu trữ Tùy thuộc vàoyêu cầu quản lý của từng loại nghiệp vụ kinh tế mà chứng từ được chuyển giaocho các bộ phận có liên quan Quá trình xử lý luân chuyển chứng từ phải đảmbảo cung cấp thông tin kịp thời, tránh trùng lặp, chồng chéo Trình tự xử lý,luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:
- Kiểm tra chứng từ: Tất cả các chứng từ được chuyển đến bộ phận kếtoán đều phải được kiểm tra, đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp
lệ, hợp pháp của chứng từ, nội dung kiểm tra chứng từ gồm:
Kiếm tra tính rõ ràng, trung thực, đẩy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ
Kiểm tra việc tính toán trên chứng từ
- Hoàn chỉnh chứng từ: Là bước tiếp theo sau khi kiểm tra chứng từ baogồm việc ghi các yếu tố bổ sung, phân loại chứng từ và lập định khoảntrên các chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán
- Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán:
Các chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tínhhợp pháp cần được chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận,
xử lý thông tin về nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ
Các bộ phận căn cứ chứng từ nhận được tập hợp làm cơ sở ghi sổ kếtoán
Quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ phải tuần thủ đường đi và thờigian theo quy định
- Đưa chứng từ vào bảo quản, lưu trữ:
Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi số liệu, thông tin kế toán, làtài liệu lịch sử về hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi sử dụnglàm cơ sở ghi sổ kế toán, các chứng từ phải được tổ chức bảo quản, lưutrữ theo đúng quy định của nhà nước
Đối với chứng từ điện tử là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán phải đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ điều kiện kỹ thuậtchống thoái hóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tinbất hợp pháp từ bên ngoài
Trang 11 Đồng thời, chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy đểlưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán
Trang 12II Liên hệ tại công ty TNHH hóa chất ALPHA Việt Nam
Mỗi khi nói đến công ty nào đó, điều đầu tiên chúng ta thường liêntưởng đến là những thương hiệu nổi tiếng, lợi nhuận cao, hay quy mô lớn của
nó Nhưng đó chỉ là những hình ảnh huy hoàng của nó, còn những cái chi tiếtbên trong làm nên hình ảnh đó thì ít ai có thể biết được để có một bức tranhhoàn chỉnh về một công ty, một nhà quản trị hay một nhà đầu tư không chỉ nhìncông ty đó dưới những thương hiệu hay quy mô mà họ còn có một công cụ hữuích giúp họ soi rọi những vấn đề cụ thể để làm nên bức tranh của công ty đó
Đó chính là hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán có một tầm quan trọng đối với công ty.Trong đó, báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin mà bất cứ nhà quản trịnào, một chủ nợ nào hay một nhà đầu tư nào của công ty đều muốn biết tuynhiên, không phải ai nhìn vào báo cáo tài chính cũng có thể hiểu hết ý nghĩacủa những con số đó Do vậy,ta cần phải phân tích hệ thống chứng từ kế toán
để thấy được những vấn đề trong hoạt động kinh doanh như khoản thu có tănglên hay không, chính sách cho khách hàng nợ của công ty có tốt hay không khi
kỳ thu tiền bình quân tăng lên, hay hàng tồn kho như vậy có ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của công ty hay không… việc phân tích hệ thống chứng
từ kế toán ngoài việc cho thấy công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quả haykhông còn cho thấy hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của công ty cóhiệu quả không và nếu chưa hiệu quả thì cần điều chỉnh ở đâu để mang lại hiệuquả đó
Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống chứng từ kế toán, chúng em
đã cố gắng nghiên cứu và thực hiện liên hệ phân tích tài chính Samsungelictronic Chọn công ty samsung, chúng em hi vọng luyện tập cho mìnhkhông những khả năng đọc báo cáo tài chính mà còn giúp hiểu hơn thế nào là
hệ thống chứng từ kế toán của các doanh nghiệp thương mại việt nam
37 mẫu biểu được chia thành 5 loại:
- Loại 1 – Lao động tiền lương gồm 12 chứng từ
- Loại 2 – Hàng tồn kho gồm 7 chứng từ
- Loại 3 – Bán hàng gồm 2 chứng từ
- Loại 4 – Tiền tệ gồm 10 chứng từ