1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Toàn bộ lý thuyết môn nguyên lý kế toán 1

50 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Kế Toán 1
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ lý thuyết của môn nguyên lý kế toán; Chương I BÀI 1: 1. Khái niệm kế toán • Là hoạt động đo lường, thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích các hoạt động kinh tế phát sinh để cung cấp cho người lãnh đạo ra quyết định • Mục đích của kế toán: + phục vụ cho nhu cầu kinh doanh + cung cấp thông tin + kiểm tra giám sát 2. Phân loại kế toan • theo mục đích cung cấp thông tin: kế toán tài chính ( cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp); kế toán quản trị ( cung cấp đối tượng bên trong doanh nghiệp); kế toán thuế (cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng)

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 1

Chương I

BÀI 1:

1 Khái niệm kế toán

 Là hoạt động đo lường, thu thập, xử lý, kiểm tra phân tíchcác hoạt động kinh tế phát sinh để cung cấp cho ngườilãnh đạo ra quyết định

 Mục đích của kế toán: + phục vụ cho nhu cầu kinhdoanh

+ cung cấp thông tin+ kiểm tra giám sát

2 Phân loại kế toan

 theo mục đích cung cấp thông tin: kế toán tài chính ( cungcấp thông tin cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp); kếtoán quản trị ( cung cấp đối tượng bên trong doanhnghiệp); kế toán thuế (cung cấp thông tin cho cơ quanchức năng)

 theo thời gian ghi nhân thông tin: kế toán dồn tích ( ghinhận doanh thu và chi phí không kể đã thu và chi haychưa), kế toán trên cơ sở tiền ( ghi nhận doanh thu và chiphí dựa trên số tiền thực thu, thực chi)

 theo cách ghi chép nghiệp vụ kinh tế: kế toán đơn ( liênquan đến một đối tượng kế toan); kế toan kép (liên quanđến 2 đối tượng kế toán trở lên

 theo linh vực hoạt động: kế toán sản xuất, kế toán xây lắp,

kế toán HCSN; kế toán khác

3 Thông tin kế toán

 Đặc điểm: + định lượng được

+ đo lường bằng thước đo tiền tệ+ phản ánh tinh trạng của một đơn vị tổ chức cụthể

 Yêu cầu: Phù hợp; tin cậy; So sánh; rõ ràng; thực chất;trung lập; kịp thời; thận trọng; hiệu quả; dễ hiểu

4 Nhiệm vụ của kế toan

 Đo lường và lượng hóa bằng thước đo tiền tệ

 Thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin theo yêu cầu củangười sử dụng

Trang 2

 Kiểm tra, giam sát, bảo vệ tài sản của đơn vị, chống tham

ô, lãng phí vi phạm pháp luật

 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản và khai thác có hiệu quả các nguồn lực kinh tế

II Một số khái niệm khác

- Đơn vị kế toán: là một tổ chức hoặccas nhân có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng

- Hoạt động liên tục: Là DN vẫn có khả năng thanh toan trong 3tháng và chưa tuyên bố phá sản

- kì kế toán: là một khoản thời gian hoạt động của đơn vị, saukhoảng thời gian đó phải lập ra được các báo cáo tài chính

- Niên độ kế toán : là một năm thường tinh từ 1/1 đến 31//12

- đơn vị thước đo tiền tệ:tiền

III, Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung

Trang 3

đơn vị đanh giá là 5tr một đơn vị đanh giá là 5tr3 Vậy kế toan

=> doanh thu= 200tr; chi phí=10tr, lợi nhuận= 190tr

Sang tháng 10, doanh thu là 180tr vậy chi phí và lợi nhuận là?

=> chi phí:10tr, lợi nhuận: 170tr

g yếu, những tài sản không mang tinh trọng yếu thì bỏ qua

- các chi phí hoặc tài sản giá trị nhỏ thì phát sinh tháng nào thì ghi nhận vào chi phí tháng đó

IV: Đối tượng của kế toán

1, Tài sản

- là nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát

- là kết quả của các sự kiện đã phát sinh trong quá khứ

- mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp

Trang 4

Gồm có

*1.1, Tài sản ngắn hạn

- tiền và các khoản tiền tương đương gồm:

+ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ( tiền VND, ngoại tệ, kim khí, đá quý)

+ tiền đang đi đường, tiền đang chuyển

1.2, Đầu tư tài chinh ngắn hạn

Là những khoản đầu tư thời hạn dưới 1 năm bao gồm: cổ phiếu,trai phiếu, công trai, tiền lãi ngân hàng

1.3, Hàng tồn kho

+ hàng chờ sản xuất: nguyên vật liệu, công cụ sản xuất

+ Hàng chờ tiêu thụ: Những hàng đang chờ để đem đi

bán( hàng hóa, thanh phẩm…)

+ Hàng hóa đặc biệt: Hàng gửi bán, hàng đang đi đường

1.4, Tài sản lưu động trong sản xuất: Chi phí kinh doanh dang

dở

1.5, Các khoản phải thu

+ Phải thu từ khách hàng: các khoản khách chưa trả

+ các khoản : Là các khoản ứng trước tiền, hoặc nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, cho cán bộ hoặc cho lao động trong đơn

vị để thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ ( VAT)

+ Các khoản thu khác

1.6: Tài sản tài chinh ngắn hạn khác

+ Tài sản đem đi ký gửi

* Tài sản dài hạn ( thương trên 1 năm)

+ Tài sản cố định ( Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định

vô hình)

+ Các bất động sản đầu tư

Trang 5

+ Các khoản đầu tư dài hạn

+ Các khoản đầu tư dài hạn khác: Các khoản đem đi kí cược dàihạn

+ Nguồn vốn kinh doanh

+ Nguồn vốn chuyên dùng: Nguồn vốn dự án hoặc đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn theo đơn đặt hàng

+ nguồn kinh phí: Chỉ áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp nhận ngân sách của nhà nước cấp ( trường học, phường xã, bệnh viện, cơ quan )

+ Lợi nhuận chưa phân phối= Doanh thu – Chi phí

+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác: gồm: Quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển

nguyên vật liệu 437,3 vay ngắn hạn 2298

tài sản cố định 13027 lợi nhuận chưa pp 2400,4

hàng hóa 2300 nguồn vốn KD 6680

Trang 6

V Sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp

a, Doanh nghiệp SX: Tiền => hàng=> chế biến hàng hóa=> bán ra lấy tiền

DN thương mại: tiền=> hàng=> tiền ( mua đi bán lại)

B3 Ghi các bút toán điều chỉnh và khóa sổ

B4, lập báo cáo kế toán

Trang 7

CHƯƠNG 2 : CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1 Khái niệm

 Chứng từ kế tóan là những văn bản hay giấy tờ chứa đựng các thông tin kinh tế phát sinh có giá trị pháp lý để làm căn cứ ghi vào sổ

2 Ý nghĩa của chứng từ

 Là phương tiện thu thập và lưu trữ thông tin ban đầu

 Là căn cứ cho kiểm tra, bảo vệ tài sản và chứng minh tinh hợp pháp

 Là căn cứ cho phân loại, tổng hợp kế toán

3 Phân loại chứng từ

 Theo nội dung:

+ Lao động: bảng chấm công, bảng thanh toán lương, làm thêm giờ…

+ Hàng tồn kho: (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa,…): phiều nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, kiểm kê…

+ Bán hàng: hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền, giấy báo

có của ngân hàng

+ Tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…+ Tài sản cố định: biên bản giao nhận, biên bản thanh lý,biên bản kiểm kê…

4 Nội dung của bản chứng từ

Các chỉ tiêu cần có trong bản chứng từ:

 Tên và địa chỉ của đơn vị phát hành chứng từ

 Quy mô của chứng từ

 Tên của chứng từ

 Ngày tháng của chứng từ

 Số hiệu của chứng từ

 Tên và địa chỉ của người nhận chứng từ

 Nội dung của chứng từ

 Các đơn vị đo lường cần thiết

 Chữ kí của các bên có liên quan

5 Hình thức của chứng từ

Được thể hiện trên nhiều hình thức: lá, thanh tre, da thú, đá,giấy, điện tử

6 Hệ thống chứng từ

Trang 8

Yêu cầu:

+ phản ảnh đầy đủ thông tin

+ Thuận tiện thu thập và phản ánh

CHƯƠNG 3: GHI NHẬN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ

I: Tài khoản kế toán

1 Khái niệm

là cách để phân loại, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh để tổng hợp và cung cấp thông tin cho các đối tượng kếtoán

2 Cấu tạo của tài khoản

 Nội dung: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng của các đối tượng kế toán trong doanh nghiệp

 Tên gọi: tương ứng với đối tượng kế toan

 Kết cấu: có hình chữ T

***: Tài khoản nguồn vốn

Trang 9

PS tăng: phát sinh tăng là trị giá tài sản tăng lên trong kì

PS giảm: trị giá của tài sản giảm trong kì

Trang 10

Chữ màu khác là phần đặc biệt

3 Phân loại

 Phân theo nội dung: tk tài sản; tk nguồn vốn, tk doanh thu,thu nhập; tk chi phí

 Phân theo công dụng: tk cơ bản; tk điều chỉnh

 Phân theo quan hệ với báo cáo tài chinh ( BCTC): thuộcBCĐ ( bảng cân đối) ; ngoài BCĐ; thuộc BCKQKD ( báo cáokết quả kinh doanh)

 Phân theo mức độ chi tiết: Chi tiết: là phát sinh tăng, phátsinh giảm, số dư đầu kì, số dư cuối kì của tất cả các tàikhoản chi tiết phải bằng tài khoản tổng hợp của chính nó

; tổng hợp

4 Hệ thống tài khoản kế toan

Gồm tập hợp tất cả các tài khoản kế toan: có môi liên hệchặt chẽ  cung cấp thông tin: tình trạng và sự biến độngcủa đối tượng kế toán

Mục đích: Hệ thống hóa thông tin

Yêu cầu:

+ phản ánh khách quan về quá trinh kinh doanh của DN

+ Giúp tổng hợp và báo cáo thông tin cho người sử dụng

+ đảm bảo hạch toán thuận lợi

+ Đảm bảo thuận lợi cho việc mã hóa thông tin

+ phân ánh tinh chất đặc thù kinh doanh trong mối DN

5 Nguyên tắc xây dựng hệ thống kế toán

Trang 11

+ Hội nhập với thông tin chung của kế toán quốc tế

+ Căn cứ vào đối tượng kế toan cần phản ánh

+ Căn cứ vào yêu cầu cung cấp thông tin

+ Xây dựng đầy đủ rõ ràng đảm bảo tính toàn diện và tínhthực tiễn cao

II: Ghi kép vào tài khoản kế toán

Thực hiện ghi kép qua 4 bước:

B1: xác định đối tượng kế toán

B2: Xác định quan hệ đối ứng tài khoản

B3: nguyên tắc ghi

B4: định khoản

Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng ( TGNH) nhập tiền mặt:

1.000.000

Đối tượng: TGNH ( tài sản) và tiền gửi( tài sản)

Tăng Ghi bên Có

Nguồn vốnGiảm

Tăng

Nợ (ghibên)

Trang 12

Vật liệu Trả cho người bán

Tài sản

Tăng ( tài sản)

Ghi bên Nợ

Nguồn vốnTăng ( do chưa trả người bán)Ghi bên có

Kế toán ghi: Nợ Tk “ Vật liệu”: 15.000.000

KT ghi là: Nợ TK “ phải trả người bán”:20.000.000

Giảm ( bên Có) Tài sảnTăng ( bên Nợ)

Trả lời: Tài sản tăng, tài sản giảm

KT ghi: Nợ TK “ tiền gửi ngân hàng”: 80000 ( số tiền lấy từ nợ kìtrước)

Có TK “ Phải thu khách hàng”:80000

2, Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 18.000

Tiền gửi ngân hàng Phải trả người bán

Tài sản

Giảm ( Có)

Nguồn vốnGiảm ( nợ)Trả lời: Tài sản giảm, nguồn vốn giảm

Trang 13

Tài sản tăng ( Nợ) Nguồn vốn tăng ( Có)

3, Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 15000

Tài sản

Giảm ( có) Tài sảnTăng ( nợ)

Trả lời: Tài sản tăng, tài sản giảm

KT ghi:

Nợ TK “ Tạm ứng” 15000

Có TK “ Tiền mặt” 15000

4, Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10%

đã thanh toán bằng ½ tiền mặt còn lại chưa thanh toan

Nguyên VL Thuế GTGT Tiền mặt Chưa TT( phải

trả người bán)

 Tài sản

 Tăng ( Nợ)  Tài sản (tương lai

sẽ đc hoàn trả)

 Tăng (Nợ)

Tài sản

 Giảm ( Có)

Nguồn vốn

 tăng (Có)

TS tăng, TS giảm, TS tăng, NV tăng

Trang 14

Trả lời: TS giảm, NV giảm, NV giảm

Vốn góp ( nguồn

Trả lời: tài sản tăng, nguồn vốn tăng, tài sản tăng

KT ghi:

Nợ TK “ TSCDHH” 450000

Nợ TK “ TGNH” 100000

Có TK “ NVKD” 550000

7, Người mua ứng trước bằng tiền mặt 20000

Người mua ứng trước ( phải

Trang 15

Có TK “ TM” 30000

1 Nợ Tk “ CCDC” Có

-2 Nợ Tk “ Vay Ngắn hạn” Có

3 Nợ Tk “Phải thu khách hàng” Có

-(7) 20,000(1) 80,000

4 Nợ Tk “ Hàng hóa” Có

SD: 75,000

-5 Nợ Tk “ Phải trả người bán” Có

(2) 18,000

(4) 5500SD: 50,000

-6 Nợ Tk “ NVL” Có

7Nợ Tk “ CCDC” Có

1 Mối quan hệ đối ứng tài khoản

Gồm có 4 mối quan hệ:

+Tài sản tăng, tài sản giảm

+Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

+Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

+Tài sản giảm, nguồn vốn giảm

Trang 16

- Phản ánh ít nhất 2 đối tượng ( 2 tài khoản)

- Có tài khoản ghi nợ và có tài khoản ghi có

- Tổng sô tiền bên nợ bằng tổng số tiền bên có

3 Phân loại định khoản ( hạch toán)

1 có, hoặc nhiều nợ nhiều có

4 Phản ánh vào tài khoản

B1: Ghi số dư đầu kì ( SDĐK) của tài khoản

B2: Ghi số tiền vào bên Nợ hay bên Có theo định khoảnB3: Xác định số dư cuối kì (SDCK)

2, TS giảm, TS tăng ( không đổi:=2.003.000)

3, TS giảm, NV giảm( giảm

Trang 17

6, TS tăng, NV tăng( tăng 20,000=>

2083000+20000=2103.000)

7,NV tăng, NV giảm( không đổi)

8, TS tăng, TS giảm( không đổi)

Trang 18

4 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa có thuế

GTGT 10% là 21,000, chưa thanh toán cho người bán

Nguyên vật liệu Thuế GTGT Phải trả người bán

 Có TK “ Hàng đang đi đường” : 6,000

6 Xuất kho hàng hóa gửi bán, trị giá xuất kho 5,000

Hàng hóa gửi bán Phải thu khách hàng

Trang 19

9 Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 60,000

Tiền gửi ngân hàng Phải trả người bán

-Nợ TK “Hàng hóa” Có

SD: 12,000

SDCK: 12,000

Nợ TK “Hàng hóa đang đi đường” Có

Trang 20

Sd: 6,000

SDCK: 6,000

Nợ TK “ Hao mòn tài sản cố định” Có

SD: 12,000SDCK: 12,000

Nợ TK “ Tai sản cố định” Có

Nợ TK “Phải trả người bán” Có

(4) 23,100SDCK: 114,600

Nợ TK “Quỹ KTPL” Có

SD: 12,000(2) 3,000SDCK: 15,000

Nợ TK “ Lợi nhuận chưa PP” Có

SD: 8,000

Trang 21

(3) 3,000

SDCK: 5,000

Nợ TK “ Phải trả CNV” Có

(7) 3,000

SD: 3,000SDCK:0

Nợ TK “ Công cụ dụng cụ’’ Có

SDCK” 3,000

Nợ TK “Vay dài hạn” Có

SD: 123,000SDCK: 123,000

Nợ TK “ Tiền mặt” CóSD: 30,000

(1) 4,000

(7) 3,000(10) 23,000SDCK: 8,000

Bài 5:

Ý 1:

1, Trị giá đầu kì

2, Trị giá tiền gửi ngân hàng tồn của kì trước là 1,000,000

3, Trị giá tài sản cố định tồn của kì trước là 1,500,000

4, Các khoản còn phải thu của khách hàng kì trước là

150,000

5, Các khoản còn phải trả người bán kì trước là 200,000

Trang 22

6, Trị giá nguồn vốn kinh doanh tồn của kì trước là 2,000,000

1 Mua tài sản cố định hữu hình, giá mua 200,000, thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán một nửa bằng tiền gửi ngânhàng , còn lại chưa thanh toán

 Có TK “ hàng mua đang đi đường”: 50,000

4 Bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối: 200,00

Vốn đầu tư xây dựng Lợi nhuận chưa PP

Trang 23

 Có TK “ Vốn đầu tư xây dựng”: 200,000

5 Chi tiền mặt trả nợ người bán: 10,000

 Có TK “ Tiền gửi ngân hàng”: 30,000

9 Chi tiền mặt nộp thuế cho ngân sách nhà nước, số tiền 50,000

Trang 24

(8)30,000

Ghi bên Nợ: 1,210,000

(1)200,000

Ghi bên Nợ: 1,700,000

Trang 25

7 Hoàng

hóa SD: 120,000(3)50,000 Ghi bên nợ: 170,000

8 Quỹ

khen thưởng

SD: 300,000 Ghi bên Có:

300,000

9 Vay

ngắn hạn

SD: 50,000(7)55,000 Ghi bên có: 105,000

ng đang

đi đường

SD:50,000

(3)50,000 Ghi bên Nợ: 0

11 Lợi

nhuận chưa phân phối

SD: 50,000 Ghi bên

Có :0

13

Thành phẩm

SD: 50,000

(10) 20,000

Ghi bên Nợ: 30,000

Bài 6:

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT

là 20,000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bánTS: tăng, TS tăng, NV tăng

Trang 26

 Có TK “ Tiền gửi ngân hàng” 100,000

6 Người mua ứng trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân

Trang 27

 Mua nguyên vật liệu giá chưa thuế GTGT 10% là 20,000; chưa thanh toán cho người bán

2 Lợi nhuận chưa PP: NV; Giảm; 200,000

5 Thuế phải nộp NSNN: NV, giảm, 50,000

Tiền gửi ngân hàng: TS,giảm, 50,000

 Nộp thuế cho NSNN rút từ tiền gửi ngân hàng: 50,000

6 Tài sản cố đinh HH: TS, Tăng, 300,000

Nguồn vốn KD: NV, tăng, 300,000

 Nhận góp vốn KD bằng tài sản cố định hữu hình: 300,000

7 Hàng hóa: TS, Tăng, 35,000

Hàng mua đang đi đường: TS giảm; 35,000

 Hàng mua đang đi đường từ kì trước vào nhập kho 35,000

Trang 28

Bài 11

(1) Mua nguyên vật liệu nhưng chưa trả người bán

(2) Khách hàng phải trả nợ bằng tiền mặt 40,000 và tiền gửi ngân hàng 40,000

(3) Vay ngắn hạn mua nguyên vật liệu nhập kho là

Vd: Nợ tài khoản ngoại tệ

Những khoản ghi đơn là nhưng khoản ngoài bảng

Các bước thực hiện sổ kế toán:

B1: Mở sổ kế toán ( mở sổ kế toán khi bắt đầu thanh lập doanh nghiệp, khi kết thúc 1 kì kế toán thì mở số mới)

B2: Ghi sổ kế toán khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghitheo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận

B3: Khóa sổ kế toán: là việc xác định các số dư cuối kì của các tài khoản, để thực hiện được việc này thì trước đó phải kiểm tra,đối chiếu giữa các sổ sách, giữa các tài khoản chi tiết và tài khoản tổng hợp và thực hiện các bút toán điều chỉnh

2, Các phương pháp chữa sổ kế toán

2,1: Phương pháp cải chính

 Điều kiện áp dụng: khi chưa khóa sổ kế toán

 Cách chữa: dùng bút mực đỏ gạch phần ghi sai => Dùng bút thường ghi đúng lên trên => kí xác nhận

 Ví dụ: Mua VL đã trả bằng tiền mặt là 20; kế toán định khoản ( khi chưa khóa sổ)

 Nợ TK “ VL”: 200 20 Kí vào: Lương

 Có TK “ tiền mặt”: 200 20

2,2 : Phương pháp bổ sung

Trang 29

 Điều kiện áp dụng: Khi đã khóa sổ hoặc sai sót do quên ghi, số tiền ghi sai< số tiền ghi đung

 Phương pháp chữa: - Ghi bổ sung nếu quên ghi

- Ghi bổ sung định khoản đung với

số tiền là số chênh lệch giữa số ghi đung với số ghi sai

 Ví dụ: Mua VL đã trả bằng TM: 20, kế toán định khoản, khi đã khóa sổ

 Sai do số tiền ghi sai> số ghi đung hoặc ghi trùng

 Ghi sai quan hệ đối ứng

Trang 30

Trước khi cộng sổ: Kế toán hạch toán số tiền , nên dùng phươngpháp cải chinh để sửa

Cách sửa: dùng bút mực đỏ gạch phần ghi sai rồi ghi phần đúnglên trên

Trước khi cộng sổ: Kế toan hạch toán số tiền, nên dùng

phương pháp cải chính để sửa

Sau khi cộng sổ:

- Kế toan phản ánh sai quan hệ đối ứng TK

- Dùng phương pháp ghi số âm để sửa

Trường hợp 3K

Trước khi cộng sổ kế toán: dùng phương pháp cải chinh

- Nợ TK “ PTNB”: 55,000 5,000 Kí nhận

- Có TK “ VNH” : 55,000 5,000

Sau khi cộng sổ kế toán:

- Kế toán phản ánh sai số tiền, số tiền ghi sai> số tiền ghi đúng

- Dùng phương pháp ghi số âm để sửa

- Cách sửa:

+ Nợ TK “ PTNB”: (50,000)

+ Có TK “ VNH”: ( 50,000)

Ngày đăng: 10/12/2021, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ý 2: Bảng cân đối kế toán: - Toàn bộ lý thuyết môn nguyên lý kế toán 1
2 Bảng cân đối kế toán: (Trang 30)
Bảng phân phối số phát sinh - Toàn bộ lý thuyết môn nguyên lý kế toán 1
Bảng ph ân phối số phát sinh (Trang 36)
Bảng cân đối kế toán: - Toàn bộ lý thuyết môn nguyên lý kế toán 1
Bảng c ân đối kế toán: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w