1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận nguyên lý kế toán) PHƯƠNG PHÁP CHỨNG từ kế TOÁN

31 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp chứng từ kế toán
Tác giả Nhóm 5
Người hướng dẫn Nguyễn Hồng Nga
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình hoạt động của các đơn vị, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàhoàn tất một cách thường xuyên, do vậy việc lập chứng từ kế toán làm cơ sở chứngminh trạng thái và cung cấp th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

- -BÀI THẢO LUẬN

HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Hồng Nga

Nhóm thực hiện : Nhóm 5

Trang 2

HÀ NỘI, 4 – 2021

Trang 3

Đánh giá xếp loại dựa theo:

- Kết quả công việc

- Thời hạn nộp bài

- Ý thức tham gia thảo luận

Trang 4

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 2

1.1 Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Nội dung của phương pháp chứng từ kế toán 2

1.1.3 Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán 2

1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 3

1.2.1 Phân loại chứng từ kế toán 3

1.2.2 Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán 7

1.3 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán 8

1.4 Một số lỗi sai liên quan đến chứng từ kế toán và cách khắc phục 9

1.4.1 Một số lỗi sai liên quan đến chứng từ kế toán 9

1.4.2 Cách khắc phục 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI 12

DOANH NGHIỆP 12

2.1 Các chứng từ cần có trong nghiệp vụ mua hàng hóa dự trữ và sử dụng trong một công ty 12

2.2 Đánh giá mức độ quan trọng của chứng từ hàng hóa tồn kho đối với công ty xây dựng An Thành 22

2.3 Bài học cho doanh nghiệp khi sử dụng phương pháp chứng từ kế toán 22

C KẾT LUẬN 23

Trang 5

A MỞ ĐẦU

Nguyên lý kế toán là môn học cơ sở của chương trình đào tạo về kinh tế nóichung Phần chứng từ kế toán giúp chúng em cũng như các bạn sinh viên khác bắt đầuhiểu về môn học và từ đó làm nền tảng cho việc học tiếp các môn chuyên sâu về kếtoán như kế toán tài chính và kế toán quản trị

Trong quá trình hoạt động của các đơn vị, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàhoàn tất một cách thường xuyên, do vậy việc lập chứng từ kế toán làm cơ sở chứngminh trạng thái và cung cấp thông tin sự biến động của các loại tài sản, các loại nguồnvốn, chi phí hoặc doanh thu cũng mang tính chất thường xuyên và là một yêu cầu cầnthiết khách quan, phục vụ cho công tác quản lý và ghi sổ kế toán Nghiên cứu các nộidung của chứng từ kế toán giúp sinh viên có kiến thức nền tảng về kế toán, làm tiền đề

để nghiên cứu sâu hơn các nội dung khác trong nghiệp vụ kế toán Vì vậy nhóm đãchọn đề tài “phương pháp chứng từ kế toán” trong một doanh nghiệp cụ thể nhằm giúpchúng em có cái nhìn bao quát và rõ ràng hơn về vấn đề này

Phần phương pháp chứng từ kế toán nhằm trình bày về nội dung, ý nghĩa, hệthống chứng từ kế toán cũng như trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán Bàitiểu luận của nhóm nhằm cung cấp đầy đủ các nội dung cơ bản về phương pháp chứng

từ kế toán và thực trạng áp dụng phương pháp này tại doanh nghiệp hi vọng sẽ đemđến những kiến thức hữu ích và làm nền tảng cho các bạn sinh viên khối ngành kinhtế

Trang 6

B NỘI DUNG

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

1.1.1 Khái niệm

Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh vào cácbản chứng từ kế toán và tổ chức xử lý luân chuyển chứng từ để phục vụ công tác quản

lý kế toán

1.1.2 Nội dung của phương pháp chứng từ kế toán

 Lập các chứng từ kế toán để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàthực sự hoàn thành:

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi kế toán

Lập chứng từ kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

và thực sự hoàn thành vào các chứng từ theo thời gian và địa điểm phát sinh Mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của đơn vị đều phải lập chứng từ Chứng

từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính và phải được lập

rõ ràng, đầy đủ , kịp thời, chính xác, đúng theo quy định

 Tổ chức thông tin( tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ): các bản chứng từ làvật mang thông tin, để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và công tác kếtoán, các bản chứng từ phải được xử lý, chuyển giao cho các bộ phận có liên quan theoyêu cầu quản lý của từng nghiệp vụ kinh tế

Nội dung phương pháp chứng từ kế toán trong công tác kế toán của đơn vị đượcbiểu hiện cụ thể thông qua hệ thống các chứng từ và kế hoạch (chương trình luânchuyển chứng từ kế toán)

1.1.3 Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý vàcông tác kế toán của đơn vị

Trang 7

Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp thích hợp với tính đa dạng củacác nghiệp vụ kinh tế Nhờ phương pháp chứng từ kế toán mà đảm bảo thu nhập đầy

đủ, kịp thời mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh gây biến độngtài sản và nguồn vốn của đơn vị theo thời gian và địa điểm phát sinh

Phương pháp chứng từ kế toán cũng góp phần quản lý chặt chẽ tài sản của đơn

vị, tránh hiện tượng tùy tiện trong nhập, xuất vật tư, hàng hóa, trong thu chi tiền tệ,ngăn chặn kịp thời các hành động, hiện tượng xâm phạm tài sản, vi phạm chính sáchkinh tế, tài chính, chế độ thể lệ về đơn vị quản lý

Phương pháp chứng từ kế toán với hệ thống các bản chứng từ nó là cơ sở để kiểmtra tính hợp lệ, hợp pháp của các hoạt động kinh tế phát sinh Là cơ sở kiểm tra việcchấp hành chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, việc chấp hành mệnh lệnh,chỉ thị của cấp trên, là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất của cá nhân, bộ phận đốivới tài sản và quá trình hoạt động của đơn vị Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý củamọi thông tin kế toán, là cơ sở để giải quyết mọi khiếu nại, tranh chấp khi cần thiết

1.2 Hệ thống chứng từ kế toán

1.2.1 Phân loại chứng từ kế toán

Phân loại chứng từ kế toán được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theohình thức và tính chất của chứng từ, theo địa điểm lập chứng từ, theo nội dung kinh tếphản ánh trên chứng từ, mức độ phản ánh của chứng từ, các quy định về quản lý chứngtừ…Tương ứng với mỗi tiêu thức chứng từ kế toán được chia thành các loại chứng từkhác nhau

a) Theo địa điểm lập chứng từ:

Theo cách phân loại này chứng từ kế toán được phân chia thành chứng từ bêntrong và chứng từ bên ngoài

- Chứng từ bên trong: là chứng từ do kế toán hoặc các bộ phận trong đơn vị lập,phản ánh các nghiệp vụ trong nội bộ của doanh nghiệp Các chứng từ điển hình nhưphiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho…

Ví dụ: phiếu nhập kho

Trang 8

- Chứng từ bên ngoài: là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quanđến tài sản của đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác lập và chuyển đến như giấybáo nợ, báo có của ngân hàng, hóa đơn bán hàng của người bán

Ví dụ: giấy báo có của ngân hàng

Việc phân loại chứng từ theo địa điểm lập là cơ sở xác định trách nhiệm vật chấtvới hoạt động kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ

b) Theo mức độ phản ánh của chứng từ:

Trang 9

Theo cách phân loại này chứng từ được chia làm 2 loại: chứng từ gốc và chứng

từ tổng hợp

- Chứng từ gốc (chứng từ ban đầu): là chứng từ phản ánh trực tiếp nghiệp vụkinh tế phát sinh, là cơ sở để ghi sổ kế toán và cơ sở kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ củanghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: Phiếu chi

- Chứng từ tổng hợp: là chứng từ được kế toán được kế toán lập trên cơ sởchứng từ gốc, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có nội dung kinh tế giống nhau Sử dụngchứng từ tổng hợp có tác dụng thuận lợi trong ghi sổ kế toán, giảm bớt khối lượngcông việc ghi sổ Tuy nhiên việc sử dụng chứng từ tổng hợp yêu cầu phải kèm theochứng từ gốc mới có giá trị sử dụng trong ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế

Ví dụ: bảng kê chi tiền

c) Theo nội dung kinh tế của chứng từ:

- Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về lao động tiền lương

Trang 10

- Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về hàng tồn kho

- Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về bán hàng

- Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về tiền tệ

- Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về TSCĐ

d) Theo tính chất, hình thức biểu hiện của chứng từ

- Chứng từ thông thường (chứng từ giấy): là những giấy tờ và vật mang tin phảnánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

- Chứng từ điện tử: là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định và đượcthể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa và không bị thay đổi trong quá trìnhtruyền qua mạng máy tính hoặc qua vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻthanh toán

Đặc điểm chứng từ điện tử: là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằngphương tiện điện tử Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu: Chứng

từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; thông tin khai và thực hiện thủtục hải quan điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục thuế điện tử; chứng từ giaodịch chứng khoán điện tử; BCTC điện tử, báo cáo quyết toán điện tử; chứng từ điện tửkhác phù hợp với quy định của pháp luật

Các đơn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử và giao dịch thanh toán điện tử phải

có các điều kiện sau:

 Có chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền củangười đại diện theo pháp luật của đơn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử và thanhtoán điện tử

 Xác lập phương thức giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật của vật mang tin

 Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của mình lập khớp đúngquy định

e) Theo yêu cầu quản lý chứng từ của nhà nước:

Chứng từ được chia thành: chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ mang tínhhướng dẫn

- Chứng từ bắt buộc: là chứng từ thể hiện các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệkinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biếnrộng rãi Loại chứng từ này nhà nước tiêu chuẩn hóa về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêuphản ánh và áp dụng cho tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế

Trang 11

- Chứng từ hướng dẫn: thường là chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị Đối vớicác chứng từ này, Nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, cácthành phần kinh tế vận dụng vào từng trường hợp cụ thể Các ngành, các lĩnh vực cóthể thêm bớt một số chỉ tiêu đặc thù hoặc thay đổi biểu mẫu cho thích hợp nhưng phảiđảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ.

1.2.2 Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàthực sự hoàn thành, là cơ sở ghi sổ kế toán và thông tin về các hoạt động kinh tế, tàichính, nó mang tính chất pháp lý Do đó, nội dung bản chứng từ kế toán phải có nhữngyếu tố đặc trưng cho hoạt động kinh tế về nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm phátsinh, các yếu tố thể hiện trách nhiệm của cá nhân, bộ phận đối với hoạt động kinh tếxảy ra Các yếu tố cấu thành nội dung của bản chứng từ bao gồm:

 Các yếu tố cơ bản: Là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:

- Tên gọi chứng từ: tất cả các chứng từ kế toán đều phải có tên gọi nhất địnhnhư phiếu thu, phiếu nhập kho do nó là cơ sở để phục vụ điểm phân loại chứng từ,tổng hợp số liệu một cách thuận lợi Tên gọi chứng từ được xác định trên cơ sở nộidung kinh tế của nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đó

- Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: Khi lập các bảng chứng từ phảighi rõ số chứng từ và ngày, tháng lập chứng từ Yếu tố này được đảm bảo phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian nhằm giúp cho việc kiểm trađược thuận lợi khi cần thiết

- Tên, địa chỉ các nhân của đơn vị lập và nhận chứng từ: Yếu tố này giúp choviệc kiểm tra về mặt địa điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và là cơ sở để xác địnhtrách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh tế

- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế: Mọi chứng từ kế toán đều phải ghitóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp củanghiệp vụ kinh tế Nội dung nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ không được viết tắt,không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dung fbuts mực, số và chữ viết phải liêntục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo

- Số lượng, đơn giá và số tiền nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số, tổng sốtiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng số hoặc chữ

Trang 12

- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp

vụ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa cácpháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt(thủ trưởng đơn vị), đóng dấu của đơn vị

 Các yếu tố bổ sung: là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ đểđáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ sung khác nhau nhưphương thức thanh toán, phương thức bán hàng vv…

Bản chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọi thôngtin kế toán cung cấp, do đó chứng từ sử dụng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là cácchứng từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp

vụ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa cácpháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát (kế toán trưởng) và người phê duyệt(thủ trưởng đơn vị), đóng dấu của đơn vị

- Chứng từ kế toán phải phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô củanghiệp vụ kinh tế phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt,

số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo

- Chứng từ kế toán phản ánh đúng biểu mẫu quy định, ghi chép chứng từ phải rõràng không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ

- Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

- Đối với chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nướcngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và bảndịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài

1.3 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán

Xử lý, luân chuyển chứng từ là quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ sau khilập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản và lưu trữ Tùy thuộc vào yêu cầuquản lý của từng loại nghiệp vụ kinh tế mà chứng từ được chuyển giao cho các bộphận có liên quan Quá trình xử lý luân chuyển chứng từ phải đảm bảo thông tin kịpthời, tránh trùng lắp, chồng chéo Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ phải bao gồmcác bước sau:

Trang 13

 Kiểm tra chứng từ: Tất cả các chứng từ chuyển đến bộ phận kế toán phải đượckiểm tra, đay là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, nộidung kiểm tra chứng từ gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung trực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên các chứng từ

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế ghi chép ghi trên chứngtừ

- Kiểm tra việc tính toán trên chứng từ

Hoàn chỉnh chứng từ: Là bước tiếp theo sau khi kiểm tra chứng từ, bao gồmviệc ghi chép các yếu tố cần bổ sung, phân loại chứng từ và lập định khoản trên cácchứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán

Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán: Các chứng từ kế toán sau khiđược kiểm tra, đảm bảo tính hợp pháp cần được chuyển giao các bộ phận có nhu cầuthu nhận, xử lý thông tin về nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ Các bộ phậncản cứ chứng từ nhận được tập hợp làm cơ sở ghi sổ kế toán Quá trình chuyển giao,

sử dụng chứng từ phải tuân thủ đường đi và thời gian theo quy định

Đưa chứng từ vào bảo quản, lưu trữ: Chứng từ kế toán là cơ sở của mọi số liệu,thông tin kế toán là tài liệu về lịch sử hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi sửdụng làm cơ sở ghi sổ kế toán, các chứng từ phải được tổ chức bảo quản, lưu tữ theođúng quy định của nhà nước Đối với các chứng từ điện từ là các băng từ, đĩa từ, thẻthanh toán, phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được đảm bảo với đủ điều kiện kýthuật chống thoái hóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợppháp từ bên ngoài Đồng thời chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy

để lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán

1.4 Một số lỗi sai liên quan đến chứng từ kế toán và cách khắc phục

1.4.1 Một số lỗi sai liên quan đến chứng từ kế toán

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do BTC ban hành ngày 22/12/2014, tất cả cácloại chứng từ đều mang tính hướng dẫn, doanh nghiệp được tự thiết kế, thay đổi mộtcách linh hoạt Vì vậy, điều này có thể dẫn đến những sai sót liên quan đến chứng từ

kế toán nhiều hơn

Chủ doanh nghiệp cần lưu ý việc áp dụng hệ thống chứng từ trong công ty mìnhsao cho đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Luật kế toán; đồng thời cũng phải đảm bảo

Trang 14

sự rõ ràng, minh bạch trên các chứng từ Một số sai sót thường gặp liên quan đến

- Lập bảng kê khách lẻ, kê khai thuế rồi nhưng quên không viết vào hoá đơn

- Hoá đơn viết ra giám đốc chỉ ký, đóng dấu liên 2 (giao cho khách hàng) cònliên 1 và liên 3 không ký, đóng dấu nên khi chuẩn bị quyết toán không chuẩn bị kịp

- Hoá đơn huỷ chưa xé ra khỏi cuống nhưng không gạch chéo cả ba liên làmcho kế toán hiểu nhầm là hoá đơn bán hàng thông thường và hạch toán vào doanh thunên sai sót

- Hoá đơn huỷ đã xé liên 2 ra khỏi cuống nhưng lại thiếu biên bản huỷ hoá đơn.Hoặc có biên bản huỷ nhưng không kẹp vào liên 2 đã xé nên đánh mất

- Các chứng từ gốc kèm theo không đầy đủ Cụ thể, với các khoản chi phí chonhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, kế toán thường gặpphải các sai sót đối với các chi phí này chủ yếu liên quan đến khía cạnh sự đầy đủ củachứng từ cũng như các căn cứ xác minh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sựhoàn thành, ví dụ như:

+ Các bảng lương thiếu có chữ ký của người nhận tiền

+ Chi làm thêm giờ không có giấy báo làm thêm giờ

+ Chi sửa chữa lớn không có biên bản bàn giao đưa vào sử dụng

+ Chi đào tạo học nghiệp vụ thiếu quyết định cử đi học

+ Chi sửa chữa vật dụng, tài sản hỏng không có biên bản xác nhận tình trạng kỹthuật

+ Chi phí cấp phát quà tết không có danh sách đính kèm

Trang 15

+ Khoản chi hội nghị khách hàng không có danh sách khách hàng đính kèm.+ Chứng từ xin thanh toán chi phí tiếp khách không thể hiện rõ đối tượng kháchnào,…

+ Việc lưu trữ các chứng từ thanh toán còn chưa khoa học Ví dụ: chứng từ công

nợ lưu cùng chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+ Một số khoản chi có nhiều nội dung và nhiều chứng từ chi đính kèm, tuy nhiênđơn vị chưa lập bảng kê chi phí, điều này làm cho khâu kiểm soát chứng từ khó khăn

1.4.2 Cách khắc phục

Để hạn chế sai sót trong chứng từ kế toán, đòi người làm kế toán cần:

- Nắm rõ và tuân thủ theo các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của kế toán

- Hiểu rõ nội dung và nắm được yêu cầu của chứng từ kế toán

- Phải cẩn thận và có trình độ chuyên môn

- Chứng từ phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời về tính đầy

đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực, và tính hợp pháp, hợp lệ

- Trong trường hợp viết sai chứng từ, kế toán phải xóa số liệu đã ghi sai và ghilại số liệu đúng bằng mực đỏ

Ngày đăng: 17/05/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w