1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại

18 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 254,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại Bài thảo luận Nguyên lý kế toán đề tài 1 trường đại học Thương mại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA HTTTKT & TMĐT

- -BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI:

ĐỀ TÀI 1

Hà Nội, Tháng 04/2021

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA

ST

T Mã sinh viên Họ và tên Lớp HC Ghi chú

20 19D140243 Lê Nguyễn Thảo Nguyên K55I4 Nhóm trưởng

Trang 2

21 19D140313 Nguyễn Lê Thảo Nguyên K55I5

22 19D140314 Trần Thị Hải Như K55I5

23 19D140176 Bùi Thị Phương K55I3

24 19D140316 Đào Thị Phương K55I5

26 19D140112 Phạm Thanh Tâm K55I2

27 19D140324 Nguyễn Quang Thắng K55I5

MỤC LỤC

PHẦN 1: 1

LÝ THUYẾT 1

I Nguyên tắc cơ sở dồn tích: 1

II Nguyên tắc hoạt động liên tục: 1

Trang 3

III Nguyên tắc giá gốc: 2

IV Nguyên tắc phù hợp: 2

V Nguyên tắc nhất quán: 2

VI Nguyên tắc thận trọng: 2

VII Nguyên tắc trọng yếu: 3

PHẦN 2: 4

VẬN DỤNG 4

I Tình huống 1: 4

1 Đề bài: 4

2 Bài làm: 4

II Tình huống 2: 5

1 Đề bài: 5

2 Bài làm: 5

III Tình huống 3: 5

1 Đề bài: 5

2 Bài làm: 5

2.1 Lý thuyết: 5

2.1.1 Phương pháp tính theo giá đích danh 6

2.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền 6

2.1.3 Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO) 7

2.1.4 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) 7

2.2 Làm tình huống: 7

IV Tình huống 4: 9

1 Đề bài: 9

2 Bài làm: 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 4

PHẦN 1:

LÝ THUYẾT

I Nguyên tắc cơ sở dồn tích:

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải được ghi vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của đơn

vị trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Ví dụ: Công ty A bán 1 lô hàng cho công ty B với giá bán 100 triệu, B đã nhận hàng vào ngày 3/1/N và công ty B đã nhận nợ Ngày 8/1/N, B thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản số tiền 60 triệu Ngày 13/1/N, B trả nốt số tiền còn lại bằng tiền mặt là

40 triệu Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, công ty A ghi nhận doanh thu vào ngày 3/1/

N là 100 triệu

II Nguyên tắc hoạt động liên tục:

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục

và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không

có ý định, cũng như không buộc phải ngừng hoạt động thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp A hoạt động sản xuất Khi nhập một máy X trị giá 55 triệu đồng trong đó có thuế GTGT là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 5,5 triệu đồng, chi phí chạy thử là 2,2 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, Máy X được định rõ là khấu hao hết trong 5 năm hoạt động liên tục

- Trường hợp doanh nghiệp A đang hoạt động bình thường, thì theo nguyên tắc hoạt động liên tục báo cáo tài chính ghi theo tài sản giá gốc Nguyên giá máy X = 55/1.1 + 5.5/1.1 + 2.2/1.1 = 57 (triệu đồng)

- Trường hợp sau 2 năm sử dụng máy X thì doanh nghiệp A có nguy cơ bị phá sản, khi đó phần còn lại sau khi bị khấu hao là ((55/1.1):5)*3 = 30 (triệu đồng) Khi đó, trong bản báo cáo tài chính sẽ ghi giá của máy X là Nguyên giá máy X = 30 + 5.5/1.1 + 2.2/1.1 = 37 (triệu đồng)

Trang 5

III Nguyên tắc giá gốc:

Mọi tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

Ví dụ: Công ty A mua một lô hàng hóa vào ngày 1/5/N với giá mua 500 triệu, công

ty phải trả thêm chi phí vận chuyển, lắp đặt của thiết bị này là 50 triệu Giá trị của lô hàng hóa vào ngày 31/5/N là 490 triệu Theo nguyên tắc giá gốc, trị giá lô hàng hóa này được trình bày vào ngày 31/5/N là 550 triệu

IV Nguyên tắc phù hợp:

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu, phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Ví dụ: Tháng 1 thu tiền cho thuê nhà trong 3 tháng (tháng 1 + tháng 2 + tháng 3) là

6 triệu đồng, mặc dù tiền thu được ở tháng 1 là 6000000 đồng tuy nhiên theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu ghi nhận phải đúng kỳ Do vậy, tháng 1 này chỉ ghi vào doanh thu 2 triệu, phần con lại được ghi vào TK 3387 và phân bổ dần cho các tháng tiếp theo

V Nguyên tắc nhất quán:

Các chính sách, phương pháp kế toán của đơn vị đã chọn từ đầu kỳ, sẽ được áp dụng thống nhất trong 1 kỳ kế toán năm Nếu có sự thay đổi chính sách, phương pháp

kế toán đã chọn, phải thay đổi ở kỳ kế toán sau và giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Ví dụ: Có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; tính giá trị hàng tồn kho khi cuối kỳ… Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau về chi phí và lợi nhuận, áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả các phương pháp đó đều được công nhận Nhưng theo nguyên tắc nhất quán, kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán

VI Nguyên tắc thận trọng:

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần thiết để lập các bút toán kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định

Trang 6

- Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập khác

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

- Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn

- Chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh của chi phí

Ví dụ: Doanh nghiệp A có nguồn vốn khoảng 5 tỷ, ngày 15/10/N doanh nghiệp A xuất bán 50 laptop trị giá 500 triệu đồng Doanh nghiệp A phải lập một khoản dự phòng đúng bằng giá trị của 50 cái máy tính đó (một khoản dự phòng trị giá 500 triệu đồng) để phòng trường hợp khách hàng trả lại do lỗi trục trặc kỹ thuật

VII Nguyên tắc trọng yếu:

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp độ chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin

Ví dụ: Trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp A một số khoản mục có cùng nội dung bản chất kinh tế được gộp vào một khoản mục và được giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính Chẳng hạn trong phần tài sản: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được gộp chung vào một khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền; Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, hàng gửi bán, hàng hóa kho bảo thuế… được gộp chung vào một khoản mục: Hàng tồn kho

PHẦN 2:

Trang 7

VẬN DỤNG

I Tình huống 1:

1 Đề bài:

Ngày 1.1.N doanh nghiệp nhập khẩu 1 lô hàng hóa trị giá 200 triệu đồng, thuế nhập khẩu 30 triệu đồng, chi phí bảo quản và vận chuyển hàng từ cảng về kho của doanh nghiệp là 10 triệu đồng Doanh nghiệp ghi nhận giá trị lô hàng nhập kho là bao nhiêu? Nguyên tắc kế toán nào được vận dụng?

2 Bài làm:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, giá thực tế

của hàng nhập khẩu được xác định theo nguyên tắc giá gốc Công thức xác đinh như

sau:

Giá thực tế

(giá gốc)

của hàng

nhập khẩu

=

Giá mua của hàng nhập khẩu

+

Các khoản thuế không được hoàn lại liên quan đến hàng nhập khẩu

-Giảm giá, chiết khấu thương mại của hàng nhập khẩu được hưởng

+

Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hàng nhập khẩu Trong đó:

- Giá mua của hàng nhập khẩu là giá ghi trên hóa đơn thương mại đã được quy đổi ra tiền VNĐ theo tỷ giá hối đoái thực tế

- Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm:

+ Thuế nhập khẩu

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

+ Thuế bảo vệ môi trường

+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu (trong trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng nhập về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh không chịu thuế)

- Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu nhập khẩu bao gồm lệ phí thanh toán, lệ phí chuyển ngân, lệ phí sửa đổi L/C, phí thuê kho bến bãi, lưu kho, chi phí vận chuyển, tiếp nhận, chi phí bảo hiểm (nếu có) …

 Do đó, doanh nghiệp ghi nhận giá trị lô hàng nhập kho là:

GIÁ TRỊ LÔ HÀNG NHẬP KHO = 200 + 30 + 10 = 240 (triệu đồng)

Trang 8

II Tình huống 2:

1 Đề bài:

Tại ngày kết thúc niên độ kế toán 31/12/N giá trị có thể thực hiện của lô hàng trên là

230 triệu Doanh nghiệp sẽ trình bày giá trị lô hàng trên báo cáo tài chính là bao nhiêu? Doanh nghiệp cần thực hiện bút toán ghi nhận như thế nào? Nguyên tắc kế toán nào được vận dụng?

2 Bài làm:

Tại tình huống 1, giá gốc ghi nhận được tại đầu kì 1/1/N là 240 triệu đồng

Tại ngày 31/12/N, giá trị thực hiện của lô hàng là 230 triệu

a, Vì giá trị thực hiện của lô hàng < giá gốc, nên tại BCTC sẽ cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là:

240 – 230 = 10 (triệu đồng)

b, Bút toán cần thực hiện là:

Nợ TK 632: 10 triệu

Có TK 2294: 10 triệu

c, Nguyên tắc kế toán được vận dụng là nguyên tắc thận trọng Vì nguyên tắc này quy định không lập quá lớn các khoản dự phòng

III Tình huống 3:

1 Đề bài:

Công ty đang áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho là bình quân gia quyền Tuy nhiên, do giá hàng hóa trên có xu hướng tăng dần từ đầu kỳ đến cuối kỳ và công

ty mong muốn có được chỉ tiêu lợi nhuận cao trên báo cáo tài chính nên đã thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho sang nhập trước, xuất trước Cho biết kế toán đã

vi phạm nguyên tắc gì?

2 Bài làm:

2.1 Lý thuyết:

Các phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp tính theo giá đích danh; phương pháp bình quân giá quyền; phương pháp nhập trước, xuất trước; phương pháp nhập sau, xuất trước

2.1.1 Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này: Hàng hóa, nguyên vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính

Trang 9

Ưu điểm: Đây là phương pháp tốt nhất, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí phù hợp với doanh nghiệp thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đồi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ

có donah nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng

ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

2.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền

Bao gồm: Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập và bình quân cuối kỳ trước

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

ĐG xuất kho BQ = Trị giá hàng , NVL tồn đầu kỳ +Trị giá hàng , NVL nhập trong kỳ SL hàng , NVL tồn đầu kỳ +SL hàng , NVLnhập trong kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, công việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần khác, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, kế toán phải tính lại giá trị của hàng tồn kho và đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa đó

ĐG xuất kho lần thứ n =

Trị giá hàng , NVL tồn đầu kỳ +Trị giá hàng , NVL nhập trước lần xuất thứ n

SL hàng , NVL tồnđầu kỳ +SL hàng , NVL nhập trước lầnthứ n

Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, tồn nhiều thời gian

Vì vậy phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít mặt hàng tồn kho

và có số lương nhập – xuất ít

- Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Theo phương pháp này kế toán dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho của hàng hóa, nguyên vật liệu cuối kỳ trước để tính đơn xuất

Trang 10

ĐG xuất kho bình quân = Trị giá hàng , NVL tồn kho cuối kỳ trước SLhàng , NVL tồnkho cuốikỳ trước

Ưu điểm: Dễ tính toán, đơn giản

Nhược điểm: Trị giá hàng xuất kho không chịu ảnh hưởng của sự biến động của giá

cả thị trường Vì vậy phương pháp này làm cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không chính xác với thực tế

2.1.3 Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả sử là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện theo trình tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

Ưu điểm: Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính được ngay giá vốn hàng xuất kho của từng lần xuất hàng, do vậy nó cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối đúng với giá thị tường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Nhược điểm: Phương pháp này có nhược điểm làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Đối với phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị vật tư, hàng hóa có được từ cách đó rất lâu Và nếu như số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập – xuất liên tục, dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc của kế toán sẽ tăng lên nhiều

2.1.4 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất trước

Áp dụng dựa trên giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau sẽ được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng mua hoặc sản xuất trước đó Đối với phương pháp này trị giá hàng xuất kho tính theo đơn giá của lô hàng nhập sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ

2.2 Làm tình huống:

Kế toán đã vi phạm nguyên tắc là nhất quán

- Nội dung của nguyên tắc nhất quán

“Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và

Trang 11

phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.”

- Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kì này sang kì khác Chỉ nên thay đổi chính sách

và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, phải giải trình

lý do (thông báo với cơ quan thuế) và công bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính

- Nguyên tắc nhất quán đảm bảo cho thông tin mang tính ổn định và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện Trường hợp thay đổi chính sách và phương pháp kế toán thường do doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, thay đổi kế toán…

Giải thích:

- Nguyên tắc nhất quán: “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.”

- Theo như nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Chỉ nên thay đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau

- Trong tình huống đề bài có nêu ra: Lúc đầu phương pháp tính giá hàng xuất kho

mà công ty chọn ban đầu là bình quân gia quyền nhưng do giá hàng hóa có xu hướng tăng dần từ đầu kỳ đến cuối kỳ mà công ty mong muốn có chỉ tiêu lợi nhuận cao trên báo cáo tài chính nên đã thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho sang nhập trước – xuất trước Như vậy, chúng ta có thể thấy công ty đã vi phạm nguyên tắc kế toán cớ bản: “Nguyên tắc nhất quán” Cụ thể:

+ Công ty đã không nhất quán trong việc sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho trong suốt kỳ kế toán: Công ty đã thay đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân gia quyền sang nhập trước – xuất trước

Ngày đăng: 16/05/2021, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w