Khi rễ thần kinh bị chèn ép nặng và kéo dài có thể dẫn đến teo cơ, rối loạn cơ tròn, thiếu hụt về vận động và cảm giác... • Mức độ nặng của thiếu hụt vận động tùy thuộc mức độ chèn ép tủ
Trang 2HC CHÈN ÉP TỦY
Giải phẫuLâm sàngĐịnh khuHình ảnh họcNguyên nhân
Nội
dung
Trang 3GIẢI PHẪU
• Tủy sống nằm ở 2/3 trên trong ống sống, dài trung bình 32 – 45 cm ở người lớn.
• Có 2 đoạn phình tủy là phình tủy
cổ và phình tủy thắt lưng – cùng.
• Có 31 khoanh tủy gồm: 8 khoanh tủy cổ, 12 khoanh tủy ngực, 5 khoanh tủy thắt lưng, 5 khoanh tủy cùng và 1 khoanh tủy cụt.
Trang 4GIẢI PHẪU
• Ở mặt cắt ngang, tủy sống
có khe trước trong sâu và rãnh sau trong nông chia tủy sống thành nửa phải và nửa trái.
Trang 5GIẢI PHẪU
màng tủy cũng gồm 3 lớp bao bọc và bảo vệ tủy sống
Trang 6CỘT SỐNG
Trang 7TẠI NƠI TỔN THƯƠNG
Trang 8• Biểu hiện đau lan theo rễ.
• Đau có thể tăng lên khi ho, hắt hơi, cúi người, leo cầu thang hoặc gắng sức thấy trong 87% các trường hợp BN thường hạn chế vận động vì đau, một số BN khác đau tăng lên khi giữ tư thế (đứng, ngồi, nằm) quá lâu Khi rễ thần kinh bị chèn ép nặng và kéo dài có thể dẫn đến teo cơ, rối loạn cơ tròn, thiếu hụt về vận động và cảm giác.
Trang 9TẠI NƠI TỔN THƯƠNG
Trang 10DƯỚI NƠI TỔN THƯƠNG
• Vận động
• Cảm giác
• Thần kinh thực vật
Trang 11VẬN ĐỘNG
• Đi cách hồi tủy xuất hiện sớm Trong triệu chứng đi cách hồi tủy, BN cảm thấy tê bì, yếu chân, không thể bước tiếp sau khi đi một quãng đường nhất định và giảm khi nghỉ ngơi
• Mức độ nặng của thiếu hụt vận động tùy thuộc mức
độ chèn ép tủy sống của tổn thương theo đường kính ngang Ở mức độ nặng BN có thể yếu liệt tứ chi hoặc hai chi dưới (tùy thuộc vào vị trí chèn ép tủy trên mặt phẳng dọc), tăng trương lực cơ, tăng phản
xạ, phản xạ lan tỏa, clonus và các dấu bệnh lý tháp
Trang 12CẢM GIÁC
Trang 13• Cảm giác đau, dị cảm, cảm giác bị bó chặt ở chi hoặc thân mình (giống như được bọc trong băng) có thể tổn thương cột sau.
• Cảm giác đau nhiệt được dẫn truyền lên vỏ não qua bó gai đồi thị bên.
• Cảm giác sâu (rung và tư thế) được dẫn truyền qua cột sau (bó thon và bó chêm) Tổn thương cột sau hoặc bó gai tiểu não có thể gây mất điều hòa vận động.
• Cảm giác xúc giác được dẫn truyền qua cột sau và cột bên Triệu chứng rối loạn cảm giác xúc giác thường ít xuất hiện trong giai đoạn sớm.
Trang 14RL TK THỰC VẬT
• Các thay đổi thần kinh thực vật tùy thuộc vào vị trí sang thương Các rối loạn thần kinh thực vật gồm: rối loạn tiết mồ hôi, dãn mạch, tăng thân nhiệt, rối loạn chức năng
cơ tròn Nếu sang thương tủy cổ và ngực
1 có thể gây hội chứng Horner (sụp mi, co đồng tử cùng bên).
Trang 16THEO CHIỀU NGANG
Trang 17THEO CHIỀU NGANG
THEO CHIỀU NGANG B
Trang 18THEO CHIỀU DỌC
• C1 – C4: thiếu hụt vận động đặc trưng là liệt cứng
tứ chi, nystagmus, rối loạn cảm giác vùng mặt, rối loạn vận ngôn, khàn tiếng, khó nuốt, chèn ép thần kinh hoành gây nấc cục, liệt nửa bên cơ hoành
• C5 – T1: triệu chứng đau lan theo rễ xuống vai và chi trên kèm theo các rối loạn vận động, cảm giác, phản xạ theo rễ bị chèn ép Các thiếu hụt vận động biểu hiện bằng yếu/liệt hai chi dưới xuất hiện sau
Trang 19THEO CHIỀU DỌC
• Ngực: đầu tiên BN có thể đau thắt ngang ngực – bụng sau
đó tiến triển nhanh chóng sang yếu/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm giác, phản xạ và rối loạn cơ tròn.
• Thắt lưng – cùng: do các khoanh tủy đoạn này dẹt, có nhiều
rễ bọc quanh phần tận của tủy Các tổn thương gây chèn ép
dù nhỏ cũng có thể ảnh hướng đến nhiều rễ hoặc nhiều khoanh tủy Các biểu hiện của rễ như đau lan dọc xuống chi dưới, teo cơ, rối loạn phản xạ yếu/liệt 2 chi dưới kiểu ngoại biên Các biểu hiện ngoại biên làm lu mờ các triệu chứng của tổn thương tủy Khám có thể có rối loạn chức năng cơ tròn và các phản xạ bệnh lý tháp.
Trang 20THEO CHIỀU DỌC
• Chèn ép chóp tủy: yếu/liệt 2 chi dưới kiểu ngoại biên, rối loạn cảm giác vùng yên ngựa, rối loạn cơ tròn nặng nề, có phản xạ bệnh lý tháp
• Chèn ép chùm đuôi ngựa: gây hội chứng chùm đuôi ngựa gần giống với các triệu chứng chèn ép vùng chóp tủy nhưng không có phản xạ bệnh lý tháp
Trang 21HÌNH ẢNH HỌC
• X – quang cột sống tiêu chuẩn hai tư thế thẳng và nghiêng:
có thể thấy được hình ảnh hủy xương, đặc xương, xẹp đốt sống, 85% thấy được u di căn.
• Chụp CT scan: chú ý vào đoạn cột sống nghi ngờ Ứng dụng này hiện nay chỉ được sử dụng giới hạn ở những BN có chống chỉ định với chụp MRI
• Chụp MRI tập trung vào đoạn cột sống có triệu chứng, có/không có cản từ: cho phép thấy rõ được cấu trúc phần mềm trong và ngoài tủy sống MRI có độ nhạy cao hơn so với CT scan và là phương tiện chẩn đoán tiêu chuẩn trong hội chứng chèn ép tủy.