Hội chứng chèn ép khoang... I- ĐỊNH NGHĨA : Chỉ tình trạng tuần hoàn mao mạch trong 1 khoang kín giải phẫu bị thiếu máu nặng do tăng áp lực trong khoang: hậu quả có thể gây hoại tử cơ v
Trang 1Hội chứng chèn ép
khoang
Trang 2I- ĐỊNH NGHĨA :
Chỉ tình trạng tuần hoàn mao mạch trong 1 khoang kín giải phẫu bị thiếu máu nặng do
tăng áp lực trong khoang: hậu quả có thể gây hoại tử cơ và thần kinh ngoại biên
Trang 3Compartment syndrome
Emergency
Trang 6II NGUYÊN NHÂN:
Các nguyên nhân làm thu hẹp thể tích khoang
giải phẩu:
Bó bột
Khâu cân quá căng
Hội chứng vùi lắp
Các nguyên nhân làm tăng thể tích trong khoang:
Chảy máu bên trong khoang( gãy xương )
Phù nề
Phỏng
Trang 7 Kết hợp 2 nguyên nhân trên: gãy
Trang 92 Các dấu hiệu lâm sàng( 5 p )
ĐAU: ( pain )
các cơ ở trong khoang bị chèn ép xuât hiện sớm nhạy cảm nhất, quan trọng
nhất
căng cứng, và trên da có bóng nước
xuất hiện
Trang 10Dấu hiệu thần kinh:
động(paralysis)
liệt nhẹ (parethesia )
Trang 11Dấu hiệu mạch máu
Xạnh tím , tái nhợt (pallor )
(pulslessness )
Trang 133 Đo áp lực khoang
Áp lực trong khoang bình thường
khoảng từ 0 - 5mmHg; khi gòng cơ áp lực tăng lên # 30-50mmHg rồi giảm
xuống bình thường
Như vậy, áp lực trong khoang bị chèn
ép # 30 - 40mmHg gọi là ngưỡng của
áp lực khoang là ranh giới giữa điều trị bảo tồn và phẩu thuật
Trang 15Compartment syndrome ( hội chứng CEK )
Pressure measurement( đo áp
Trang 17IV TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM PHẨU THUẬT RẠCH MỠ CÂN MẠC
(Murphy)> 40mmhg
Trang 19Assessment of Closed Tibial shaft fracture
Compartmental Syndrome:
are advised
Trang 20Compartment syndrome( các khoang cẳng chân : có 4 khoang )
Fasciotomy!
Trang 21Giải áp khoang cẳng chân
Trang 22Mỡ khoang
Trang 23Chèn khoang cẳng tay
Trang 24Giải áp khoang cẳng tay
Trang 27Cố định ngoài cho gãy mâm
chày
Trang 28Có định ngoài cho gãy 2 xương cẳng chân
Trang 30V.Điều trị bảo tồn:
Thời gian < 6giờ
chèn ép khoang và đặt lại
biệt chú ý và được đồng thuận nhấn mạnh: KHÔNG ĐƯỢC KÊ CAO CHI
Tiếp tuc theo dõi sát
Trang 31Biến chứng sau mổ giải áp khoang
( HC Wolkmann )