TRAÄT KHÔÙP VAI 1 TRAÄT KHÔÙP VAI TS BS Nguyeãn Vaên Thaùi MUÏC TIEÂU Thaáy roõ taàm quan troïng trong chaån ñoaùn vaø ñieàu trò traät khôùp vai sôùm Naém vöõng caùc phöông phaùp naén traät khôùp vai[.]
Trang 1TRẬT KHỚP VAI
TS BS Nguyễn Văn Thái MỤC TIÊU
- Thấy rõ tầm quan trọng trong chẩn đoán và điều trị trật khớp vai sớm
- Nắm vững các phương pháp nắn trật khớp vai kín trong điều trị bảo tồn
YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN
- Nắm vững các kiểu di lệch của khớp vai và hiểu được tại sao có các di lệch đó
- Nắm vững các triệu chứng lâm sàng của trật khớp vai Giải thích được tại sao có các triệu chứng đó?
- Đọc được trật khớp vai và các di lệch của chỏm xương cánh tay trên film
X quang
- Nắm rõ và hiểu các thủ thuật nắn trật khớp vai
I ĐỊNH NGHĨA
Trật khớp vai là trật khớp giữa chỏm xương cánh tay và ổ chảo xương bả vai
Trang 2II ĐẶC ĐIỂM
- Khớp vai là khớp có tầm vận động lớn nhất trong cơ thể do mặt khớp của chỏm xương lớn gần gấp 3 mặt khớp ổ chảo xương bả vai nên khớp dễ vận động và dễ trật khi bị chấn thương
- Khớp vai chỉ di lệch vào trong, gần với trục cơ thể, kết hợp với ra trước ra sau chứ không có di lệch ngoài (do cơ ngực kéo chỏm xương cánh tay vào trong sau khi trật khỏi ổ chảo)
- Khớp vai có thể bị trật đi, trật lại nhiều lần do điều trị không tốt ở lần trật đầu tiên gọi là trật khớp vai tái hồi
- Trật khớp vai có thể kèm với gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay hay mấu động lớn
III NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ
Thường gặp nhất là té ngã chống tay làm vai
xoay ngoài
IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
A Trật khớp vai ra trước :
1 Triệu chứng cơ năng :
Đau, sưng, mất vận động chủ
động khớp
2 Triệu chứng thực thể :
a) Biến dạng :
Cánh tay dạng, xoay ngoài
Trục cánh tay lệch vào trong
Mấu cùng vai nhô ra tạo nên
vai vuông
Mất rãnh delta – ngực, có thể thấy chỏm xương cánh tay ở phía
Trang 3b) Dấu ổ khớp rỗng :
Sờ thấy ổ khớp rỗng dưới mỏm cùng vai, do chỏm xương bị trật vào trong Dấu hiệu này chỉ có thể thấy trong 6 giờ đầu sau chấn thương, sau 6 giờ máu tụ nhiều có thể không còn ổ khớp rỗng
c) Dấu lò xo :
Khi ép cánh tay vào trục cơ thể cánh tay lại bật trở ra
Tất cả các biến dạng, dấu ổ khớp rỗng, dấu lò xo đều do chỏm xương cánh tay bị cơ ngực kéo vào trong sau khi trật khỏi ổ chảo gây nên
Trật khớp vai ra sau và xuống dưới rất hiếm chẩn đoán chủ yếu dựa vào chụp Xquang
B Các thể trật khớp vai khác:
1 Gãy trật:
Trật khớp kèm gây mấu động lớn
Trật khớp kèm gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay
Trật khớp kèm gãy ổ chảo xương bả vai
2 Trật khớp cũ :
Trang 4Trật khớp vai chưa được điều trị đến muộn sau 3 tuần thường phải mổ mới
nắn khớp được
3 Trật khớp vai tái hồi :
Đây là loại trật đặc hiệu của khớp vai, đa số là do điều trị lần đầu tiên không tốt gây ra Có thể có các tổn thương gây nên như : tổn thương xương (chỏm xương cánh tay, bờ ổ chảo) Tổn thương rách bao khớp, bong tróc sụn viền Điều trị loại gãy này đều phải phẫu thuật có thể mổ mở hay mổ nội soi
V CHẨN ĐOÁN
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và Xquang để chẩn đoán
VI ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị bảo tồn :
Nắn trật khớp vai là chỉ định đầu tiên cho tất cả các loại trật khớp Nắn càng sớm càng dễ và hiệu quả càng cao
a) Phương pháp Hippocrate :
Gây tê hay gây mê trước khi nắn Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn hay trên mặt đất Thầy thuốc đứng hay ngồi cùng bên trật khớp đối diện với bệnh nhân Gót chân cùng bên đặt vào hõm nách bệnh nhân đồng thời dùng tay kéo thẳng bệnh nhân theo trục cánh tay ở tư thế dạng Kéo liên tục đồng thời ép từ từ vào trục cơ thể lúc đó gót chân sẽ là đòn bẩy làm bật chỏm xương cánh tay ra ngoài Khi nghe tiếng “cụp” đó là lúc khớp đã được nắn Kiểm tra lại các dấu hiệu lâm sàng trước đó để đánh giá, đồng thời cho vận động thụ động khớp thấy tốt, không còn dấu hiệu trật khớp
Trang 5b) Phương pháp Kocher:
Bệnh nhân ngồi, khuỷu gập 900 (yêu cầu bệnh nhân giữ vững tư thế khi làm thủ thuật), thầy thuốc ngồi đối diện dùng 2 tay kéo thẳng trục cánh tay xuống dưới, vừa kéo vừa xoay ngoài cánh tay, khuỷu tay cũng đồng thời đưa ra trước nách khép từ từ khi khuỷu tay xoay đến ngang ngực thì xoay trong cánh tay nhanh khi nắn được sẽ nghe tiếng “cụp” Bệnh nhân hết đau và mất các triệu chứng của trật khớp
c) Phương pháp Mothes :
Áp dụng cho các bệnh nhân đến trễ từ 1 tuần đến 2 tuần nên khó nắn Bệnh nằm trên bàn mổ, gây mê Dùng một tấm drap quấn quanh hõm nách kéo ngược chiều với trục cánh tay dang Một người khác kéo cánh tay dọc theo trục đối trọng với lực kéo lên trên vào trong Người nắn chính dùng tay nắn và đẩy chỏm xương từ trong ra ngoài vào khớp
Trang 6d) Bất động :
Sau khi đã nắn khớp nên bất động bằng bột Desault (vai – ngực – cánh tay) 3 tuần để bao khớp lành Với người lớn tuổi 50 chỉ cần mang đai hay treo tay cổ ngực gập khuỷu 900 3 tuần để tránh cứng khớp vai
VII TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU
Tập gồng cơ, cử động các ngón tay trong khi bất động Khi tháo bột tập vận động khớp vai ngay để phục hồi chức năng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quang Quyền: Xương khớp chi trên Bài giảng giải phẫu học, nhà xuất
bản y học 1988, tập 1, 22-31
2 Boileau P, Trojiani C, Walch G, Krishnan SG, Romeo A, Sinnerton R:
Shoulder Arthroplasty for the treatment of the sequalae of fratures of the proximal humerus, Shoulder Elbow Surg 2001 Jul-Aug; 10 (4) pp 299 – 308
3 Campbell's – Operative Orthopaedics, 2000
4 Cofield, Robert H., Sperling, John W., Rowland, Charles M.: Neer Hemiarthroplasty and Neer Total Shoulder Arthoplasty in patients fifty years old or less long-terms results
5 Kaplan, R L and Mieer, P.: Nonparametric estimation from incomplete
observations, J Am, Statist Assn, 53: pp 457 – 481, 1958
6 Neer, C S., II: Watson, K C.; and Stanton, F J.: Recent experience in total
shoulder replacement, J Bone and Joint Surg., 64-A : pp 319 – 337, March
1982
7 Rockwood and Green’s – Fractures in Adults, 1996
8 Rockwood and Matsen – The shoulder, 1998
9 Rodosky, M W., and Biglinai, L U.: Indications for glenoid resurfacing in
total shoulder replacement, J Shoulder and Elbow Surg., 5: pp 231 – 248,
1996