1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng trật khớp vai môn ngoại

48 37 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khớp vai thường dễ trật do biên độ vận động của khớp lớn nhưng cấu tạo giải phẫu ổ chảo nông với phần sụn khớp tiếp xúc một phần nhỏ chỏm xương cánh tay.- Vai có một điểm yếu “Achilles

Trang 1

TRẬT KHỚP VAI

Trang 2

- Trật khớp vai là sự di lệch hoàn toàn hay

không hoàn toàn mặt khớp giữa chỏm xương cánh tay và ổ chảo của xương bả vai

- Trật khớp vai chiếm 50%- 60% trong các loại trật khớp

 Trật khớp vai ra trước là chủ yếu (95%)

I Đại cương

Trang 4

- Khớp vai thường dễ trật do biên độ vận động của khớp lớn nhưng cấu tạo giải phẫu ổ chảo nông với phần sụn khớp tiếp xúc một phần nhỏ chỏm xương cánh tay.

- Vai có một điểm yếu “Achilles” ở phía trước

dưới của bao khớp, đây là vị trí có nguy cơ bị trật cao nhất nên gần 99% của trật khớp vai ra trước xảy ra ở điểm này

I Đại cương

Trang 5

1 Do lực trực tiếp,ít gặp

+Lực mạnh từ phía ngoài hay sau ngoài.+Bị đá vào vai sau

+Ngã lên bờ ngoài hay sau ngoài vai

2 Do lực gián tiếp: phổ biến đa số do ngã chống tay

II Cơ chế chấn thương

Trang 6

 Trật khớp ra trước: ngã chống bàn tay hoặc chống khuỷu xuống nền cứng trong tư thế tay dạng, đưa ra sau và xoay ngoài

 Trật khớp vai thể ra sau: ngã chống bàn tay xuống đất trong tư thế tay khép, đưa ra

trước

II Cơ chế chấn thương

Trang 8

- Trong thể thao hoặc trong lao động do ngã đập bàn tay hoặc khuỷu tay xuống sân trong

tư thế dạng, trước- trên làm trật chỏm xương cánh tay xuống dưới

- Co giật, động kinh, điện giật có thể dẫn đến trật khớp vai

Trang 9

1 Theo chấn thương

- Bán trật khớp vai cấp tính

- Trật khớp vai cấp tính: trong vòng 48h sau chấn thương, 48h – dưới 3 tuần gọi là trật khớp vai đến sớm

- Trật khớp vai tái diễn: trật khớp vai trên 2 lần

- Trật khớp vai cũ (đến muộn): sau 3 tuần

II Phân loại

Trang 10

2 Theo giải phẫu:

Dựa vào vị trí của chỏm xương cánh tay so với ổ chảo người ta chia trật khớp vai ra 3 kiểu: ra

trước, ra sau và xuống dưới

- Trong đó kiểu trật ra trước chiếm 95% trường hợp

- Trong kiểu trật ra sau chiếm gần 5 %

 - Kiểu trật xuống dưới rất ít gặp

II Phân loại

Trang 12

- Trong trật khớp vai ra trước, tùy theo mức độ di lệch của chỏm mà người ta phân biệt 4 thể

+ Trật khớp dưới mỏm quạ, đây là kiểu hay gặp nhất chiếm khoảng 90% các trường hợp.

+ Trật khớp ngoài mỏm quạ hay trật khớp vai

trên ổ chảo chiếm khoảng 7% các trường hợp.

+ Trật khớp dưới xương đòn.

+ Trật khớp trong ngực.

II Phân loại

Trang 14

1 Lâm sàng

 Đau đột ngột vùng vai tổn thương sau khi ngã, sưng nề, bất lực vận động trong trật khớp vai hoàn toàn hoặc hạn chế vận động khớp vai trong bán trật khớp

 Chú ý khai thác tiền sử có trật khớp trước

đó hay không

III TRIỆU CHỨNG

Trang 15

* Nhìn:  biến dạng điển hình

- Nhìn hướng trước sau thấy dấu hiệu gù vai,

vì cơ den-ta sụp đổ, mỏm vai tụt xuống như

vuông góc Chỏm xương cánh tay không đỡ cơ delta nữa, mỏm cùng vai đưa lên

 Bờ ngoài phần trên cánh tay không thẳng

mềm mại mà bị gẫy thành góc mở ra ngoài

do cánh tay dạng

III TRIỆU CHỨNG

Trang 16

- Cánh tay dạng khoảng 30°- 40° và xoay ra

ngoài (kiểu ra trước) hoặc khép và xoay trong (kiểu ra sau)

- Thể xuống dưới cánh tay dạng cao, xoay

ngoài nhẹ

 Nhìn phía nghiêng rãnh delta ngực không rõ, chỏm xương cánh tay gồ lên ở phía trước (thể

ra trước), nhìn rõ rảnh delta ngực và chỏm

xương cánh tay gồ lên phía sau (thể ra sau)

 Thể xuống dưới chỏm xương cánh tay gồ lên tại hõm nách

III TRIỆU CHỨNG

Trang 19

* Sờ nắn

 Có thể sờ được hõm khớp rỗng, sờ thấy chỏm xương cánh tay di lệch ra trước lồi lên phía

rãnh delta ngực khác hẳn so với bên lành

(thể ra trước) hoặc sờ thấy chỏm xương cánh tay ở phía sau nếu bệnh nhân gầy (thể ra

sau) Thể xuống dưới sờ thấy chỏm tại hõm nách

III TRIỆU CHỨNG

Trang 20

* Sờ nắn

- Mất cơ năng cử động của khớp vai Đáng chú

ý nhất là dấu hiệu Berger: Cánh tay dạng

chừng 30°, khủy không thể khép vào thân

mình được, khi thử ấn khủy khép vào thân

mình rồi thả ra, sẽ thấy dấu kháng cự đàn hồi (dấu hiệu lò xo). 

- Tay trật ngắn hơn bên lành

III TRIỆU CHỨNG

Trang 21

 Tổn thương thần kinh nách (40%) thường gặp trong thể ra trước: mất cảm giác mặt ngoài 1/3 trên cánh tay hay còn gọi là dấu hiệu Regiment Badge (phù hiệu quân đoàn) (hình 10).

III TRIỆU CHỨNG

Trang 22

2 Cận lâm sàng

  Chụp X quang: để xác định thể trật và tổn thương kèm theo như gãy mấu động lớn,

gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay

 Chụp CTScaner: những trường hợp nghi ngờ, gãy xương phối hợp

III TRIỆU CHỨNG

Trang 23

1 Nắn chỉnh

1.2 Nguyên tắc điều trị

- Cần phải nắn sớm và nên gây mê

- Cần chống co cơ và nắn nhẹ nhàng không nên dùng sức thô bạo để cố nắn cho được dễ gây ra những thương tổn kèm theo

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 24

1.2 Có nhiều phương pháp khác nhau được chia thành hai nhóm:

- Nắn bằng lực kéo (phương pháp

Hypocrates, Stimson, Traction

Countertraction…)

- Nắn bằng nâng tay lên cao (phương

pháp xoay ngoài của Kocher)

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 25

- Việc nắn chỉnh thường mất 30 phút.

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 27

1.2.2 Phương pháp Traction

Countertraction

 Bệnh nhân dạng cánh tay 45°, cố định dưới nách bênh nhân bằng dây vải, và một người phụ kéo cổ tay hoặc khuỷu trong khi người phụ khác kéo ngược lại với dây vải từ hướng đối diện

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 29

3.1.2.3 Phương pháp Hippocrates  còn

gọi là phương pháp gót chân

- Bệnh nhân nằm ngửa dưới đất Người nắn nắm lấy tay bệnh nhân, để hơi dạng ra và kéo dọc trục

- Cho gót chân vào nách bệnh nhân đạp

mạnh chống lại lực kéo ở tay

- Kéo khoảng 5 phút bỏ gót chân ra và đưa cánh tay bệnh nhân vào trong Nếu nghe thấy tiếng cục là chỏm đã vào ổ khớp

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 31

3.1.2.4 Phương pháp Kocher

Bệnh nhân ngồi gấp khuỷu 90°

Người nắn ép khuỷu bên tay trật vào lồng ngực, rồi đưa cánh tay duỗi ra sau càng nhiều càng tốt Xong quay cẳng tay ra ngoài cho đến mặt phẳng đứng ngang lúc này chỏm trật sẽ vào

Nếu chưa vào thì đưa cánh tay gấp ra trước, khuỷu sẽ dần dần đưa ra trước, cuối cùng xoay cánh tay vào

trong.

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 33

Trật khớp xuống dưới

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 34

1.3 Bất động sau khi nắn chỉnh

 Băng bột, đai Desault cánh tay dạng 20°,

cẳng tay đặt chéo trước ngực, như vậy cánh tay xoay vào trong làm cho bao khớp ở phía trước bị rách được chùng lại và dễ liền Thời gian giữ bột 3 - 4 tuần

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 36

2 Phẫu thuật chỉ định cho

- Trật khớp vai có biến chứng mạch máu

- Trật khớp vai kèm gãy xương cánh tay, ổ chảo

- Nắn trật thất bại

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 39

3 Điều trị trật khớp vai cũ là trật khớp trên

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 40

4 Điều trị trật khớp vai tái diễn: là tần suất

trật đi trật lại trên 2 lần

Đa số bị trong 2 năm đầu sau lần trật đầu tiên Chỉ

Trang 41

 Phẫu thuật can thiệp phần mềm

 Phục hồi bao khớp phía trước( kỹ thuật

Bankart): khâu chỗ rách bao khớp phía

trước bằng các mũi khâu qua xương

Kỹ thuật làm ngắn cơ dưới vai ( kỹ thuật

Putti-Platt): cắt rời gân cơ dưới vai cách chỗ bám tận 2,5 cm, mở bao khớp khâu chỗ

rách vào trước ổ chảo, khâu chồng lên gân

cơ dưới vai làm cho gân cơ này ngắn lại

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 42

* Phẫu thuật can thiệp xương:

Chốt xương bờ trước dưới ổ chảo(kỹ thuật Hybbinette)

Eden-Chuyển vị trí mẩu mỏm quạ có cơ bám( kỹ thuật Latarzet)

* Phẫu thuật nội soi: khâu lại sụn viền bị rách

Trang 45

2 Tổn thương mạch máu

 - Có khoảng 1% trường hợp động mạch nách bị tắc do tổn thương lớp áo giữa và lớp áo trong

 Có khi bị rách thành bên do đứt gốc một nhánh bên hoặc có khi chỉ bị co thắt

 Sau khi nắn trật khớp cần kiểm tra bằng cách bắt mạch, cần thiết thì chụp động mạch để xử trí tùy theo tổn thương.

V BIẾN CHỨNG

Trang 46

3 Gãy xương kèm theo

- Gãy rời mấu động lớn gặp khoảng 30% số trường hợp Thường sau khi nắn trật khớp thì mảnh gãy sẽ

về lại vị trí giải phẫu tốt.

Trang 48

4.4 Tổn thương chóp xoay

- Chiếm đến 55% bệnh nhân bị trật khớp vai

ra trước và tăng đến 80% các bệnh nhân trên

60 tuổi gây đau vai kéo dài, dạng và xoay

ngoài vai yếu

 - Điều trị nội khoa, VLTL

- Mổ khâu chổ rách

V BIẾN CHỨNG

Ngày đăng: 24/11/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm