MỤC TIÊU HỌC TẬP • Nêu được định nghĩa, nguyên nhân gãy xương, trật khớp.. Ảnh hưởng tại chỗ và toàn thân của gãy xương • Tại chỗ: • Thay đổi cấu trúc giải phẫu • Thay đổi chức năng • To
Trang 1TRIỆU CHỨNG GÃY XƯƠNG – TRẬT KHỚP
ThS.Bs Lê Minh Dương
BM: Chấn thương chỉnh hình
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Nêu được định nghĩa, nguyên nhân gãy xương, trật khớp.
• Nhận biết và có thể khám phát hiện các triệu chứng gãy xương và trật khớp.
• Đánh giá được triệu chứng hình ảnh học.
• Chẩn đoán được gãy xương và trật khớp.
• Nắm được các nguyên tắc điều trị gãy xương và trật khớp.
Trang 3GÃY XƯƠNG
Trang 4Định nghĩa
Gãy xương là sự phá hủy độtngột các cấu trúc bên trong
của xương do nguyên nhân
cơ học gây ra sự gián đoạn truyền lực qua xương
Trang 5• Quá tải kéo
dài
Trang 7Nguyên nhân
Gãy xương bệnh lý
• Có bệnh lý
của xương
• Lực TĐ ít
Trang 8Nguyên nhân
Gãy xương do
mỏi
• Xương bìnhthường
• Quá tải kéo
dài
Trang 9Ảnh hưởng tại chỗ và toàn thân của
gãy xương
• Tại chỗ:
• Thay đổi cấu trúc giải phẫu
• Thay đổi chức năng
• Toàn thân
• Hệ lụy từ chấn thương và tổn thương giải phẫu bệnh
Triệu chứng bệnh học gãy xương
Trang 10Tiếp cận bệnh nhân gãy xương
Trang 11Khám lâm sàng
Triệu chứng chắc
chắn
Triệu chứng không chắc
Trang 12Biến dạng
Trang 13Sưng nề, bầm tím
Trang 14Vết thương gãy hở
Trang 15Thần kinh và mạch máu
Trang 17Khám lâm sàng
Nghĩ tới chắc chắn TC không
TC chắc chắn
TC kèm theo
-Gãy xương có biến chứng
Trang 18Hình ảnh học và CLS
Giá trị:
• Giúp chẩn đoán xác định tổn thương
• Giúp chẩn đoán tổn thương kèm theo và biến chứng
• Giúp hổ trợ, đánh giá và theo dõi điều trị
Trang 19Hình ảnh học
Các hình ảnh học: X-quang, CT Scan, MRI, Siêu âm
Giúp chẩn đoán xác định tổn thương
Giúp chẩn đoán tổn thương kèm theo và biến chứng
Giúp hổ trợ, đánh giá và theo dõi điều trị
Trang 20X quang – CT Scan
Trang 21MRI – Siêu âm
Trang 22Hình ảnh học
• X-quang là HAH thường qui nhất, thông thường đủ
để chẩn đoán và điều trị trong gãy xương
• X-quang cho ta thấy:
Vị trí
Đường gãy – kiểu gãy
Kiểu di lệch
Trang 23Đường gãy – kiểu gãy
• Đường gãy ngang
• Đường gãy chéo hoặc xoắn
• Gãy cành tươi
• Gãy lún
• Gãy nhiều mảnh
• Gãy bật
Trang 25 Thường phối hợp nhiều kiểu di lệch.
Không cùng tồn tại di lêch xa và chồng ngắn
Trang 26Cận lâm sàng khác
Các CLS: xn máu, thăm dò chức năng…
Giúp chẩn đoán tổn thương kèm theo và biến chứng
Giúp hổ trợ điều trị
Trang 28Tiếp cận bệnh nhân gãy xương
Trang 30TRẬT KHỚP
Trang 33Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu là từ chấn thương, và có íttrường hợp là trật khớp bẩm sinh
Trang 34Phân loại trật khớp chấn thương
• Theo thời gian
• Theo giải phẫu
• Theo lâm sàng
• Theo tái phát
Trang 36Phân loại
Về giải phẫu và X-quang có 3 loại trật khớp:
• Bán trật khớp: mặt khớp không di lệch rời nhau
• Trật khớp hoàn toàn
• Gãy trật: khi trật khớp kèm gãy xương tại ổ khớp trật
Trang 38Phân loại
Về mặt lâm sàng có 4 nhóm trật khớp :
• Trật khớp kín
• Trật khớp hở
• Trật khớp kèm biến chứng thần kinh, mạch máu
• Trật khớp khóa (kẹt)
Trang 40Khám lâm sàng
Triệu chứng chắc
chắn
Triệu chứng không chắc
Trang 41Hình ảnh lâm sàng
Trang 42Hình ảnh học
Chủ yếu là X-quang
Trang 43Hình ảnh học
Chủ yếu là X-quang
Trang 44Chẩn đoán
Trật khớp vai
Trang 45Điều trị
Nắn trật khớp vai
Bất động ( áo Desault)
Trang 47Điều trị
Sơ cấp cứu ban đầu:
• Bất động tốt vùng gãy xương – trật khớp
• Giảm đau.