1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt độngA310 1.3.1.Mục tiêu: Xác định và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn thông qua việc thu thập hiểu biết về khác
Trang 1QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
Trang 2QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN
cuối [B420]
Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
[A300]
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng [A400]
Kiểm tra cơ bản nợ
phải trả [E100-E600]
Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị [B440-
rủi ro gian lận [A600]
Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đánh giá lại mức trọng yếu
và phạm vi kiểm toán Kiểm soát chất lượng kiểm
toán [B120]
Trang 3HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
(A100 – A 900)
Trang 4Lập kế hoạch kiểm toán (A100 – A900)
4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A410 – A450);
5 Phân tích sơ bộ(A510);
Trang 5Nội dung chính
6 Đánh giá chung về hệ thống KSNB(A610);trao
đổi với BGĐ về gian lận(A620) và trao đổi với
bộ phận về KTNB/Ban kiểm soát(A630);
7 Xác định mức trọng yếu kế hoạch(A710);
8 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ
mẫu(A810)
9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán(A910).
Lập kế hoạch kiểm toán (A100 – A900)
Trang 8Chấp nhận KH mới – Các thủ tục chính
Thảo luận với KTV tiền nhiệm
Tự đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ
(chuyên môn, nhân lực)
Đánh giá các yếu tố tìm tàng có thể ảnh
hưởng đến tính độc lập của kiểm toán(*)
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tìm tàng của cuộc kiểm toán(**).
1.1.2.Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro
hợp đồng (A110)
Trang 91.1.3.Chấp nhân khách hàng và đánh giá rủi ro hợp
đồng (A120)
Chấp nhận khách hàng cũ
Được áp dụng cho khách hàng kiểm toán từ năm thứ 2
Nội dung đánh giá tương tự mẫu A110 – Chấp nhận KH mới, với những sữa đổi:
Đánh giá lại chất lượng KH sau 1 năm làm việc trực tiếp:
Khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ của công ty kiểm toán,
Tính chính trực của BGĐ,
Ảnh hưởng đến phạm vi kiểm toán, khả năng hoạt
Trang 101.1.3.Chấp nhân khách hàng và đánh giá rủi ro hợp
đồng (A120) Chấp nhận khách hàng cũ (tt)
Tiếp tục đánh giá tính độc lập dựa trên nhóm kiểm toán
sẽ tham gia và các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán
có cung cấp.
Lược bớt thủ tục đánh giá rủi ro tìm tàng ( Vì đã thực
hiện ở năm đầu tiên)
1.2.Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm
kiểm toán (A200)
Trang 111.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt
động(A310) 1.3.1.Mục tiêu:
Xác định và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu
do gian lận hoặc nhầm lẫn thông qua việc thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động, qua đó đưa ra cơ sở cho việc thiết kế các thủ tục
kiểm toán phù hợp với rủi ro sai sót trọng yếu đã đánh giá
Trang 121.3.2.Thủ tục thực hiện:
Hiểu biết môi trường chung, nghành nghề các
nhân tố bên ngoài
Hiểu biết về doanh nghiệp
Hiểu biết về việc hệ thống kế toán áp dụng
Hiểu biết về kết quả kinh doanh và cách thức
đánh giá kết quả kinh doanh của BGĐ
Xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu và đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp
1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt
động(A310)
Trang 131.3.3 Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
Được chủ nhiệm kiểm toán và thành viên BGĐ
phê duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá
trình kiểm toán
Được trao đổi với các thành viên thuộc nhóm
kiểm toán để các thành viên có đủ thông tin thực hiên công việc
1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt
động (A310)
Trang 141.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A400)
1.4.1.Mục tiêu:
Xác định và hiểu được phương pháp kế toán áp
dụng cho các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng;
Đánh giá về mặt thiết kế và triển khai đối với các
thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh
Trang 151.4.1.Mục tiêu (tt):
Trả lời các câu hỏi:
Thủ tục kiểm soát có được thiết kế để đạt được mục
tiêu kiểm soát KS không?
Nếu thủ tục kiểm soát đã được thiết kế thì có được
triển khai không?
Thực tiễn: Hầu hết các cuộc kiểm toán chỉ dựa trên
các thử nghiệm cơ bản Vậy có bắt buộc thực hiện
mẫu A400 không?
1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A400)
Trang 161.4.1.Mục tiêu:
Các chu trình kinh doanh chính:
Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền;
Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền
Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn;
Chu trình lương và phải trả người lao động;
Chu trình TSCĐ và XDCB
Các chu trình khác(…)
1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A400)
Trang 171.4.2.Thủ tục thực hiện
1 Tìm hiểu các khía cạnh kinh doanh liên quan
tới chu trình;
2 Chính sách kế toán áp dụng;
3 Mô tả chu trình (các loại nghiệp vụ trọng yếu;
các thủ tục kiểm soát chính; thẩm quyền phê
duyệt; các tài liệu và báo cáo chính được sử
dụng cho mục đích kiểm soát; phân công phân
nhiệm)
1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A400)
Trang 181.4.2.Thủ tục thực hiện (tt)
4 Kiểm tra tính hiện hữu của chu trình mô tả
bằng sơ đồ/Lưu đồ
5 Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục
kiểm soát chính trong việc ngăn chặn và phát
hiện các sai sót và gian lận(*)
6 Phát hiện các rủi ro sai sót trọng yếu, kết luận
về kiểm soát nội bộ,quyết định xem có thực
hiện kiểm tra hoạt động hữu hiệu của kiểm soát
nội bộ hay không
1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A400)
Trang 19(*) Soát xét về thiết kế và triển khai :
1 Xác định mục tiêu KS gắn với chu trình KD
chính (gắn với CSDL hiện hữu + đầy đủ + đánh
giá);
2 Xác định các rủi ro và sai sót có thể xảy ra;
3 Xác định các thủ tục kiểm soát chính để ngăn
ngừa, sửa chữa, phát hiện các rủi ro và sai sót
đó;
4 Đánh giá về THIẾT KẾ các thủ tục kiểm soát;
1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng(A400)
Trang 201.4.3.Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi các thành viên trong nhóm kiểm toán trên cơ sở phân công công việc phù hợp với
việc kiểm toán các khoản mục liên quan trên
1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh
doanh quan trọng (A400)
Trang 211.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu
và thu tiền (A410)
Các tài khoản liên quan: Doanh
thu; Các khoản giảm trừ doanh thu;
Phải thu khách hàng; Tiền mặt; Tiền gởi ngân hàng.
Trang 22(1) Hiểu biết về khía cạnh KD chủ yếu liên quan
1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và
thu tiền (A410)
Trang 23(2) Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng:
Thời điểm ghi nhân doanh thu;
Căn cứ ghi nhận;
Theo dõi công nợ và trích lập dự phòng;
Sổ kế toán, báo cáo, chứng từ liên quan;
Chính sách kế toán có phù hợp với chuẩn mực
kế toán?
Có áp dụng nhất quán với năm trước không?
1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và
thu tiền (A410)
Trang 241.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và
thu tiền (A410)
Trang 25(4) Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục
KS chính:
Các sai sót và thủ tục KS tương ứng;
Xây dựng thư viện về các mục tiêu kiểm soát,
các sai sót/ rủi ro có thể có và thủ tục KS tương
ứng;
Mẫu walk through test (A411)
1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và
thu tiền (A410)
Trang 261.4.2.2.Tương tự thực hiện đối với các chu trình
còn lại
Thực hiện các thủ tục kiểm soát tương tự đối
với các chu trình:
Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền
Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá
vốn;
Chu trình lương và phải trả người lao động;
Chu trình TSCĐ và XDCB
Các chu trình khác(…)
Trang 271.5.Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (A510)
1.5.1.Mục tiêu:
(1) Phát hiện ra sự tồn tại của các giao dịch, sự
kiện, hệ số tài chính và xu hướng bất thường;
(2) Giúp xác định vùng có rủi ro sai sót trọng yếu
Chuẩn mực kiểm toán áp dụng : VSA 520
(2000) và ISA 315 (2009)
Mẫu giấy tờ làm việc: A510
Trang 29Kết quả của thủ tục phân tích sơ bộ:
Các tỷ suất và các xu hướng đã tính toán;
Xác định các khoản mục có biến động lớn và
nguyên nhân dự kiến cho các biến động đó
Khoanh vùng rủi ro hoặc nhấn mạnh các vấn
đề cần đi sâu tìm hiểu trong giai đoạn thực
hiện kiểm toán
1.5.Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính(A510)
Trang 30(2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động
(3) Hệ số khả năng sinh lợi
(4) Hệ số nợ
1.5.Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (A510)
Phần thực hành
Trang 311.6.Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro
gian lận (A600)
1.6.1.Mục tiêu:
(1) Đánh giá chung về hệ thống KSNB có kiểm
soát hiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy.(2)Xác định các rủi ro sai sót trong yếu do gian
lận
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần
tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng:
ISA 240, ISA 315, ISA330
Mẫu giấy tờ làm việc: A610 – A630
Trang 321.6.Đánh giá chung về Hệ Thống KSNB (A610)
Trang 331.6.3.Trao đổi với BGĐ về gian lận (A620)
Thủ tục thực hiện:
Các rủi ro gian lận từ việc lập báo cáo tài chính
gian lận (động cơ/áp lực, cơ hội, hợp lý hóa
hành động gian lận)
Các rủi ro gian lận từ việc biển thủ tài sản, các
thủ tục đánh giá rủi ro (động cơ/áp lực, cơ hội,
hợp lý hóa hành động gian lận)
Trao đổi và ghi chép lại nội dung trao đổi
Trang 341.6.4.Trao đổi với Bộ phận KTNB/Ban kiểm soát (A630)
Thủ tục thực hiện:
Đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ/ Ban kiểm
soát về rủi ro tiềm tàng/ rủi ro kiểm soát/các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị;
Các thủ tục mà Bộ phận kiểm toán nội bộ/Ban
kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận;
Các phát hiện của bộ phận kiểm toán nội bộ/
Ban kiểm soát trong năm (nếu có);
Phản ứng và biện pháp xử lý của Ban Giám đốc
đối với các phát hiện đó;
Trang 351.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)
1.7.1.Mục tiêu:
KTV phải xác định và áp dụng mức trọng yếu khi:
(1) Lập kế hoạch kiểm toán,
(2) Thực hiện cuộc kiểm toán,
(3) Đánh giá sai sót đã phát hiện trong quá trình
kiểm toán, kể cả ảnh hưởng của những sai sót
chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với BCTC
và (4) hình thành nên ý kiến kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 320
Trang 361.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)
Giúp KTV có định hướng và lập kế hoạch tốt
Tập trung vào các tài khoản và chu trình quan
trọng
Tuy nhiên, KTV sẽ tập trung thời gian ít hơn đối với các tài khoản và chu trình không quan trọng
Trang 371.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)
Giúp cho KTV thực hiện cuộc kiểm toán một cách hiệu quả,
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế và thực hiện
phù hợp với chi phí cũng như thời gian dành cho cuộc kiểm toán
Có đủ cơ sở để trình bày ý kiến kiểm toán “ đảm
bảo hợp lý” và BCTC vẫn được coi là trung thực
và hợp lý, ngay cả khi chứa đựng các sai sót, nếu tổng giá trị sai sót nhỏ hơn mức trọng yếu
Trang 381.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)
Thời điểm thực hiện ?
Người thực hiện
Cách thực hiện A710 ?
Trang 391.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)
Công thức xác định mức trọng yếu (MTY)
1) MTY = Tiêu chí (Benchmark) x Tỷ lệ % (*)
2) MTY = ( Sum( các tiêu chí x Tỷ lệ %)) / Số tiêu
chí
3) MTY = Hệ số x ( Max ( Tổng TS; D.Thu ))n
( *) Thông dụng nhất
Trang 40MTY = Tiêu chí ( Benchmark ) x Tỷ lệ %
Trang 41MTY = Tiêu chí ( Benchmark ) x Tỷ lệ %
Trang 43 Mức trọng yếu thực hiện
= MTY x Tỷ lệ % ( từ 50% đến 75%)
Ngƣỡng sai sót không đáng kể /sai sót có
thể bỏ qua (Threshold)
= MTY thực hiện x Tỷ lệ % ( max là 4%)
1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)
Trang 44 Lẫy mẫu kiểm toán.
1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu( A810)
Trang 45Lấy mẫu kiểm toán:
Sử dụng phương pháp phi thống kê, một phương pháp hoàn
toàn phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV.
Trang 46Lấy mẫu kiểm toán:
Tổng giá trị của Tổng thể
Cỡ mẫu có thể = * Nhân tố R
Mức trọng yếu chi tiết
Khoảng cách mẫu = Tổng giá trị của Tổng thể/ Cỡ mẫu
R – Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ :
Mức độ đảm bảo Khoản mục trên BCĐKT Khoản mục trên BCKQKD
Trang 47Lấy mẫu kiểm toán:
R-Mức độ đảm bảo: là nhân tố quyết định cỡ mẫu, phụ
thuộc các yếu tố sau:
Đánh giá của KTV về rủi ro xảy ra sai sót
Đánh giá của KTV về tính hiệu quả của HTKSNB
Đảm bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản
mục liên quan khác.
Xác định cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
Kiểm tra 100% các khoản mục >= khoản cách mẫu
Kiểm tra các phần tử đặt biệt
1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu( A810)
Trang 48Lấy mẫu kiểm toán:
VD: Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng trong kỳ ( VNĐ)
Dthu > 600,000 5 3,500,000 250,001-600,000 10 4,850,000 100,001-250,000 20 3,600,000 25,001-100,000 70 2,800,000
< 25,000 300 2,050,000
405 16,800,0001.8.Xác định phương pháp chọn mẫu–cỡ mẫu( A810)
Trang 49Lấy mẫu kiểm toán:
Các giả định khi xác định cỡ mẫu:
Mức độ trọng yếu chi tiết là 600,000
Mức độ sai sót dự kiến là rất thấp, luôn nhỏ hơn 0,1% qua kiểm toán các năm
Từ các thủ tục đánh giá rủi ro, mức độ đảm bảo được đánh giá là trung bình
1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu( A810)
Trang 50Lấy mẫu kiểm toán:
Ước tính ban đầu về cỡ mẫu:
16.800.000 * 1,5 = 42 mẫu
600.000
KC mẫu = 16.800.000/42 = 400.000
Số lượng khoản mục > 400.000 là 15 mẫu ( Ko có phần tử đặc biệt)
Số lượng cần kiểm tra từ tổng thể còn lại:
( 16.800.000 – 3.500.000 – 4.850.000) = 21 mẫu.
400.000
Số lượng mẫu thực chọn: 15 + 21 = 36.
Lưu ý:
Không có sự đảm bảo về số lượng chính xác của cỡ mẫu
Cỡ mẫu tính nêu trên chỉ là một sự tham khảo, không thể thay thế
1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu–cỡ mẫu( A810)
Trang 51TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN (A910)
Mục tiêu:
(1) Tổng hợp tất cả các vấn đề cần lưu ý khi thực hiệnkiểm toán;
(2) Là công cụ để trao đổi thông tin hiệu quả giữa
thành viên nhóm kiểm toán
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần
tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: ISA 300
Mẫu giấy tờ làm việc: A910
Trang 52TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN (A910)
Thủ tục thực hiện
Tổng hợp các thông tin chung từ các giấy tờ
làm việc trong giai đoạn lập kế hoạch
Tổng hợp các rủi ro trọng yếu xác định trong
giai đoạn lập kế hoạch
Tổng hợp các thủ tục kiểm toán áp dụng cho
các rủi ro trọng yếu đã xác định
Trang 53Câu hỏi và trả lời ( Giai đoạn “ Lập kế hoạch kiểm toán”)
Trang 54CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU
HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ
Trang 552.1.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)
Trang 56Mục tiêu: Sau khi đánh giá về mặt thiết kế và triển
khai phần KTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch, nếu kiểm toán viên quyết định thực hiện kiểm tra HTKSNB, thì sẽ thực hiện đánh giá HT KSNB cho từng chu trình kinh doanh chính nhằm (1) đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng chu trình và tài khoản ảnh hưởng cho một số cơ sở dẫn liệu (2) xác định nội dung, lịch trình, phạm vi thực hiện thủ tục kiểm tra
cơ bản.
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: ISA 315
Mẫu giấy tờ làm việc: C100-C500
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)
Trang 57ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500 )
Thủ tục thực hiện
Kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu của các thủ
tục kiểm soát chính của các chu trình kinh
doanh quan trọng
Kết luận về mức rủi ro kiểm soát và xác định
mức độ kiểm tra cơ bản
Trang 58ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)
Trình tự thực hiện
Xác định các thủ tục kiểm soát phù hợp để kiểm
tra (các thủ tục kiểm soát quan trọng)
Xác định các thủ tục kiểm tra phù hợp (phỏng
vấn, quan sát, kiểm tra, thực hiện lại,…)
Tiến hành kiểm tra
Đánh giá kết quả thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập giấy tờ làm việc phản ánh công việc đã thực
hiện và kết luận
Trang 59ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500
Xác định cỡ mẫu khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát:
Dựa trên tần suất thực hiện của các thủ tục kiểm soát
quan trọng (hàng tuần, tháng, quý, sáu tháng,…),
Trang 60ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
Được chủ nhiệm kiểm toán và thành viên BGĐ phê duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá
trình kiểm toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm
toán để các thành viên có đủ thông tin để thực
hiện công việc