1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN pot

60 557 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Pot
Tác giả Nguyễn Văn Thịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề kiểm toán
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt độngA310 1.3.1.Mục tiêu: Xác định và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn thông qua việc thu thập hiểu biết về khác

Trang 1

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

Trang 2

QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN

cuối [B420]

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

[A300]

Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng [A400]

Kiểm tra cơ bản nợ

phải trả [E100-E600]

Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị [B440-

rủi ro gian lận [A600]

Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá lại mức trọng yếu

và phạm vi kiểm toán Kiểm soát chất lượng kiểm

toán [B120]

Trang 3

HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU

CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

(A100 – A 900)

Trang 4

Lập kế hoạch kiểm toán (A100 – A900)

4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A410 – A450);

5 Phân tích sơ bộ(A510);

Trang 5

Nội dung chính

6 Đánh giá chung về hệ thống KSNB(A610);trao

đổi với BGĐ về gian lận(A620) và trao đổi với

bộ phận về KTNB/Ban kiểm soát(A630);

7 Xác định mức trọng yếu kế hoạch(A710);

8 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ

mẫu(A810)

9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán(A910).

Lập kế hoạch kiểm toán (A100 – A900)

Trang 8

Chấp nhận KH mới – Các thủ tục chính

 Thảo luận với KTV tiền nhiệm

 Tự đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ

(chuyên môn, nhân lực)

 Đánh giá các yếu tố tìm tàng có thể ảnh

hưởng đến tính độc lập của kiểm toán(*)

 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tìm tàng của cuộc kiểm toán(**).

1.1.2.Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro

hợp đồng (A110)

Trang 9

1.1.3.Chấp nhân khách hàng và đánh giá rủi ro hợp

đồng (A120)

Chấp nhận khách hàng cũ

 Được áp dụng cho khách hàng kiểm toán từ năm thứ 2

 Nội dung đánh giá tương tự mẫu A110 – Chấp nhận KH mới, với những sữa đổi:

 Đánh giá lại chất lượng KH sau 1 năm làm việc trực tiếp:

 Khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ của công ty kiểm toán,

 Tính chính trực của BGĐ,

 Ảnh hưởng đến phạm vi kiểm toán, khả năng hoạt

Trang 10

1.1.3.Chấp nhân khách hàng và đánh giá rủi ro hợp

đồng (A120) Chấp nhận khách hàng cũ (tt)

 Tiếp tục đánh giá tính độc lập dựa trên nhóm kiểm toán

sẽ tham gia và các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán

có cung cấp.

 Lược bớt thủ tục đánh giá rủi ro tìm tàng ( Vì đã thực

hiện ở năm đầu tiên)

1.2.Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm

kiểm toán (A200)

Trang 11

1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt

động(A310) 1.3.1.Mục tiêu:

Xác định và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu

do gian lận hoặc nhầm lẫn thông qua việc thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động, qua đó đưa ra cơ sở cho việc thiết kế các thủ tục

kiểm toán phù hợp với rủi ro sai sót trọng yếu đã đánh giá

Trang 12

1.3.2.Thủ tục thực hiện:

Hiểu biết môi trường chung, nghành nghề các

nhân tố bên ngoài

Hiểu biết về doanh nghiệp

Hiểu biết về việc hệ thống kế toán áp dụng

Hiểu biết về kết quả kinh doanh và cách thức

đánh giá kết quả kinh doanh của BGĐ

Xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu và đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp

1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt

động(A310)

Trang 13

1.3.3 Trách nhiệm lập và phê duyệt

Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính

Được chủ nhiệm kiểm toán và thành viên BGĐ

phê duyệt

Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá

trình kiểm toán

Được trao đổi với các thành viên thuộc nhóm

kiểm toán để các thành viên có đủ thông tin thực hiên công việc

1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt

động (A310)

Trang 14

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A400)

1.4.1.Mục tiêu:

Xác định và hiểu được phương pháp kế toán áp

dụng cho các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng;

Đánh giá về mặt thiết kế và triển khai đối với các

thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh

Trang 15

1.4.1.Mục tiêu (tt):

Trả lời các câu hỏi:

Thủ tục kiểm soát có được thiết kế để đạt được mục

tiêu kiểm soát KS không?

 Nếu thủ tục kiểm soát đã được thiết kế thì có được

triển khai không?

Thực tiễn: Hầu hết các cuộc kiểm toán chỉ dựa trên

các thử nghiệm cơ bản Vậy có bắt buộc thực hiện

mẫu A400 không?

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A400)

Trang 16

1.4.1.Mục tiêu:

Các chu trình kinh doanh chính:

Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền;

Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền

Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn;

Chu trình lương và phải trả người lao động;

Chu trình TSCĐ và XDCB

Các chu trình khác(…)

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A400)

Trang 17

1.4.2.Thủ tục thực hiện

1 Tìm hiểu các khía cạnh kinh doanh liên quan

tới chu trình;

2 Chính sách kế toán áp dụng;

3 Mô tả chu trình (các loại nghiệp vụ trọng yếu;

các thủ tục kiểm soát chính; thẩm quyền phê

duyệt; các tài liệu và báo cáo chính được sử

dụng cho mục đích kiểm soát; phân công phân

nhiệm)

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A400)

Trang 18

1.4.2.Thủ tục thực hiện (tt)

4 Kiểm tra tính hiện hữu của chu trình mô tả

bằng sơ đồ/Lưu đồ

5 Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục

kiểm soát chính trong việc ngăn chặn và phát

hiện các sai sót và gian lận(*)

6 Phát hiện các rủi ro sai sót trọng yếu, kết luận

về kiểm soát nội bộ,quyết định xem có thực

hiện kiểm tra hoạt động hữu hiệu của kiểm soát

nội bộ hay không

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A400)

Trang 19

(*) Soát xét về thiết kế và triển khai :

1 Xác định mục tiêu KS gắn với chu trình KD

chính (gắn với CSDL hiện hữu + đầy đủ + đánh

giá);

2 Xác định các rủi ro và sai sót có thể xảy ra;

3 Xác định các thủ tục kiểm soát chính để ngăn

ngừa, sửa chữa, phát hiện các rủi ro và sai sót

đó;

4 Đánh giá về THIẾT KẾ các thủ tục kiểm soát;

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng(A400)

Trang 20

1.4.3.Trách nhiệm lập và phê duyệt

Mẫu được lập bởi các thành viên trong nhóm kiểm toán trên cơ sở phân công công việc phù hợp với

việc kiểm toán các khoản mục liên quan trên

1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh

doanh quan trọng (A400)

Trang 21

1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu

và thu tiền (A410)

Các tài khoản liên quan: Doanh

thu; Các khoản giảm trừ doanh thu;

Phải thu khách hàng; Tiền mặt; Tiền gởi ngân hàng.

Trang 22

(1) Hiểu biết về khía cạnh KD chủ yếu liên quan

1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và

thu tiền (A410)

Trang 23

(2) Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng:

Thời điểm ghi nhân doanh thu;

Căn cứ ghi nhận;

Theo dõi công nợ và trích lập dự phòng;

Sổ kế toán, báo cáo, chứng từ liên quan;

Chính sách kế toán có phù hợp với chuẩn mực

kế toán?

Có áp dụng nhất quán với năm trước không?

1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và

thu tiền (A410)

Trang 24

1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và

thu tiền (A410)

Trang 25

(4) Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục

KS chính:

Các sai sót và thủ tục KS tương ứng;

Xây dựng thư viện về các mục tiêu kiểm soát,

các sai sót/ rủi ro có thể có và thủ tục KS tương

ứng;

Mẫu walk through test (A411)

1.4.2.1.Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và

thu tiền (A410)

Trang 26

1.4.2.2.Tương tự thực hiện đối với các chu trình

còn lại

Thực hiện các thủ tục kiểm soát tương tự đối

với các chu trình:

Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền

Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá

vốn;

Chu trình lương và phải trả người lao động;

Chu trình TSCĐ và XDCB

Các chu trình khác(…)

Trang 27

1.5.Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (A510)

1.5.1.Mục tiêu:

(1) Phát hiện ra sự tồn tại của các giao dịch, sự

kiện, hệ số tài chính và xu hướng bất thường;

(2) Giúp xác định vùng có rủi ro sai sót trọng yếu

Chuẩn mực kiểm toán áp dụng : VSA 520

(2000) và ISA 315 (2009)

Mẫu giấy tờ làm việc: A510

Trang 29

Kết quả của thủ tục phân tích sơ bộ:

Các tỷ suất và các xu hướng đã tính toán;

Xác định các khoản mục có biến động lớn và

nguyên nhân dự kiến cho các biến động đó

Khoanh vùng rủi ro hoặc nhấn mạnh các vấn

đề cần đi sâu tìm hiểu trong giai đoạn thực

hiện kiểm toán

1.5.Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính(A510)

Trang 30

(2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động

(3) Hệ số khả năng sinh lợi

(4) Hệ số nợ

1.5.Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (A510)

Phần thực hành

Trang 31

1.6.Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro

gian lận (A600)

1.6.1.Mục tiêu:

(1) Đánh giá chung về hệ thống KSNB có kiểm

soát hiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy.(2)Xác định các rủi ro sai sót trong yếu do gian

lận

Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần

tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng:

ISA 240, ISA 315, ISA330

Mẫu giấy tờ làm việc: A610 – A630

Trang 32

1.6.Đánh giá chung về Hệ Thống KSNB (A610)

Trang 33

1.6.3.Trao đổi với BGĐ về gian lận (A620)

Thủ tục thực hiện:

Các rủi ro gian lận từ việc lập báo cáo tài chính

gian lận (động cơ/áp lực, cơ hội, hợp lý hóa

hành động gian lận)

Các rủi ro gian lận từ việc biển thủ tài sản, các

thủ tục đánh giá rủi ro (động cơ/áp lực, cơ hội,

hợp lý hóa hành động gian lận)

Trao đổi và ghi chép lại nội dung trao đổi

Trang 34

1.6.4.Trao đổi với Bộ phận KTNB/Ban kiểm soát (A630)

Thủ tục thực hiện:

Đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ/ Ban kiểm

soát về rủi ro tiềm tàng/ rủi ro kiểm soát/các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị;

Các thủ tục mà Bộ phận kiểm toán nội bộ/Ban

kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận;

Các phát hiện của bộ phận kiểm toán nội bộ/

Ban kiểm soát trong năm (nếu có);

Phản ứng và biện pháp xử lý của Ban Giám đốc

đối với các phát hiện đó;

Trang 35

1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)

1.7.1.Mục tiêu:

KTV phải xác định và áp dụng mức trọng yếu khi:

(1) Lập kế hoạch kiểm toán,

(2) Thực hiện cuộc kiểm toán,

(3) Đánh giá sai sót đã phát hiện trong quá trình

kiểm toán, kể cả ảnh hưởng của những sai sót

chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với BCTC

và (4) hình thành nên ý kiến kiểm toán

 Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 320

Trang 36

1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)

Giúp KTV có định hướng và lập kế hoạch tốt

Tập trung vào các tài khoản và chu trình quan

trọng

Tuy nhiên, KTV sẽ tập trung thời gian ít hơn đối với các tài khoản và chu trình không quan trọng

Trang 37

1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)

Giúp cho KTV thực hiện cuộc kiểm toán một cách hiệu quả,

Các thủ tục kiểm toán được thiết kế và thực hiện

phù hợp với chi phí cũng như thời gian dành cho cuộc kiểm toán

Có đủ cơ sở để trình bày ý kiến kiểm toán “ đảm

bảo hợp lý” và BCTC vẫn được coi là trung thực

và hợp lý, ngay cả khi chứa đựng các sai sót, nếu tổng giá trị sai sót nhỏ hơn mức trọng yếu

Trang 38

1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)

 Thời điểm thực hiện ?

 Người thực hiện

 Cách thực hiện A710 ?

Trang 39

1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)

Công thức xác định mức trọng yếu (MTY)

1) MTY = Tiêu chí (Benchmark) x Tỷ lệ % (*)

2) MTY = ( Sum( các tiêu chí x Tỷ lệ %)) / Số tiêu

chí

3) MTY = Hệ số x ( Max ( Tổng TS; D.Thu ))n

( *) Thông dụng nhất

Trang 40

MTY = Tiêu chí ( Benchmark ) x Tỷ lệ %

Trang 41

MTY = Tiêu chí ( Benchmark ) x Tỷ lệ %

Trang 43

Mức trọng yếu thực hiện

= MTY x Tỷ lệ % ( từ 50% đến 75%)

Ngƣỡng sai sót không đáng kể /sai sót có

thể bỏ qua (Threshold)

= MTY thực hiện x Tỷ lệ % ( max là 4%)

1.7.Xác định mức trọng yếu kế hoạch (A710)

Trang 44

 Lẫy mẫu kiểm toán.

1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu( A810)

Trang 45

Lấy mẫu kiểm toán:

 Sử dụng phương pháp phi thống kê, một phương pháp hoàn

toàn phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV.

Trang 46

Lấy mẫu kiểm toán:

Tổng giá trị của Tổng thể

 Cỡ mẫu có thể = * Nhân tố R

Mức trọng yếu chi tiết

 Khoảng cách mẫu = Tổng giá trị của Tổng thể/ Cỡ mẫu

 R – Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ :

Mức độ đảm bảo Khoản mục trên BCĐKT Khoản mục trên BCKQKD

Trang 47

Lấy mẫu kiểm toán:

 R-Mức độ đảm bảo: là nhân tố quyết định cỡ mẫu, phụ

thuộc các yếu tố sau:

 Đánh giá của KTV về rủi ro xảy ra sai sót

 Đánh giá của KTV về tính hiệu quả của HTKSNB

 Đảm bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản

mục liên quan khác.

 Xác định cỡ mẫu và cách chọn mẫu:

 Kiểm tra 100% các khoản mục >= khoản cách mẫu

 Kiểm tra các phần tử đặt biệt

1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu( A810)

Trang 48

Lấy mẫu kiểm toán:

VD: Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng trong kỳ ( VNĐ)

Dthu > 600,000 5 3,500,000 250,001-600,000 10 4,850,000 100,001-250,000 20 3,600,000 25,001-100,000 70 2,800,000

< 25,000 300 2,050,000

405 16,800,0001.8.Xác định phương pháp chọn mẫu–cỡ mẫu( A810)

Trang 49

Lấy mẫu kiểm toán:

 Các giả định khi xác định cỡ mẫu:

 Mức độ trọng yếu chi tiết là 600,000

 Mức độ sai sót dự kiến là rất thấp, luôn nhỏ hơn 0,1% qua kiểm toán các năm

 Từ các thủ tục đánh giá rủi ro, mức độ đảm bảo được đánh giá là trung bình

1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu( A810)

Trang 50

Lấy mẫu kiểm toán:

 Ước tính ban đầu về cỡ mẫu:

16.800.000 * 1,5 = 42 mẫu

600.000

KC mẫu = 16.800.000/42 = 400.000

 Số lượng khoản mục > 400.000 là 15 mẫu ( Ko có phần tử đặc biệt)

 Số lượng cần kiểm tra từ tổng thể còn lại:

( 16.800.000 – 3.500.000 – 4.850.000) = 21 mẫu.

400.000

 Số lượng mẫu thực chọn: 15 + 21 = 36.

Lưu ý:

 Không có sự đảm bảo về số lượng chính xác của cỡ mẫu

 Cỡ mẫu tính nêu trên chỉ là một sự tham khảo, không thể thay thế

1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu–cỡ mẫu( A810)

Trang 51

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN (A910)

Mục tiêu:

(1) Tổng hợp tất cả các vấn đề cần lưu ý khi thực hiệnkiểm toán;

(2) Là công cụ để trao đổi thông tin hiệu quả giữa

thành viên nhóm kiểm toán

 Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần

tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: ISA 300

 Mẫu giấy tờ làm việc: A910

Trang 52

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN (A910)

Thủ tục thực hiện

 Tổng hợp các thông tin chung từ các giấy tờ

làm việc trong giai đoạn lập kế hoạch

 Tổng hợp các rủi ro trọng yếu xác định trong

giai đoạn lập kế hoạch

 Tổng hợp các thủ tục kiểm toán áp dụng cho

các rủi ro trọng yếu đã xác định

Trang 53

Câu hỏi và trả lời ( Giai đoạn “ Lập kế hoạch kiểm toán”)

Trang 54

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU

HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM

SOÁT NỘI BỘ

Trang 55

2.1.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)

Trang 56

Mục tiêu: Sau khi đánh giá về mặt thiết kế và triển

khai phần KTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch, nếu kiểm toán viên quyết định thực hiện kiểm tra HTKSNB, thì sẽ thực hiện đánh giá HT KSNB cho từng chu trình kinh doanh chính nhằm (1) đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng chu trình và tài khoản ảnh hưởng cho một số cơ sở dẫn liệu (2) xác định nội dung, lịch trình, phạm vi thực hiện thủ tục kiểm tra

cơ bản.

 Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: ISA 315

 Mẫu giấy tờ làm việc: C100-C500

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)

Trang 57

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500 )

Thủ tục thực hiện

 Kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu của các thủ

tục kiểm soát chính của các chu trình kinh

doanh quan trọng

 Kết luận về mức rủi ro kiểm soát và xác định

mức độ kiểm tra cơ bản

Trang 58

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)

Trình tự thực hiện

Xác định các thủ tục kiểm soát phù hợp để kiểm

tra (các thủ tục kiểm soát quan trọng)

Xác định các thủ tục kiểm tra phù hợp (phỏng

vấn, quan sát, kiểm tra, thực hiện lại,…)

Tiến hành kiểm tra

Đánh giá kết quả thử nghiệm kiểm soát

Đánh giá rủi ro kiểm soát

Lập giấy tờ làm việc phản ánh công việc đã thực

hiện và kết luận

Trang 59

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500

Xác định cỡ mẫu khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát:

 Dựa trên tần suất thực hiện của các thủ tục kiểm soát

quan trọng (hàng tuần, tháng, quý, sáu tháng,…),

Trang 60

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ( C100-C500)

Trách nhiệm lập và phê duyệt

 Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính

 Được chủ nhiệm kiểm toán và thành viên BGĐ phê duyệt

 Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá

trình kiểm toán

 Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm

toán để các thành viên có đủ thông tin để thực

hiện công việc

Ngày đăng: 02/04/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Và (4) hình thành nên ý kiến kiểm toán - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN pot
4 hình thành nên ý kiến kiểm toán (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w