1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy chuẩn An toan - Chính phủ pot

136 755 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chuẩn An Toan - Chính phủ pot
Trường học Bộ Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội
Chuyên ngành An Toàn Lao Động,Vệ Sinh Lao Động
Thể loại Nghị định
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 06/CP NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNGVỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP

Trang 1

PHẦN I NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 06/CP NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1.- Đối tượng và phạm vi được áp dụng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động bao gồm: mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp; tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam

CHƯƠNG II

AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 2.- Luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động theo Khoản 1, Điều 96 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

1 Việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động Trong báo cáo khả thi phải có những nội dung chính sau đây:

- Địa điểm, quy mô công trình, trong đó nêu rõ khoảng cách từ công trình, cơ sở sản xuất dến khu dân cư và các công trình khác;

- Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động; các giải pháp phòng ngừa, xử lý

Báo cáo khả thi phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải sao gửi cho cơ quan Thanh tra Nhà nước

về lao động địa phương để theo dõi và giám sát theo luật định

2 Khi thực hiện phải cụ thể hoá các yêu cầu, nội dung, biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động theo luận chứng đã được duyệt

Điều 3.- Việc thực hiện tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động theo khoản 2 Điều 96 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

1 Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động là tiêu chuẩn, quy phạm bắt buộc thực hiện Căn cứ tiêu chuẩn, quy phạm an toàn laođộng, vệ sinh lao động của Nhà nước, của ngành ban hành, người sử dụng lao động phải xây dựng quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho từng loạimáy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn, vệ sinh nơi làm việc

2 Tổ chức, cá nhân khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc danh mục do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy định, phảithực hiện đăng ký và kiểm định

Trang 2

Bộ lao động – Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thủ tục đăng ký

và kiểm định

Điều 4.- Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại theo Điều 97 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

1 Phải kiểm tra đo lường các yếu tố độc hại ít nhất mỗi năm một lần;

2 Khi thấy có hiện tượng bất thường thì phải kiểm tra và có biện pháp

xử lý ngay;

3 Lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi đúng quy định

Điều 5.- Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại dễ gây tai nạn lao động theo Điều 100 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

1 Phải có đủ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp như thuốc, bông, băng, băng ca, mặt nạ phòng độc, xe cấp cứu;

2 Có phương án dự phòng xử lý các sự cố có thể xảy ra;

3 Phải tổ chức đội cấp cứu;

4 Đội cấp cứu và người lao động phải được thường xuyên tập luyện.Đối với các đơn vị nhỏ, người sử dụng lao động tự tổ chức hoặc liên kết với các đơn vị lân cận, các tổ chức cấp cứu của địa phương để giải quyết các sự cố khẩn cấp, nhưng vẫn phải tổ chức sơ cứu tại chỗ

Điều 6.- Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đúng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn, danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định

Điều 7.- Việc định kỳ khám sức khoẻ, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinhlao động theo Điều 102 của Bộ Luật Lao động quy định như sau:

1 Phải khám sức khoẻ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề,ít nhất một lần trong một năm, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại hại thì ít nhất 6 tháng 1 lần

Việc khám sức khoẻ phải do các đơn vị y tế Nhà nước thực hiện

2 Trước khi nhận việc, người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề, phải được hướng dẫn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.Sau đó căn cứ vào công việc của từng người đảm nhiệm mà huấn luyện, hướng dẫn các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh phù hợp và phải được kiểm tra thực hành chặt chẽ

Nghiêm cấm việc sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được cấp thẻ an toàn làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Việc tổ chức huấn luyện, mở lớp huấn luyện phải theo sự hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 8.- Bồi dưỡng bằng hiện vật theo Điều 104 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

1 Bồi dưỡng đúng số lượng, cơ cấu theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế;

2 Bồi dưỡng tại chỗ theo ca làm việc;

3 Cấm trả tiền thay bồi dưỡng bằng hiện vật

Trang 3

CHƯƠNG III TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 9.- Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động theo Điều 105 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

1 Kịp thời sơ cứu, cấp cứu tại chỗ người bị tai nạn lao động, sau đó phải chuyển ngay đến cơ sở y tế;

2 Trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc làm nhiều bị thương nặng thì phải giữ nguyên hiện trường nơi xảy ra tai nạn lao động và báo ngay với cơ quan Thanh tra Nhà nước về lao động và cơ quan Công an địa phương

Điều 10.- Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị bệnh nghề nghiệp theo Điều 106 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

1 Người bị bệnh nghề nghiệp được điều trị theo chuyên khoa

2 Sau khi điều trị, tuỳ theo danh mục các loại bệnh nghề nghiệp, ít nhấtcũng được khám sức khoẻ 6 tháng một lần và được lập hồ sơ sức khoẻ riêng biệt

Nội dung hồ sơ và chế độ quản lý, lưu trữ hồ sơ do Bộ Y tế quy định

Điều 11.- Việc bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 107 của Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:

1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không dolỗi của người lao động Trong trường hợp do lỗi trực tiếp của người lao động thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất cũng bằng 12 tháng tiền lương vàphụ cấp lương (nếu có)

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến dưới 81% thì cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) mà không do lỗi của người lao động Trường hợp do lỗi của người lao động, thì cũng được trợ cấp một khoản ít nhất bằng 40% mức bồi thường đã quy định theo các tỷ lệ tương ứng nêu trên

c) Tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường theo mục a, b của khoản

1 Điều 11 là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tai nạn lao động xảy ra hoặc trước khi được xác định bị bệnh nghề nghiệp, gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) theo quy định hiện hành của chính phủ

Trường hợp thời gian làm việc không đủ để tính tiền lương theo hợp đồng bình quân của 6 tháng liền kề, thì lấy mức tiền lương của tháng liền kề hoặc

Trang 4

tiền lương theo hình thức trả lương tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp để tính bồi thường, trợ cấp tai nạn, bệnh nghề nghiệp

2 Trường hợp doanh nghiệp tuyển hoặc nhận người vào học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Bộ Luật Lao động, nếu trong quá trình học nghề, tập nghề bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường hoặc trợ cấp cho họ theo quy định tại mục a, b khoản 1 Điều 11 Tiền lương để bồi thường hoặc trợ cấp trong trường hợp này là mức lương tối thiểu của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

Trong trường hợp mức lương nghề, tập nghề được thoả thuận theo hợp đồng giữa người sử dụng lao động và người học nghề, tập nghề cao hơn mức lươngtối thiểu của doanh nghiệp thì tính theo mức lương đã thoả thuận

3 Bộ lao động – Thương binh và xã hội hướng dẫn việc lập hồ sơ và thủ tục bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Điều 12.- Việc điều tra, lập biên bản, thống kê, báo cáo các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo Điều 108 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

1 Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản, có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời theo hướng dẫn của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam

Biên bản phải ghi đầy đủ diễn biến của vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức

độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra, quy trách nhiệm để xảy ra tai nạn, có chữ kýcủa người sử dụng lao động và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở

2 Tất cả các vụ tai nan lao động, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai báo, thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế

CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 13.- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

1 Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động;

2 Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước;

3 Cử người giám sát việc thực hiện các quy định nội dung, biện pháp

an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinhviên;

Trang 5

4 Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết

bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước;

5 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp

an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

6 Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định;

7 Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động

CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 14.- Người sử dụng lao động có quyền:

1 Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp

an toàn lao động, vệ sinh lao động;

2 Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

3 Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó

Điều 15.- Người lao động có nghĩa vụ:

1 Chấp hành những quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

2 Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;

3 Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơgây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người

sử dụng lao động

Điều 16.- Người lao động có quyền:

1 Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện lao động an toàn,

vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;

2 Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy

cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục;

3 Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động

Trang 6

CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 17.- Việc lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động theo khoản 2 Điều 95 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế phối hợp với các Bộ,ngành liên quan xây dựng Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trình Chính phủ phê duyệt đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2 Hàng năm, căn cứ vào Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đã được phê duyệt, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính lập

kế hoạch kinh phí đầu tư cho Chương trình này để đưa vào kế hoạch ngân sách Nhà nước

Điều 18.- Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng chính phủ và tổ chức phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động Thành phần của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.Điều 19.- Quản lý Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo các Điều 180 và 181 cảu Bộ Luật lao động được quy định như sau:

1 Bộ Lao động - thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình

cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm Nhà nước về antoàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện thanh tra nhà nước về lao động; tổ chức thông tin, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lao động;

2 Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc; hướng dẫn chỉ đạo các

ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động; hướng dẫn việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám sức khoẻ khi tuyển dụng lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn việc tổ chức điều trị và phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động;

3 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Trang 7

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa nội dung antoàn lao động, vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trường đại học, các trường kỹ thuật, nghiệp vụ, quản lý và dạy nghề;

5 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành, hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động cấp ngành Trước khi ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn laođộng, vệ sinh lao động cấp ngành phải có sự tham gia của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, Bộ Y

tế đối với tiêu chuẩn, quy phạm vệ sinh lao động

6 Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình; xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn, vệ sinh và cải thiện điều kiện lao động đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của địa phương

CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Điều 20.- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động,

vệ sinh lao động; xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động

Điều

21.-1 Tổ chức công đoàn phối hợp với cơ quan lao động - thương binh và

xã hội, cơ quan y tế cùng cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý Nhà nước, việc thi hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia điều tra tai nạn lao động;

2 Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong doanhnghiệp, đơn vị; xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viên

CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 Những quy định trước đây về an toàn lao động, vệ sinh lao động trái với Bộ Luật lao động và Nghị định này đều bãi bỏ

Điều 23.- Bộ trưởng Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Y

tế chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này

Điều 24.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Đã được sửa đổi theo Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 Có hiệu lực từ ngày 01/01/2003

2 Tai nạn lao động và phân loại tai nạn lao động

Trang 8

2.1 Tai nạn lao động

a) Tai nạn lao động: xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độchại trong LÐ gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thểngười LÐ hoặc gây tử vong trong quá trình LÐ gắn liền với việc thực hiệncông việc, nhiệm vụ LÐ kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ luật

LÐ như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt,tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơilàm việc

b) Ðược coi là TNLÐ: Tai nạn xảy ra khi người LÐ đi từ nơi ở đến nơilàm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trêntuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do những nguyênnhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắnliền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ LÐ

2.2 Phân loại tai nạn lao động

a) Tai nạn lao động chết người: Người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy

ra tai nạn; chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trongthời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do TNLÐ gây ratrong thời gian được quy định tại tiết i, điểm 3.1 mục II (người LÐ còn đanglàm cho người sử dụng LÐ)

b) Tai nạn lao động nặng: Người bị tai nạn bị ít nhất một trong nhữngchấn thương được quy định tại Phụ lục

c) Tai nạn lao động nhẹ: Người bị tai nạn không thuộc 2 loại tai nạn laođộng nói trên

II NHỮNG QUY ÐỊNH CỤ THỂ

1 Khai báo tai nạn lao động

1.1 Khi tai nạn lao động xảy ra, người bị TNLÐ hoặc người cùng làmviệc (người lao động, người quản lý), người biết sự việc phải báo ngay chongười sử dụng LÐ của cơ sở biết để kịp thời khai báo theo quy định củaThông tư này

1.2 Khi xảy ra TNLÐ chết người, TNLÐ nặng thì cơ sở để xảy raTNLÐ (trừ các cơ sở có các lĩnh vực nêu ở điểm 1.3 dưới đây) phải khai báobằng cách nhanh nhất (điện thoại, fax, công điện ) với Thanh tra Sở LÐ-TBXH, cơ quan Công an cấp huyện nơi xảy ra TNLÐ và cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp (nếu có) TNLÐ xảy ra ở địa phương nào thì khai báo tại địaphương đó

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO, ÐIỀU TRA, LẬP BIÊN BẢN, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO

ÐỊNH KỲ TAI NẠN LAO ÐỘNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 14/2005//TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN

Trường hợp người bị TNLÐ chết trong thời gian điều trị hoặc chết dotái phát của chính vết thương do TNLÐ (theo kết luận của biên bản khámnghiệm tử thi) thì cơ sở phải khai báo với Thanh tra Sở LÐ-TBXH ngay saukhi người bị TNLÐ chết để giải quyết chế độ theo quy định

Trang 9

1.3 Tai nạn lao động xảy ra trong các lĩnh vực: Phóng xạ, thăm dò,khai thác dầu khí; trên các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường

bộ, đường hàng không; các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì cơ sởphải khai báo với cơ quan quản lý lĩnh vực đó (Khoản 3 Ðiều 191,Bộ LuậtLÐ)

1.4 Nội dung khai báo theo Mẫu số 01

2 Ðiều tra và lập biên bản điều tra tai nạn lao động (tiếp)

2.1 Thành phần đoàn điều tra (tiếp)

a) Ðoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, bao gồm:

- Người sử dụng lao động (chủ cơ sở) hoặc người được uỷ quyền làm trưởngđoàn;

- Ðại diện BCH công đoàn cơ sở hoặc BCH CÐ lâm thời hoặc là người đượctập thể người lao động chọn cử làm thành viên khi cơ sở chưa có đủ điều kiệnthành lập CÐ;

- Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở làm thành viên

b) Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh:

- Ðại diện Thanh tra Sở LÐ-TBXH địa phương làm trưởng đoàn;

- Đại diện Liên đoàn Lao động tỉnh làm thành viên; trường hợp người bị tainạn lao động làm thuê trong nông nghiệp thì mời thêm đại diện Hội Nông dântỉnh làm thành viên;

- Ðại diện Sở Y tế làm thành viên

c) Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương:

- Ðại diện Thanh tra Bộ LÐ-TBXH làm trưởng đoàn;

- Đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam làm thành viên; trường hợp người bị tai nạn lao động làm thuê trong nông nghiệp thì mời thêm đại diện Hội Nông dân Việt Nam làm thành viên;

- Ðại diện Bộ Y tế làm thành viên

2.2 Thẩm quyền điều tra

a) Ðoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở có trách nhiệm điều tra, lập biên bảnđối với các vụ TNLĐ nhẹ, TNLĐ nặng xảy ra tại nơi làm việc thuộc quyềnquản lý của cơ sở (trừ các trường hợp quy định ở tiết b,c)

b) Đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra, lập biên bảnđối với các vụ TNLĐ chết người xảy ra trên địa bàn địa phương (trừ cáctrường hợp quy định ở tiết c, e và); riêng TNLĐ nặng chỉ điều tra khi người raquyết định thành lập đoàn điều tra xét thấy cần thiết; điều tra lại theo quy địnhtại điểm 2.7 khoản 2 mục II của TT các vụ TNLĐ đã được đoàn điều traTNLĐ cấp cơ sở điều tra

c) Đoàn điều tra TNLĐ cấp trung ương có trách nhiệm điều tra, lậpbiên bản đối với các vụ TNLĐ chết người khi người ra quyết định thành lậpđoàn điều tra xét thấy cần thiết; trong quá trình điều tra cần phối hợp với các

cơ quan thuộc thành phần đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh; điều tra lại theo quyđịnh tại điểm 2.7 khoản 2 mục II các vụ TNLĐ đã được đoàn điều tra TNLĐcấp tỉnh điều tra

Trang 10

d) Trường hợp cơ quan Y tế, tổ chức Công đoàn, Hội nông dân không

cử được người tham gia đoàn điều tra thì đoàn điều tra vẫn tiến hành điều tra

để đảm bảo việc điều tra được kịp thời

e) Các vụ tai nạn giao thông được coi là TNLĐ do cơ quan Công annơi xảy ra tai nạn điều tra, lập biên bản, trừ các trường hợp xảy ra trên cáctuyến đường thuộc nội bộ cơ sở

g) Tai nạn lao động xảy ra trong các lĩnh vực nêu tại điểm 1.3 khoản 1mục II do các cơ quan quản lý lĩnh vực đó ra quyết định thành lập đoàn điềutra và thực hiện việc điều tra, lập biên bản theo quy định tại Thông tư (K 3Đ191 Bộ Luật LĐ)

h) Người lao động bị TNLĐ do cơ sở khác gây ra, cơ sở để xảy raTNLĐ thực hiện việc điều tra, lập biên bản và trong thời hạn 5 ngày làm việc

kể từ ngày điều tra, lập biên bản xong, phải sao gửi hồ sơ vụ TNLĐ cho cơ

sở quản lý người bị TNLĐ để phối hợp giải quyết hậu quả của vụ TNLĐ vàthực hiện thống kê, lưu giữ, báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 4 mục IIcủa TT

2.3 Trách nhiệm của các thành viên đoàn điều tra

a) Trưởng đoàn điều tra TNLĐ chịu trách nhiệm :

- Các hoạt động của đoàn điều tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viêntrong đoàn điều tra;

- Tổ chức thảo luận để thống nhất khi có những vấn đề chưa thống nhất Nếukhông đạt được thì Trưởng đoàn quyết định và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình;

- Công bố biên bản điều tra TNLĐ

b) Các thành viên có trách nhiệm :

- Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng đoàn phân công;

- Đóng góp vào hoạt động chung của đoàn điều tra, có quyền bảo lưu ý kiến

và báo cáo lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý mình

c) Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra khichưa công bố biên bản điều tra

2.4 Thời hạn điều tra và lập biên bản

a) Tất cả các vụ TNLĐ đều phải được điều tra và lập biên bản kể từ khixảy ra theo thời hạn sau:

- Không quá 24 giờ: vụ TNLĐ nhẹ;

- Không quá 48 giờ: vụ TNLĐ nặng;

- Không quá 10 ngày làm việc: TNLĐ nặng làm bị thương từ 02 người trởlên;

- Không quá 20 ngày làm việc : vụ TNLĐ chết người;

- Không quá 40 ngày làm việc: vụ TNLĐ cần phải giám định kỹ thuật

b) Ðối với vụ TNLĐ chết người, TNLĐ nặng cần gia hạn điều tra:trước khi hết hạn điều tra 05 ngày làm việc, Trưởng đoàn điều tra TNLĐ báocáo và xin phép người ra QÐ thành lập đoàn điều tra Thời hạn gia hạn điềutra không vượt quá thời hạn quy định nêu trên

2.5 Trình tự điều tra và lập biên bản

Trang 11

a) Khi nhận được tin báo có TNLÐ thì Thanh tra Sở LÐ-TBXH địaphương thông báo ngay cho các cơ quan thuộc thành phần đoàn điều traTNLÐ cấp tỉnh để cử người tham gia đoàn điều tra TNLÐ

b) Ðoàn điều tra khẩn trương đến nơi xảy ra TNLÐ, tiến hành điều tra,lập biên bản theo trình tự sau :

- Xem xét hiện trường;

- Thu thập vật chứng, tài liệu có liên quan đến vụ TNLÐ;

- Lấy lời khai của nạn nhân, nhân chứng và những người có liên quantheo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Trưng cầu giám định kỹ thuật (khi cần thiết);

2.5 Trình tự điều tra và lập biên bản

- Trên cơ sở các lời khai, chứng cứ đã thu thập được, tiến hành xử lý, phântích để xác định các vấn đề cơ bản sau:

+ Diễn biến của vụ tai nạn lao động;

+ Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động;

+ Mức độ vi phạm, lỗi, trách nhiệm của người có lỗi và đề nghị hình thức xửlý;

+ Các biện pháp khắc phục và phòng ngừa TNLĐ tái diễn

- Lập biên bản điều tra theo Mẫu số 05 (đoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở) vàMẫu số 06 (đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh hoặc cấp TW)

c) Ðoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh chủ trì và phối hợp với cơ quan Công

an cấp huyện tiến hành điều tra tại chỗ để lập biên bản khám nghiệm hiệntrường, khám nghiệm tử thi, khám nghiệm thương tích, thu thập vật chứng đốivới các vụ TNLĐ chết người, TNLĐ nặng

d) Trong quá trình điều tra nếu xét thấy vụ TNLĐ có dấu hiệu tội phạmthì đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh hoặc cấp TW kiến nghị cơ quan Công ancấp huyện hoặc cấp tỉnh xem xét, khởi tố vụ án hình sự về gây TNLĐ nghiêmtrọng Ðoàn điều tra TNLĐ có trách nhiệm cung cấp theo yêu cầu của cơ quanCông an những tài liệu có liên quan đến vụ TNLĐ để điều tra và xử lý

e) Công bố biên bản điều tra tai nạn lao động

- Ðoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở: tổ chức công bố biên bản điều tra TNLĐngay sau khi hoàn thành điều tra cho người bị nạn và những người liên quanđến vụ TNLĐ

- Ðoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh, cấp TW: tổ chức cuộc họp ngay sau khi hoànthành điều tra để công bố biên bản điều tra TNLĐ chết người,TNLĐ nặng tại

cơ sở có TNLĐ, gồm:

+ Trưởng đoàn điều tra, chủ trì cuộc họp;

+ Các thành viên đoàn điều tra;

+ Người sử dụng LĐ hoặc người được ủy quyền bằng văn bản;

+ Ðại diện Ban chấp hành CĐ cơ sở hoặc BCH công đoàn lâm thời hoặc làngười được tập thể người LĐ chọn cử khi cơ sở chưa có đủ điều kiện thànhlập CĐ;

+ Người bị nạn, đại diện thân nhân người chết, người làm chứng và người cótrách nhiệm, quyền lợi liên quan đến vụ TNLĐ;

Trang 12

+ Ðại diện cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở (nếu có).

e)

e) Công bố biên bản điều tra tai nạn lao động (tiếp)

- Nếu người sử dụng LĐ có ý kiến chưa nhất trí với nội dung biên bản điềutra TNLĐ thì người sử dụng LĐ được ghi ý kiến của mình vào biên bản điềutra, nhưng vẫn phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào biên bản điều tra và thựchiện các kiến nghị của đoàn điều tra TNLĐ

- Lập biên bản cuộc họp theo Mẫu số 07 Biên bản cuộc họp phải có chữ kýcủa những người đã tham dự

- Ðoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh phải gửi biên bản điều tra TNLĐ và biên bảncuộc họp công bố biên bản điều tra TNLĐ tới các cơ quan thuộc thành phầnđoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh, Bộ LĐ-TBXH, cơ quan Bảo hiểm xã hội địaphương, cơ sở có TNLĐ và các nạn nhân hoặc thân nhân người chết, trongthời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày công bố biên bản điều tra

2.6 Hồ sơ vụ tai nạn lao động

a) Hồ sơ vụ tai nạn lao động bao gồm:

- Biên bản khám nghiệm hiện trường; Sơ đồ hiện trường; Ảnh hiện trường,ảnh nạn nhân (nếu có);

- Biên bản khám nghiệm tử thi hoặc k/nghệm thương tích;

- Biên bản giám định kỹ thuật (nếu có);

- Biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người làm chứng và những người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ TNLĐ;

- Biên bản điều tra TNLĐ;

- Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra TNLĐ;

- Những tài liệu khác có liên quan đến vụ TNLĐ

b) Trong một vụ TNLĐ, mỗi người bị TNLĐ có một hồ sơ riêng

c) Thời gian lưu giữ hồ sơ TNLĐ tại cơ sở xảy ra TNLĐ và các cơquan thành viên đoàn điều tra được quy định tại tiết i điểm 3.1 khoản 3 mục IIcủa Thông tư

2.7 Điều tra lại tai nạn lao động

a) Trong thời gian quy định tại tiết i điểm 3.1 khoản 3 mục II của TTnếu có khiếu nại hoặc tố cáo, thì sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcđơn khiếu nại, tố cáo, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xem xét, điều tralại và thông báo bằng văn bản kết quả điều tra lại cho người khiếu nại hoặc tốcáo biết; trường hợp không tiến hành điều tra lại thì phải nêu rõ lý do

b) Cơ sở để xảy ra TNLÐ, đoàn điều tra TNLÐ cấp tỉnh có trách nhiệmcung cấp đầy đủ hồ sơ vụ TNLÐ và vật chứng cho đoàn điều tra lại

c) Biên bản điều tra TNLÐ trước sẽ hết hiệu lực pháp lý khi biên bảnđiều tra lại được công bố

d) Thời hạn điều tra lại không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày công

bố quyết định điều tra lại

3 Trách nhiệm của cơ sở xảy ra tai nạn lao động

3.1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

a) Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;

b) Khai báo TNLÐ theo quy định tại khoản 1 mục II ;

Trang 13

c) Giữ nguyên hiện trường những vụ TNLÐ chết người, TNLÐ nặng;Trường hợp phải cấp cứu người bị nạn, ngăn chặn những rủi ro, thiệt hại cóthể xảy ra cho người LÐ mà làm xáo trộn hiện trường thì cơ sở phải vẽ sơ đồhiện trường, lập biên bản khám nghiệm hiện trường theo quy định hiện hành,chụp ảnh, quay phim hiện trường (nếu có thể);

Chỉ được xoá bỏ hiện trường và mai táng tử thi (nếu có) sau khi đã hoàn thànhbước điều tra tại chỗ và được sự nhất trí bằng văn bản của đoàn điều traTNLÐ;

d) Cung cấp ngay vật chứng, tài liệu có liên quan đến vụ TNLÐ theoyêu cầu của đoàn điều tra TNLÐ và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnhững vật chứng, tài liệu đó;

e) Tạo điều kiện cho người làm chứng và những người có liên quanđến vụ TNLÐ cung cấp tình hình cho đoàn điều tra TNLÐ khi được yêu cầu;

f) Tổ chức điều tra, lập biên bản các vụ TNLÐ theo quy định tại khoản

2 mục II của Thông tư này;

g) Gửi biên bản điều tra TNLÐ do cơ sở lập cho những người bịTNLÐ, cơ quan BHXH và các cơ quan thuộc thành phần đoàn điều tra TNLÐcấp tỉnh trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày công bố biên bản điều traTNLÐ;

h) Thông báo đầy đủ về vụ TNLÐ tới người LÐ thuộc cơ sở của mìnhnhằm ngăn chặn những TNLÐ tương tự hoặc tái diễn xảy ra;

i) Lưu giữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động chết người trong thời gian 15năm và lưu giữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động khác cho đến khi người bịTNLÐ nghỉ hưu;

k) Trả các khoản chi phí cho việc điều tra TNLÐ kể cả việc điều tra lại TNLÐ, bao gồm:

- Dựng lại hiện trường;

- Chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân;

- In ấn các tài liệu liên quan đến vụ TNLÐ;

- Giám định kỹ thuật (nếu có);

- Khám nghiệm tử thi;

- Tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra TNLÐ

Các khoản chi phí này được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưuthông của cơ sở Ðối với các cơ quan HCSN được tính vào kinh phí thườngxuyên của cơ quan Ðối với hộ gia đình và cá nhân thì có trách nhiệm trả cáckhoản chi phí nêu trên;

l) Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do TNLÐgây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo việc thực hiện các kiếnnghị ghi trong biên bản điều tra TNLÐ; xử lý theo thẩm quyền những người

có lỗi để xảy ra TNLÐ

3.2 Trách nhiệm của người bị nạn, người làm chứng và những người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ tai nạn lao động

Người bị nạn, người làm chứng và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan đến vụ TNLÐ có trách nhiệm khai trung thực, đầy đủ tất cả những tình

Trang 14

tiết mà mình biết về những vấn đề liên quan đến vụ TNLÐ theo yêu cầu củađoàn điều tra TNLÐ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều

đã khai báo hoặc che dấu

Trang 15

PHẦN II CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM CÓ THỂ GÂY TNLĐ

NGUYÊN NHÂN - BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

I Các yếu tố nguy hiểm có thể gây TNLĐ

1 TNLĐ do điện cao, hạ áp khi:

1.1 Làm vệ sinh công nghiệp, lau chùi thiết bị điện trong trạm biến áp, trên đường dây, thanh cái, trong các phòng đặt thiết bị điện

1.2 Vi phạm khoảng cách an toàn đối với các cấp điện áp do không được cảnh báo, cảnh giới, sơ ý, bất cẩn, làm việc không đúng trình tự kỹ thuật

an toàn theo qui định

1.3 Do không thử điện, tiếp đất

2.4 Do chưa tạo được vị trí đứng an toàn và hợp lý

2.5 Do khi làm việc trên thang di động không đúng kỹ thuật an toàn hoặc khi làm việc trên dàn giáo không đảm bảo chắc chắn

2.6 Do sơ ý trong khi đi trên sàn nhà bị rơi tụt qua lỗ để vận chuyển hoặc đặt thiết bị

2.7 Do sơ ý trong khi chặt nhánh cây, ngã từ trên cao xuống

2.8 Do leo lên trụ gỗ mục

2.9 Do leo lên trụ mới dựng, chưa làm dây chằng, néo, trụ ngã đổ.2.10 Do bị ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài trong trạng thái bị bất ngờ không kịp xử lý

2.11 Do chưa kiểm tra phát hiện nguy cơ tai nạn của hiện trường công tác

2.12 Do chưa tập trung chú ý trong khi làm việc, sức khoẻ không đảm bảo công tác

3 TNLĐ do ngã đổ vật nặng:

3.1 Do tường đổ, sập các đường cáp, cống, đứt dây

3.2 Do ống kim loại, cột điện không được chằng néo, kê, căn cẩn thận trong khi tham gia giao thông hay tập kết ở kho bãi gây lăn, đổ khi vận

chuyển hoặc khi tháo dây chằng buộc

3.3 Do bất cẩn, không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao để vật nặng rơi xuống gây TNLĐ cho người khác

4 TNLĐ do các bộ truyền động, chuyển động và vật văng bắn:

4.1 Do bất cẩn, không thực hiện đúng qui trình kỹ thuật an toàn, qui trình vận hành, sửa chữa thiết bị để các bộ phận trục máy, bánh răng, dây đai

Trang 16

chuyền, băng tải và các loại cơ cấu truyền động khác cuốn, cán, kẹp, cắt gây tai nạn.

4.2 Do bất cẩn, không thực hiện đúng qui trình kỹ thuật an toàn, qui trình vận hành, sửa chữa thiết bị để sự chuyển động của bản thân máy móc như: ôtô, máy trục, tàu thuỷ, xà lan, tàu hoả cuốn, cán, kẹp gây tai nạn

4.3 Do bất cẩn, không thực hiện đúng qui trình kỹ thuật an toàn, qui trình vận hành, sửa chữa các máy gia công như: máy mài, máy tiện, đục kim loại, các máy gia công gỗ để phoi văng bắn vào gây TNLĐ

5 TNLĐ do nguồn nhiệt:

5.1 Người lao động do không sử dụng đúng, đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi làm việc ở các phễu thải tro của bộ khử bụi dẫn đến bị tro nóng rơi tụt vào người gây bỏng

5.2 Người lao động do không sử dụng đúng, đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn trong khi chọc xỉ lò

5.3 Do khi công tác trong lò hơi chưa được thông gió hạ nhiệt độ, hạ

áp lực xuống thấp bằng ở điều kiện bình thường, chưa được vệ sinh, kiểm tra

kỹ vẫn còn xỉ nóng bám ở tường lò

5.4 Do khi công tác trên các đường ống hơi, nước có nhiệt độ và áp lựccao mà chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn như: tách đoạn cần sửa chữa ra khỏi hệ thống đang vận hành, hạ nhiệt độ và áp lực xuống bằng điều kiện bình thường

6 TNLĐ do cháy, nổ hoặc thiếu oxy:

6.1 Do khi làm việc trong các bình bể không có biện pháp thông gió tốt, không tiến hành kiểm tra phát hiện các khí gây cháy nổ, khí độc hại gây ngạt, hoá chất độc hại

6.2 Do khi hàn ở trên cao, gần những chỗ dễ cháy nổ như: xăng, dầu, hyđro, amôniăc không có biện pháp che chắn, không kiểm tra nồng độ hyđro, amôniăc ở khu vực hàn trước khi hàn

6.3 Do không thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật an toàn qui định

ở qui trình và qui phạm trong khi bảo quản, sử dụng, vận chuyển các chai chứa khí hoá lỏng như axêtylen, oxy…và một số chất rễ gây cháy nổ như xăng, dầu, hydrazin…

6.4 Do vận hành, khai thác sử dụng các bình chứa khí nén, khí hoá lỏngvới áp suất vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạnnứt, phồng móp, bị ăn mòn, không được kiểm định

7 TNLĐ trong khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện:

7.1 Do không làm chủ được tốc độ của phương tiện giao thông

7.2 Do phương tiện giao thông khác tác động gây ra

7.3 Do chưa kiểm tra tình trạng kỹ thuật phương tiện giao thông trước khi điều khiển phương tiện giao thông

II Các nguyên nhân gây ra TNLĐ

1 Các nguyên nhân chính gây ra TNLĐ:

Trang 17

1.1 Không được trang bị, học tập đầy đủ các qui trình liên quan đến công việc được phân công, không có biện pháp kỹ thuật an toàn khi tiến hành công việc.

1.2 Chưa được trang bị đầy đủ kiến thức, thực hành, kỹ năng chuyên ngành không được làm thường xuyên, nên không làm đúng chuyên môn kỹ thuật, không đúng qui trình kỹ thuật an toàn

1.3 Người lao động có tay nghề nhưng chủ quan, làm vội cho xong việc, nôn nóng, vội vàng, làm nhanh để đi về làm việc khác có lợi cho bản thân mình, làm không đúng kỹ thuật, vi phạm qui trình kỹ thuật an toàn

1.4 Không chấp hành kỷ luật lao động, làm việc không có phiếu, lệnh công tác, làm không đúng chức năng nhiệm vụ, vượt quá năng lực chuyên môn được đào tạo, huấn luyện, làm không có người giám sát an toàn

1.5 Người lao động mệt mỏi do làm quá sức, làm không nghỉ giải lao, nghỉ trưa

1.6 Người lao động sức khoẻ yếu, trạng thái tâm lý không ổn định.1.7 Làm việc, tiếp xúc với điện cao, hạ áp ngoài trời khi trời mưa, ẩm ướt

1.8 Không trang bị đầy đủ dụng cụ kỹ thuật an toàn, dụng cụ thi công, dụng cụ sửa chữa, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và không kiểm tra lại tình trạng dụng cụ và phương tiện trên trước khi sử dụng theo qui định

1.9 Không kiểm tra, quan sát kỹ hiện trường vị trí công tác trước khi công tác để kịp thời phát hiện các trường hợp bất thường, nguy hiểm, không phù hợp với phiếu, lệnh công tác, thao tác

1.10 Người chỉ huy trực tiếp không thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ

1.11 Những người chịu trách nhiệm trong phiếu công tác, thao tác không nắm vững hiện trường khi viết phiếu, lệnh công tác, thao tác để đề ra các biện pháp an toàn cụ thể, đầy đủ

1.12 Những người chịu trách nhiệm trong phiếu công tác, thao tác khi giao phiếu, lệnh công tác, thao tác không hướng dẫn giải thích rõ ràng, cụ thể nội dung công tác và các biện pháp an toàn cho tất cả người lao động trong nhóm hiểu rõ và nắm vững công việc phải thực hiện và các biện pháp an toàn kèm theo; ngược lại người lao động cũng không hỏi lại kỹ càng, dẫn đến người lao động thường không nắm rõ phạm vi cho phép làm việc, khu vực nguy hiểm xung quanh như phần thiết bị còn đang mang điện, các thiết bị có hoá chất, nhiệt độ, áp lực cao…

1.13 Bố trí khối lượng công tác trong ngày không hợp lý dễ xảy ra tình trạng người lao động quá mệt mỏi do làm việc quá sức

1.14 Chưa nắm rõ tâm lý, sức khoẻ của người lao động hàng ngày trướckhi giao nhiệm vụ

2 Độ tuổi hay bị TNLĐ:

2.1 Người lao động trẻ, mới ra trường, học sinh thực tập, bậc thợ thấp, chưa có kinh nghiệm làm việc, chưa nắm vững thiết bị, chưa nắm vững qui trình

Trang 18

2.2 Người lao động lớn tuổi, sức khoẻ yếu, thị lực kém, phản xạ chậm, huyết áp cao so với người bình thường.

3 Khoảng thời gian hay bị TNLĐ:

3.1 Buổi trưa (từ 11 giờ đến 14 giờ), lúc này người lao động đã mệt mỏi, đói bụng, vv dễ dẫn đến tác động sai, thao tác không chính xác, dễ gây TNLĐ

3.2 Buổi chiều (từ 16 giờ đến 19 giờ), lúc này trời bắt đầu tối, người laođộng đã mệt mỏi, nôn nóng, muốn hoàn thành nhanh công việc để trả hiện trường đi về, dễ dẫn đến tác động sai, thao tác không chính xác, dễ gây

TNLĐ

III Các biện pháp kỹ thuật an toàn phải thực hiện để loại trừ TNLĐ

A Người lao động trực tiếp thực hiện công tác.

1 Qui định chung:

1.1 Phải được học tập các qui trình kỹ thuật, qui trình, qui phạm kỹ thuật an toàn, cách cấp cứu người bị điện giật, PCCN, vv và thi sát hạch đạt yêu cầu

1.2 Phải nghiêm túc thực hiện theo phương án kỹ thuật, biện pháp an toàn khi làm việc, qui trình, qui phạm và mệnh lệnh công tác Chỉ được tiến hành công việc theo phiếu công tác, phiếu thao tác hoặc lệnh công tác

1.3 Phải chấp hành đúng nội qui lao động của Công ty

1.4 Phải trang bị phương tiện an toàn cá nhân đầy đủ

1.5 Phải có sức khoẻ tốt, tâm lý ổn định

1.6 Cấm uống rượu, bia, chất kích thích khác trước và trong giờ làm việc

1.7 Khi thực hiện công việc theo phiếu, nhóm công tác phải có ít nhất

từ 2 người trở lên Chỉ được vào vị trí làm việc khi có sự giám sát của người chỉ huy trực tiếp

1.8 Khi làm việc phải tập trung tư tưởng, không đùa nghịch, làm cẩn thận, đúng qui trình, đúng kỹ thuật, thận trọng, chính xác Tuyệt đối cẩn thận khi làm việc trên cao

1.9 Nghiêm cấm làm không đúng qui trình, làm không đúng kỹ thuật, làm không đúng chức năng nhiệm vụ, làm không có phiếu hoặc lệnh công tác,thao tác

1.10 Tất cả dụng cụ KTAT, dây đeo an toàn, phương tiện thi công, sửachữa đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm đúng định kỳ theo qui định, tuyệt đối không được sử dụng các trang, dụng cụ không đảm bảo chất lượng

1.11 Phải chấp hành mọi qui định khi nhận, bàn giao hiện trường công tác Đơn vị công tác chỉ được làm việc trên thiết bị sau khi bộ phận vận hành

đã cắt điện, thử không điện, tiếp đất, đã hạ nhiệt độ, áp lực xuống điều kiện bình thường, treo biển báo an toàn đầy đủ và ký cho phép vào làm việc Bộ phận vận hành chỉ được phép thao tác đưa thiết bị trả lại vận hành sau khi nhóm công tác đã kết thúc công việc, khoá phiếu, trả lại hiện trường, trực vận hành đã kiểm tra lại hiện trường không còn người, tạp vật, dụng cụ và được

sự cho phép của nhân viên vận hành cấp trên

Trang 19

2 Trước khi công tác

2.1 Trước khi đi công tác, phải chuẩn bị đầy đủ vật tư, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ KTAT, phương tiện bảo vệ cá nhân

2.2 Trước khi đi công tác, phải lắng nghe nhắc nhở, phổ biến nội dung công tác và biện pháp an toàn của người chỉ huy trực tiếp Phải đọc kỹ, hiểu nội dung công tác, các biện pháp an toàn ghi trên phiếu, lệnh công tác, thao tác

2.3 Trước khi làm việc phải quan sát kỹ hiện trường, phải kiểm tra lại hiện trường có phù hợp với phiếu công tác, thao tác không, phải có đầy đủ ánh sáng để làm việc Nếu phát hiện có điều gì bất thường phải báo lại cho người chỉ huy trực tiếp (đối với phiếu công tác), người ra lệnh (đối với phiếu thao tác) để giải quyết

2.4 Trước khi làm việc, phải nắm vững các nơi có thiết bị đang vận hành xung quanh, nắm vững các nơi có nhiệt độ, áp lực cao, các nơi dễ xảy ra cháy nổ; phải nắm vững các nơi còn mang điện và luôn luôn giữ khoảng cách

an toàn:

a) Khoảng cách an toàn khi công tác không có rào chắn phải đảm bảo:

- Điện hạ áp ≤15kV không nhỏ hơn 0.3m

- Điện áp đến 15 kV không nhỏ hơn 0.7m

- Điện áp đến 35 kV không nhỏ hơn 1.0m

- Điện áp đến 110 kV không nhỏ hơn 1.5m

- Điện áp đến 220 kV không nhỏ hơn 2.5m

b) Khi không thể cắt điện được mà người làm việc có khả năng vi phạmkhoảng cách qui định trên thì phải làm rào chắn Khoảng cách từ rào chắn tới phần có điện là:

- Điện áp đến 15 kV không nhỏ hơn 0.35m

- Điện áp đến 35 kV không nhỏ hơn 0.60m

- Điện áp đến 110 kV không nhỏ hơn 1.50m

- Điện áp đến 220 kV không nhỏ hơn 2.50m

2.5 Trước khi làm việc, nhóm công tác phải thống nhất một phương pháp làm việc và phải tuân theo mệnh lệnh của người chỉ huy trực tiếp

2.6 Đối với các khu vực công tác nguy hiểm phải lập rào chắn xung quanh nơi công tác và cử người cảnh giới không cho người lạ, phương tiện cơgiới đi vào khu vực làm việc và đội công tác chỉ được làm việc trong phạm vi cho phép

3.3 Cấm đứng dưới phạm vi di chuyển của cần cẩu, palăng, cầu trục đang hoạt động

Trang 20

3.4 Các lỗ để vận chuyển hoặc đặt thiết bị trên sàn nhà phải làm rào chắn chắc chắn, đặt biển báo an toàn và đảm bảo

3.5 Phải tập trung tư tưởng, không đùa nghịch, làm cẩn thận, đúng qui trình, đúng kỹ thuật, thận trọng, chính xác Tuyệt đối cẩn thận khi làm việc trên cao

4 Quyền và nghĩa vụ

4.1 Phải sắp xếp ra hiện trường đúng giờ qui định, phải chấp hành chế

độ nghỉ giải lao trong quá trình làm việc

4.2 Sau khi công tác xong phải báo cáo công việc đã làm với người chỉhuy trực tiếp

4.3 Khi phát hiện cán bộ, công nhân vi phạm nội qui sản xuất, vi phạmqui trình, qui phạm hoặc có hiện tượng đe doạ đến tính mạng con người và thiết bị phải lập tức ngăn chặn, đồng thời báo cáo với cấp trên

4.4 Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện các điểm không an toàn, có nguy cơ gây tai nạn lao động

4.5 Được quyền từ chối công tác khi chưa được cấp phiếu, lệnh công tác, thao tác

4.6 Được quyền từ chối công tác khi thấy điều kiện làm việc không an toàn, hiện trường công việc không đúng như ghi trong phiếu công tác, thao tác Không đủ nhân lực, không có người chỉ huy trực tiếp hoặc các dụng cụ KTAT, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo chất lượng hoặc không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn ghi trên phiếu đồng thời báo cáo với cấp trên

4.7 Được quyền xin phép làm việc nhẹ, không trèo cao khi sức khoẻ yếu, trạng thái tâm lý không ổn định

4.8 Khi đang làm việc có hiện tượng mệt lả, chóng mặt, tinh thần không ổn định, bất thường phải báo cáo ngay người chỉ huy trực tiếp hoặc công nhân trong đơn vị để có biện pháp hỗ trợ, bố trí công việc phù hợp

4.9 Hoàn toàn chịu trách nhiệm về động tác, hành động làm việc của mình

B Người chỉ huy trực tiếp.

1 Thay mặt trưởng đơn vị chỉ huy công tác tại hiện trường

2 Phải có trình độ, tay nghề cao, có kinh nghiệm làm việc, nắm vững hiện trường làm việc, nắm vững qui trình, qui phạm

3 Có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh và đầy đủ nội dung đã ghi trong phiếu công tác, thao tác, duy trì tốt chế độ giám sát an toàn tại hiện trường

4 Phải tổ chức cho người lao động ra hiện trường công tác đúng giờ qui định

5 Trước khi đi công tác phải kiểm tra: Người lao động trong nhóm có sức khoẻ tốt, tâm lý ổn định, trang bị dụng cụ KTAT và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, các dụng cụ, vật tư chuyên dùng phù hợp với nội dung công tác

Trang 21

6 Kiên quyết không cho những người trang bị không đầy đủ BHLĐ, người có trạng thái tâm lý không ổn định, người có mùi bia, rượu, đi công tác và báo cáo với người cấp phiếu.

7 Trước khi đi công tác phải lắng nghe lời nhắc nhở, phổ biến nội dungcông tác của tổ trưởng, trưởng ca, trưởng kíp vận hành Phải đọc kỹ, hiểu và thuộc lòng nội dung công tác và các biện pháp an toàn ghi trên phiếu công tác, thao tác Nếu có gì nghi ngờ phải chất vấn và được giải đáp rõ ràng; xong phải phổ biến cho toàn đội công tác để từng người nắm vững nội dung công tác, biện pháp kỹ thuật an toàn cụ thể

8 Cùng làm thủ tục cho phép với người cho phép, chịu trách nhiệm kiểm tra các biện pháp, điều kiện an toàn tại nơi làm việc đã đầy đủ theo yêu cầu, làm thêm các biện pháp an toàn khi thấy cần thiết, nếu có bất thường phải báo cáo lại với người cấp phiếu Chịu trách nhiệm về chất lượng của các dụng cụ, trang bị an toàn sử dụng khi làm việc

9 Trước khi cho người lao động vào làm việc phải phổ biến cho mọi người nội dung công việc cần làm, chỉ dẫn những điều kiện cần thiết, chỗ nguy hiểm và biện pháp phòng tránh, cho mọi người trao đổi thêm những lưu

ý an toàn khi làm việc

10 Chỉ cho phép người lao động làm việc trên đường dây, thiết bị, trạmđiện, trạm biến áp đã được cắt điện từng phần hay toàn phần sau khi đã tiến hành cắt điện, thử điện, tiếp đất đúng kỹ thuật, treo biển cấm đóng điện, lập rào chắn ở các nơi còn mang điện

11 Chỉ cho phép người lao động làm việc trong phạm vi cho phép làm việc, làm theo yêu cầu của phiếu công tác, thao tác

12 Phải luôn có mặt trong suốt thời gian làm việc để nhắc nhở người lao động trong nhóm công tác chấp hành đúng qui trình công tác, qui trình an toàn

13 Phải luôn giám sát, theo dõi, nhắc nhở, cảnh báo người lao động trong nhóm công tác để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những động tác, thao tác, việc làm sai, không đúng kỹ thuật, không đúng qui trình, không đảm bảo

an toàn Đặc biệt lưu ý đến người lao động ở điều kiện công tác nguy hiểm như: Gần nguồn nhiệt, trong lò hơi, trong bình bể, ở trên cao, gần khu vực dễ cháy nổ, không cắt điện, cắt điện từng phần

14 Tổ chức cho người lao động trong nhóm công tác được nghỉ giải lao trong quá trình làm việc

15 Sau khi công tác xong, phải kiểm tra lại hiện trường xem có sơ sót không; kiểm tra lại số người tham gia làm việc và bàn giao trả hiện trường cho trực ca vận hành; làm thủ tục khoá phiếu công tác; trả lại phiếu cho ngườicấp, duyệt phiếu

16 Được quyền cho cả nhóm công tác từ chối công tác khi thấy điều kiện làm việc không an toàn hoặc hiện trường không đúng như ghi trong lệnh,phiếu công tác, thao tác hoặc không đủ nhân lực hoặc trang bị an toàn,

phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo chất lượng đồng thời báo cáo người cấp, duyệt lệnh, phiếu công tác, thao tác

Trang 22

17 Được quyền đình chỉ công tác đang làm của người lao động vi phạm qui trình kỹ thuật an toàn, đe doạ đến tính mạng, thiết bị, người lao động trang bị không đầy đủ bảo hộ lao động, người lao động không chấp hànhmệnh lệnh, làm không đúng kỹ thuật, say rượu, bia và báo cáo cấp trên.

18 Hoàn toàn chịu trách nhiệm với cấp trên đối với mọi sự việc xảy ra trong nhóm công tác

AN TOÀN KHI LÀM VIỆC

Ở MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

I An toàn khi làm việc trên cao

1.3 Nhóm trưởng, tổ trưởng, đội trưởng, chi nhánh trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra đầy đủ biện pháp an toàn trước khi cho công nhân làm việc, đồng thời nhắc nhở các biện pháp phòng ngừa tai nạn và những sự nguy hiểm khác có thể xẩy ra xung quanh nơi làm việc

1.4 Nếu một hoặc nhiều người có hành động vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn thì người có trách nhiệm về an toàn có quyền cho ngừng công việc để nhắc nhở hoặc đình chỉ hẳn công việc đang tiến hành khi xét thấy vấn

đề nghiêm trọng, đe dọa tai nạn, nhưng phải báo cáo ngay với cấp trên của mình

1.5 Khi có hai người làm việc trở lên, nhất thiết phải cử nhóm trưởng Khi làm việc ở những chỗ có đông người và xe cộ, tàu, thuyền qua lại thì phải

có biện pháp rào chắn hoặc đặt biển báo “Chú ý! công trường”, đặt ba-ri-e

để ngăn người, xe cộ và tàu, thuyền không vào khu vực đang làm việc

1.6 Tất cả công nhân từ bậc I nghề nghiệp trở lên đều được làm việc ở trên cao nơi có điện hoặc gần nơi có điện nhưng phải được học tập và sát hạchđạt yêu cầu quy trình KTATĐ Riêng đối với công nhân tạm tuyển, hợp đồng theo thời vụ và học sinh thì chỉ được làm việc trên cao trong trường hợp không có điện và cũng phải được huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu quy trình

Trang 23

1.10 Nếu người phụ trách ra lệnh cho công nhân làm một việc vi phạmquy trình kỹ thuật an toàn thì người nhận lệnh phải báo cáo cho người ra lệnh biết Khi đó, công nhân có quyền không thực hiện và báo cáo với cấp trên.

2 Biện pháp kỹ thuật

2.1 Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, tay áo phải buông vàcài cúc, đội mũ, đi giày an toàn, đeo dây an toàn Không được phép đi dép không có quai hậu, giầy đinh, guốc Mùa rét phải mặc đủ ấm

2.2 Làm việc trên cao từ 3 m trở lên bắt buộc phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn (trừ trường hợp làm việc trên sàn thao tác có lan can bảo vệ chắc chắn) Dây đeo an toàn không được mắc vào những bộ phận

di động như thang di động hoặc những vật không chắc chắn, dễ gẫy, dễ tuột, phải mắc vào những vật cố định chắc chắn

Khi quàng dây đeo an toàn trên trụ điện phải kiểm tra thật kỹ việc đầu móccủa dây quàng an toàn đã thực sự móc vào khoá D trước khi ngả người ra để làm việc

Khi đang làm việc trên trụ điện, lưu ý phải tuyệt đối cẩn thận khi phải mở dây quàng an toàn để tránh tình trạng tuột tay, dẫn đến bị rơi trên cao xuống

2.3 Khi có gió tới cấp 6 (60÷70 km/giờ) hay trời mưa to nặng hạt hoặc

có giông sét thì cấm làm việc trên cao (ở ngoài trời)

2.4 Những cột đang dựng dở hoặc dựng xong chưa đạt 24 giờ thì không được trèo lên bắt xà, sứ Chỉ được trèo lên tháo dây chằng khi đã đổ móng được 24 giờ và phải có dây đeo an toàn Khi trèo lên cột, lên thang phải

từ từ, chắc chắn, tập trung tư tưởng, cấm vừa trèo vừa nói chuyện, nhìn đi chỗkhác Khi làm việc trên cao cấm nói chuyện, đùa nghịch

Trước khi leo lên cột điện, cột đèn … phải kiểm tra độ vững chắc của cột, không leo lên cột đã bị mục nát hoặc sắp ngã đổ

Khi trèo lên cột, lên thang, thân cây, mái nhà, vv phải leo từ từ, chắc chắn, tập trung tư tưởng

2.5 Không được mang vác dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người Chỉ được phép mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc-nơ-vít, cờ-lê, mỏ-lết, búa con nhưng phải đựng trong bao đựng chuyên dùng Cấm đút các dụng cụ đó vào túi quần, áo đề phòng rơi xuống đầu người khác

2.6 Dụng cụ làm việc trên cao phải để vào những chỗ chắc chắn hoặc làm móc để treo vào cột sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống đất

2.7 Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hoặc hạ xuống từ từ qua puly, người ở dưới phải đứng xa chân cột và giữ một đầu dây dưới

2.8 Cấm hút thuốc khi làm việc trên cao

2.9 Làm việc trên những mái nhà trơn, dốc cần có những biện pháp an toàn cụ thể ở những vị trí đó Người phụ trách, cán bộ kỹ thuật phải hết sức chú ý theo dõi, nhắc nhở Khi làm việc trên mái nhà, mái lợp ngói, tôn nhựa, tôn fibrô xi măng phải đi giầy vải tránh trơn trượt, phải cúi lom khom người,

đi từ từ, cẩn thận, tập trung tư tưởng, chân bước trên các chỗ có đà, kèo, đòn tay

Trang 24

2.10 Trèo lên cột ly tâm không có bậc trèo nhất thiết phải dùng thang một dóng, hai dóng hoặc guốc trèo chuyên dùng Cấm tuyệt đối trèo cột bằng đường “dây néo cột” Khi dùng thang một dóng hoặc guốc trèo chuyên dùng cần có quy trình sử dụng riêng cho loại thang, guốc này.

3 Những biện pháp an toàn khi sử dụng thang di động

3.1 Thang di động là loại thang làm bằng gỗ, tre, sắt có thể chuyển

từ chỗ này sang chỗ khác ở những chỗ không có điều kiện bắc giàn giáo thì cho phép làm việc trên thang di động

3.2 Khi làm việc trên thang phải có một người giữ chân thang Trên nền đá hoa, xi măng, gạch phải lót chân thang bằng cao su hoặc bao tải ướt cho khỏi trượt Trên nền đất phải khoét lõm đất dưới chân thang

3.3 Thang phải đảm bảo những điều kiện sau:

- Vật liệu dùng làm thang phải chắc chắn và khô

- Chiều rộng chân thang ít nhất là 0,5 m

- Thang không bị mọt, oằn, cong khi làm việc trên đó

- Khoảng cách giữa các bậc thang đều nhau

- Bậc thang không được đóng bằng đinh, bậc đầu và bậc cuối phải có chốt

- Nếu là thang tre còn phải lấy dây thép buộc, xoắn chắc chắn ở hai đầu

và giữa thang

- Thang phải trong thời hạn được phép sử dụng

3.4 Khi dựng thang vào các xà dài, ống tròn phải dùng dây để buộc đầu thang vào vật đó Chiều dài của thang phải thích hợp với độ cao cần làm việc

3.5 Đứng làm việc trên thang ít nhất phải cách ngọn thang 1 m và phải khoá chân vào thang hoặc đứng bậc trên bậc dưới, thang phải dựng với tường một góc 300 Chú ý: Đối với thang di động không được đeo thắt lưng an toàn vào thang

3.6 Không mang theo những vật quá nặng lên thang hoặc không trèo lên thang cùng một lúc hai người Không đứng trên thang để dịch chuyển từ

vị trí này sang vị trí khác

3.7 Nếu cần thiết phải nối thang thì phải dùng đai bằng sắt và bắt bu lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre, nứa cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 1 m rồi dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch Phải thường xuyên kiểm tra thang, nếu thấy chưa an toàn phải chữa lại ngay hoặc cương quyết không dùng

4 Những biện pháp an toàn khi sử dụng dây đeo an toàn

4.1 Dây đeo an toàn phải được thử 6 tháng 1 lần bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng Với dây cũ 225 kg, dây mới

300 kg, thời gian thử 5 phút, trước khi đưa ra dùng phải kiểm tra khoá móc, đường chỉ xem có bị rỉ hoặc đứt không, nếu nghi ngờ phải thử trọng lượng ngay

Trang 25

4.2 Sau khi thử dây đeo an toàn, tổ trưởng phải ghi ngày thử, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi thử dây an toàn của tổ Đồng thời đánh dấu vào dây đã thử, chỉ dây nào đánh dấu mới được sử dụng.

4.3 Hàng ngày, công nhân trước khi làm việc trên cao phải tự kiểm tradây đeo an toàn của mình bằng cách đeo vào người rồi buộc dây vào vật chắc chắn ở dưới đất chụm chân lại ngả người ra phía sau xem dây có hiện tượng

gì không

4.4 Phải bảo quản tốt dây đeo an toàn Không được để chỗ ẩm thấp màphải treo lên hoặc để chỗ cao, khô ráo, sạch sẽ Làm xong việc phải cuộn lại gọn gàng

4.5 Các tổ sản xuất có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn Nếu xẩy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn thì

tổ trưởng, đội trưởng, chi nhánh trưởng và cán bộ kỹ thuật phụ trách an toàn của đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm

5 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên giàn giáo.

5.1 Cấm sử dụng giàn giáo, giá đỡ không đúng chức năng, không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế và điều kiện an toàn lao động như không đầy đủ các móc neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công,… cũng như các vị trí chưa tính toán để chịu được lực neo giữ

5.2 Cấm xếp vật liệu ở những vị trí không quy định trên lối đi lại của giàn giáo, giá đỡ,… Khi xếp vật liệu trên giàn giáo không xếp quá tải trọng cho phép, không xếp tập trung tại một chỗ

5.3 Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ và phải có sự phối hợp giữa các sàn

5.4 Leo nên giàn giáo bằng đường đi, bậc thang đã định sẵn

5.6 Không tự ý dỡ lan can, tay vịn

5.7 Không tự ý di chuyển tấm ván lót sàn giàn giáo

5.8 Không làm việc trên giáo khi mưa, bão, thời tiết xấu

5.9 Sử dụng dây đeo an toàn đúng quy định khi làm việc trên cao

5.10 Khi đưa vật liệu, dụng cụ lên phải dùng tời

5.11 Phải đảm bảo khoảng cách an toàn và có biện pháp an toàn khi làm việc gần các đường điện

II An toàn khi làm việc trong các bình, bể kín.

1 Phải mang đủ các trang bị BHLĐ (Quần áo, giầy, mũ cứng ) và các trang bị an toàn thích ứng như : ủng, găng tay, thảm cách điện, mặt lạ phòng độc…; tiến hành công việc theo phiếu công tác

2 Mở hết các nắp, cửa của bình, bể Kiểm tra không có khí độc bên trong

3 Thông gió trong bình bằng quạt cưỡng bức kết hợp với thông gió tự nhiên Phải liên tục thực hiện biện pháp thông gió đối với công việc thường

Trang 26

xuyên phát sinh ra hơi khí độc, cháy nổ như sơn, gõ rỉ, hàn; thông gió phải đồng thời cấp không khí sạch vào và hút khí độc hại, cháy nổ ra

4 Vệ sinh hết các tạp chất : Than, bùn, hoá chất, bụi…

5 Tuyệt đối không được mang các chất dễ cháy, nổ vào bình

6 Chiếu sáng để làm việc trong bình phải dùng đèn pin, đèn ắc qui hoặc đèn điện 12 V có MBA cách ly đặt ở bên ngoài, dây dẫn cách điện phải tốt

7 Làm việc ít nhất phải có hai người (một người làm việc, một người giám sát và tiếp ứng) liên lạc có thể bằng dây - Người làm việc buộc dây vào người, người giám sát giữ đầu dây bên ngoài để kéo lên kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường

8 Thời gian làm việc tuỳ theo tính chất, cường độ công việc…Mà bố trí cho phù hợp đối với các nhân viên trực tiếp công tác Trong ca làm việc phải kiểm tra số người vào/ra làm việc bên trong bình

Cấm: Vừa hàn khí hoặc cắt khí và hàn điện trong các bình, bể

III An toàn khi làm việc với hoá chất

1 Khi làm việc với kiềm NaOH.

1.1 Kiềm ở dạng tinh thể hay ở dạng dung dịch đậm đặc có thể gây bỏng nặng đối với da Khi bị bắn dung dịch kiềm vào mắt có thể gây bị

thương nặng hay bị mù

1.2 Tất cả các mặt bích nối trên đường ống dẫn dung dịch kiềm phải có chụp bảo vệ

1.3 Khi cấp dung dịch kiềm vào bình định lượng hoặc khi pha (chuẩn

bị ) dung dịch kiềm phải có quạt thông gió

1.4 Khi làm việc với kiềm NaOH phải trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ vải sợi bông, găng tay, yếm, ủng cao su và kính bảo hộ

1.5 Ở nơi làm việc với kiềm phải có:

- Vòi nước sạch

- Bông, băng, vải sạch

- Dung dịch Axít Boríc 0,2 % và 5%

- Dung dịch A xít Axêtíc (CH3COOH) 1% và 5%

1.6 Khi bị kiềm (ở dạng tinh thể hay ở dạng dung dịch đậm đặc) bắn vào da, cần phải lấy bông hay miếng vải sạch khô lau sạch, sau đó rửa bằng dung dịch axít axê tíc 1% (3 - 6% theo thể tích ) hay rửa bằng dung dịch axít boríc (H3BO4) (1 thìa cà phê axít boríc hoà với một cốc nước ) rồi phủ lên chỗ bị bỏng 1 miếng băng có tẩm dung dịch Bo ríc 5%

1.7 Khi hít phải kiềm vào đường hô hấp thì phải hít thở dung dịch axít axê tíc 5% ở dạng bụi

1.8 Khi bị bắn kiềm NaOH vào mắt thì phải lập tức dùng một lượng nước sạch lớn để rửa, sau đó rửa bằng dung dịch axít Boríc 0,2% rồi đến ngaytrạm y tế

2 Khi làm việc với chất keo tụ phèn nhôm Al 2 (SO4) 3

Trang 27

2.1 Khi làm việc với chất keo tụ cần phải nhớ rằng dung dịch của nó cóphản ứng axít Nếu bị bắn dung dịch vào da hoặc vào mắt có thể gây thương tật và dẫn đến mất sức lao động.

2.2 Dung dịch chất keo tụ cũng có thể làm hỏng quần áo từ vải sợi bông Vì vậy khi bị bắn dung dịch vào quần áo thì phải rửa ngay bằng nước lãhoặc dung dịch sô đa 2 - 4%

2.3 Khi làm việc với chất keo tụ phải trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ vải sợi bông, găng tay, yếm, ủng cao su và kính bảo hộ Khi làm việc với chấtkeo tụ ở dạng bụi, thì cần phải có mặt nạ chống độc, chống bụi

2.4 Ở nơi làm việc với chất keo tụ phải có

- Vòi nước sạch

- Bông, băng, vải sạch

- Dung dịch sô đa (Na2CO3) 0,5 %

- Dung dịch sô đa (Na2CO3) 2 - 4 %

3 Khi làm việc với axít H 2 SO 4 , HCl.

3.1 Axit khi bắn vào da có thể gây bỏng nặng đối với da Khi bị bắn dung dịch axit vào mắt có thể gây bị thương nặng hay bị mù

3.2 Tất cả các mặt bích nối trên đường ống dẫn dung dịch axit phải có chụp bảo vệ

3.3 Khi cấp dung dịch axit vào bình định lượng hoặc khi pha (chuẩn bị)dung dịch axit phải có quạt thông gió Khi pha phải rót từ từ axit vào nước và khuấy đều liên tục; nghiêm cấm rót nước vào axit vì có thể gây nổ

3.4 Khi làm việc với axit phải trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ vải sợi bông, găng tay, yếm, ủng cao su và kính bảo hộ

3.5 Ở nơi làm việc với axit phải có:

- Chậu rửa, vòi nước sạch

- Bông, băng, vải sạch

Sau khi rửa nước xong, vết thương được rửa bằng dung dịch (KMnO4) 5%hay là bằng dung dịch sô đa 10% Na2CO3 (lấy 1 thìa cà phê sô đa hoà vào một cốc nước)

Trong trường hợp nếu các giọt axít, hơi axít rơi vào mặt thì trước tiên rửa mặt bằng nước sạch sau đó rửa bằng dung dịch xô đa 5%

Sau đó dùng dầu vadelin bôi vào vết thương, hay là đưa đến trạm y tế cấp cứu

IV An toàn khi làm trên sông nước

Trang 28

1 Mọi nhân viên làm việc trên sông nước phải biết bơi, kiểm tra sát hạch bơi phải đạt yêu cầu.

2 Những nhân viên mắc các bệnh mãn tính như: Thần kinh, động kinh,tim mạch, cao huyết áp không được làm việc trên sông nước

3 Trước khi đi làm nhiệm vụ phải mang đầy đủ trang bị BHLĐ và trang bị an toàn, mùa rét phải mặc quần áo đủ ấm, khi đi làm nhiệm vụ trên sông nước phải có hai người trở lên, làm việc ban đêm phải có đủ ánh sáng (đèn pin, đèn ắc qui…)

4 Tuyệt đối cấm uống rượu, uống bia trước và trong khi làm việc

5 Cấm tự ý nhẩy từ trên bờ cầu tầu xuống phương tiện thuỷ (thuyền, xàlan…) hoặc nhảy từ phương tiện thuỷ này sang phương tiện thuỷ khác mà phải đi theo đường, cầu nối qui định của phương tiện Cấm ngồi ở mép

phương tiện thuỷ chân bỏ thõng ra ngoài

6 Khi làm việc ở khu vực cảng bốc dỡ than cấm đứng dưới bán kính quay của cẩu đang làm việc

7 Không được tung, ném bất kỳ vật gì hoặc dụng cụ từ trên bờ xuống phương tiện thuỷ và ngược lại hoặc giữa các phương tiện thuỷ với nhau

8 Không được tự ý nhảy từ phương tiện thuỷ xuống nước

9 Mọi nhân viên làm nhiệm vụ trên sông nước phải biết sử dụng các phương tiện an toàn như : Phao cứu hộ, thuyền lan… Định kỳ phải kiểm tra các phương tiện, khi có gió tới cấp 5 trở lên, mưa to, giông sét không được xuống phương tiện thuỷ làm việc

10 Cấm không được lên xuống xà lan bằng cách ngồi bám trên gầu ngoạm của cẩu bốc than hoặc dùng cẩu đưa xuống và đưa lên

11 Ở những vị trí nước sâu, chảy xiết phải có các biển báo và hướng dẫn tỉ mỉ cho mọi người làm việc trên sông nước được biết

12 Đối với các công việc sửa chữa thiết bị, công trình ngoài việc phải tuân thủ theo các biện pháp an toàn nêu trên, khi tiến hành công việc phải có phương án kỹ thuật, biện pháp an toàn thi công

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY THIẾT BỊ

I Những yêu cầu về vận hành an toàn bình áp lực.

- Không cho phép sửa chữa bình và các bộ phận chịu áp lực của nó trong khi bình làm việc

- Cấm chèn hãm, treo thêm vật nặng hoặc dùng bất cứ biện pháp gì để tăng thêm tải trọng của van an toàn trong khi bình đang hoạt động

- Không cho phép sử dụng bình vượt quá các thông số do Thanh tra kỹ thuật

an toàn nồi hơi quy định

- Phải lập tức đình chỉ sự hoạt động của bình trong các trường hợp sau đây:

1 Khi áp suất trong bình tăng quá áp suất cho phép mặc dầu các yêu cầu khác qui định trong quy trình vận hành bình đều đảm bảo

2 Khi các cơ cấu của an toàn không hoàn hảo

3 Khi phát hiện thấy trong các bộ phận cơ bản của bình có các vết nứt, chỗ phồng, thành bình bị gỉ, mòn đáng kể, xì hơi hoặc chảy nước ở các mối

Trang 29

hàn, rò rỉ ở các mối nối bằng bu lông hoặc đinh tán, các miếng đệm bị xé v.v…

4 Khi xảy ra cháy trực tiếp đe doạ bình đang có áp suất

5 Khi áp kế hư hỏng và không có khả năng xác định áp suất trong bìnhbằng một dụng cụ nào khác

6 Khi chất lỏng giảm dưới mức cho phép ở các bình có đốt lửa, khí nóng hoặc bằng điện

7 Khi các nắp, các cửa không hoàn hảo, các chi tiết bắt chặt nắp bình

bị hư hỏng hoặc không đủ số lượng

8 Khi ống thuỷ bị hư hỏng mà không thể xác định mức chất lỏng bên trong bằng một dụng cụ đo nào khác

9 Khi các dụng cụ kiểm tra- đo lường, các cơ cấu an toàn hư hỏng hoặcthiếu so với qui định trong thiết kế

10 Những trường hợp khác theo qui định trong các qui trình vận hành của đơn vị

NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO

AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC

Các công việc làm ở thiết trí trong dây chuyền sản xuất của nhà máy điện về mặt biện pháp an toàn được chia làm 4 loại:

1 Công việc làm có cắt điện hoàn toàn/ có tách thiết bị ra khỏi hệ thốngđang vận hành

2 Công việc làm có cắt điện một phần/ tách một phần thiết bị ra khỏi

I Biện pháp kỹ thuật để làm việc an toàn khi có cắt điện/ tách thiết bị.

1 Để chuẩn bị nơi làm việc ở thiết bị điện hoặc thiết bị cơ nhiệt khi có cắt điện/ tách thiết bị ra khỏi hệ thống vận hành thì phải thực hiện lần lượt cácbiện pháp kỹ thuật sau đây:

1.1- Cắt điện/tách thiết bị khỏi hệ thống vận hành, xả hết môi chất, hạ nhiệt độ, áp lực xuống bằng điều kiện bình thường và thực hiện các biện pháp

để ngăn ngừa việc đóng điện nhầm, mở van nhầm đến nơi làm việc như: Dùng khoá để khoá bộ truyền động dao cách ly, tháo cầu chảy mạch thao tác, khoá van khí nén, khóa van hơi, khóa van nước Kiểm tra không còn điện, không còn chất độc hại, không còn chất dễ gây cháy nổ, nhiệt độ, áp lực đã được hạ xuống bằng điều kiện môi trường bình thường

1.2- Treo biển “Cấm đóng điện! có người đang làm việc” ở bộ truyền động dao cách ly Biển “Cấm mở van! có người đang làm việc” ở van khí nén, van hơi, van nước và nếu cần thì đặt rào chắn

1.3- Đấu sẵn dây tiếp đất lưu động xuống đất, kiểm tra không còn điện

ở phần thiết bị sẽ tiến hành công việc và tiến hành làm tiếp đất/ tháo mạch

Trang 30

điện khỏi động cơ van nếu thấy cần thiết (nếu tháo cáp tại đầu cốt động cơ thì phải đấu ngắn mạch 3 pha đầu cáp đến động cơ với nhau và làm tiếp đất đầu cáp này).

1.4- Đặt rào chắn ngăn cách nơi làm việc và treo biển báo an toàn theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành nhằm cách ly vùng nguy hiểm với khu vực công tác hoặc ngăn không cho mọi người qua lại bên dưới khu vực công tác khi tiến hành công việc trên cao

2 Treo biển báo và đặt rào chắn

2.1 Người tiến hành cắt điện, người làm các biện pháp an toàn ở thiết

bị cơ nhiệt phải treo biển báo: “Cấm đóng điện! có người đang làm việc” ở các bộ phận truyền động của các máy ngắt, dao cách ly mà từ đó có thể đóng điện đến nơi làm việc, “Cấm mở van có người đang làm việc” ở tay van, bộ phận truyền động của van từ đó có thể mở nhầm môi chất đến nơi làm việc Với các dao cách ly một pha, biển báo treo ở từng pha, việc treo này do nhân viên thao tác thực hiện Chỉ có người treo biển hoặc người được chỉ định thay thế mới được tháo các biển báo này

2.2 Rào chắn tạm thời có thể làm bằng gỗ, tấm vật liệu cách điện, rào chắn phải khô và chắc chắn Khoảng cách từ rào chắn tạm thời đến các phần có điện đảm bảo khoảng an toàn

Trên rào chắn tạm thời phải treo biển: “Dừng lại! có điện nguy hiểm chết người” hoặc “Cấm đi qua, khu vực nguy hiểm” sao cho phù hợp với nội dung công việc và các biện pháp an toàn cần phải thực hiện

2.3 Rào chắn tạm thời phải đặt sao cho khi có nguy hiểm người làm việc có thể thoát ra khỏi vùng nguy hiểm dễ dàng

2.4 Trong thời gian làm việc, cấm di chuyển hoặc cất các rào chắn tạm thời và biển báo

3 Kiểm tra không còn điện, không còn chất độc hại, không còn chất dễ gây cháy nổ, nhiệt độ, áp lực đã được hạ xuống bằng điều kiện bình thường

3.1 Sau khi cắt điện, tách thiết bị ra sửa chữa nhân viên thao tác phải tiến hành xác minh không còn điện ở các thiết bị đã được cắt điện, không còn chất độc hại, không còn chất dễ gây cháy nổ, nhiệt độ, áp lực đã được hạ xuống bằng điều kiện bình thường

3.2 Kiểm tra còn điện hay không phải dùng bút thử điện phù hợp với điện áp cần thử, phải thử cả 3 pha vào và ra của thiết bị

3.3 Không được căn cứ vào tín hiệu đèn, rơ le, đồng hồ để xác minh thiết bị còn điện, còn nhiệt độ, áp suất cao hay không, nhưng nếu đồng hồ, rơ

le v.v báo tín hiệu có điện, còn nhiệt độ áp suất cao thì coi như thiết bị vẫn còn điện, còn nhiệt độ, áp suất cao

3.4 Khi thử phải kiểm tra trước bút thử điện ở nơi có điện rồi mới thử ởnơi cần bàn giao, nếu ở nơi công tác không có điện thì cho phép đem thử ở nơi khác trước lúc thử ở nơi công tác và phải bảo quản tốt bút thử điện khi chuyên chở

3.5 Cấm áp dụng phương pháp dùng sào thao tác gõ nhẹ vào đường dâyxem còn điện hay không để làm cơ sở bàn giao đường dây cho đội công tác

Trang 31

4 Đặt tiếp đất

4.1- Nơi đặt tiếp đất

a Sau khi kiểm tra không còn điện, phải đặt tiếp đất và làm ngắn mạch

tất cả các pha ngay Đặt tiếp đất tại vị trí nào phải thử hết điện tại vị trí ấy

b Tiếp đất phải đặt về phía có khả năng dẫn điện đến Dây tiếp đất

phải là dây chuyên dùng, bằng dây đồng trần (hoặc bọc vỏ nhựa trong), mềm, nhiều sợi, tiết diện nhỏ nhất là 25 mm2

Nơi đặt nối đất phải chọn sao cho đảm bảo khoảng cách an toàn đến các phần dẫn điện đang có điện

Số lượng và vị trí đặt tiếp đất phải chọn sao cho những người công tác nằm trọn vẹn trong khu vực được bảo vệ bằng những tiếp đất đó

Đối với các đường cáp ngầm nhất thiết phải đặt tiếp đất hai đầu của đoạn cáp

Đối với đường dây hạ áp, khi cắt điện để sửa chữa cũng phải đặt tiếp đất bằng cách chập 3 pha với dây trung tính và đấu xuống đất

4.2 Nguyên tắc đặt và tháo tiếp đất

a Đặt và tháo tiếp đất đều phải có hai người thực hiện, trong đó một người phải có trình độ an toàn ít nhất bậc IV, người còn lại phải có trình độ antoàn ít nhất bậc III

b Khi đặt tiếp đất phải đấu một đầu với đất trước, sau đó mới lắp đầu kia với dây dẫn, khi thực hiện phải mang găng tay cách điện và phải dùng sào cách điện để lắp vào đường dây

Khi tháo tiếp đất phải làm ngược lại

c Đầu đấu xuống đất không được bắt kiểu vặn xoắn, phải bắt bằng lông Nếu đấu vào tiếp đất của cột hoặc hệ thống nối đất chung thì trước khi đấu phải cạo sạch rỉ ở chỗ đấu tiếp đất Trường hợp tiếp đất cột bị hỏng hoặc khó bắt bu lông thì phải đóng cọc sắt sâu 1m để làm tiếp đất

bu-II Biện pháp tổ chức để làm việc an toàn

a Làm việc theo phiếu công tác hoặc theo lệnh công tác

b Thủ tục cho phép vào làm việc

c Giám sát trong thời gian làm việc

d Thủ tục nghỉ giải lao, di chuyển nơi làm việc và kết thúc công việc

1 Những công việc sửa chữa và những công việc không thuộc về vận hành ở các thiết bị trong nhà máy điện, theo nguyên tắc chỉ được thực hiện theo phiếu công tác hoặc lệnh công tác

1.1 Những việc làm cần phải có phiếu công tác là:

- Sửa chữa và tăng cường đường cáp ngầm cao áp, đường dây nổi hoặc đấu chuyển từ các nhánh dây mới xây dựng vào đường dây trục của lưới

- Sửa chữa, di chuyển, tăng cường, hiệu chỉnh, thử nghiệm các thiết bị điện, thiết bị cơ nhiệt trong nhà máy như: máy phát điện, động cơ, máy biến

áp, máy ngắt, cầu dao, thiết bị chống sét, tụ điện, các máy chỉnh lưu, các thanh cái, rơ-le bảo vệ, lò hơi, tua bin, bơm, quạt, băng tải, cẩu, kích, cầu trục,máy móc gia công cơ khí, hệ thống các van, đường ống, bình, bể, thùng

Trang 32

- Làm việc trực tiếp với thiết bị đang mang điện hạ áp hoặc làm việc gần các thiết bị đang mang điện cao áp với khoảng cách cho phép.

1.2 Những công việc sau đây được phép thực hiện theo lệnh công tác:

- Những thao tác đóng, cắt, xử lý sự cố do trưởng ca điều độ Quốc gia, điều

độ Miền hoặc trưởng ca nhà máy ra lệnh

- Những công việc làm ở xa các thiết bị có điện

- Những công việc đơn giản, có khối lượng ít, thời gian ngắn do nhân viên vận hành trực tiếp làm hoặc nhân viên khác làm dưới sự giám sát của nhân viên vận hành

2 Thủ tục cho phép vào làm việc

Mọi công việc làm theo phiếu công tác ở thiết bị điện /hoặc ở gần thiết bị mang điện hoặc ở thiết bị Cơ - Nhiệt - Hoá trong dây chuyền sản xuất của Công ty phải tiến hành biện pháp kỹ thuật chuẩn bị chỗ làm việc đều phải do nhân viên vận hành tiến hành cho phép trực tiếp tại hiện trường Khi đã thực hiện xong các biện pháp an toàn và trước khi cho phép đơn vị công tác vào làm việc, người cho phép phải thực hiện những việc sau:

- Chỉ cho toàn đơn vị thấy nơi làm việc, dùng bút thử điện có cấp điện áp tương ứng chứng minh là không còn điện ở các phần đã được cắt điện và nối đất

- Kiểm tra số lượng nhân viên đơn vị công tác có đúng như đã ghi trong phiếucông tác không

- Chỉ dẫn cho toàn đơn vị biết những phần còn mang điện/ những thiết bị đang vận hành ở xung quanh nơi làm việc

- Người cho phép ký vào phiếu (có ghi rõ họ tên); Người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp ký vào phiếu công tác tiếp nhận nơi làm việc

- Sau khi ký phiếu cho phép vào làm việc, người chỉ huy trực tiếp giữ 1 bản, còn 1 bản người cho phép để vào tập “Phiếu đang làm việc” và ghi vào sổ vậnhành số phiếu, thời gian bắt đầu công việc

3 Giám sát trong khi làm việc.

- Kể từ khi cho phép đơn vị công tác vào làm việc, người chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát nếu có theo quy định an toàn điện) chịu trách nhiệm giám sát mọi người làm việc theo các quy định về an toàn.Trong trường phải

có người giám sát an toàn điện, PCT vẫn do người chỉ huy trực tiếp giữ

- Để làm nhiệm vụ giám sát, người chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát theo quy định an toàn điện) phải luôn luôn có mặt tại nơi làm việc Khi người chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát theo quy định an toàn điện) cần vắng mặt mà không có người thay thế thì phải rút toàn đơn vị ra khỏi nơi làm việc

- Người lãnh đạo công việc phải định kỳ đi kiểm tra việc chấp hành quy trình

kỹ thuật an toàn của mọi người trong đơn vị công tác Khi phát hiện thấy có viphạm quy trình kỹ thuật an toàn hoặc hiện tượng khác nguy hiểm cho người làm việc thì phải thu phiếu công tác và rút đơn vị công tác ra khỏi nơi làm việc Chỉ sau khi đã khắc phục các thiếu sót mới được làm các thủ tục cho phép đơn vị công tác trở lại làm việc và ghi vào phiếu công tác

4 Thủ tục nghỉ giải lao

Trang 33

- Khi tạm ngừng công việc trong ngày làm việc (ví dụ: để ăn trưa), đối với cáccông việc có cắt điện từng phần hoặc không cắt điện, phải rút đơn vị ra khỏi nơi làm việc Các biện pháp an toàn vẫn để nguyên Sau khi nghỉ xong, không

ai được vào nơi làm việc nếu chưa có mặt người chỉ huy trực tiếp (hoặc ngườigiám sát theo quy định ở mục 1.6) để cho phép đơn vị trở lại nơi làm việc Người chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát theo quy định ở mục 1.6) chỉ được cho nhân viên vào làm việc khi đã kiểm tra còn đầy đủ các biện pháp an toàn

- Khi người chỉ huy trực tiếp chưa giao phiếu lại và ghi rõ là đã kết thúc công

việc thì nhân viên vận hành không được đóng, cắt trên thiết bị, thay đổi sơ đồ làm ảnh hưởng đến điều kiện làm việc Trong trường hợp xảy ra sự cố thì nhân viên vận hành có thể đóng điện nếu biết chắc chắn trên thiết bị không cóngười làm việc, thiết bị đủ điều kiện kỹ thuật, không cần chờ khoá phiếu, nhưng phải tiến hành các biện pháp sau đây:

a- Tháo gỡ các biển báo, nối đất, rào chắn tạm thời Đặt lại rào chắn cố định và treo biển: “Dừng lại! có điện nguy hiểm chết người”, thay cho biển:

“Làm việc tại đây!”

b- Trước khi người chỉ huy trực tiếp trở lại và trao trả phiếu, phải cử người thường trực tại chỗ để báo cho người chỉ huy trực tiếp và cho nhân viêntrong đơn vị công tác biết là thiết bị đã được đóng điện và không được phép làm việc trên đó nữa

5 Thủ tục nghỉ hết ngày làm việc và bắt đầu ngày tiếp theo

- Nếu công việc phải kéo dài nhiều ngày thì sau mỗi ngày làm việc phải thu

dọn nơi làm việc, các lối đi, còn biển báo, rào chắn, tiếp đất để nguyên tại chỗ Phiếu công tác và chìa khoá giao lại cho nhân viên vận hành và hai bên đều phải ký vào phiếu

- Để bắt đầu công việc ngày tiếp theo, người cho phép và người chỉ huy trực

tiếp phải kiểm tra lại các biện pháp an toàn và ký vào phiếu cho phép đơn vị công tác vào làm việc Khi đó không nhất thiết phải có mặt người lãnh đạo công việc

6 Di chuyển nơi làm việc

- Cho phép làm việc ở nhiều nơi trên cùng một lộ theo một phiếu công tác với

các điều kiện sau đây:

6.1- Mọi nơi làm việc đều phải do nhân viên vận hành chuẩn bị và bàn giao cho người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp khi bắt đầu công việc

6.2- Người chỉ huy trực tiếp và toàn đơn vị chỉ được phép làm việc ở một nơi xác định trong số các nơi trên lộ

6.3- ở trên thiết bị có người trực thường xuyên thì việc di chuyển nơi làm việc do nhân viên vận hành cho phép

6.4- Ở thiết bị không có người trực thì do người lãnh đạo công việc chophép

6.5- Khi di chuyển nơi làm việc phải ghi vào phiếu công tác, người chỉ huy trực tiếp và người cho phép cùng ký vào phiếu

Trang 34

- Khi làm việc không cắt điện thì chỉ cần làm thủ tục di chuyển nơi làm việc

nếu đơn vị công tác chuyển từ thiết bị ngoài trời cấp điện áp này sang thiết bị ngoài trời cấp điện áp khác hoặc từ một phòng phân phối này sang một phòngphân phối khác

7 Kết thúc công việc, khoá phiếu trao trả nơi làm việc và đóng điện

- Khi kết thúc toàn bộ công việc phải thu dọn, vệ sinh chỗ làm việc và

người lãnh đạo công việc phải xem xét lại Sau khi rút hết người ra khỏi nơi làm việc, tháo hết tiếp đất và các biện pháp an toàn do đơn vị công tác làm thêm mới được khoá phiếu công tác

- Nếu trong quá trình kiểm tra chất lượng, phát hiện thấy có thiếu sót

cần sửa chữa lại ngay thì người lãnh đạo công việc phải thực hiện theo quy định “Thủ tục cho phép vào làm việc” như đối với một công việc mới Việc làm bổ sung này không cần cấp thêm phiếu công tác mới nhưng phải ghi vào phiếu công tác thời gian bắt đầu, kết thúc việc làm thêm

- Khi đã có lệnh tháo tiếp đất di động thì mọi người phải hiểu rằng công

việc đã làm xong, cấm tự ý vào và tiếp xúc với thiết bị để làm bất cứ việc gì

- Bàn giao phải tiến hành trực tiếp giữa đơn vị công tác và người quản

lý thiết bị Người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát theo quy định an toàn điện) và người cho phép ký vào phần kết thúc công tác và khoá phiếu trả lại thiết bị cho Trưởng kíp/ Trưởng ca

- Việc thao tác đóng điện vào thiết bị/ đưa thiết bị vào làm việc được

thực hiện sau khi đã khoá phiếu, cất biển báo, rào chắn tạm thời, đặt lại rào chắn cố định, không còn người làm việc ở trên thiết bị đó và phải có lệnh của cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị đó

Nếu trên thiết bị có nhiều đơn vị công tác thì chỉ sau khi đã khoá tất cả các phiếu công tác mới được đóng điện/ đưa thiết bị vào làm việc

- Một PCT chỉ được cấp cho một người chỉ huy trực tiếp của một đơn

vị công tác (trong tay người chỉ huy trực tiếp chỉ được có một PCT)

- Số PCT trao cho người lãnh đạo công việc thì không quy định, người cấp PCT căn cứ vào tính chất công việc mà quyết định

- Hiệu lực PCT là 15 ngày tính từ ngày cấp

Trường hợp NCHTT kiêm chức danh người cho phép thì PCT chỉ cần viết 1 bản

2 Có mấy chức danh chịu trách nhiệm an toàn trong PCT?

Có 5 chức danh chịu trách nhiệm an toàn trong PCT: Người cấp PCT, người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp, người cho phép đơn vị công tác vào làm việc, nhân viên đơn vị công tác

Đối với PCT làm ở thiết bị điện hạ áp, thiết bị cơ nhiệt mà không đòi hỏi phải có biện pháp an toàn đặc biệt, không cần có sự phối hợp giữa các đội

Trang 35

công tác trên cùng thiết bị với nhau thì chỉ cần 4 chức danh chịu trách nhiệm

an toàn trong PCT: Người cấp PCT, người chỉ huy trực tiếp, người cho phép đơn vị công tác vào làm việc, nhân viên đơn vị công tác

3 Phải cử người giám sát an toàn điện trong những trường hợp nào? Trường hợp nào người giám sát an toàn điện có thể được tham gia kiêm nhiệm?

- Những trường hợp sau đây cần phải cử người giám sát an toàn điện riêng:

3.1 Đơn vị công tác làm việc tại những nơi đặc biệt nguy hiểm (có nguy cơ dẫn đến tai nạn điện cao từ các thiết bị mang điện gần đó) được phó giám đốc kỹ thuật vận hành phê duyệt thì đơn vị quản lý vận hành phải cử người giám sát an toàn điện riêng

3.2 Khi làm việc ở những nơi có đường dây điện cao áp hiện hành giaochéo (không phải cắt điện), thì đơn vị quản lý vận hành nào có đường dây giao chéo phải cử nhân viên vận hành để giám sát an toàn điện cho đơn vị công tác

3.3 Trường hợp nếu người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác không đủ trình độ về an toàn điện (thợ nề, mộc, cơ khí v v) thì đơn vị cử người đi công tác vẫn phải có nhân viên kỹ thuật điện đủ trình độ làm người giám sát an toàn điện Nếu đơn vị cử người đi công tác không có người đủ trình độ giám sát an toàn điện, thì phải thoả thuận với đơn vị quản lý vận hành để cử người giám sát an toàn điện

- Người giám sát an toàn điện được phép kiêm nhiệm làm chức danh người cấp PCT cho đơn vị công tác đó

4 Ai là người có quyền phân công người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp? Người cấp PCT.

5 Ai là người có quyền phân công nhân viên đơn vị công tác trong PCT?

Người cấp PCT hoặc người lãnh đạo công việc nếu được người cấp PCT

uỷ quyền

6 Ai là người có quyền thay đổi nhân viên công tác trong PCT?

Người Cấp PCT, người lãnh đạo công việc hoặc người có quyền cấp PCTkhác

Trang 36

PHẦN III CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT

Trong khi làm việc hoặc trong cuộc sống, nếu thấy có người bị điện giật, bất

cứ người nào cũng phải có nhiệm vụ cứu chữa nạn nhân

Có 2 bước cơ bản để cứu người bị tai nạn điện là:

1- Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện

2- Cấp cứu nạn nhân tại chỗ

2- Cấp cứu nạn nhân tại chỗ

I Cách tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện.

Khi có người bị tai nạn điện phải tìm mọi cách để tách nạn nhân ra khỏimạch điện Khi cứu, cần chú ý những điều sau đây để vừa cứu nạn nhân vừa tránh không bị điện giật:

1 Trường hợp cắt được mạch điện.

Cách tốt nhất là cắt điện bằng những thiết bị đóng, cắt gần nhất như: công tắc điện, cầu chì, hoặc rút phích cắm, cầu dao, máy cắt Khi cắt cần lưu ý:

1.1 Nếu mạch điện bị cắt cấp cho đèn chiếu sáng lúc trời tối thì phải chuẩn bị ngay nguồn sáng khác để thay thế

1.2 Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải chuẩn bị để hứng đỡ khi người

đó rơi xuống

2- Trường hợp không cắt được mạch điện.

Trong trường hợp này cần phân biệt người bị nạn đang bị chạm vào điện hạ áp hay điện cao áp để áp dụng các cách sau:

2.1 Nếu là điện hạ áp thì người cứu phải đứng trên bàn, ghế hoặc tấm

gỗ khô, đi dép hoặc ủng cao su, đeo găng cao su để dùng tay kéo nạn nhân tách ra khỏi mạch điện Nếu không có các phương tiện trên có thể dùng tay nắm áo, quần khô của nạn nhân để kéo ra hoặc dùng gậy gỗ, tre khô gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân để tách ra Cũng có thể dùng kìm cách điện, búa, rìu cán bằng gỗ để cắt đứt dây điện đang gây tai nạn

Tuyệt đối không được chạm trực tiếp vào người nạn nhân vì như vậy người đicứu cũng bị điện giật

2.2 Nếu là mạch điện cao áp thì tốt nhất người cứu phải có ủng và găng cách điện Dùng sào cách điện để gạt hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi mạch điện Có thể dùng sợi dây kim loại tiếp đất một đầu và ném đầu kia vào cả 3 pha làm ngắn mạch để đường dây bị cắt điện rồi tách người ra khỏi mạch điện

II Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách khỏi mạch điện.

Ngay sau khi nạn nhân được tách khỏi mạch điện phải căn cứ vào các hiện tượng sau đây để xử lý cho thích hợp:

1 Nạn nhân chưa mất tri giác.

Khi người bị điện giật chưa mất tri giác, chỉ bị hôn mê trong giây lát, tim còn đập, thở yếu thì phải để nạn nhân ra chỗ thoáng khí yên tĩnh chăm sóccho hồi tỉnh Sau đó đi mời y, bác sỹ hoặc nhẹ nhàng đưa đến cơ quan y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc

Trang 37

2 Nạn nhân mất tri giác.

Khi người bị nạn mất tri giác nhưng vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu thì đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tĩnh (nếu trời rét thì đặt nơi kín gió), nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra, cho nạn nhân ngửi amôniắc, nước tiểu, ma sát toàn thân cho nóng lên và cho người đi mời

y, bác sỹ đến để chăm sóc

3 Nạn nhân đã tắt thở.

Nếu người bị nạn không còn thở, tim ngừng đập, toàn thân co giật giống như chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra Nếu lưỡi bị thụt vào thì kéo ra Tiến hành làm hô hấp nhân tạo và hà hơi thổi ngạt ngay Phải làm liên tục, kiên trì cho đến khi có ý kiến của y, bác sỹ quyết định mới thôi

III- Phương pháp làm hô hấp nhân tạo và hà hơi thổi ngạt

* Làm hô hấp nhân tạo có hai phương pháp:

1 Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp.

Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi (nếu lưỡi thụt vào) Người làm hô hấp ngồi trên lưng nạn nhân, 2 đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái để sát sống lưng, ấn tay đếm nhẩm “1-2-3” rồi lại từ từ thả tay, thẳng người đếm nhẩm “4-5-6” Cứ làm như vậy 12 lần trong 1 phút, đều đều theo nhịp thở của mình, làm cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sỹ mới thôi Phương pháp này thường được áp dụng khi chỉ cómột người cứu

2 Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa.

Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới thắt lưng đặt gối mềm hoặc quần, áo vo tròn lại, để đầu hơi ngửa, kéo mồm há ra, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi

ra và một người ngồi bên cạnh giữ lưỡi Nếu mồm mím chặt thì lấy que cứng (không sắc) để cậy ra Người cứu ngồi phía đầu, cách đầu (20÷30) cm, 2 tay cầm lấy 2 tay nạn nhân (chỗ gần khuỷu), từ từ đưa lên phía trên đầu sao cho hai bàn tay nạn nhân gần chạm vào nhau Sau (2÷3) giây nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân gập lại và lấy sức mình ép 2 tay nạn nhân lên ngực Sau (2÷3) giây lặp lại các động tác trên Cố gắng làm từ (16÷18) lần trong một phút Làm thật đều và đếm “1-2-3” cho lúc hít vào, “4-5-6” cho lúc thở ra Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được bình thường hoặc có ý kiến quyết định của

y, bác sỹ mới thôi Phương pháp này không khí đưa vào phổi được nhiều hơn phương pháp nằm sấp, nhưng phải có 2 người

3 Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực.

(Là phương pháp cứu chữa có hiệu quả phổ biến nhất hiện nay)

Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra, đặt đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau Người cứu đứng (hoặc quỳ) bên cạnh nạn nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực trái (vị trí của tim)rồi dùng cả sức mạnh thân người ấn nhanh, mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị nén xuống (3÷4) cm Sau khoảng 1/3 giây thì buông tay ra để lồng ngực nạn

Trang 38

nhân trở lại bình thường Làm như vậy khoảng 60 lần/phút Đồng thời với động tác ép tim, phải có người thứ hai để hà hơi Tốt nhất nếu có miếng gạc hoặc khăn mùi soa đặt lên mồm nạn nhân, người cứu ngồi bên cạnh đầu, lấy một tay bịt mũi nạn nhân, một tay giữ cho mồm nạn nhân há ra (nếu thấy lưỡi

bị tụt vào thì kéo ra), hít thật mạnh để lấy nhiều không khí vào phổi rồi ghé sát mồm vào mồm nạn nhân mà thổi cho lồng ngực phồng lên (hoặc bịt mồm

để thổi vào mũi khi không thổi vào mồm được) Hà hơi cho nạn nhân từ (14

÷16) lần/1 phút Điều quan trọng là phải kết hợp 2 động tác nhịp nhàng với nhau, nếu không động tác này sẽ phản lại động tác kia Cách phối hợp đó là:

cứ thổi ngạt 1 lần thì làm động tác xoa bóp (ép) tim 4 nhịp (phù hợp với mỗi nhịp thở khoảng 4 giây và mỗi nhịp đập của tim là 1 giây) Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi

Nếu chỉ có một người cứu thì có thể làm như sau: Lần lượt thay đổi các động tác, cứ (2÷3) lần thổi ngạt thì lại chuyển sang (4÷6) lần ấn vào lồng ngực Nên nhớ rằng, việc cấp cứu người bị tai nạn điện giật là một công việc khẩn cấp, càng nhanh chóng càng tốt, tuỳ theo hoàn cảnh mà phải chủ động dùng phương pháp cấp cứu cho thích hợp Phải hết sức bình tĩnh và kiên trì đểcứu Chỉ được phép cho là nạn nhân đã chết rồi khi thấy bị vỡ sọ, bị cháy toànthân Ngoài ra phải coi như nạn nhân chưa chết

Trang 39

PHẦN IV CÔNG TÁC PCCC

I

I LuậtLuật của quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

số 27/2001/QH10 về phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội thông qua ngày29/6/2001

Điều 4: Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy

1 Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động

phòng cháy và chữa cháy

2 Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do cháy gây ra

3 Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả

4 Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ

Điều 14 Biện pháp cơ bản trong phòng cháy

1 Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy

2 Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời

II

II Nghị định Nghị định của chính phủ số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm

2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy

Điều 9 Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở

1 Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạtđộng và cần thiết có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:

a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn vềphòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở;

b) Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở;

c) Có văn bản đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy;

d) Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụnglửa, phát sinh nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

đ) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

e) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ; có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 40

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Bộ Công an và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy; có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy tại cơ sở theo quy định;

h) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định

III Công dụng, phương pháp sử dụng, bảo quản bình chữa cháy CO 2

1 Công dụng.

- Bình chữa cháy C02 là loại thiết bị bên trong chứa khí C02 ở nhiệt độ –790c được nén vào bình chịu áp lực cao Bình chữa cháy C02 được dùng để dập tắt đám cháy trong phòng kín, buồng hầm, các thiết bị điện v.v… Bình có

độ tin cậy cao trong sử dụng , thao tác đơn giản , thuận tiện

- Bình C02 đạt hiệu quả rất cao khi chữa các đám cháy ở trong buồng kín, thiết bị điện Sau khi dập tắt đám cháy không để lại dấu vết, không làm

hư hỏng, ảnh hưởng đến chất cháy

2.Phương pháp sử dụng và nguyên lý chữa cháy.

- Khi xảy ra cháy, xách bình C02 tiếp cận đám cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc ngọn lửa, khoảng cách tối thiểu 0,5m, tay kia mở van bình hoặc bóp cò (tuỳ theo từng loại bình ) Khí C02 ở –790C dưới dạng tuyếtkhi loa phun ra có tác dụng hạ thấp nhiệt độ của đám cháy

- Dùng C02 chữa cháy theo nguyên lý làm lạnh , khi đó khí C02 bao phủ lên toàn bộ bề mặt đám cháy làm giảm nồng độ ôxy khuyếch tán vào vùng cháy, khi hàm lượng ôxy nhỏ hơn 14% thì đám cháy sẽ tắt

3 Những điểm chú ý khi sử dụng và bảo quản bình C0 2

- Tuyệt đối không dùng CO2 để chữa các đám cháy than cốc, không dùng để chữa cháy nơi có phân đạm, kim loại kiềm, kiềm thổ, kim loại nóng chảy vì nó tạo ra khí CO độc hại

- Không để khí CO2 phun vào người vì sẽ gây bỏng lạnh

- Không nên dùng bình CO2 chữa các đám cháy nơi gió mạnh vì hiệu quả sẽ không cao Tầm phun của bình chữa cháy CO2 rất hạn chế, do vậy khi chữa cháy cần tiếp cận đám cháy

- Bình chữa cháy C02 phải được đặt ở những nơi râm mát và thuận tiệnkhi sử dụng không được để ánh nắng mặt trời chiếu vào thẳng bình, không để nơi có nhiệt độ quá cao +550C vì khí C02 có độ nở lớn, khi nhiệt độ bình tăng(lúc đó van an toàn của bình sẽ tác động)

IV Bình chữa cháy MFZ.

1 Phạm vi sử dụng.

Ngày đăng: 27/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Điện trở của người  Điện áp - Quy chuẩn An toan - Chính phủ pot
Bảng 1.1 Điện trở của người Điện áp (Trang 72)
Hình 1 Dòng điện phân tán trong đất. Quan hệ giữa thế của các điểm trong vùng có dòng điện chạy trong đất - Quy chuẩn An toan - Chính phủ pot
Hình 1 Dòng điện phân tán trong đất. Quan hệ giữa thế của các điểm trong vùng có dòng điện chạy trong đất (Trang 74)
Bảng 1.2 Giá trị lớn nhất cho phép để không gây nên hiện tượng tim bị ngừng đập đối với người khoẻ - Quy chuẩn An toan - Chính phủ pot
Bảng 1.2 Giá trị lớn nhất cho phép để không gây nên hiện tượng tim bị ngừng đập đối với người khoẻ (Trang 75)
Bảng 1.5 Những kết quả phân tích các tai nạn tuỳ theo điện áp con người chịu đựng - Quy chuẩn An toan - Chính phủ pot
Bảng 1.5 Những kết quả phân tích các tai nạn tuỳ theo điện áp con người chịu đựng (Trang 76)
Hình 2 Van an toàn kiểu lò so - Quy chuẩn An toan - Chính phủ pot
Hình 2 Van an toàn kiểu lò so (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w