1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương chính thức môn ktct của trung cấp lý luận chính trị

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương chính thức môn ktct của trung cấp lý luận chính trị
Trường học Trung cấp Lý luận Chính trị
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 65,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

33 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu 1 Phân tích nội dung, cơ chế tác động, chức năng của quy luật giá trị? Ý nghĩa của vấn đề này đối với sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Câu 1: Phân tích nội dung, cơ chế tác động, chức năng của quy luật

giá trị? Ý nghĩa của vấn đề này đối với sản xuất kinh doanh trong nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay như thế nào?

Câu 2: Phân tích hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa

đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Namhiện nay?

Câu 3: Lý luận tích lũy tư bản và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề

với thực tiễn Sơn La?

Câu 4: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí

Minh về những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa? Từ vị trí công tác của mình, hãy chỉ rõđồng chí cần làm gì để góp phần vào thực hiện tốt những nhiệm vụ đó?

Câu 5: Những nhiệm vụ kinh tế cơ bản cần thực hiện trong thời kỳ

quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam? Địaphương đồng chí thực hiện các nhiệm vụ này như thế nào? Từ vị trí công táccủa mình, hãy chỉ rõ đồng chí làm gì để góp phần vào thực hiện những nhiệm

vụ đó?

Trang 2

TRẢ LỜI Câu 1: Phân tích nội dung, cơ chế tác động, áp dụng, chức năng của quy luật giá trị ? vận dụng nội dung trên trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay như thế nào ?

Trả lời:

Quan điểm của Mác về giá trị: Sản xuất hàng hóa chịu sự tác động củanhiều quy luật kinh tế như : quy luật giá trị, quy luật cung-cầu, quy luật lưuthông tiền tệ,… Nhưng vai trò cơ sở cho sự chi phối nền sản xuất hàng hóa thuộc

về quy luật giá trị

a) Nội dung và yêu cầu chung của quy luật giá trị: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất

và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị Yêu cầu chung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

Cụ thể:

- Trong kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất tự quyếtđịnh hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hànghóa không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệtcủa từng người sản xuất hàng hóa, mà bởi hao phí lao động xãhội cần thiết Vì vậy, muốn bán được hàng hóa, bù đắp đượcchi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm sao chohao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà

xã hội chấp nhận được

- Trong lưu thông, hay trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở haophí lao động xã hội cần thiết, có nghĩa trao đổi phải theo nguyên tắc nganggiá

- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hànghóa Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị,nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của

nó sẽ cao và ngược lại Trên thị trường, ngoài giá trị còn , giá cả còn phụ thuộcvào các nhân tố khác như cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tácđộng của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường tách 2 rời vớigiá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động giá cả thị trườngcủa hàng hóa xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quyluật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị pháthuy tác dụng

Trang 3

b) Tác động của quy luật giá trị: Trong sản xuất hàng hóa , quy luật giá trị có ba tác động chủ yếu sau:

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

+ Điều tiết sản xuất tức là điều hòa , phân bổ các yếu tố sản xuất giữa cácngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thông quathông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quyluật cung cầu Nếu ở ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa sẽ lêncao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy, lãi cao, thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành

ấy Do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấy tănglên Ngược lại, khi cung ở ngành ấy vượt quá cầu, giá cả hàng hóa sẽ giảm xuống,hàng hóa bán không chạy và có thể lỗ vốn Tình hình ấy buộc người sản xuất phảothu hẹp quy mô sản xuất lại hoặc chuyển sang đầu tư vào nhành có giả cả hànghóa cao

+ Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thịtrường Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng

từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thôngsuốt

- Thứ hai, kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất

lao động thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển Trong nền kinh tế hànghóa, mỗi người sản xuất hàng háo là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết địnhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sản xuất khácnhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào

có hao phí lao động xá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng hóa ở thế

có lợi, sẽ thu được lãi cao Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt lớnhơn hao phí lao đỗng xã hội cần thiết sẽ ở thế 3 bất lợi, lỗ vốn Để giành lợi thếtrong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, họ phải hạ thấp hao phí laođộng cá biệt của mình, sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốnvậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiệntiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động sự cạnh tranh quyết liệt càng thúcđẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính xã hội Kết quả là lực lượngsản xuất xã hội được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ

- Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng Họ mua sắm them tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm

ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua

lỗ dẫn đến phá sản, trở thành nghèo khó

Trang 4

c) Biểu hiện của quy luật giá trị trong tư bản tự do canh tranh và tư bản độc quyền:

- Trong thời kì tư bản tự do cạnh tranh: giá trị biểu hiện thành quy luậtgiá cả sản xuất Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bìnhquân Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.Điều kiện để giá trị biến thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơ khí

tư bản chủ nghĩa phát triển, tư bản tự do di chuyển từ ngành này sang ngànhkhác, sư liên hệ rộng rãi giữa các ngành sản xuất, quan hệ tín dụng pháttriển.Trước đây,khi chưa xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất, giá cả xoayquanh giá trị Giờ đây, giá cả hàng hóa xoay quanh giá cả sản xuất Giá trị là

cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả sản cuât; giá cả sản xuất là cơ sở củagiá cả thị trường, giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất

- Thời kì tư bản độc quyền: giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độcquyền Do chiếm được vị trí độc quyền nên các tổ chức độc quyền đã áp đặtgiá cả độc quyền; giá cả độc quyền thấp khi bán, cao khi mua Tuy vậy, giá cảđộc quyền vẫn không thoát ly và không phủ định cơ sở của nó là giá trị Các

tổ chức độc quyền thi hành chính sách giá cả độc quyền nhằm chiếm đoạt mộtphần giá trị và giá trị thặng dư của người khác

d) Chức năng của quy luật giá trị:

* Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

Quy luật giá trị tự động điều tiết sản xuất thể hiện ở chỗ thu hút vốn (tưliệu sản xuất và sức lao động) vào các ngành sản xuất khác nhau (theo sự biếnđộng cung, cầu, giá cả) nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội

Tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ởchỗ, nó thu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, và do đógóp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

* Kích thích tiến bộ nâng cao năng suất lao động:

Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó

có mức hao phí lao động khác nhau, nhưng trên thị trường thì các hàng hóađều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết (theo giá trị

xã hội của nó) vậy người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao độngthấp hơn mức hao phí lao động xã hội thì sẽ thu được nhiều lãi và càng thấphơn càng lãi Điều đó kích thích những người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹthuật, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm…nhằm tăng năng suất lao động hạ chí phí sản xuất

* Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo:

Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấphơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết khi bán hàng hóa theo mức hao phílao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể muasắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh đến mức trở thành ông

Trang 5

chủ giàu có hơn và có thể sử dụng được nhiêu hơn lao động làm thuê Ngược lại,những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt lớn hơnmức hao phí lao động xã hội cần thiết, sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản, trởthành người bán sức lao động làm thuê Chính do tác động nhiều mặt của quyluật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hóa thực sự là khởi điểm của CNTB.

Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêucực một cách tự phát, khách quan Do đó đồng thời với việc thúc đẩy sản xuấthàng hóa phát triển, cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạnchế mặt tiêu cực của nó

* Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tên gọi một hệ

thống kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam sáng tạo và chủ trương triểnkhai tại Việt Nam từ thập niên 1990 Cho đến nay, chính Đảng Cộng sản ViệtNam cũng thừa nhận rằng chưa có nhận thức rõ, cụ thể và đầy đủ về thế nào

là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà chỉ có giải thíchnguyên lý chung rằng, đó là một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hướng tớimục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyênnhân của tình trạng này là hệ thống kinh tế này là hoàn toàn mới, chưa có tiền

lệ trong lịch sử Thêm vào đó, công tác lý luận ở Việt Nam về hệ thống kinh

tế này còn chưa theo kịp thực 11 tiễn Hơn 20 năm theo đuổi chủ trương xâydựng hệ thống kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhưng các thểchế cho hệ thống này hoạt động vẫn chưa có đầy đủ Mãi tới hội nghị lần thứ

6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, Đảngmới ra nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 30 tháng 1 năm 2008 về tiếp tục hoànthiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Và, mãi tới ngày

23 tháng 9 năm 2008, Chính phủ Việt Nam mới có nghị quyết số22/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ để thựchiện nghị quyết 21-NQ/TW

a) Giai đoạn trước Đại VI (1986) Nền kinh tế vận hành trong khuôn

khổ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp Những cải tiến theo hướng kinh

tế thị trường chủ yếu ở cấp vi mô, mang tính cục bộ, không triệt để và thiếuđồng bộ, diễn ra trong khuôn khổ cơ chế kế hoạch hoá tập trung và nhằm duy

trì, củng cố hệ thống kinh tế công hữu, tập trung, bao cấp và đóng cửa

b) Giai đoạn từ Đại hội VI (1986) đến hết Đại hội VIII (2001) Đổi mới

toàn diện cả cấu trúc và cơ chế vận hành nền kinh tế với nội dung chính là từ bỏ

cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, theo định hướngXHCN Đại hội VI thừa nhận sự tồn tại khách quan của “nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước” trên con đường đi lên CNXH (Cương lĩnh xây dựng đấtnước trong thời kỳ quá độ lên CNXH được thông qua tại Hội nghị giữa kỳ Đại hộiVII)

Trang 6

c) Giai đoạn từ ĐH IX (2001) đến nay Chuyển từ nhận thức thị

trường như một công cụ, một cơ chế quản lý kinh tế sang nhận thức thị trường

là một chỉnh thể, là cơ sở kinh tế của xã hội 12 trong giai đoạn tiến lênCNXH, đặt vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Biểu hiện của quy luật giá trị Nền kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của

xã hội quá độ tiến lên CHXN ở Việt Nam.Mục tiêu phát triển là nhằm “xây dựng

là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dânlàm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế

độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu” Nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, định hướng

xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế vận động theo những kinh tế vốn có của kinh tế thịtrường Các doanh nghiệp, hộ gia đình tự quyết định hành vi của mình để trả lờithỏa đáng 3 câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản vuất như thế nào Trênthị trường hàng hóa và dịch vụ, giá cả điều tiết cung cầu tiến hành đổi mớidoanh nghiệp nhà nước, mở rộng quyền tự chủ doanh nghiệp, xóa bỏ dần vieccjnhà nước bao cấp và sản xuất tiêu chực, giải thể các doanh nghiệp hoạt độngkém hiệu quả, thua lỗ lâu dài

Nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trường Mỗi thành phần kinh tếtheo đuổi mục đích riêng và bằng những cách khác nhau, chịu sự tác động củaquy luật kinh tế Trong nền kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước phảinắm giữ vai trò chủ đạo ở một số lĩnh vực then chốt Đó là những "đài chỉhuy", là huyết mạch chính của nền kinh tế Đây là điều kiện có tính nguyêntắc bảo đảm tính định hướng XHCN Nó thể hiện sự khác biệt về bản chất của

mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN so với các mô hình kinh tế thịtrường khác

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước được thể hiện trước hết và chủyếu ở sức mạnh định hướng, hỗ trợ phát triển và điều tiết nền kinh tế chứkhông 13 phải ở quy mô và sự hiện diện của các doanh nghiệp 100% vốn nhànước ở tất cả hoặc hầu hết các ngành, các lĩnh vực Mở rộng kinh tế đốingoại, hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới Chủ động hòa nhập, thựchiện đa dạng hóa kinh tế đối ngoại, tận dụng ngoại lực để phát huy nội lực,thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, định hướng đi lên xã hộichủ nghĩa Đổi mới cơ chế quản lý: Xóa bỏ hoàn toàn cơ chế tập trung quanliêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước địnhhướng xã hội chủ nghĩa

* Giải pháp để vận dụng tốt hơn quy luật giá trị vào nền kinh tế thị trường Việt Nam

- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đẩy mạnh cơ chế quản lý, phát triển kinh

tế thị trường

- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nang cao hiệu quả khu vực doanhnghiệp nhà nước

Trang 7

- Tạo lập và phát triển đồng bộ các loại thị trường

- Tiếp tục chủ đồng hội nhập, thực hiện có hiệu quả các cam kết và lộtrình hội nhập kinh tế quốc tế

- Đổi mới cơ bản công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triểnkinh tế-xã hội và điều chỉnh mạnh cơ cấu kinh tế

Như vậy, Quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa, tác

động đến sản xuất và lưu thông hàng hóa Đây cũng là một quy luật kinh tế cóvai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nền kinh tế của nước tatrong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Thực tế cho thấy rất rõ ràng rằngquy luật giá trị và những biểu hiện của nó như giá cả, tiền tệ, giá trị hàng hóa,

…là lĩnh vực tác động rất lớn đến đời sống kinh tế xã hội Đảng và nhà nướcnước ta đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc dổi mới xã hội vàvận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tế đất nước Việc tuân theo nội dungcủa quy luật giá trị để hình thành và xây dựng nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuy nhiên, sựvân dụng đó vẫn còn những hạn chế nhất định và rất cần phải thực hiện cácbiện pháp kịp thời để khắc phục

Trang 8

Câu 2: Phân tích hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay.

Trả lời:

1 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ hai điều kiện đó là có phân cônglao động xã hội và có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủthể sản xuất khác nhau Cụ thể như sau:

- Thứ nhất, có sự phân công lao động xã hội

Phân công lao động xã hội chính là điền kiện cần cho sản xuất hàng hóa

ra đời Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân chialao động xã hội vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau Phân cônglao động xã hội tạo sự chuyên môn hóa lao động, do đó dẫn đến chuyên mônhóa sản xuất

Cơ sở của phân công lao động xã hội đó là: dựa trên những ưu thế về tựnhiên, kĩ thuật, năng khiếu, sở trường của từng người cũng như của từngvùng; dựa trên những đặc điểm, ưu thế về mặt xã hội như phong tục, tập quán,

ăn ở,… của từng vùng

Phân công lao động có vai trò đó là làm cho việc trao đổi sản phẩm trởthành tất yếu vì khi có phân công lao động xã hội thì mỗi người, mỗi cơ sở chỉsản xuất một hoặc một vài thứ sản phẩm nhất định nhưng nhu cầu cuộc sốngđòi hỏi nhiều sản phẩm dẫn đến họ phải trao đổi sản phẩm với nhau Ngoài ra,phân công lao động xã hội còn làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên, do

đó ngày càng nhiều sản phẩm thặng dư lên trao đổi; phân công lao động xãhội càng phát triển thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng và đa dạnghơn

- Thứ hai, có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủ thể sản xuất khác nhau

Bên cạnh điều kiện cần là sự phân công lao động xã hội, thì cần phải cóđiều kiện đủ, đó là phải có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa nhữngngười sản xuất

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủ thể sản xuất đượchiểu là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất địnhvới nhau Vì thế, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế,người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải thôngqua trao đổi, mua bán hàng hóa

Trang 9

Sự tách biệt này do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định Trongchế độ tư hữu về tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của mỗi cánhân và kết quả là sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ

Hai điều kiện đã khẳng định phân công lao động xã hội làm cho nhữngngười sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về mặt kinh tếgiữa những người sản xuất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau Đây làmột mâu thuẫn Mâu thuẫn này được giải quyết thông qua trao đổi, mua bánsản phẩm của nhau Đó là 02 điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hóa

2 Ý nghĩa đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay

Qua phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, cơ sở khách quancủa sự hình thành và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở nước ta hiện nay được làm rõ Muốn đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường

ở một địa bàn hay một ngành cũng cần thúc đẩy phân công lao động thôngqua hướng nghiệp, đào tạo và tạo quyền tự chủ về quyền sở hữu, sử dụng cácyếu tố sản xuất Ý nghĩa thực tiễn đối với việc phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay như sau:

- Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở của phân công lao động xã hội,chuyên môn hóa sản xuất Vì thế, nó khai thác được những lợi thế về tự nhiên,

xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng,từng địa phương Bên cạnh đó, sự phát triển của sản xuất hàng hóa lại có tácđộng trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm chochuyên môn hóa lao động ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở lên mở rộng, sâu sắc Từ đó phá vỡ tính tự cấp tự túc, bảothủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương làm cho năng suất laođộng xã hội tăng lên nhanh chóng

- Ở nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởinhu cầu và nguồn lực mang tính hạn hẹp của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng, mỗi địa phương, mà nó được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu

và nguồn lực của xã hội

- Sự tác động của quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hóa làquy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh… buộc người sản xuất hàng hóa phảiluôn luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóasản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, cảitiến hình thức, quy cách và chủng loại hàng hóa…

- Nền sản xuất hàng hóa, sự phát triển của sản xuất, sự mở rộng và giaolưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng miền của cả nước không chỉ làmcho đời sống vật chất mà cả đời sống văn hóa, tinh thần cũng được nâng caohơn, phong phú hơn rất nhiều

Thực tiễn nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam:

Trang 10

- Việt Nam thời kỳ bao cấp chủ yếu gồm các ngành đó là nông nghiệp,công nghiệp và thương nghiệp Trong một thời kỳ rất dài, ở Việt Nam cũngnhư nhiều quốc gia cho rằng sản xuất hàng hóa ra đời dựa trên hai điều kiện

đó là phân công lao động xã hội và sự ra đời của chế độ tư hữu Chính vì nhậnthức như vậy, với điều kiện thứ hai là sự ra đời của chế độ tư hữu, các nước đitheo con đường chủ nghĩa xã hội với mục đích là xây dựng chế độ công hữu,xóa bỏ chế độ tư hữu đã áp dụng cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phủ nhân

sự tồn tại của sản xuất hàng hóa, phủ nhận sự tồn tại của thành phần kinh tế tưnhân Vì thế, trong thời kỳ bao cấp ở Việt Nam, sản xuất hàng hóa chỉ mangtính hình thức, có sự phân công lao động nhưng không có sự tách biệt tươngđối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất

- Trước đổi mới, do chưa thừa nhận sản xuất hàng hóa và cơ chế thịtrường, chúng ta xem kế hoạch hóa là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh

tế xã hội chủ nghĩa, phân bổ mọi nguồn lực theo kế hoạch là chủ yếu; coi thịtrường chỉ là một công cụ thứ yếu bổ sung cho kế hoạch Không thừa nhậntrên thực tế sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ,lấy kinh tế quốc doanh, và tập thể là chủ yếu, muốn nhanh chóng xóa sở hữu

tư nhân và kinh tế cá thể, tư nhân Nền kinh tế rơi vào tình trạng trì trệ, khủnghoảng, cuộc sống của người dân vô cùng khốn khó

- Dưới áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảngkinh tế - xã hội, tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI, Việt Nam đã quyết định xóa

bỏ cơ chế quản lý cũ, bắt đầu thực hiện phát triển kinh tế nhiều thành phầntheo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Với sự phát triển khoahọc kỹ thuật hiện đại, nhiều ngành nghề mới xuất hiện làm cho sự phân cônglao động ở nước ta trở nên phong phú hơn, nó tạo điều kiện cho hàng hóa pháttriển Phân công lao động xã hội với tư cách là cơ sở của trao đổi chẳngnhững không mất đi, trái lại ngày một phát triển cả về chiều rộng lẫn chiềusâu Xét về phạm vi, phân công lao động xã hội không chỉ diễn ra trên phạm

vi quốc gia mà còn mở rộng trên quy mô quốc tế Nền kinh tế của mỗi quốcgia trở thành bộ phận của nền kinh tế thế giới, cùng hợp tác, các quan hệ kinh

tế đối ngoại ngày càng phát triển Mỗi quốc gia chỉ lựa chọn phát triển một sốngành, một số lĩnh vực phát triển lợi thế của quốc gia mình Việt Nam trên thếgiới là một đất nước thuận lợi về phát triển nông nghiệp Vì vậy, những mặthàng xuất khẩu ra nước ngoài của Việt Nam chủ yếu là sản phẩm của nôngnghiệp Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới (sauThái Lan) Phân công lao động xã hội đã phá vỡ các mối quan hệ truyềnthống của nền kinh tế tự nhiên khép kín, tạo cơ sở thống nhất, phụ thuộc lẫnnhau giữa những người sản xuất vào hệ thống của hợp tác lao động

- Bên cạnh đó, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuấtđược thể hiện rất rõ trong thời kỳ Việt Nam sau đổi mới Việt Nam thừa nhận

sự xuất hiện của tư hữu Ngoài những doanh nghiệp nhà nước như: tập đoànđiện lực Việt Nam, tập đoàn dầu khí Việt Nam, tập đoàn xăng dầu Việt Nam,tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, … hiện nay còn có nhiều

Trang 11

doanh nghiệp tư nhân hoạt động ở Việt Nam và các doanh nghiệp đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng ghi nhận trong sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế

đã và đang tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sảnphẩm lao động: sở hữu nhà nước, sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể của nhữngngười sản xuất hàng hoá nhỏ, sở hữu tư nhân TBCN, sở hữu hỗn hợp, đồng sởhữu,… tương ứng với nó là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tưnhân, hợp tác xã…

Việt Nam hiện nay tồn tại đầy đủ hai điệu kiện của sản xuất hàng hóa

Do đó, sản xuất hàng hóa tồn tại ở Việt Nam là một tất yếu

Trang 12

Câu 3: Lý luận tích lũy tư bản và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn

đề với thực tiễn Sơn La?

Trả lời

Lý luận tích lũy tư bản

Giá trị thặng dư – Nguồn gốc của tích lũy tư bản:

Tái sản xuất là tất yếu khách quan của xã hội loài người Tái sản xuất

có hai hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải sửdụng một phần giá trị thặng dư để tăng thêm tư bản ứng trước

Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản gọi là tíchlũy tư bản

Như vậy nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư – là lao

động của công nhân bị nhà tư bản chiếm không Nói cách khác, toàn bộ củacải của giai cấp tư sản đều do lao động của giai cấp công nhân tạo ra

Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì quy mô tích lũy tư bảnphụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng

Nếu tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng đã được xác định, thì quy mô tích lũy tưbản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến khốilượng giá trị thặng dư:

Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m’)

Thông thường, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản phảităng thêm máy móc, thiết bị và công nhân Nhưng nhà tư bản có thể khôngtăng thêm công nhân mà bắt số công nhân hiện có cung cấp thêm một lượnglao động bằng cách tăng thời gian lao động và cường độ lao động; đồng thời,tận dụng một cách triệt để công suất của số máy móc hiện có, chỉ tăng thêmnguyên liệu tương ứng

Năng suất lao động

Năng suất lao động xã hội tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu

tiêu dùng giảm Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy: một là, với khối

lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích lũy có thể lấn sang phầntiêu dùng, trong khi sự tiêu dùng của nhà tư bản không giảm mà vẫn có thể

bằng hoặc cao hơn trước; hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành

cho tích lũy cũng có thể chuyển hóa thành một khối lượng tư liệu sản xuất vàsức lao động phụ thêm nhiều hơn trước

Trang 13

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đã tạo ra nhiều yếu tố phụ thêmcho tích lũy nhờ việc sử dụng vật liệu mới và tạo ra công dụng mới của vậtliệu hiện có như những phế thải trong tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân

của xã hội, những vật vốn không có giá trị. Cuối cùng, năng suất lao động

tăng sẽ làm cho giá trị của tư bản cũ tái hiện dưới hình thái hữu dụng mớicàng nhanh

Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị những tư liệu lao động mà toàn bộquy mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm;còn tư bản tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu lao động ấy được chuyểnvào sản phẩm theo từng chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao Do đó, có sựchênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Sự chênh lệch này làthước đo sự tiến bộ của lực lượng sản xuất Sau khi trừ đi những tổn phí hàngngày trong việc sử dụng máy móc và công cụ lao động – nghĩa là sau khi trừ

đi giá trị hao mòn của chúng đã chuyển vào sản phẩm – nhà tư bản sử dụngnhững máy móc và công cụ lao động đó mà không đòi hỏi một chi phí khác

Kỹ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bảntiêu dùng càng lớn, thì sự phục vụ không công của tư liệu lao động càng lớn

Đại lượng tư bản ứng trước

Trong công thức M = m’.V, nếu m’ không thay đổi thì khối lượng giátrị thặng dư chỉ có thể tăng khi tổng tư bản khả biến tăng Và, tất nhiên tư bảnbất biến cũng phải tăng lên theo quan hệ tỷ lệ nhất định Do đó, muốn tăngkhối lượng giá trị thặng dư phải tăng quy mô tư bản ứng trước

Đại lượng tư bản ứng trước càng lớn thì quy mô sản xuất càng được mởrộng theo chiều rộng và theo chiều sâu

Tóm lại, để nâng cao quy mô tích lũy, cần khai thác tốt nhất lực lượnglao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để năng lực sản xuấtcủa máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu

1 Các quy luật của tích lũy tư bản?

Những nội dung của quy luật chung của tích lũy tư bản chủ nghĩa (hệquả của tích lũy tư bản) như sau:

a) Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản

Tư bản tồn tại dưới dạng vật chất và giá trị Cấu tạo của tư bản gồm cócấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất với

số lượng lao động cần thiết để sử dụng các tư liệu sản xuất đó. Nó biểu hiện

dưới các hình thức của số lượng máy móc, nguyên liệu, năng lượng do mộtcông nhân sử dụng trong một thời gian nào đó Cấu tạo kỹ thuật phản ánh đặcđiểm và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội

Trang 14

Cấu tạo giá trị của tư bản là tỷ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất

biến (hay giá trị của tư liệu sản xuất) và tư bản khả biến (hay giá trị của sứclao động) cần thiết để tiến hành sản xuất

Cấu tạo kỹ thuật thay đổi sẽ làm cho cấu tạo giá trị thay đổi C.Mác đãdùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản để chỉ mối quan hệ đó

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.

Do tác động thường xuyên của tiến bộ khoa học và công nghệ, cấu tạohữu cơ của tư bản cũng không ngừng biến đổi theo hướng ngày càng tăng lên.Điều đó biểu hiện ở chỗ: bộ phận tư bản bất biến tăng nhanh hơn bộ phận tưbản khả biến, tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tăng tương đối, còn tư bản khảbiến thì có thể tăng tuyệt đối, nhưng lại giảm xuống một cách tương đối

b) Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngàycàng tăng

Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích lũy của từng nhà tư bản riêng rẽ. Tích tụ tư bản, một mặt, là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; mặt khác, khối lượng giá trị thặng dư tăng

thêm lại tạo khả năng hiện thực cho tích tụ tư bản mạnh hơn

Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn. Đây là sự tập trung những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính

độc lập riêng biệt của chúng, là việc biến nhiều tư bản nhỏ thành một số ít tưbản lớn hơn

Tích tụ tư bản làm cho tư bản cá biệt tăng lên, và tư bản xã hội cũngtăng theo Còn tập trung tư bản chỉ làm cho tư bản cá biệt tăng quy mô còn tưbản xã hội vẫn như cũ

c) Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sảnCấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng, làm cho cầu tương đối về sức laođộng có xu hướng ngày càng giảm Đó là nguyên nhân chủ yếu gây ra nạn nhân khẩuthừa tương đối

Có ba hình thái nhân khẩu thừa:

Nhân khẩu thừa lưu động là loại lao động bị sa thải ở xí nghiệp này,

nhưng lại tìm được việc làm ở xí nghiệp khác Nói chung, số này chỉmất việc làm từng lúc

Nhân khẩu thừa tiềm tàng là nhân khẩu thừa trong nông nghiệp – đó là

những người nghèo ở nông thôn, thiếu việc làm và cũng không thể tìmđược việc làm trong công nghiệp, phải sống vất vưởng

Nhân khẩu thừa ngừng trệ là những người hầu như thường xuyên thất

nghiệp, thỉnh thoảng mới tìm được việc làm tạm thời với tiền công rẻmạt, sống lang thang, tạo thành tầng lớp dưới đáy của xã hội

Trang 15

Nạn thất nghiệp đã dẫn giai cấp công nhân đến bần cùng hóa Bần cùnghóa tồn tại dưới hai dạng:

Sự bần cùng hóa tuyệt đối giai cấp công nhân biểu hiện ở mức sống bị

giảm sút Sự giảm sút này xảy ra không chỉ trong trường hợp tiêu dùng cánhân tụt xuống một cách tuyệt đối, mà cả khi tiêu dùng cá nhân tăng lên,nhưng mức tăng đó chậm hơn mức tăng nhu cầu do chi phí lao động nhiềuhơn

Mức sống của công nhân tụt xuống không chỉ do tiền lương thực tếgiảm, mà còn do sự giảm sút của toàn bộ những điều kiện có liên quan đếnđời sống vật chất và tinh thần của họ như nạn thất nghiệp – một mối đe dọathường trực, sự lo lắng cho ngày mai, sự bất an về mặt xã hội

Sự bần cùng hóa tương đối giai cấp công nhân biểu hiện ở tỷ lệ thu

nhập của giai cấp công nhân trong thu nhập quốc dân ngày càng giảm, còn tỷ

lệ thu nhập của giai cấp tư sản ngày càng tăng

Ở nơi này, lúc này, bộ phận này sự bần cùng hóa biểu hiện ra một cách rõrệt; trong khi đó, ở nơi khác, lúc khác, bộ phận khác, sự bần cùng hóa lại không

rõ nét lắm Chính cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đã “đặt giới hạn cho sựtiếm đoạt bạo ngược của tư bản”

Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý luận về tích luỹ tư bản:

Tích luỹ tư bản diễn ra thông qua hai hình thức: Tích tụ và tập trung tưbản, điểm giống nhau của hai hình thức này là đều dẫn đến sự hình thành cácnhà tư bản của quy mô lớn hơn trước Sự khác nhau giữa chúng là tích tụ tưbản làm gia tăng tổng tư bản xã hội, còn tích tụ tư bản thì quy mô của tư bản

xã hội không đổi

* Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích luỹ của từng nhà tư bản riêng rẽ.

Trong yêu cầu phát triển kinh tế của Sơn La hiện nay, tích luỹ tư bản là cơ sở

+ Các nhà quản lý kinh tế xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích cácdoanh nghiệp, chủ thể kinh doanh đẩy mạnh đầu tư, mở rộng sản xuất như: ưuđãi về vốn, về thuế hay thông qua những hình thức, chương trình hỗ trợ khác;(UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 vềBan hành phương án hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình trong công tác sơ

Trang 16

chế, chế biến, bảo quản sản phẩm Nhãn và nông sản khác năm 2021; theo đó

đã hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất kinh doanh sơ chế, chế biến, bảoquản sản phẩm Nhãn và nông sản khác với tổng kinh phí 723,5 triệu đồng; hỗtrợ 07 doanh nghiệp để đầu tư xây dựng kho bảo quản đông lạnh, kho lạnh; hỗtrợ theo Chương trình khuyến công với tổng kinh phí 1.262,7 triệu đồng cho

41 doanh nghiệp… Một số sản phẩm sản xuất tăng so với năm 2020 như: Ximăng tăng 8,9%; Đường kính tăng 4,2%; Chè sơ chế tăng 16,6%; Sữa tươitiệt trùng tăng 3,7%; Tinh bột sắn tăng 14% Tổ chức Hội nghị trực tuyến xúctiến tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm Xoài, Nhãn tỉnh Sơn La năm 2021; tổchức làm việc với các đơn vị thuộc Bộ Công thương, Sở Công thương cáctỉnh để trao đổi, khảo sát và đề nghị hỗ trợ tỉnh Sơn La trong việc kết nối tiêuthụ sản phẩm nông sản; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại như: LễBàn giao sản phẩm Xoài Sơn La theo thảo thuận tiêu thị cho các đơn vị chếbiến, tiêu thụ, xuất khẩu và thương mại điện tử năm 2021; Lễ công bố Vănbằng bảo hộ nhãn hiệu “Xoài Sơn La” và lô Xoài Sơn La xuất khẩu sang thịtrường Úc năm 2021; thiết lập các điểm giới thiệu và bán sản phẩm tại cáctỉnh; hỗ trợ đưa các sản phẩm nông sản lên các sàn thương mại điện tử; triểnkhai sự kiện “Ngày đặc sản Sơn La” trên gian hàng Việt tại sàn thương mạiđiện tử Sendo; thường xuyên cập nhật thông tin và diễn biến tình hình thôngquan hàng hóa tại các cửa khẩu với Trung Quốc; phối hợp với Cục Xúc tiếnthương mại tổ chức Hội nghị giao thương trực tuyến quốc tế sản phẩm nhãnViệt Nam…)

+ Các ngân hàng (tổ chức tín dụng) xác định khối lượng tài chính chocác doanh nghiệp vay, ưu đãi lãi suất, trực tiếp tham gia góp vốn cổ phần kinhdoanh (làm tăng nguồn cung về vốn cho việc tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp) Đã thực hiện gia hạn cho 382 doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinhdoanh; với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn là 118 tỷ đồng Các tổ chứctín dụng trên địa bàn thực hiện nghiêm các quy định và chỉ đạo của Ngânhàng Nhà nước về lãi suất; áp dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãisuất huy động và mức độ rủi ro của khoản vay, chia sẻ khó khăn với kháchhàng, đảm bảo an toàn tài chính hoạt động của tổ chức tín dụng; kịp thời ápdụng các biện pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theochỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

Công tác huy động vốn và cho vay của các tổ chức tín dụng trên địabàn ổn định và có chiều hướng tăng trưởng tốt, an toàn Huy động vốn tại địaphương đến 31/12/2021 đạt khoảng 25.400 tỷ đồng, tăng 12,37% so với31/12/2020 Tổng dư nợ cho vay ước đạt 43.800 tỷ đồng, tăng 5,71% so với31/12/2020 Nợ xấu nội bảng 500 tỷ đồng, chiếm 1,18% tổng dư nợ, tăng 236

tỷ đồng so với 31/12/2020

Các tổ chức tín dụng đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảmlãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng do dịch Covid-19với dư nợ 6.775 tỷ đồng, chiếm 15,95% tổng dư nợ cho vay toàn ngành; chovay mới để hỗ trợ khách hàng khôi phục lại sản xuất kinh doanh với doanh số

Ngày đăng: 02/03/2023, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w