Sau là Đánh phong kiến thực hiện “ người cày có ruộng “ trong đó chống đế quốc, giành độc lập dân tộc được đặt ở vị trí đầu + Về chính trị: đánh đổ đế quốc và phong kiến, thành lập chính
Trang 1LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN
- Làng Hoàng Trù, xã Chung Cự, Tống Lâm Thịnh
- Tên: lúc nhỏ - Nguyễn Sinh Cung, đi học – Nguyễn Tất Thành, hoạt động
CM – Nguyễn Ái Quốc
- Sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước, truyền thống chống
giặc ngoại xâm - Bố: Nguyễn Sinh Sắc và Mẹ: Hoàng Thị Loan
- Chị : Nguyễn Thị Thanh – Bạch Liên, anh : Nguyễn Sinh Khiêm – Nguyễn Tất Đạt, em: Nguyễn Sinh Nhuận – 4 tháng tuổi mất
- Bác là người con thứ ba trong gia đình
1.2 Tìm thấy con đường giải phóng dân tộc theo con đường CMVS:
Trang 2- 5-6-1911, từ bến cảng Nhà rồng NTT ra đi tìm đường cứu nước trên chiếc tàu buôn người Pháp sang phương Tây
- Hướng đi: chọn Pháp vì đó là nước đang cai trị chúng ta, muốn đánh Pháp thì
phải hiểu được nó như thế nào Nghệ thuận quân sự tài tình, sáng suốt : ‘’ Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng ‘’ Mặc khác, nước Pháp là một nước hiện đại, hơn hẳn chúng ta một hình thái kinh tế xã hội và cũng muốn xem cuộc sống của Pháp có đúng như trên các khẩu hiệu mà Pháp treo hay không
- Cách đi: chọn tàu để mỗi khi cập bến có thể giao lưu, học hỏi, xem xét các nước
thuộc địa, có thể giao lưu học tập với đủ các loại người trên tàu buôn từ nhiều nước ( biết tiếng nói và văn hóa của họ ) ( Yếu tố chủ quan: quen anh bạn và đã xin được việc làm trên tàu )
- Các quốc gia đã đi qua: Pháp, Anh , Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc
- 18/6/1919, thay mặt “ Hội những người VN yêu nước tại Pháp “ NAQ đã gửi bản yêu sách gồm 8 điểm đến HN Vec – sai đòi quyền tự quyết cho dân tộc VN
Đây là dấu hiệu của cuộc đấu tranh của nhân dân VN trên đường đi tới độc lập dân tộc và từ đây NAQ thực sự bắt đầu sứ mệnh của người chiến sĩ tiên phong của dân tộc VN trong cuộc đấu tranh chống thức dân Pháp
- 7-1920 NAQ đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và thuộc địa”
- 12/1920: ĐH Đảng xã hội Pháp lần thứ 18 NAQ bỏ phiếu tán thành quốc tế
CS, tham gia sáng lập ĐCS Pháp Đây là dấu mốc quan trọng, quá trình hoạt động
CM không còn là sự chủ quan mà chịu sự điều phối của QTCS, đánh dấu sự chuyển biến về chất của quá trình tìm đường cứu nước
=> Chọn con đường đi cho CM là con đường CMVS
1.3 NAQ chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức:
Trang 3● Về tư tưởng:
Từ giữa năm 1921, người tham gia Hội liên hiệp thuộc địa, sáng lập báo Người cùng khổ, viết bài trên báo Nhân đạo, tạp chí CS, bắt đầu viết bản
án chế độ thực dân Pháp và được xuất bản tại Pháp năm 1925
- 1922, Người phụ trách tiểu ban nghiên cứu Đông Dương của ĐCS Pháp, Người tiếp tục nghiên cứu chủ nghĩa Mac-Lenin
- 1927, Người khẳng định vai trò quan trọng của CN Mac-Lenin, Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt, tiếp tục truyền bá Mac-Lenin Các hoạt động của người đã tích cực tố cáo tội ác của CN thực dân Thức tỉnh nhân dân bị
áp bức, tích cực tuyên truyền CN Mac-Lenin
● Về tổ chức:
- Tích cực truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mac – Lenin vào VN thông qua báo chí, sách, bài nói như: “ Người cùng khổ “, sách “ Bản án chế độ thực dân Pháp
- Con đường thành công nhất: thẩm lậu
- 6- 1923 NAQ từ Pháp sang Liên Xô để tham gia nhiều Đại hội quốc tế với
tư cách là thành viên quốc tế cộng sản
( Vì Liên XÔ là quê hương của CM tháng 10 Nga nên ông muốn sang để sống
và học tập cũng như gặp Lenin luận bàn về phong trào công nhận và
phong trào vô sản nhưng không kịp thì Lenin đã mất đây là một mất mátlớn.)
Trang 4- Tại LX Hội những người VN yêu nước lên đến 1000 nhóm hoạt động sôi nổi, nổi bật nhất là nhóm Ngũ Long hoạt động vô cùng hiệu quả ( 3 đồng chí đến từ 3 miền B T N ) - 11-11-1924 đến Quảng Châu ( TQ )
- 2-1925 trên cơ sở “ Tâm Tâm xã “, NAQ thành lập CS đoàn
- 21-6-1925 NAQ thành lập Hội VNCMTN, Tờ báo thanh niên ra đời làm cơ quan ngôn luận của hội
- Từ 1925 1927 NAQ mở các lớp huấn luyện chính trị cho các thanh niên yêu nước của VN tại Quảng Châu Các bài giảng của Người được tập hợp trong tác phẩm “ Đường Cách mệnh “
- Từ 1927 số lượng thành viên của Hội VNCMTN ngày càng tăng mạnh ( Hạn chế: về CSVC, người giảng dạy, chất lượng >< Tích cực: CM vô sản
đã thắng thế )
- Khắc phục những hạn chế đó ông Nguyễn đã chọn những người ưu tú sang LX học, một số sang trường luận học, số khác sang hầm mỏ tiếp cận với công nhân - 1928 Phong trào “ vô sản hóa “ phát triển mạnh
1.4 Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:
- Từ 1897- 1913: Mang nặng tính tự phát và tập trung vào kinh tế phong trào công nhân ( không tổ chức, kỉ luật, đòi tăng lương, giảm giờ làm )
- Từ 1919- 1925 “ Khởi sắc “ chuyển từ tự phát sang tự giác, kết hợp mục tiêu đấu tranh kinh tế với chính trị vì tinh thần Quốc tế Vô sản
- Từ 1925- 1929 Phong trào đấu tranh hoàn toàn mang tính tự giác, mục tiêu chính trị rõ ràng
2 Thành lập ĐCS VN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
2.1 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: ( 2-1930 )
Hoàn cảnh ra đời:
+ Phong trào công nhân chuyển biến từ tự phát đến tự giác
Trang 5+ Phong trào yêu nước chuyển biến theo khuynh hướng CM vô sản
Khái quát sự ra đời của Cương lĩnh: trong bối cảnh khủng hoảng trầm trọng
về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước, NAQ đã tìm thấy con đường cứu nước, chuẩn bị các điều kiện về tư tưởng chính trị để thành lập ĐCS
VN Khi thời cơ đã chín muồi Bác đã về Hong Kong để triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng, thống nhất tên Đảng là ĐCS VN Hội nghị giải quyết nhiều vấn đề quan trọng, trong đó thông qua 4 văn kiện do lãnh tụ NAQ soạn thảo: “ Chính cương vắn tắt “, “ Sách lược văn tắt “, “ Chương trình và hoạt động tóm tắt của Đảng “ hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vào 3-2-1930
Phương hướng chỉ đạo chiến lược: “ làm cuộc CMTS dân quyền tiến lên
CM XHCN, bỏ qua giai đoạn TBCN “ vì bỏ qua nó là để trốn tránh những xung đột, tránh nhân dân ta phải đổ mấu không cần thiết, tránh sự bóc lột Đây là sự bỏ qua trong thời gian nhất định
Nhiệm vụ CM:
+ Trước hết là đánh Pháp giành độc lập dân tộc Sau là Đánh phong kiến thực hiện “ người cày có ruộng “ trong đó chống đế quốc, giành độc lập dân tộc được đặt ở vị trí đầu
+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc và phong kiến, thành lập chính phủ công nông bih và tổ chức ra quân đội công nông
+ Về phương diện xã hội: dân chúng tự do, nam binh nữ quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa
+ Về kinh tế: lấy đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, thủ tiêu hết các thức quốc trái, giành lại các ngành công nghiệp, vận tải của đế quốc để giao cho Chính phủ quản lý
Phản ánh đúng tình hình kinh tế, xã hội cần được giải quyết ở VN, vừa thể hiện tính CM, toàn diện với triệt để là xóa bỏ tận gốc ách thống trị, bóc lột hà khắc, giải phóng dân tộc, giai cấp, xã hội
Trang 6 Về lực lượng CM:
+ Sự liên minh giữa công nhân và nông dân, trong đó GCCN lãnh đạo + Đồng thời liên hiệp với giai cấp và tầng lớp yêu nước khác
Phương pháp CM: cương linh khẳng định phải bằng con đường Bạo lực
CM, trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được thỏa hiệp
Về đoàn kết quốc tế: đoàn kết với các dân tộc bị áp bức trên thế giới, đặc biệt là giai cấp vô sản Pháp, giai cấp vô sản
Về lãnh đạo CM: GCCN với đội tiên phong là ĐCS VN
Thực tiễn trong 90 năm qua đã chứng minh tính đúng đắn, khoa học, sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị
● Ý nghĩa Cương lĩnh:
- Cương lĩnh phản ánh súc tích những luận điểm cơ bản của NAQ trong tác phẩm “ Đường Cách mệnh “, vạch ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn, sáng tạo cho CMVN mà không chịu ảnh hưởng của quan điểm “ tả huynh” của quốc tế cộng sản
- Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo tỏng việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến VN, chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản
và chủ yếu của dân tộc đặc biệt là sự đánh giá đúng đắn các giai tầng xã hội với nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Cương lĩnh mang tính khoa học sâu sắc và CM triệt để, vừa mang đậm tính dân tộc lại hài hòa về quan điểm giai cấp
- Sự ra đời của ĐCS VN với đường lối CM đúng đắn của Cương lĩnh chính trị
đã mở đầu cho những thắng lợi của VN
*Nhận xét thêm:
● Nhiệm vụ:
- Những nhiệm vụ trên bao gồm 2 nội dung là chống đế quốc và chống phong kiến, song nhiệm vụ chống đế quốc được nhấn mạnh hơn điều đó
Trang 7phù hợp với yêu cầu thực tiễn – phải giải quyết mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc, đáp ứng nguyện vọng độc lập tự
do của quần chúng nhân dân - Đây là 1 luận điểm đúng đắn vì đã phản ánh đúng yêu cầu khách quan của lịch sử VN là nước thuộc địa nửa phong kiến có tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp, trong đó mâu thuẫn dân tộc VN và THP là chủ yếu cần tập trung giải quyết
- Cương lĩnh đáp ứng nguyện vọng độc lập tự do của quần chúng nhân dân làm cho Đảng ngay từ đầu khi mới ra đời quy tụ được lực lượng và sức mạnh của toàn dân tộc VN
● Lực lượng CM:
- Đó là chủ trương tập hợp mọi lực lượng có mâu thuẫn với đế quốc Pháp
về quyền lợi dân tộc, phù hợp với thái độ chính trị và khả năng CM của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội VN, huy động lực lượng toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh giành độc lập - Hội nghị đã thấy rõ thái độ chính trị và khả năng CM của mỗi giai cấp trong xã hội VN, xác định đúng vị trí vai trò của từng giai cấp, tầng lớp Phát huy sức mạnh dân tộc, phân hóa và cô lập kẻ thù để thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Cương lĩnh chính trị đầu tiền là 1 cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc, phù hợp với xu thế phát triển thời đại mới Tập hợp hợp mọi lực lượng yêu nước, thể hiện
tư tưởng đoàn kết dân tộc qua đó phát huy sức mạnh toàn dân vào sự nghiệp cứu nước
2.2: Ý nghĩa của sự kiện thành lập Đảng:
- Đối với GCCN và phong trào CN: GCCN đã trưởng thành và có khả năng lãnh đạo CM
Trang 8- ĐCS VN ra đời là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố: phong trào công nhân, CN Mac – Lenin và phong trào yêu nước
- Đối với CM VN: chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
- Đối với dân tộc VN: khẳng định chắc chắn con đường đi lên là CM VS
- Đối với CM thế giới: CM VN là một bộ phận khăng khít của CM thế giới,
có sự ảnh hưởng lớn đến ĐCS Pháp
*Câu hỏi thêm: Vì sao khẳng định CLCT đầu tiên có tinh thần dân tộc
sâu sắc và thể hiện đúng đắn giai cấp ?
- Tinh thần dân tộc sâu sắc:
+ CLCT khẳng định nhiệm vụ trước mắt: chống đế quốc, chống phong kiến để giành độc lập dân tộc và mang lại ruộng đất cho dân cày trong đó chống đế quốc giành độc lập được đặt lên hàng đầu
CL giải quyết 2 vấn đề của xã hội VN bấy giờ là >< giai cấp giữa nông dân với địa chủ phong kiến và >< dân tộc giữa dân tộc VN với Pháp Nhưng nv chính và quan trọng nhất là giải quyết >< dân tộc sau đó mới có điều kiện giải quyết mâu thuẫn giai cấp Vì >< giữa dân tộc VN với Pháp
là >< bao trùm, chi phối việc giải quyết các >< khác, vấn đề giải phóng dân tộc là vấn đề bức xúc nhất
- Quan điểm đúng đắn về giai cấp:
+ CL xác định lực lượng CM: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, tư sản yêu nước GCCN mà đội tiên phong là Đảng là giai cấp lãnh đạo
CM
Ngoài CN và nông dân là 2 lực lượng chính của CM, CL chủ trương phải tranh thủ các lực lượng khác Sự phân chia giai cấp TS, địa chủ thành
Trang 9những nhóm khác nhau để có chính sách phù hợp, tranh thủ lôi kéo những người có lòng yêu nước, trung lập với những có thể trung lập nhằm suy yếu kẻ thù và thể hiện sự nhận thức và đánh giá đúng của Đảng ta đối với mỗi giai cấp, tầng lớp trong xã hội, mỗi dân tộc trong cộng đồng, thừa nhận tính cực và sự đóng góp của họ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ đất nước
3 Phong trào giải phóng dân tộc: ( 1939 – 1945 )
3.1 Bối cảnh lịch sử:
● Thế giới:
- 1-9-1939 CTTG thứ 2 bùng nổ bằng sự kiện Đức tấn công Ba Lan
- 6-1940 Đức tấn công Pháp, sau đó Chính phủ Pháp đầu hàng
- 22-6-1941 Đức tấn công Liên Xô tính chất chiến tranh có sự thay đổi, chuyển
từ phi nghĩa sang chính nghĩa LX đấu tranh không chỉ bảo vệ mình mà còn duy trì, bảo vệ an ninh thế giới
● Trong nước:
- Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ kinh tế chỉ huy “ tăng cường vơ vét sức người sức của để phục vụ chiến tranh, bắt lính sáng Pháp làm bia đỡ đạn
- 9 – 1940 Nhật nhảy vào Đông Dương, Pháp nhanh chóng quỳ gối dâng Đông Dương cho Nhật
- Nhật – Pháp cấu kết với nhau làm cho nhân dân ngột ngạt về chính trị, bần cùng về kinh tế, người dân sống trong cảnh “ một cổ 2 tròng “
3.2 Chủ trương chiến lược mới của Đảng:
Sự chuyển hướng chỉ đạo trong chiến lược Cách mạng được thể hiện thông qua Hội nghị TW 6 ( 11 -1939 ), được khẳng định và bổ sung tại HN TW 7 (
Trang 1011 – 1940 ) và được hoàn chỉnh trong HN TW8 ( 5 – 1941 ) dưới sự chủ trì của lãnh tụ NÁQ
Hội nghị Trung ương 6 ( 11- 1939 ) tại Gia Định:
- HN xác định “ bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đường nào khác hơn là con đường đánh đổ đế quốc Pháp “
- Tạm gác “ CM ruộng đất “ thay bằng “ tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chia cho dân cày “
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương ( gồm
Lào, VN, Campuchia)
Hội nghị Trung ương 7 tại Bắc Ninh:
- Trung ương Đảng vẫn còn trăn trở, chưa thật dứt khoát với chủ trương đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu tại HN TW 6
3 Hội nghị TW 8 tại Cao Bằng ( 5 – 1941 ):
● Nội dung:
- Thứ nhất, Mâu thuẫn chủ yếu cần được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa
DTVN và đế quốc Pháp – Nhật
- Thứ hai, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Thứ ba, Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương,
thi hành chính sách “ dân tộc tự quyết “ VN độc lập đồng minh đặc biệt quan trọng đây là ND quay trở về vấn đề dân tộc trong tư tưởng HCM
- Thứ tư, Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc trong phạm vi cả nước, thành
lập “ Mặt trận Việt Minh” ( VN độc lập đồng minh ), các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh đều mang tên “ cứu quốc “
- Thứ năm, Chủ trương sau khi CM thành công sẽ thành lập nước VNDCCH
theo tinh thần dân chủ, một hình thức nhà nước “ của chung cả toàn thể dân
tộc “ - Thứ sáu, Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng
tâm Chủ trương sử dụng bạo lực CM với 2 lực lượng ( chính chị và vũ trang
Trang 11) kết hợp 2 hình thức đấu tranh ( đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang ), tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi thời cơ đến
● Ý nghĩa của chuyển hướng chỉ đạo chiến lược : ( ý nghĩa của nghị quyết
hội nghị TW 8 ) - Góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của CMVN là độc
lập dân tộc, đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó, đã thể hiện sự nhạy bén, sáng suốt của Đảng, khắc phục những hạn chế của LCCT
- Giúp nhân dân ta có những phương hướng đúng đắn để tiến lên giành thắng
lợi trong sự nghiệp đánh Pháp đuổi Nhật giành độc lập dân tộc và tự do cho
nhân dân - Giúp cho công tác chuẩn bị giành độc lập ở khắp các địa phương,
cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào CM quần chúng, quần chúng được rèn luyện, tập rượt đấu tranh là cơ sở của CM T8-1945
- Từng bước xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân là cơ sở cho sự ra
đời của VNTTGPQ ( do đc Võ Nguyên Giáp là “ anh cả “ )
- Xác lập chiến khu và căn cứ địa CM như Bắc Sơn – Võ Nhai và căn
cứ Cao Bằng - 1943 Đảng công bố đề cương văn hóa VN
*Câu hỏi thêm: Sự chuyển hướng chiến lược CM của Đảng qua các HN TW
+ TDP tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương
+ Phong trào CM lên cao 1939 – 1941
+ Đông Dương đang tiến tới cuộc CM GPDT
● Chủ trương, chiến lược mới của Đảng:
- HN TW lần thứ 6 của Đảng 11-1936 ở Gia Định
- HN TW lần thứ 7 của Đảng 11 – 1940 ở Bắc Ninh
Trang 12- HN TW lần thứ 8 của Đảng 5 -1941 ở Cao Bằng
● ND chuyển hướng:
- Vấn đề độc lập dân tộc được đặt lên hàng đầu: là nhiệm vụ trung tâm của CMVN, các nhiệm vụ khác đều nhằm mục đích phục vụ cho nhiệm vụ GPDT
- Khẩu hiệu đấu tranh “ Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, việt gian chia cho dân cày” Còn khẩu hiểu “ CM ruộng đất “ tạm được gác lại Đồng thời nêu cao khẩu hiệu “ thành lập CP liên bang CHDC Đông Dương “ thay thế khẩu hiểu “ thành lập chính quyền công nông “
- Về công tác tổ chức tập hợp lực lượng: theo sáng kiến của NAQ thành lập “ mặt trận Việt Minh” Các đoàn thể trong mặt trận đều mang tên cứu quốc Trên cơ sở đoàn kết chặt chẽ với Lào, CPC và thành lập mặt trận thống nhất chung 3 nước
- Về phương thức hoạt động và phương pháp đấu tranh:
+ Đảng chủ trương sử dụng bạo lực CM với 2 lực lượng: chính trị và vũ trang, kết hợp 2 hình thức đấu tranh: chính trị với vũ trang tiến lên khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi thời cơ đến
+ Như vậy xúc tiến kn vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng và toàn dân trong giai đoạn hiện tại
+ Đảng còn chủ trương giải quyết các vấn đề dân tộc tỏng phạm vi mỗi nước Đông Dương, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc
3.3 Tính chất, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của CM T8:
● Tính chất:
- CMT8 là 1 cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân
- Là cuộc CM giải phóng dân tộc, đất nước thoát khỏi ách đô hộ của đế quốc
phát xít Nhật – Pháp
Trang 13- CMT8 – 1945: toàn dân không phân biệt tầng lớp, giai cấp, là công dân
VN đều có quyền và nghĩa vụ đánh đổ đế quốc, giành độc lập dân tộc
- Dân chủ ND là sau khi giành độc lập thì quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công
dân đều bình đẳng như nhau, thực hiện nghĩa vụ công dân và pháp luật nhà nước như nhau, được hưởng phúc lợi xã hội như nhau: NN của dân do dân
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của CM VN
+ Mở ra kỉ nguyên mới độc lập, tự do và tiến lên CNXH Nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ vẫn mệnh dân tộc Kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
+ Thắng lợi CMT8 tuy chỉ bước đầu nhưng có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ tiến trình phát triển về sau của lịch sử dân tộc
Như vậy cuộc CM T8 có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với lịch
sử dựng nước - Đối với thế giới:
+ Sự kiện này đưa nước ta bước vào hàng ngũ của các nước dân chủ ND
và CNXH trên thế giới, sánh vai với các cường quốc trên toàn cầu
+ Góp phần vào chiến thắng CN phát xít trong chiến tranh TG thứ 2 ( vì làm suy yếu CN đế quốc nhất là Pháp ở khu vực Đông Dương )
+ Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng to lớn đến cuộc CM Lào và Campuchia
● Bài học kinh nghiệm:
Trang 14- Biết giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa phản đế quốc và phản phong kiến
- Biết tập hợp mọi lực lượng yêu nước để toàn dân nổi dạy, xây dựng mọi mặt trận dân tộc thống nhất Lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù
- Biết kiên quyết đi theo con đường bạo lực CM theo quan điểm của CN Mac-Lenin - Chọn đúng thời cơ đặc biệt quan trọng
- Xây dựng Đảng vững mạnh
CHƯƠNG II: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC: ( 1945 – 1975 )
1 Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng: ( 1946 – 1950 ) ( toàn quốc kháng chiến )
a Kháng chiến toàn quốc bùng nổ: ( 19-12-1946 )
● Hoàn cảnh lịch sử:
TDP bội ước, mở rộng chiến tranh xâm lược MN và tiếp tục gây xung đột ở MB: - Pháp tăng cường khiêu chiến, 20-11-946 Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, tiếp đó chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương, tấn công vào cả vùng tự do ta ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- 16 17-12-1946 Pháp ngang nhiên tấn công trụ sở Bộ tài chính, giao thông vận tải, bắn đại bác gây ra vụ thảm sát đồng bào HN ở Yên Ninh và Hàng Bún
- 18-12-1946 , Pháp đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ với Chính phủ VN
và gửi “ tối hậu thư “, yêu cầu tước vũ khí quân tự vệ HN và trao quyền điều hành lãnh đạo cho chúng
Trang 15- 19-12-1946 thiện chí hòa bình của VN đã bị thực dân Pháp thẳng thừng cự tuyệt Đảng và nhân dân ta chỉ còn 1 lựa chọn duy nhất là cầm súng đứng lên chống TDP để bảo vệ nền độc lập và chính quyền CM, bảo vệ những thành quả mà CM tháng 8 vừa đạt được
- Rạng sáng 20-12-1946: “ lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến “ của HCM được phát đi trên đài tiếng nói VN
- Tương quan lực lượng: Pháp mạnh hơn ta rất nhiều
- Ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ
- Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm được Lào và Campuchia
b Quá trình hình thành và ND đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân: ( 1946 – 1950 )
- Qt hình thành: được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong 3 văn kiện lớn là: Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 22-12-1946, “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM ngày 19-12-
Trang 161946 và tác phẩm “ kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh xuất bản năm 1947
- ND cơ bản của đường lối: Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính:
+ Mục đích kháng chiến: giành độc lập, thống nhất Tổ quốc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
+ Tính chất: giải phóng dân tộc
+ Phương châm tiến hành:
toàn dân: nghĩa là huy động sức mạnh toàn dân tộc tham gia, động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến, xuất phát từ CN Mac- Lenin và
CM truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta để thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc Trong đó quân đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
toàn diện: diễn ra trên tất cả các mặt trận: chính trị, kinh tế, văn hóa, … đặc biệt là về mặt quân sự mang tính quyết định và tạo nên sức mạnh tổng hợp các mặt trận để đánh bại kẻ thù, động viên và phát huy cho được mọi tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn lực vật chất và tinh thần trong nhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi trường kì: ( kháng chiến lâu dài ) xuất phát từ lực lượng ban đầu thì ta yếu hơn Pháp do vậy phải đánh lâu dài, vừa đánh vừa làm xoay chuyển lực lượng có lợi cho ta và chớp lấy thời cơ rồi tiến lên giành thắng lợi quyết định
tự lực cánh sinh: ( dựa vào sức mình là chính ) phát huy cao đội sức mạnh nội lực mình mạnh mẽ nhưng khi có điều kiện bên ngoài như sự giúp đỡ của các nước anh em trên thế giới thì chớp lấy thời cơ, vận dụng sáng tạo + Nhiệm vụ: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
+ Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, khó khăn song nhất định thắng lợi Đường lối là đúng đắn, khoa học, sáng tạo, góp phần hình thành đường lối kháng chiến chống Pháp từ năm 1946-1951
Trang 17Ý nghĩa đường lối:
+ Đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của CM VN khu bước vào kháng chiến lâu dài, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lenin vào thực tiễn CM VN và kế tục truyền thống đánh giặc, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn khi bước vào cuộc kháng chiến lâu dài
+ Việc thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng đã dẫn dắt ta giành thắng lợi trên tất cả mặt trận đặc biệt là chiến thắng ĐBP 1954 đã buộc Pháp phải kí HĐ Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình
+ Đường lối đó đã dấn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta tiến hành cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ giành thắng lợi
+ Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định tới thắng lợi của kháng chiến
2 Nước ta sau tháng 7 – 1954 và đường lối chiến lược CM VN trong giai đoạn mới: ( Đại hội Đảng III )
a Đặc điểm nước ta sau tháng 7-1954:
- MB được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho
cả nước - Thế và lực CM đã lớn mạnh sau hơn 9 năm trường kì
kháng chiến - Toàn Đảng và toàn dân ta nghiêm túc thi hành
Hiệp định Giơ-ne-vơ ● Khó khăn:
Thế giới:
Trang 18- Sự lớn mạng của nền kinh tế các nước TBCN, đặc biệt là Mĩ âm mưu làm chủ toàn cầu với các chiến lược phản CM
- Sự bất đồng trong hệ thống XHCN trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, chủ yếu là LX và TQ
Trong nước:
- Một Đảng phải lãnh đạo 2 cuộc CM khác nhau ở 2 miền với chế độ chính trị khác nhau nên gặp nhiều khó khăn
- Kinh tế MB nghèo nàn, lạc hậu
- Đế quốc Mĩ can thiệp ngày càng thô bạo, 7-7-1954 Mĩ đưa Ngô Đình Diệm về nước để xây dựng chế độ độc tài phát xít gia đình trị
b Đường lối chiến lược CM VN trong giai đoạn mới:
Đại hội Đảng III ( 9- 1960 )
- 9 – 1960, ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại HN và đưa ra đường lối CM trong giai đoạn mới:
( 1 ) Về đường lối chung:
- Đẩy mạnh CMXHCN ở MB
- Tiến hành CM DTDCND ở MN, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
( 2 ) Về mục tiêu chiến lược chung: giải phóng MN, hòa bình, thống
nhất đất nước ( 3 ) Về vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể:
- CM XHCN ở MB có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn cho MN, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau – giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ CMVN và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà