Giá trị đối với công tác dân vận tại Đảng bộ tỉnh Sơn La hiện nay Kể từ khi ánh sáng của Đảng bắt đầu lan tỏa từ Chi bộ nhà ngục Sơn La26/12/1939, công tác dân vận luôn được đặt ra là mộ
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI MÔN THỰC TIỄN TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Chuyên đề 1: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La ( Tổ 2)
Câu 1: Trình bày vai trò của Chi bộ nhà ngục Sơn La đối với quá trìnhtuyên truyền, gây dựng cơ sở cách mạng bên ngoài Giá trị đối với công tác dânvận tại Đảng bộ tỉnh Sơn La hiện nay?
Câu 2: Phân tích vai trò của Chi bộ Nhà ngục đối với phong trào cáchmạng ở Sơn La (1939-1945)?
Câu 3: Từ phương hướng, mục tiêu trọng tâm Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn
La lần thứ XV đã xác định, Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ sở đồng chí trongphát triển kinh tế- xã, quốc phòng, an ninh?
Chuyên đề 2: Tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng-an ninh của tỉnh Sơn La (Tổ 4)
Câu 1: Đồng chí hãy đánh giá kết quả xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh thời gian qua Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnhphát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Sơn La ngày càng đồng bộ, hiện đại hóa trongthời gian tới?
Câu 2: Nêu những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnhSơn La giai đoạn 2015-2020? Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạnchế, yếu kém? Trong những nguyên nhân chủ quan trên theo đồng chí nguyênnhân nào là cơ bản nhất? Vì sao?
Câu 3: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội và củng cốQuốc phòng-an ninh của tỉnh Sơn La giai đoạn hiện nay? Để thực hiện tốt cácmục tiêu, nhiệm vụ trên, Sơn La cần làm tốt những nội dung gì? Liên hệ bảnthân?
Câu 4: Kết quả công tác phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và côngnghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015-2020) Giải pháp để nâng cao chất lượnggiáo dục đào tạo và thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ
Chuyên đề 3: Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của tỉnh Sơn La (Tổ 4)
Câu 1: Phân tích, làm rõ những hạn chế của Đảng bộ tỉnh Sơn La trongcông tác xây dựng Đảng thời gian qua? Đề xuất các giải pháp khắc phục
Câu 2: Từ những kinh nghiệm được rút ra trong công tác xây dựng Đảng và
hệ thống chính trị của tỉnh thời gian qua, theo đồng chí, kinh nghiệm nào là cơ bản
và chủ yếu? Tại sao?
Câu 3: Từ nhiệm vụ tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ tỉnh thời gian tới, đồng chí hãy
Trang 2cho biết cấp ủy, chính quyền các cấp của tỉnh cần coi trọng làm tốt những vấn đềgì? Tại sao?
Câu 4: Đồng chí hãy đánh giá thực trạng công tác xây dựng Đảng và hệthống chính trị của địa phương, đơn vị hiện nay? Đề xuất các giải pháp để nângcao chất lượng và hiệu quả công tác này ở địa phương, đơn vị trong thời giantới?
Chuyên đề 4: Công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới ở Sơn La (Tổ 1)
Câu 1: Sự cần thiết bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng đấu tranh phản báccác quan điểm sai trái, thù địch?
Câu 2: Nội dung, phương thức bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đáutranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch? Giải pháp đối với địa phương,đơn vị về vấn đề trên
Câu 3: Nội dung, phương thức chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lựcthù địch hiện nay? Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệnền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống quan điểm sai trái, thù địch trên địa bàntỉnh Sơn La trong Giai đoạn mới?
Chuyên đề 6: Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Sơn La hiện nay
Câu 1: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại địa phương (xã, huyện)thời gian qua, đề xuất giải pháp thực hiện có hiệu quả chương trình trong nhữngnăm tiếp theo
Câu 2: Những vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới tại các xã, bảnđặc biệt khó khăn ở tỉnh Sơn La hiện nay Đề xuất giải pháp tháo gỡ
Câu 3: Những tồn tại, hạn chế; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Sơn La giai đoạn2021-2025
Trang 3ĐỀ CƯƠNG Chuyên đề 1: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La
Câu 1: Trình bày vai trò của Chi bộ nhà ngục Sơn La đối với quá trình tuyên truyền, gây dựng cơ sở cách mạng bên ngoài Giá trị đối với công tác dân vận tại Đảng bộ tỉnh Sơn La hiện nay?
Trả lời:
Trình bày vai trò của Chi bộ nhà ngục Sơn La đối với quá trình tuyên truyền, gây dựng cơ sở cách mạng bên ngoài Giá trị đối với công tác dân vận tại Đảng
bộ tỉnh Sơn La hiện nay
Kể từ khi ánh sáng của Đảng bắt đầu lan tỏa từ Chi bộ nhà ngục Sơn La(26/12/1939), công tác dân vận luôn được đặt ra là một trong những nhiệm vụ quantrọng hàng đầu, nhằm tuyên truyền, giáo dục, tập hợp, đoàn kết quần chúng nhândân tham gia các phong trào cách mạng vì độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội, vìhạnh phúc của nhân dân Từ cuộc vận động giành chính quyền cách mạng thángTám, năm 1945, cho đến thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mỹ, cũng như những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới hiện nay ởSơn La đều mang những dấu ấn sâu sắc của công tác dân vận, đó cũng chính lànhân tố quan trọng hàng đầu đảm bảo cho mọi thành công của cách mạng Sơn Latrong 80 năm qua
Ngay từ khi được thành lập vào ngày 26/12/1939, chi bộ Đảng Cộng sảntrong nhà tù Sơn La đã hết sức lưu ý đến công tác dân vận và bí mật thành lậpcác tổ chuyên trách về binh vận, thanh vận, công vận… để khéo léo vận độngnhững thành phần tiến bộ trong bộ máy thống trị của thực dân Pháp ở tỉnh lỵSơn La Từ những hạt nhân cách mạng đầu tiên, lực lượng cách mạng ngày cànglan rộng và thực sự trở thành phong trào mạnh mẽ trong quần chúng nhân dân.Thời kỳ này, công tác tuyên truyền, vận động của Chi bộ Đảng được thực hiệnhoàn toàn bí mật Để vận động, tuyên truyền trong đồng bào các dân tộc đượcthuận lợi, một số chiến sỹ cộng sản còn tích cực học tiếng Thái Công tác dânvận phải tiến hành hết sức khéo léo, lợi dụng những lúc đi lấy củi, gánh nước,lao động bên ngoài nhà tù để tranh thủ trò chuyện, khêu gợi lên tinh thần yêunước của đồng bào, hướng họ cùng tập trung sức mạnh vào đấu tranh chống kẻthù chung là thực dân – phong kiến tay sai Công tác dân vận của Chi bộ nhà tùkhông những bí mật mà còn phải tuân thủ kỷ luật vô cùng nghiêm ngặt, mangtính nêu gương rất rõ như trong quá trình lao động, tiếp xúc với nhân dân khôngđược lấy cắp, nói tục, trêu ghẹo phụ nữ hoặc có những hành động xấu làm ảnhhưởng đến uy tín của cách mạng Bằng nhiều phương pháp vận động, tuyêntruyền khéo léo, Chi bộ nhà ngục đã xây dựng được những đoàn thể đầu tiên ởSơn La hoạt động theo Chương trình, Điều lệ của Mặt trận Việt Minh trongthanh niên, binh lính và công chức, giáo viên, công nhân ở tỉnh lỵ Sơn La.Những thành viên trong các đoàn thể đó lại được bồi dưỡng để trở thành nhữngcán bộ dân vận, tiếp tục tuyên truyền, vận động quần chúng, nhân rộng phongtrào, sẵn sàng hưởng ứng cách mạng khi được phát động
Trang 4Ở Sơn La bấy giờ chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu số, trong đó dântộc Thái, Hmông chiếm phần đông dân số Vì vậy, để công tác dân vận có hiệuquả, chi bộ chủ trương cho anh em học tiếng dân tộc, tranh thủ tiếp xúc vớingười dân khi có cơ hội Những lúc đi lao động khổ sai ở bên ngoài như đập đá,nung vôi, lấy củi các đồng chí bí mật tuyên truyền cho dân hiểu về chủ trươngchống Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập tự do của Mặt trận Việt Minh Trong quátrình tuyên truyền giác ngộ, nhiều quần chúng đã trở thành cơ sở cách mạng bênngoài Nhà tù như gia đình bà Lò Thị Dện, gia đình anh Chu Văn Thịnh, gia đìnhchị Chắt (tiểu thương phố Chiềng Lề) gia đình bà Quàng Thị Khiên ở bản Hẹo.
Ngoài ra, Chi bộ cũng chú ý đến đối tượng là công nhân, lực lượng nàychủ yếu là người Kinh từ dưới xuôi lên làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp từtrước chiến tranh thế giới thứ hai Trong những năm 1941-1942 chi bộ đã gâydựng được một vài cơ sở quần chúng trong công nhân nhà máy điện, công nhân
xe khách như anh Hùng, anh Thành Họ đã bí mật chuyển sách báo, tài liệu từ
Hà Nội lên Sơn La cho tù chính trị
Các đối tượng là công chức, học sinh, nhân viên y tế cũng là đối tượng đểchi bộ quan tâm, tuyên truyền, giác ngộ cách mạng Trong số công chức ngườiViệt làm việc cho chính quyền Pháp ở Sơn La, chi bộ đã bí mật bắt liên lạc với
Bế Nhật Huấn, thư ký Tòa sứ Chi bộ đã giao cho Bế Nhật Huấn nhiệm vụ tiếptục tuyền truyền, vận động những công chức người Việt làm việc cho chínhquyền Pháp rời bỏ hàng ngũ địch để trở về với cách mạng Đặc biệt Bế NhậtHuấn đã bí mật, khôn khéo lấy được 12 thẻ căn cước và bản đồ hành chính tỉnhSơn La cung cấp cho tù chính trị Chính những thẻ căn cước này và bản đồ đãgiúp cho tù chính trị vượt ngục Sơn La thành công vào tháng 8/1943
Sau một quá trình tuyên truyền, vận động, giáo dục, giác ngộ cách mạng,chi bộ Nhà tù Sơn La đã xây dựng được cơ sở cách mạng rộng rãi trong quầnchúng nhân dân, một số binh lính ở khu vực tỉnh lỵ và các vùng lân cận, tao điềukiện thuận lợi cho phong trào cách mạng ở địa phương giai đoạn sau
Đầu năm 1943, Chi bộ Nhà tù Sơn La đã bí mật gây dựng được hai cơ sởquần chúng cách mạng đầu tiên tại Sơn La Đó là hai tổ Thanh niên Thái cứuquốc tại Tỉnh lỵ và huyện Mường La Các Tổ Thanh niên Thái cứu quốc đãhăng hái vận động quần chúng đấu tranh đòi chính quyền phong kiến giảm thuế,giảm ruộng chức, đòi bớt đóng góp thóc kho Dưới sự hướng dẫn của tổ Thanhniên cứu quốc, đồng loạt quần chúng đã đứng lên đấu tranh phản đối chế độ thuếkhóa, lao dịch nặng nề của chức dịch, phìa tạo
Cuối năm 1943 dưới sự chỉ đạo của Chi bộ nhà tù Sơn La, Chu Văn Thịnh
đã thành lập được Hội Thanh niên cứu quốc gồm 12 hội viên Hội tổ chức nhiềuhình thức vận động theo nguyên tắc nửa công khai, nửa bí mật để phát triển hộiviên mới Hội đã hướng dẫn các "Hội kết nghĩa anh em" (tiếng Thái gọi là Hội Dệtanh)1, một tổ chức tự phát đã có tại Mường Chanh năm 1939 vào hoạt động cách
1 " Hội dệt anh" là một tổ chức tự phát ở xã Mường Chanh, hội đã có trước khi Chu Văn Thịnh đến đây gay dựng
cơ sở cách mạng Hội là một tổ chức tập hợp những nông dân khá giả nhưng không có chức quyền và những người thuộc tầng lớp quý tộc bị mất chức, lép vế với mục đích chống phìa tạo, những chức dịch nắm quyền ở địa
Trang 5mạng Hội Thanh niên cứu quốc đã tổ chức một cuộc đấu tranh với hình thức rảitruyền đơn đòi chính quyền địa phương giảm thuế, bớt phu và bãi bỏ chức dịch mớiđặt ra từ năm 1941
Để bảo vệ các cuộc đấu tranh của quần chúng, năm 1944 Hội người Tháicứu quốc được thành lập và tổ chức đội tự vệ do Cầm Vĩnh Tri chỉ huy Đội hoạtđộng bí mật, kịp thời trấn áp, trừng trị bọn chức dịch, mật thám chuyên đi dò latin tức cung cấp cho địch Đội tự vệ chính là cơ sở cho sự ra đời hình thức đấutranh vũ trang của lực lượng cách mạng quần chúng Từ cơ sở cách mạngMường Chanh, làn sóng cách mạng lan tỏa đến nhiều nơi khác, đặt cơ sở chocác vùng bản Lầm, Xanh Pài (huyện Thuận Châu) sang đến tận Sông Mã, trởthành nơi tập hợp lực lượng quần chúng chuẩn bị tham gia vào cuộc khởi nghĩagiành chính quyền trong toàn tỉnh
Như vậy, cùng với việc tuyên truyền, vận động xây dựng cơ sở cách mạngtrong nhà tù, Chi bộ Nhà tù Sơn La chủ trương đẩy mạnh công tác dân vận giácngộ quần chúng bên ngoài nhà tù Kết quả, chi bộ đã xây dựng được những cơ sởcách mạng rộng rãi trong quần chúng nhân dân, binh lính, trí thức tại Tỉnh lỵ vàhuyện Mường La, huyện Mai Sơn, trở thành những hạt nhân tích cực, góp phầnquan trọng trong phong trào cách mạng tại địa phương Sơn La
Sau khi kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, để tăng cường công tácvận động quần chúng, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ cách mạng mới, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Sơn La đã ban hành Quyết định số 09-QĐ/TU ngày 19/1/1977 về việcthành lập Ban Dân vận – Mặt trận tỉnh Sơn La với chức năng là cơ quan chuyênmôn của Đảng bộ, tham mưu, giúp Tỉnh ủy nghiên cứu, theo dõi, quản lý, kiểmtra, đôn đốc thực hiện công tác dân vận Đến ngày 28/10/1981, thực hiện chủtrương của Trung ương Đảng, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La đã ban hành Quyếtđịnh số 388-QĐ/TU về việc giải thể Ban Dân vận – Mặt trận để thành lập BanDân vận tỉnh ủy Sơn La2 Từ đây đánh dấu một bước phát triển mới trong côngtác dân vận của Đảng bộ tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy chính thức hoạt động theochức năng, nhiệm vụ của mình, bám sát các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị củaĐảng, của Tỉnh ủy Sau khi được kiện toàn về tổ chức, Ban Dân vận tỉnh ủy Sơn
La đã tích cực hướng dẫn, đôn đốc các ngành tăng cường vận động nhân dân thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Có thể kể đến nhiềucuộc vận động lớn như: Phong trào vận động định canh định cư, chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp; xóa bỏ cây thuốc phiện, giao đất giaorừng; ngăn chặn học và truyền đạo trái phép; di dân tái định cư, xây dựng nôngthôn mới Công tác dân vận đã tạo sức lan tỏa trên các lĩnh vực đời sống xã hội,được nhân dân đồng tình hưởng ứng, đã phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng,chính quyền, Ủy ban MTTQ, các tổ chức chính trị xã hội, lực lượng vũ trang gắnkết chặt chẽ với nhân dân xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; thi
phương.
2 Ngày 21/1/1997, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ra Quyết dịnh số 82-QĐ/TU, chuyển giao bộ phận công tác dân tộc – Ban Dân tộc – Định canh định cư tỉnh sang Ban Dân vận Tỉnh ủy và đổi tên Ban Dân vận thành Ban Dân vận – Dân tộc tỉnh ủy Đến ngày 13/8/2004 Ban Dân vận – Dân tộc Tỉnh ủy Sơn La lại đổi tên thành Ban Dân vận Tỉnh
ủy Sơn La (tách bộ phận công tác dân tộc sang thành lập Ban Dân tộc riêng) theo Quyết định số 844 – QĐ/TU.
Trang 6đua phát triển kinh tế, tăng thu nhập, giúp đỡ nhau xóa đói, giảm nghèo, vươn lênlàm giàu, tác động tích cực đến tốc độ phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốcphòng, an ninh Những thành quả lớn lao trong công cuộc đổi mới và sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay cho thấy công tác dân vận thực sự có ýnghĩa chiến lược đối với sự nghiệp cách mạng, là điều kiện quan trọng bảo đảmcho sự lãnh đạo của Đảng và củng cố, tăng cường mối quan hệ máu thịt giữaĐảng, Nhà nước với nhân dân
Hiện nay, những bài học về công tác dân vận của Chi bộ nhà ngục Sơn Latrước Cách mạng tháng Tám – 1945 vẫn giữ nguyên giá trị Trong thời kỳ cáchmạng mới cần tiếp tục quán triệt tư tưởng nhân dân là chủ thể cách mạng, nhândân luôn là động lực của đồng thời cũng là sức mạnh cách mạng Yếu tố mangtính quyết định thành công trong công tác dân vận, trong sự nghiệp cách mạng lànhân dân Do đó, chúng ta phải tôn trọng quyền làm chủ nhân dân, hết lòng, hếtsức phục vụ nhân dân Có dân chủ mới phát huy được lòng hăng hái, mới nảy nởnhiều sáng kiến, mới thúc đẩy sự sáng tạo vượt khó Có dân tin tưởng, dân giúp
đỡ, dân ủng hộ, dân bảo vệ, lại được dân yêu mến thì mọi khó khăn đều vượt quađược Thực hành dân chủ thiết thực nhất lúc này là chống quan liêu, tham nhũngthành công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, để lo cho dân những nhu cầuthiết yếu nhất: có ăn, có mặc, được học hành, được chữa bệnh và chăm sóc sứckhỏe, được làm giàu chính đáng, được hưởng quyền tự do làm chủ mà họ xứngđáng được hưởng
Hiện nay, do tác động bởi mặt trái của cơ chế thị trường, của hội nhậpkinh tế thế giới và sự bùng nổ thông tin, công nghệ toàn cầu; các thế lực thù địchtiếp tục chống phá chúng ta bằng "diễn biến hòa bình" và bằng cả những thiếusót, khuyết điểm của chúng ta trong lãnh đạo, quản lý, trong xây dựng Đảng,xây dựng hệ thống chính trị, do một bộ phận cán bộ, Đảng viên suy thoái vềchính trị, đạo đức, lối sống, đặc biệt là tệ quan liêu, cho nên tác động xấu vềnhiều mặt đến đời sống, xã hội trong đó có công tác dân vận Nhất là đối vớiSơn La là một tỉnh miền núi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cùng sinh sống,trình độ dân trí thấp, đời sống còn nhiều khó khăn, càng đòi hỏi những ngườilàm công tác dân vận phải quyết liệt, chống những biểu hiện tiêu cực nói trên
Vì những biểu hiện tiêu cực này đang làm cho mối quan hệ máu thịt giữa Đảngvới nhân dân bị suy giảm Do đó, một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng
là tiếp tục chỉnh đốn Đảng, xây dựng mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảngvới nhân dân Cần quan tâm gắn công tác dân vận với thực hiện Cuộc vận động
"Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" Mỗi cán bộ,đảng viên trong các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể phảiluôn luôn gương mẫu làm theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ, thực hiện gươngmẫu trước nhân dân Đồng thời các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí,công tác tuyên giáo cũng phải tăng cường làm dân vận, tuyên truyền đến mọitầng lớp nhân dân, để không chỉ có cán bộ, đảng viên, mà mỗi người dân ai cũngbiết làm dân vận, ai cũng có thể làm dân vận Có như vậy mới thực sự là làm
“dân vận khéo”, xứng đáng với những lời tâm huyết về công tác dân vận của
Trang 7Chủ tịch Hồ Chí Minh hơn 70 năm trước và truyền thống vẻ vang của ngànhDân vận của Đảng 92 năm qua./.
Câu 2: Phân tích vai trò của Chi bộ Nhà ngục đối với phong trào cách mạng ở Sơn La (1939-1945)?
Trình bày vai trò của Chi bộ nhà ngục Sơn La đối với phong trào cách mạng ở Sơn La (1939-1945)
Xuất phát từ thực tế số lượng tù Cộng sản chuyển lên Nhà tù Sơn La ngàycàng đông, trong đó nhiều đồng chí đã trải qua thời kỳ hoạt động cách mạng vàđấu tranh sinh tử với kẻ thù trong nhà lao thực dân đã rút ra một kinh nghiệm dù
có khó khăn đến mấy cũng phải gấp rút thành lập được một chi bộ cộng sản đểlãnh đạo, tổ chức đấu tranh trong ngục tù mới có thể giành thắng lợi Từ yêu cầucấp bách đó, Ngày 26/12/1939 các đảng viên trong tù đã bí mật triệu tập mộtHội nghị để thảo luận và thành lập chi bộ lâm thời gồm 10 đồng chí3(1), cử đồngchí Nguyễn Lương Bằng làm Bí thư Tháng 2-1940, chi bộ lâm thời chuyểnthành chi bộ chính thức đồng chí Trần Huy Liệu làm Bí thư, đồng chí Tô Hiệulàm Chi ủy viên Tất cả mọi hoạt động của chi bộ đều yêu cầu phải tuyệt đối giữ
bí mật, Tháng 5-1940, chi ủy đã triệu tập Đại hội, đồng chí Tô Hiệu được bầulàm Bí thư Chi bộ Đại hội đề ra 5 công tác lớn:
Thứ nhất, Chi bộ lãnh đạo hoạt động toàn diện của nhà tù.
Thứ hai, Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và rèn luyện đạo
đức cách mạng cho đảng viên và quần chúng
Thứ ba, Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện đảng viên về lí luận
Mác-Lênin và phương pháp đấu tranh cách mạng trong nhà tù
Thứ tư, Xây dựng và phát triển các tổ chức quần chúng cách mạng bên trong và bên
ngoài nhà tù
Thứ năm, Tìm mọi cách bắt liên lạc với Xứ ủy và Trung ương Đảng để
xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên đối với chi bộ nhà tù
Chi bộ xây dựng chương trình công tác theo nguyên tắc tập trung dân chủ
và bí mật, đảm bảo sự lãnh đạo liên tục, bảo toàn lực lượng tránh sự khủng bốcủa kẻ thù Ngoài việc tổ chức sinh hoạt, đề ra chủ trương công tác lãnh đạo, chỉđạo, chi bộ còn quan tâm giúp đỡ, bồi dưỡng quần chúng cảm tình để xem xétkết nạp đảng viên mới
Sự ra đời của chi bộ không những đánh dấu một bước ngoặt mới trong cuộcđấu tranh của tù chính trị ở Nhà tù Sơn La mà còn đánh dấu một giai đoạn phát triểnmới của phong trào cách mạng tại Sơn La Đây là chi bộ cộng sản đầu tiên ở Sơn La
Vì thời kỳ này, toàn tỉnh Sơn La chưa có đảng viên, chưa có tổ chức cơ sở đảng Chi
3 10 đồng chí đó là: Tô Hiệu, Nguyễn Lương Bằng, Văn Tiến Dũng, Hoàng Đình Dong, Nguyễn Văn Phúc, Trần Huy Liệu, Trần Đức Quảng, Nguyễn Văn Kim, Ngô Xuân Loan, Bùi Đình Đống.
Trang 8bộ Nhà tù Sơn La ra đời đã xây dựng cơ sở, lãnh đạo phong trào cách mạng ở địaphương, tạo tiền đề cho sự ra đời của Đảng bộ tỉnh Sơn La sau này.
Xác định việc bắt liên lạc với Trung ương Đảng và các cơ sở cách mạngbên ngoài nhà tù là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng Vì vậy, chi bộ đã phân côngcho đồng chí Tô Hiệu đảm nhận trách nhiệm này Đến cuối năm 1942, khi đoàn
tù chính trị mới bị đày lên Sơn La, trong đó có đồng chí Trần Đăng Ninh4,đồngchí đã tiếp thu và truyền đạt lại cho chi bộ Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 8(tháng 5/1941, tại Pắc Bó, Cao Bằng) về sự chuyển hướng chiến lược của Đảng tatrong tình hình mới đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc Nhờ đó mà đảng viêntrong chi bộ mới nắm bắt được tinh thần của Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8.Tiếp đến, một số đồng chí mãn hạn tù trước đó được chi bộ phân công nhiệm vụbắt liên lạc với Trung ương Đảng Sau thời gian bị gián đoạn từ năm 1941 đếngiữa năm 1942, các đồng chí đã bí mật thu thập tài liệu quan trọng của Đảng,trong đó có Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Điều lệ Việt minh, tài liệu huấnluyện quân sự gửi cho chi bộ nhà tù Sơn La
Từ đây mọi công tác lãnh, chỉ đạo, tổ chức đấu tranh của chi bộ nhà tù Sơn Lađều được triển khai theo sự định hướng chung của Trung ương Đảng Chi bộ đã đượcTrung ương Đảng công nhận là chi bộ chính thức và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Xứ
ủy Bắc Kỳ Từ khi được thành lập, chi bộ Đảng nhà tù Sơn La hoạt động bí mật, tựchủ động cho đến khi bắt được liên lạc, nhận được sự chỉ đạo,định hướng của Trungương Đảng đã tạo ra bước chuyển biến quan trọng trong công tác xây dựng cơ sở cáchmạng, tổ chức lực lượng quần chúng, chờ thời cơ tiến tới giải phóng giành chínhquyền
Ngoài cơ quan tự quản trong nhà tù, Chi bộ còn phân công một số đảngviên, quần chúng đi làm bồi bếp, lao công cho quan chức Pháp tại Tòa sứ Trongquá trình làm việc, các đồng chí nắm bắt tình hình, báo cáo kịp thời với Ban Chi
ủy để đề ra phương hướng chỉ đạo Từ năm 1940 trở đi, tổ chức nội bộ của tùnhân tại nhà tù Sơn La đã khá chặt chẽ và ngày càng được tăng cường do cácđoàn tù chính trị tiếp tục bị đày lên đây Trong đó có những đồng chí bị tù đầynhiều lần, nhiều nơi, qua quá trình rèn luyện, đấu tranh ở bên ngoài đã đúc rútthêm nhiều kinh nghiệm trong việc đấu tranh và sinh hoạt trong tù
Chi bộ đã đề ra nhiều công tác quan trọng, trong đó tập trung vào việc giáodục tinh thần cách mạng cho đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống lại chế độ
tù đày hà khắc của đế quốc Đồng thời, quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinhthần cho tù nhân, tổ chức học tập nâng cao trình độ mọi mặt; tăng cường tuyêntruyền, vận động, gây dựng cơ sở cách mạng bên trong và bên ngoài nhà tù, tiến tớigiải thoát toàn bộ chính trị phạm khỏi ách kìm kẹp của chế độ thực dân, đế quốc đểtrở về với đội ngũ hoạt động của Đảng, góp phần vào sự nghiệp cách mạng
Thực hiện Nghị quyết của chi bộ về việc bồi dưỡng kiến thức, nâng caotrình độ lý luận chính trị, văn hóa cho anh em tù nhân, Chi bộ đã tổ chức các lớp
4 Tháng 5-1942 khi bị giam tại Nhà tù Hỏa Lò, đồng chí Trần Đăng Ninh và một số đồng chí khác tổ chức vượt ngục nhưng không thành, tháng 12-1942 đồng chí bị đày lên Sơn La.
Trang 9học ngắn hạn để nâng cao trình độ lý luận và bổ túc trình độ văn hóa cho cácđồng chí có trình độ thấp, tổ chức các lớp học ngoại ngữ như Pháp văn, Trungvăn, tiếng Thái
Cùng với học tập lí luận, bổ túc văn hóa, Chi bộ nhà tù Sơn La chủ trươngthành lập Ban Quân sự để huấn luyện và chế tạo vũ khí cho tù nhân chuẩn bị chocuộc đấu tranh vũ trang thoát khỏi tù ngục, tham gia tổng khởi nghĩa giành chínhquyền Những năm tháng được huấn luyện, học tập dưới sự dẫn dắt của chi bộ nhà
tù, trình độ anh em tù nhân từng bước được nâng cao Vì thế, nhiều đồng chí khi mớivào tù còn chưa biết chữ, qua quá trình rèn luyện, chịu khó học tập, sau khi ra tù đãđọc thông, viết thạo chữ quốc ngữ, biết nói cả tiếng Thái, các ngoại ngữ như Phápvăn, Trung văn để phục vụ đắc lực cho quá trình hoạt động, xây dựng phong tràocách mạng
Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ nhà tù Sơn La, hoạt động sôi nổi, hiệu quảcủa các ban, đời sống vật chất, tinh thần của anh em tù nhân từng bước được cảithiện, tích cực học tập nâng cao trình độ mọi mặt, huấn luyện kỹ thuật quân sựtrong tù đã góp phần hiện thực hóa chủ trương của chi bộ "biến nhà tù đế quốcthành trường học cách mạng"
Chi bộ lãnh đạo tù nhân đấu tranh chống lại chế độ tù đày hà khắc củathực dân Pháp Trong hoàn cảnh bị giam cầm dưới gông cùm của nhà tù thựcdân, các chiến sỹ cộng sản đều thể hiện quyết tâm đấu tranh không khoannhượng với kẻ thù cho tới những giọt máu cuối cùng để giải phóng cho bảnthân, cho giai cấp và cả dân tộc Mỗi người đều có nhận thức chung ở tù là tiếptục cuộc đấu tranh còn bỏ dở ở bên ngoài, dù phải chịu nhiều gian khổ, hi sinhbao nhiêu cũng không được lùi bước Mục tiêu và nhiệm vụ đấu tranh của cácchiến sỹ cộng sản trong cuộc đấu tranh sinh tử này nhằm chống lại chế độ tù đày
hà khắc của nhà tù thực dân, bảo toàn lực lượng, rèn luyện chí khí, phẩm chấtcách mạng, sớm thoát khỏi gông cùm, xiềng xích trong lao tù để gia nhập độingũ hoạt động của Đảng
Nhờ làm tốt công tác binh vận, nhiều binh lính có cảm tình với tù chính trị,ngả về phía cách mạng Ngày càng có nhiều binh lính hiểu được bản chất tốt đẹp củanhững người tù cộng sản Kết quả của công tác tù vận, binh vận đã tạo điều kiệnthuận lợi cho những hoạt động của Chi bộ Nhà tù Sơn La trong những năm 1943-
1945 Để làm tốt công tác tuyên truyền, tháng 5-1941 chi bộ Nhà tù Sơn La chủtrương xuất bản tờ báo "Suối Reo" nhằm tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước,rèn luyện phẩm chất cách mạng của người tù cộng sản Ban biên tập do đồng chíTrần Huy Liệu làm trưởng ban, sau đó đồng chí Xuân Thủy phụ trách cho đến sốcuối cùng Cộng tác viên của Báo "Suối Reo" là những cây bút chuyên và khôngchuyên trong nội bộ tù chính trị
Cùng với công tác binh vận và tù vận, chi bộ Nhà tù Sơn La chủ trươngđẩy mạnh công tác dân vận Ở Sơn La bấy giờ chủ yếu là đồng bào các dân tộcthiểu số, trong đó dân tộc Thái, Hmông chiếm phần đông dân số Vì vậy, để côngtác dân vận có hiệu quả, chi bộ chủ trương cho anh em học tiếng dân tộc, tranh
Trang 10thủ tiếp xúc với người dân khi có cơ hội Những lúc đi lao động khổ sai ở bênngoài như đập đá, nung vôi, lấy củi các đồng chí bí mật tuyên truyền cho dânhiểu về chủ trương chống Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập tự do của Mặt trận ViệtMinh
Sau một quá trình tuyên truyền, vận động, giáo dục, giác ngộ cách mạng,chi bộ Nhà tù Sơn La đã xây dựng được cơ sở cách mạng rộng rãi trong quầnchúng nhân dân, một số binh lính ở khu vực tỉnh lỵ và các vùng lân cận, tao điềukiện thuận lợi cho phong trào cách mạng ở địa phương giai đoạn sau Đầu năm
1943, Chi bộ Nhà tù Sơn La đã bí mật gây dựng được hai cơ sở quần chúng cáchmạng đầu tiên tại Sơn La Đó là hai tổ Thanh niên Thái cứu quốc tại Tỉnh lỵ vàhuyện Mường La Các Tổ Thanh niên Thái cứu quốc đã hăng hái vận động quầnchúng đấu tranh đòi chính quyền phong kiến giảm thuế, giảm ruộng chức, đòibớt đóng góp thóc kho Dưới sự hướng dẫn của tổ Thanh niên cứu quốc, đồngloạt quần chúng đã đứng lên đấu tranh phản đối chế độ thuế khóa, lao dịch nặng
nề của chức dịch, phìa tạo
Như vậy, cùng với việc tuyên truyền, vận động xây dựng cơ sở cách mạngtrong nhà tù, Chi bộ Nhà tù Sơn La chủ trương đẩy mạnh công tác dân vận giácngộ quần chúng bên ngoài nhà tù Kết quả, chi bộ đã xây dựng được những cơ sởcách mạng rộng rãi trong quần chúng nhân dân, binh lính, trí thức tại Tỉnh lỵ vàhuyện Mường La, huyện Mai Sơn, trở thành những hạt nhân tích cực, góp phầnquan trọng trong phong trào cách mạng tại địa phương Sơn La
Năm 1943 Chi bộ Nhà tù đã tổ chức cho 4 đồng chí vượt ngục thành công
do anh Lò Văn Giá, một thanh niên dân tộc Thái dẫn đường Đây là cuộc vượtngục thành công có ý nghĩa nhất tại Nhà tù Sơn La Thắng lợi của cuộc vượtngục là thắng lợi của ý chí cách mạng kiên cường, lòng quả cảm, sáng tạo củacác chiến sỹ cộng sản Đồng thời, góp phần cổ vũ tinh thần đấu tranh, củng cốniềm tin của tù nhân vào sự lãnh đạo của chi bộ nhà tù; giúp cho các đồng chí ởlại có thêm quyết tâm phấn đấu, rèn luyện, kiên trì chờ thời cơ đến Cuộc vượtngục thành công đã bổ sung kịp thời lực lượng cán bộ nòng cốt cho Đảng đểlãnh đạo phong trào cách mạng đang dâng cao trong cả nước
Để gấp rút chuẩn bị lực lượng giành chính quyền ở các địa phương, tháng4/1945, Xứ ủy Bắc Kỳ đã cử đồng chí Lê Trung Toản trở lại Sơn La để cùng cácđồng chí cán bộ cốt cán tại địa phương củng cố, phát triển cao trào, tham gia lãnhđạo chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền
Nhờ có chủ trương đúng đắn, kịp thời của Chi bộ nhà tù Sơn La, phù hợpvới tình hình thực tiễn của địa phương, sau một thời gian ngắn các tổ chức cáchmạng đã được củng cố và phát triển rộng rãi ở nhiều vùng Sơn La Nếu năm 1943mới chỉ có hai tổ chức Thanh niên Thái cứu quốc tại Tỉnh lỵ và Mường La đến cuốinăm 1944 đầu năm 1945 đã phát triển thành 60 cơ sở cách mạng trong toàn tỉnh,riêng địa bàn Mường Chanh cả 8 bản đều có cơ sở cách mạng
Trang 11Trên cơ sở đội tự vệ bí mật được thành lập theo sự chỉ đạo của Chi bộ nhà
tù Sơn La trước đây, ban lãnh đạo đã quyết định thành lập đội du kích vũ trangMường Chanh do đồng chí Lê Trung Toản và Cầm Vĩnh Tri phụ trách
Để tập hợp lực lượng tham gia phong trào cách mạng, ban lãnh đạo khucăn cứ quyết định thành lập hội "Người Thái cứu quốc" (Côn tay chất mương) doChu Văn Thịnh phụ trách Đây là hình thức tổ chức tập hợp đông đảo quần chúngtham gia Mặt trận Việt Minh với lực lượng nòng cốt là các tổ Thanh niên cứuquốc
Hoà chung khí thế cách mạng trong cả nước theo tinh thần chỉ đạo củacho bộ nhà tù trước đây, những người dân yêu nước Sơn La đã vung lên giànhchính quyền trong toàn tỉnh và ngày 23/8/1945 quân ta tiến công bao vây đồiKhau Cả - trung tâm đầu não của chính quyền Pháp trước đây, hiện một đại độiquân Nhật và một đại đội lính bảo an vẫn chiếm đóng buộc chúng đầu hàng,giành chính quyền về tay nhân dân Ngày 26/8/1945, Ủy ban Cách mạng Lâmthời tỉnh và Ban cán sự Việt Minh được thành lập Thay mặt Ủy ban Cách mạngLâm thời, đồng chí Chu Văn Thịnh đã tuyên bố trước nhân dân các dân tộc:Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sơn La đã thắng lợi, xóa bỏ chế độ phìa, tạo,quan lại và chức dịch địa phương, từ nay nhân dân được tự do làm chủ bảnmường
Câu 3: Từ phương hướng, mục tiêu trọng tâm Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV đã xác định, Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ sở đồng chí trong phát triển kinh tế- xã, quốc phòng, an ninh?
Trả lời:
Từ phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ trọng tâm Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV đã xác định, Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ sở đồng chí trong phát triển kinh tế- xã hội
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025được tổ chức từ ngày 22-9-2020 đến ngày 24-9-2020 tại thành phố Sơn La; dựĐại hội có 348 đại biểu, đại diện cho hơn 8,6 vạn đảng viên của 17 đảng bộ trựcthuộc Đảng bộ tỉnh Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV với chủ đề:
“Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy dân chủ vàsức mạnh đoàn kết các dân tộc; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo; bảo đảm quốcphòng, an ninh; xây dựng tỉnh Sơn La phát triển xanh, nhanh và bền vững”
Kết quả Đại hội đã bầu Ban Chấp hành gồm 53 đồng chí, Ban Chấp hànhbầu Ban Thường vụ Tỉnh ủy gồm 15 đồng chí, đồng chí Nguyễn Hữu Đông, Ủyviên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy khóa XIVđược tín nhiệm bầu giữ chức Bí thư Tinh ủy khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025;đồng chí Hoàng Quốc Khánh và đồng chí Lò Minh Hùng được bầu giữ chứcPhó Bí thư Tỉnh ủy khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025
Trang 12Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV xác định phương hướng,mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của nhiệm kỳ 2020-2025: Tiếp tục khơi dậy, pháthuy ý chí, khát vọng vươn lên của nhân dân; đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo; pháthuy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực; tập trung khắc phục hạn chế, khó khăn;gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, trong đó phát triển kinh tế -
xã hội là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt, phát triển văn hóa là nền tảngtinh thần xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên; giữvững kỷ luật, kỷ cương, chủ động, sáng tạo và quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo;tạo bứt phá trong phát triển
Trên cơ sở phân tích tình hình thực tế của tỉnh Sơn La, Đại hội XV củaĐảng bộ tỉnh đề ra mục tiêu tổng quát 5 năm tới: Xây dựng Đảng bộ và hệ thốngchính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu củatoàn Đảng bộ; tăng cường mối hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, củng cốniềm tin của nhân dân đối với Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kếtcác dân tộc; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo; kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa pháttriển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường;huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; phát huy cao nhất tiềm năng, lợithế, nhất là điều kiện tự nhiên, bản sắc văn hóa, con người; xây dựng kết cấu hạtầng theo hướng đồng bộ; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ,nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng sạch,năng lượng tái tạo và du lịch; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, giảmnghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; pháttriển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóatruyền thống các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, anninh; tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại Thúc đẩy tăng trưởng xanh; xâydựng tỉnh Sơn La phát triển nhanh và bền vững; trở thành trung tâm phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Tây Bắc
Nghị quyết Đại hội XV đã xác định 3 khâu đột phá nhiệm kỳ 2020-2025:(1) Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Tập trungnâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo các cấp, nhất là bậc Trung học phổ thông
và giáo dục nghề nghiệp
(2) Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướngđồng bộ, từng bước hiện đại, tạo động lực thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tếnhanh và bền vững
(3) Tăng cường cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và cảithiện môi trường đầu tư để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều kiện thuhút, phát triển các ngành kinh tế và các lĩnh vực xã hội của tỉnh
Đại hội XV Đảng bộ xác định 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:(1) Tăng cường xây dựng Đảng và củng cố hệ thống chính trị trong sạch,vững mạnh
Trang 13(2) Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục các cấphọc.
(3) Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Ưu tiên
và đa dạng hóa hình thức đầu tư cho các lĩnh vực trọng tâm
(4) Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao nănglực cạnh tranh của tỉnh Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền đối vớicông tác cải cách hành chính
(5) Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nôngnghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ; nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản hànghóa chủ lực của tỉnh theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng, phát triển và bảo vệthương hiệu, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
(6) Tăng cường thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển ngành du lịch;bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển bền vững; phấn đấu đến năm
(9) Bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹnlãnh thổ quốc gia Xác định nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọngyếu, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó lực lượng vũtrang nhân dân làm nòng cốt
Liên hệ thực tiễn địa phương, cơ sở đồng chí trong phát triển kinh
tế-xã hội, QPAN:
Trên cơ sở bám sát những nội dung phương hướng, mục tiêu nhiệm vụtrọng tâm Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV đã xác định, Chi bộ ( Đảng bộ
) ……của từng đồng chí đã xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trọng
tâm gắn với nhiệm vụ chính trị được giao của đơn vị góp phần: Xây dựng Đảng
bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo sứcchiến đấu của toàn Đảng bộ; tăng cường mối hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân,củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnhđoàn kết các dân tộc; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo; kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữaphát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường;huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; phát huy cao nhất tiềm năng, lợithế, nhất là điều kiện tự nhiên, bản sắc văn hóa, con người; phát triển và nâng caochất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dântộc; giữ vững ổn định chính trị Cụ thể:
Trang 14- Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; tăng cường vai trò,trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý và phát huy dân chủtrong lãnh đạo, chỉ đạo….
- Quán triệt sâu sắc, nắm vững và vận dụng sáng tạo chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn; Chủ độngnghiên cứu, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách phù hợp; xác định rõ mục tiêu, chỉtiêu, khả năng cân đối các nguồn lực để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC đápứng yêu cầu nhiệm vụ, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật
- Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy,chính quyền, sự vào cuộc của các tổ chức chính trị - xã hội, xác định rõ nhữngnhiệm vụ trọng tâm, đột phá để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo…
- Tăng cường đoàn kết nội bộ trong tổ chức, đẩy mạnh các phong trào thiđua yêu nước; động viên khen thưởng kịp thời những cá nhân điển hình tiêntiến
*/ Xác định trách nhiệm của bản thân:
Với cương vị là………… tại đơn vị, bản thân tôi luôn:
– Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cũngnhư đường lối của Đảng; chấp hành và tuyên truyền, vận động gia đình, ngườithân, bạn bè, nhân dân thực hiện các đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật củanhà nước; tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chính trị, học tập nghị quyết của đảng
để nâng cao bản lĩnh chính trị của bản thân
- Giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh, trong sạch; có tinh thần cầu thị,biết lắng nghe vầ tiếp thu những góp ý và sửa chữa khuyết điểm của cá nhân; cótinh thần đầu tranh với các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, tiêu cực
- Nghiêm chỉnh chấp hành sự phân công của cơ quan; thực hiện nghiêmnhững điều đảng viên được làm và không được làm; gương mẫu thực hiện cácnghĩa vụ của công dân
- Nêu cao tính chủ động trong công việc, vận dụng một cách cụ thể, phùhợp vào lĩnh vực công việc chuyên môn được phân công, phụ trách Từ đó nângcao ý thức trách nhiệm của mình trong từng công việc cụ thể khi được lãnh đạophân công để thực hiện
- Xây dựng cho mình một phương pháp làm việc khoa học, xây dựng kếhoạch cụ thể cho công việc của mình, có lịch làm việc cụ thể cho tuần, tháng,quý một cách phù hợp để khi triển khai công việc sẽ đảm bảo đúng tiến độ theo
kế hoạch và đạt chất lượng cao
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất và sáng kiến trong triển khai thực hiện công
việc chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao,tạo sự đổi mới thực sự trong tư duy, phương pháp làm việc nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 15công tác tham mưu Ngoài ra, còn tự giác nghiên cứu, cập nhật thông tin, nắm vữngnội dung công việc chuyên môn trên lĩnh vực được giao, tham mưu cho lãnh đạo
“đúng và trúng” vấn đề, từ đó công tác tham mưu đạt hiệu quả cao
Chuyên đề 2: Tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng-an ninh của tỉnh Sơn La (Tổ 4)
Câu 1: Đồng chí hãy đánh giá kết quả xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh thời gian qua Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Sơn La ngày càng đồng bộ, hiện đại hóa trong thời gian tới?
Trả lời:
Đánh giá kết quả xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn thời gian qua Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Sơn La ngày càng đồng bộ, hiện đại hoá trong thời gian tới.
Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng cao phía Tây Bắc Việt Nam, nằm ởkhu vực trung tâm của vùng, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu và tỉnh Yên Bái, phíaNam giáp tỉnh Thanh Hoa và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phía Đônggiáp tỉnh Hoa Bình và tỉnh Phú Thọ, phía Tây giáp tỉnh Điện Biên.
Nằm trên trục đường quốc lộ 6, Sơn La là cầu nối giữa Hà Nội, Hòa Bìnhvới Điện Biên, Lai Châu, nên tỉnh có vị thế và ý nghĩa quan trọng về kinh tế - xãhội, an ninh - quốc phòng và nhất là trong chiến lược phát triển kinh tế của cảvùng Tây Bắc Sơn La cũng có đường biên giới với nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào dài 274,056km với hai cửa khẩu quốc gia quan trọng là cửa khẩu Chiềng Khương (huyện Sông Mã) và cửa khẩu Lóng Sập (huyện Mộc Châu), vì
thế Sơn La có vị trí quan trọng trong việc hợp tác, giao lưu phát triển kinh tế vớinước bạn Lào
Tỉnh Sơn La có tổng diện tích tự nhiên là 14.123,5km”, đúng thứ ba trên
tổng số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau Nghệ An và Gia Lai),
bằng 4,28% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc và bằng 37,88% tổng diện tích
vùng Tây Bắc Tỉnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện (11 huyện và 1 thành
phố), với 204 xã, phường, thị trấn”
* Điều kiện tự nhiên:
Về địa hình: là tỉnh miền núi, Sơn La có địa hình phức tạp, có 2 cao nguyên
lớn là: cao nguyên Sơn La và cao nguyên Mộc Châu, và 1 cánh đồng lớn thứ 4
vùng Tây Bắc đó là cánh đồng Mường Tấc (huyện Phù Yên) Địa hình Sơn La có
độ dốc cao, tốc độ tập trung nước mưa lũ lớn, dễ xảy ra trượt lở, lũ quét, nhất là đốivới hệ thống giao thông và các khu dân cư ở ven sông, suối
Trang 16Về khí hậu: Sơn La có khí hậu đặc trưng, mùa hè nóng đến và mưa nhiều,
mùa đông tương đối ít lạnh và khô, với nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau (ôn
đới, á nhiệt đới, nhiệt đới) thích hợp với nhiều chủng loại cây trồng, tạo điều
kiện phát triển một nền sản xuất nông, lâm nghiệp đa dạng và thâm canh, sinhthái và bền vững
|Về thủy văn: hệ thống sông suối của Sơn La tương đối dày đặc với 2 con
sông lớn là sông Đà và sông Mã, cùng hàng trăm con suối lớn, nhỏ nằm trên địahình dốc với nhiều thác nước Đây là ưu thế lớn để khai thác tiềm năng thủyđiện, nhưng cũng gây hạn chế đến phát triển sản xuất nông nghiệp và giaothông, thủy lợi
* Đánh giá kết quả xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn thời gian qua.
Trong những năm qua, được sự hỗ trợ của Trung ương, sự quan tâm củacác cấp các ngành, huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp và
sự đóng góp của nhân dân trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh Sơn La đá đạt được những thành tựu vô cùng quan trọng Hệ
thống hạ tầng giao thông được quan tâm đầu tư, nhiều công trình hoàn thànhđược đưa vào sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối giao thương, pháttriển kinh tế - xã hội, tăng cường liên kết vùng; một số dự án giao thông quantrọng được khởi động triển khai, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội giai
đoạn tiếp theo (Tuyến cao tốc Hòa Bình - Sơn La, dự án cải tạo, nâng cấp Cảng
hàng không Nà Sản, tuyến tránh thành phố Sơn La); hạ tầng giao thông nông
thôn được tăng cường Hạ tầng thủy lợi tiếp tục được xây dựng, nâng cấp theohướng đa mục tiêu, góp phần bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội
Hạ tầng năng lượng, nhất là hạ tầng điện nông thôn được quan tâm đầu tư,
tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện quốc gia tăng từ 86,7% (năm 2015) lên 97,5% (năm 2020) Hạ tầng kỹ thuật đô thị được mở rộng, công tác quản lý phát
triển đô thị đạt được những kết quả tích cực, cảnh quan đô thị có nhiều thay đổitheo hướng hiện đại, có bản sắc, tỷ lệ đô thị hóa đến hết năm 2020 ước đạt
14,85% (tăng 1,2 điểm phần trăm so với năm 2015); thành phố Sơn La đã được
công nhận là đô thị loại II, các thị trấn Hát Lót và Mộc Châu được công nhận là
đô thị loại IV, các khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp, Quỳnh Nhai đượccông nhận đạt đô thị loại V Hạ tầng nông thôn được cải thiện rõ rệt; hạ tầnghuyện mới thành lập, các khu, cụm công nghiệp, thương mại, bưu chính, viễnthông, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao và dulịch được đầu tư ngày một đồng bộ, theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu pháttriển và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ của nhân dân
* Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Sơn La ngày càng đồng bộ, hiện đại hoá trong thời gian tới.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội đồng bộ; ưu tiên và đa dạng hóa hình thức đầu tư cho các
Trang 17lĩnh vực trọng tâm như hạ tầng giao thông, đô thị, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạtầng nông thôn, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, hạ tầng khu côngnghiệp.
- Tập trung xây dựng và đưa vào khai thác 3 dự án giao thông trọng điểm
trên địa bàn tỉnh (tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; tuyến tránh thành phố
Sơn La; cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Nà Sản); đầu tư sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, liên huyện, liên xã đã hưhỏng xuống cấp
- Từng bước xây dựng và phát triển hoàn chỉnh hệ thống đô thị tỉnh có kếtcấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh và bền vững, đảm bảo hài hòavới nông thôn
- Phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng hiện đại hóa, tăng hiệu quả cấp
nước cho sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường và từng bước thích ứng với
biến đổi khí hậu
- Thu hút các nhà đầu tư phát triển công nghiệp năng lượng sạch, nănglượng tái tạo; thực hiện tốt quy hoạch phát triển điện mặt trời trên lòng hồ thủy
điện bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch.
- Đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp Mai Sơn, Khu công nghiệpVân Hồ, các cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố có tiềm năng phát triển
công nghiệp như Phù Yên, thành phố Sơn La, Thuận Châu, Yên Châu, Sông
Mã
- Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội; trong đó, đẩy mạnh xã hộihóa để thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao,từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu áp dụng công
nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tạo nền tảng phát triển Chínhquyền điện tử gắn với đô thị thông minh
Câu 2: Nêu những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020? Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, yếu kém? Trong những nguyên nhân chủ quan trên theo đồng chí nguyên nhân nào là cơ bản nhất? Vì sao?
Trả lời:
Những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Sơn
La giai đoạn 2015-2020? Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, yếu kém
Trang 18giai đoạn 2011 - 2015 đạt 9,8%/năm, mục tiêu giai đoạn 2016-2020 đề ra10%/năm) Việc đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế đã đạt được những kết quảbước đầu song chất lượng tăng trưởng của một số ngành, lĩnh và bền vững, cònphụ thuộc nhiều vào các yếu tố đầu vào, đổi mới công nghệ chưa đáp ứng kỳvọng là động lực để phát triển bứt phá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướngnhưng còn chậm và thiếu vững chắc Công tác dự báo tình hình chưa sát, một sốchỉ tiêu xây dựng kế hoạch cao hơn khả năng thực tế hoặc không đủ khả năngcân đối nguồn lực để thực hiện
Sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn, thác xuất nông nghiệp còn tiềm
ẩn yếu tố thiếu bền vữn hưởng do thiên tai, dịch bệnh và biến động của thịtrường; năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm sảnphẩm nông sản còn thấp Sản xuất công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng;chất lượng lao động tại một số cơ sở còn hạn chế, quy mô sản xuất còn nhỏ,năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp chưa đạt mặt bằng chung của cảnước và khu vực Số lượng doanh nghiệp gia tăng hàng năm, nhưng quy mô nhỏ
và siêu nhỏ; còn hạn chế về nguồn nhân lực, khả năng quản trị, việc tiếp cậnnguồn vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp còn khó khăn
Thu ngân sách trên địa bàn qua các năm đạt và vượt dự toán giao, nhưngchất lượng thu ngân sách chưa tương xứng, nợ đọng thuế còn cao; cơ cấu chi ngânsách đã có chuyển biến tích cực, tuy nhiên việc xây dựng, phân bổ và giao dự toánmột số năm chưa sát với thực tiễn
Huy động, thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển còn hạn chế; tiến
độ triển khai thực hiện một số dự án trọng điểm và dự án thu hút đầu tư cònchậm Hệ thống kết cấu hạ tầng của tinh còn thiếu đồng bộ, tính kết nối chưacao
Hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường chưa cao, còn bất cập;tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai, môi trường và khai thác khoáng sản vẫncòn xảy ra; năng lực dự báo, cảnh báo, phòng chống thiên tai còn hạn chế Côngtác phát triển rừng theo các chương trình, dự án tại một số địa phương, đơn vịvẫn còn hạn chế, hiệu quả chưa cao; chưa nghiên cứu, ban hành được chính sáchphát triển lâm nghiệp toàn diện để thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư, chếbiến lâm sản, chất lượng rừng trồng còn hạn chế
Đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn, chênh lệch về thu nhậpgiữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn lớn; kết và giảm nghèo chưa bền vững,nguy cơ tái nghèo cao, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, trình độ tay nghềngười lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường, cơ cấu lao độngchuyển dịch chậm
Công tác cải cách hành chính ở một số cơ quan, đơn vị chưa thật sự quyếtliệt; tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến ở mức độ 3, 4 chưa đạt yêucầu Năng lực, phẩm chất, ý thức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức,viên chức còn hạn chế Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của một số cấp, một
số ngành, đơn vị chưa cao
Trang 19Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninhcủa tỉnh có việc, có nội dung còn chưa toàn diện; Tình hình an ninh, trật tự còn tiềm ẩnyếu tố có thể gây phức tạp
1.2 Nguyên nhân
1.2.1 Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống cơ chế, chính sách, nhất là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư xâydựng chưa đồng bộ, thường xuyên điều chỉnh, bổ sung; việc cụ thể hóa các cơchế, chính sách, hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của pháp luật ởmột số bộ, ngành Trung ương chậm được ban hành và một số khó khăn, vướngmắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chậm được hướng dẫn tháo gỡ,giải quyết
- Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh phụ thuộc nhiều vàocác yếu tố thời tiết, thiên tai, dịch bệnh; ảnh hưởng bất lợi từ những khó khănchung của kinh tế cả nước, lạm phát, giá cả hàng hóa đầu vào của sản xuất tăngcao tác động trực tiếp đến các ngành, lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội
- Mặc dù có nhiều tiềm năng, lợi thế so sánh nhưng do vị trí địa lý xatrung tâm của cả nước, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ, còn thiếu
và yếu nên chưa tạo được sức hút đói với các nhà đầu tư trong và ngoài nước
- Bên cạnh đó, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ vững anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đòi hỏi yêu câu ngày càng cao trong tìnhhình mới
1.2.2 Nguyên nhân chủ quan
- Chất lượng xây dựng quy hoạch, kế hoạch chưa sát với điều kiện vàtình hình thực tế của các ngành, địa phương.Việc xây dựng kế hoạch của nhiều
cơ quan, đơn vị, địa phương chưa bám sát vào điều kiện thực tế, công tác dựđoán, dự báo còn nhiều hạn chế, yếu kém, một số chỉ tiêu chưa sát với tình hìnhthực tế, kết quả đạt thấp so với kế hoạch đề ra
- Trách nhiệm quản lý, tham mưu chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiệnnhiệm vụ ở một số cơ quan, đơn vị chưa quyết liệt, còn lúng túng, thiếu chủđộng Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên; công tácphối hợp giữa các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chưa chặtchẽ dẫn đến khó khăn, vướng mắc chậm được phát hiện, giải quyết, tháo gỡ
- Cải cách hành chính ở một số cơ quan, đơn vị chưa được quan tâmđúng mức, nhiều đơn vị chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng và nhiệm vụthực hiện cải cách hành chính nên chưa quyết liệt trong chỉ đạo và tổ chức thựchiện; chưa tích cực đổi mới, cải tiến phương pháp, tác phong lề lối làm việc,chưa quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, bố trí con người chưa phù hợp với trình
độ, năng lực, vị trí công việc
- Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, năng lực, trình độ, tinh thầntrách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu; kỷ
Trang 20luật lao động, kỷ cương hành chính có lúc, có nơi chưa thực hiện nghiêm.
- Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa nhận thức đầy đủ về tầm quantrọng của công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh trong thời bình; chưa gắn kếtchặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ củng
cố quốc phòng, an ninh
- Trình độ dân trí thấp của một bộ phận nhân dân, phong tục lập quán lạchậu của một số đồng bào dân tộc thiểu số cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tácphong, kỷ chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như làm cho việcchuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa diễn rachậm, không theo kế hoạch
2 Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất
Trong các nguyên nhân chủ quan theo tôi (theo quan điểm từng người),
nguyên nhân về “chất lượng nguồn lực còn hạn chế, năng lực, trình độ, tinh thầntrách nhiệm bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu; kỷ luật laođộng, kỷ cương hành chính có lúc, có nơi chưa thực hiện nghiêm” là nguyênnhân cơ bản nhất bởi lẽ:
Đó cũng là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến các nguyên nhân chủ quankhác như công tác quy hoạch, kế hoạch; công tác tham mưu, chỉ đạo; tinh thần,trách nhiệm trong công việc; công tác cải cách; công tác đào tạo nâng cao dântrí…v v
Nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là lực lượng tinh túy, quantrọng cấu thành nguồn nhân lực của quốc gia, nhân tố quan trọng trong sự nghiệpxây dựng và phát triển đất nước nói chung và của tỉnh Sơn La nói riêng Phần lớnnhân lực chất lượng cao là những người làm việc cho khu vực công, có quyền lợi
và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Với tư cách là chủ thể quản lý và sửdụng, Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và thi hành chính sách đào tạo, bồidưỡng, xây dựng, phát triển, sử dụng và trọng dụng nhân lực chất lượng cao Hiệulực, hiệu quả hoạt động của bộ máy được quyết định bởi trình độ, năng lực, phẩmchất đạo đức, hiệu quả công tác của nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượngcao
Trong bộ máy hệ thống chính trị tỉnh, nguồn nhân lực chất lượng cao làlực lượng tham mưu cho Đảng ủy, UBND tỉnh hoạch định chiến lược, kế hoạch,giải pháp xây dựng và phát triển của tỉnh và là lực lượng lãnh đạo, chỉ đạo tổchức thực hiện các chiến lược, kế hoạch, giải pháp đó Vì vậy, mỗi giai đoạn cần
có nguồn nhân lực chất lượng cao tương ứng với yêu cầu, nhiệm vụ của giaiđoạn đó Điều này đòi hỏi Tỉnh phải có quan điểm, chính sách phù hợp với mụctiêu, nhiệm vụ của từng giai đoạn trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Văn kiệnĐại hội ĐBTQ lần thứ XIII của Đảng đã xác định: “Phát triển nhanh nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực
Trang 21cho công tác lãnh đạo, quản lý và các lĩnh vực then chốt trên cơ sở nâng cao, tạobước chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện, cơ bản về chất lượng giáo dục, đào tạogắn với cơ chế tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân tài ”(1).
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn kếtchặt chẽ với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ được coi là một độtphá chiến lược, là yếu tố quyết định để cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi môhình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả
và bền vững Thực hiện tốt khâu đột phá này sẽ làm tăng tiềm lực và sức mạnhcủa quốc gia, tạo ra sức mạnh tổng hợp, quyết định đến thành công của việc xâydựng nền kinh tế độc lập tự chủ ngày càng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế ngày càng sâu rộng
Hiện nay, toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu rộng, các liên kết kinh tếxuất hiện và ngày càng có nhiều ảnh hưởng, thúc đẩy sự phân công lao động sâusắc và hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu; cạnh tranh kinh tế diễn ra quyết liệt
và mỗi quốc gia phải dành cho mình ưu thế trong cuộc cạnh tranh đó Trong đó,nguồn lực con người, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành lợi thếcạnh tranh mạnh mẽ, năng động trong quá trình phát triển kinh tế; là nhân tố làmchuyển dịch lợi thế so sánh giữa các quốc gia
Với đặc thù là tỉnh miền núi ở xa trung tâm, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạocòn lớn, chất lượng đào tạo thấp, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, thiếu lao động cótrình độ, năng lực, kỹ năng tay nghề cao, thừa lao động thủ công, không qua đàotạo; thiếu cán bộ lãnh đạo, quản lý, quản trị doanh nghiệp có trình độ năng lực cao;thiếu đội ngũ chuyên gia trong các ngành kinh tế, kỹ thuật và công nhân lành nghề
Sự kém phát triển, thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng cao đang trở thành trởngại lớn cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh Để phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao thành công cần có các chính sách hợp lý Cần chú trọngđầu tư đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực một cách tổngthể, mang tính chiến lược lâu dài, nhằm xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
có cơ cấu, chất lượng hợp lý, đủ năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạođức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Câu 3: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội và củng cố Quốc phòng-an ninh của tỉnh Sơn La giai đoạn hiện nay? Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ trên, Sơn La cần làm tôý những nội dung gì? Liên
Trang 22Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế gắn với đẩy mạnh thì hiện các độtphá chiến lược, cơ cấu lại các ngành kinh tế hướng tăng trưởng xanh và pháttriển bền vững, nâng cao - suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành, lĩnhvực: thu 5 đầu tư, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, trung tâm khởi nghiệp,sáng tạo, hình thành các đô thị thông minh; phát triển kinh tế tư nhân, doanhnghiệp đổi mới sáng tạo trở thành động lực mới cho tăng trưởng Phát huy vaitrò nền tảng của giá trị văn hóa, xây dựng xã hội dân chủ, tiến bộ, công bằng,văn minh; bảo đảm an sinh xã hội; bảo vệ môi trường và ứng phó hiệu quả vớibiến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, dịch bệnh kịp thời Tăng cường quốc phòng,
an ninh, xây dựng xã hội trật tự, an toàn, kỷ cương, năng cao hiệu quả công tácđối ngoại và hội nhập quốc tế
2 Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
2.1: Hoàn thiện hệ thống các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu pháttriển và hội nhập kinh tế quốc tế
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách hiện hành đồng thời thểchế hóa kịp thời, phù hợp, đúng định hướng các nghị quyết của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước
- Xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy hoạchvùng huyện, vùng liên huyện, các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành đáp ứngnhu cầu phát triển, huy tối đa các tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, tăng
ng liên kết giữa các địa phương, giữa các vùng kinh tế trong sinh và với các tỉnhtrong vùng trung du và miền núi phía Bắc
- Thực hiện nghiêm túc, đảm bảo công khai minh bạch về nghĩa vụ vàtrách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ công; về quyền bìnhđẳng trong tiếp cận tài sản công của mọi chủ thể kinh tế trong tỉnh
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh liênquan đến doanh nghiệp; phát hiện, đề xuất bãi bỏ, sửa đổi những quy định chưaphù hợp giữa các thành phần kinh tế; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
- Thực hiện nghiêm túc các khung thể chế, pháp luật để đảm báo có thểphát triển đầy đủ, đồng bộ các loại thị trường gồm thị trường hàng hóa, tàichính, vốn, lao động, khoa học công nghệ, đất đai; bảo đảm đầy đủ quyền tự do,
an toàn trong hoạt động kinh doanh và huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả cácnguồn lực
2.2 Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại các ngành kinh tế bảo đảm thựcchất, hiệu quả; nâng cao năng suất, chất vượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của cácngành, lĩnh vực; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực thúc đẩytăng trưởng xanh và bền vững
- Đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm phát triển xanh, nhanh và bềnvững; kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, nâng cao chất
Trang 23lượng tăng trưởng trên cơ sở huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nângcao năng suất lao động.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đẩy mạnh áp dụngrộng rãi sản xuất sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đồng thờihạn chế mức độ nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường, hướng tới các mục tiêu tăngtrưởng xanh và bền vững Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đi án tái cơ cấu nềnkinh tế và cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực
2.2.1 Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệpcông nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trongsản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp nhằm tăng năng suất, chấtlượng, nâng cao giá trị gia tăng và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Thực hiện Đề án phát triển lĩnh vực trồng trọt theo hướng an toàn, bềnvững, trong đó chú trọng mở rộng vùng cây trồng tập trung chuyên canh, hìnhthành cánh đồng lớn, vùng sản xuất hoa quả ứng dụng công nghệ cao, coi pháttriển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khâu đột phá chiến lược
- Phát triển chăn nuôi tập trung theo quy mô doanh nghiệp, hợp tác xã,trang trại theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, chăn nuôi hữu cơ, ứngdụng công nghệ chăn nuôi con đặc sản, chăn nuôi hữu cơ, ứng dụng công nghệcao gắn với chuỗi giá trị
- Phát triển thủy sản theo hướng bền vững, tăng cường củng cố, đầu tưxây dựng mới bảo chất lượng và đủ giống đáp ứng nhu cầu sản xuất
- Tập trung phát triển trồng rừng sản xuất, cải thiện sinh kế cho cộng đồngcác dân tộc thiểu số và những đối tượng khác vi thông qua phí dịch vụ môitrường rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế trồng rừng theo hướng phát triển lâmnghiệp đa chức năng
- Từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý vận hành công trình , lợi và dịch
vụ thủy lợi và dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường, gắn lợi ích với yền lợi vàtrách nhiệm của người quản lý vận hành, người dùng nước
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm giúp người dân nhận thức và pháthuy được vai trò chủ thể, tự giác tích cực chủ động thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tổng kết phổ biến nhân rộng các mô hìnhđạt hiệu quả
2.2.2 Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chấtlượng, giá trị gia tăng
- Khai thác tiềm năng lợi thế của địa phương gắn với cơ hội do Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư mang tới để phát triển công nghiệp bền vững, hiệuquả gắn với bảo vệ môi trường và hội nhập quốc tế Cơ cấu lại các ngành côngnghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ, trí tuệ vàgiá trị gia tăng của sản phẩm
Trang 24- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài(FDI), đặc biệt là trong lĩnh công nghiệp chế biến, điện tử, năng lượng tái tạo,
ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ “cao mới, sạch, tiết kiệm”, sử dụng nhiềunguyên liệu của tỉnh, phụ kiện trong nước, sử dụng nhiều lao động địa phương,
có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ kết sản xuất với cácdoanh nghiệp, hợp tác xã
- Đẩy mạnh thực hiện giải pháp thu hút các nhà đầu tư vào các khu, cụmcông nghiệp trên địa bàn; khuyến khích phát triển các nghề và xây dựng môhình một số làng nghề sản xuất vả công nghiệp quy mô nhóm hộ gia đình,hướng vào sản xuất tiêu dùng
- Phát triển ngành công nghiệp điện và thủy điện; đẩy mạnh công tác thuhút các nhà đầu tư vào lĩnh vực thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời
2.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ
- Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ; ưu tiên phát triển các ngànhdịch vụ; ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng công nghệcao, ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như vậntải, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thông tin truyền thông Y tế, giáo dục, dulịch
- Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa hướng hiện đại, đẩymạnh phát triển thương mại điện tử và tham gia của các thành phần kinh tế
- Đẩy mạnh kết nối tiêu thụ sản phẩm, chuỗi giá trị và xuất khẩu làm độnglực thúc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Tiếp tục duy trì các sản phẩm xuấtkhẩu có lợi thế cạnh tranh, đồng thời từng bước phát triển các sản phẩm xuấtkhẩu qua chế biến có giá trị gia tăng cao hơn; đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ xuấtkhấu và các hoạt động xúc tiến thương mại
- Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch bền vững.Hoàn thiện cơ chế để thu hút các nguồn lực đầu tư hạ tầng du lịch, tạo điểmnhấn, động lực phát triển kinh tế du lich của tỉnh, của vùng Tây Bắc
2.2.4 Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho đầu tư phát triểngắn với thực hiện cơ cấu lại đầu tư công
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, hình thành
cơ cấu đầu tư công hợp lý, nâng cao hiệu quả tinh tế - xã hội của các dự án đầu
tư công trên địa bàn tỉnh, đẩy nhanh tiến độ giải ngân thanh toán, không để phátsinh nợ đọng xây dựng cơ bản
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội theo hướnggiảm dần tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tưkhu vực ngoài nhà nước; ưu tiên lựa chọn các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước có khả năng tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoàinước
Trang 252.2.5 Tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân sách và hoạt động tíndụng, ngân hàng
- Thực hiện chính sách bồi dưỡng nguồn thu ổn định, bền vững; tăngcường khai thác nguồn thu mới; thực hiện thu sát hoạt động sản xuất kinhdoanh, tăng các khoản thu từ công thương nghiệp; ngoài quốc doanh, giảm nợthuế; đảm bảo môi trường kinh doanh ổn định của các doanh nghiệp; đảm bảonguồn thu ổn định, bền vững, để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trong đó ưutiên tăng đầu tư xã hội và tạo đà cho bước phát triển các năm tiếp theo
- Thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước đảm bảo bảo đúngtiêu chuẩn, định mức do cơ quan, quyền quyết định, bố trí đủ kinh phí thực hiệncác chính - độ đã ban hành, những nhiệm vụ quan trọng
- Quản lý hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, duy độ tăng trưởng và
dư nợ theo định hướng của Ngân hà nước Việt Nam Tiếp tục thực hiện tốt cácchính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể và chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
2.2.6 Tạo điều kiện, cơ hội, khuyến khích các thành phần kinh tế pháttriển
- Nghiên cứu, rà soát, bổ sung, cụ thể hóa và ban hành cơ chế chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể theo chủ trương của Đảng và cácquy định của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn toàn tỉnh, nòng cốt là pháttriển hợp tác xã
2.2.7 Tập trung phát triển các vùng kinh tế
Tiếp tục phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng kinh tế, ưu tiên pháttriển vùng kinh tế động lực, có sức tác động, thúc đẩy và lan tỏa tới phát triển cácvùng kinh tế khác, cụ thể:
- Vùng kinh tế dọc quốc lộ 6: Tiếp tục phát huy lợi thế vùng kinh tế độnglực, đóng vai trò đầu tàu trong phát triển kinh tế - hội của tỉnh
- Vùng kinh tế dọc sông Đà: Tập trung khai thác tiềm năng của vùng lòng hồthủy điện Sơn La, đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển dịch vụvận tải đường đường sông, công nghiệp điện và du lịch; tập trung thực hiện tốt côngtác ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư các dự án định đờisống và sản xuất nhân dân vùng tái định cư thủy điện
- Vùng cao và biên giới: được xác định là địa bàn giữ vị trí trọng yếu vềquốc phòng, an ninh, bảo vệ rừng, bảo vệ biên giới; quan tâm ưu tiên các nguồnlực đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu tạo điều kiện thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, ôn định chính trị cơ sở, an ninh biêngiới
2.3 Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từngbước hiện đại
Trang 26|- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội đồng bộ; ưu tiên và đa dạng hóa hình thức đầu tư cho cáclĩnh vực trọng tâm như hạ tầng giao thông, đô thị, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạtầng nông thôn, hạ tầng viên thông và công nghệ thông tin, hạ tầng khu côngnghiệp
- Tập trung xây dựng và đưa vào khai thác 3 dự án giao thông trọng điểmtrên địa bàn tỉnh (tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; tuyến tránh thành phốSơn La; cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Nà Sản); đầu tư sửa chữa, cải tạo,nâng cấp hệ thống, để đường tỉnh, đường huyện, liên xã đã hư hỏng xuống cấp
- Từng bước xây dựng và phát triển hoàn chỉnh hệ thống đô thị tỉnh có kếtcấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh và bền vững, đảm bảo hài hòavới nông thôn
- Phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng hiện đại hóa, tăng hiệu quả cấpnước cho sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường và từng bước thích ứng vớibiến đổi khí hậu
- Thu hút các nhà đầu tư phát triển công nghiệp năng lượng sạch, nănglượng tái tạo; thực hiện tốt quy hoạch quy hoạch phát triển điện mặt trời trênlòng hồ thủy điện bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch
- Đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp Mai Sơn, Khu công nghiệpVân Hồ, các cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố có tiềm năng phát triểncông nghiệp như Phù Yên, thành phố Sơn La, Thuận Châu, Yên Châu, SôngMã
- Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội, trong đó, đẩy mạnh xã hộihóa để thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao,từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ thống kếtcấu hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu áp dụng côngnghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tạo nền tảng phát triển Chínhquyền điện tử gắn với đô thị thông minh
2.4 Ổn định đời sống và phát triển sản xuất bền vững của các hộ dânvùng tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện và các dự án di dân tái định
cư khác trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểthu hút các nguồn lực khai thác tiềm năng, lợi thế của lòng hồ thủy điện Sơn Lanhằm nâng cao thu nhập cho nhân dân khu vực lòng hồ nói chung, đồng bào vùngtái định cư thủy điện Sơn La nói riêng
- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ táiđịnh cư; xây dựng các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm xây dựng thành côngcác mô hình sản xuất tiêu biểu vùng tái định cư
- Rà soát, tích hợp các chính sách, nguồn lực của trung ương và của tỉnh
để xây dựng các khu (các xã), điểm tái định cư (các bản) theo tiêu chí nông thôn
Trang 27mới (tiêu chí nông thôn mới tiêu chí, nâng cao) trên cơ sở tạo việc làm, nângmức thu nhập của người dân vùng tái định cư các công trình thủy điện ngangbằng với mức thu nhập trung bình của toàn tỉnh.than
- Tăng cường bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, xây dựng hệ thốngrừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cánhân phát triển rừng sản xuất để phát huy tối đa tác dụng cải thiện điều kiện khíhậu, giữ đất, giữ nước, tăng khả năng phòng hộ hồ thủy điện Sơn La, Hòa Bình
và bảo vệ môi trường sinh thái
- Tổ chức tổng kết, đánh giá chương trình ổn định dân cư, phát triển kinh
tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Hòa Bình (sau khi thực hiện hoàn thành
Đề án 1460)
2.5 Phát triển văn hóa, xã hội và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội,nâng cao đời sống nhân dân
2.5.1 Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế của tỉnh theo hướngtinh gọn,t hiệu lực, hiệu quả và hội nhập quốc tế, gắn với phát triển nguồn nhânlực y tế chất lượng cao
- Chủ động triển khai các biện pháp dự phòng tích cực; triển khai đồng bộ cáchoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm, bệnh mãn tính; chủ động phát hiệnsớm và kiểm bệnh tật, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; chú trọng chăm sóc sứckhỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe người cao tuổi; người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởihậu quả của chiến tranh và các đối tượng ưu tiên
2.5.2 Phát triển sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao
- Xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao theo định hướng xã hộichủ nghĩa, sâu rộng, bền vững, toàn diện, vừa tiên tiến, vừa đậm đà bản sắc dân tộc;nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài, nâng cao mức hưởng thụvăn hóa của nhân dân các dân tộc
- Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác
Hồ vĩ đại”; phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng phù hợp với điềukiện thực tế của địa phương, chú trọng phát triển các môn thể thao dân tộc, bảotồn và phát huy các trò chơi dân gian truyền thống, từng bước đưa vào hệ thốngthi đấu hàng năm cùng với các môn thể thao hiện đại Đẩy mạnh việc đào tạovận động viên ở các môn thế mạnh của tỉnh, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong công tác tuyển chọn, huấn luyện vận động viên
2.5.3 Thông tin, truyền thông
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông hướng công khai,minh bạch, kịp thời thuận xã hội; khơi dậy tinh thần nỗ lực, năng động, sáng tạo,mạnh dạn đổi mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào mọi mặt của đờisống xã hội nhằm tận dụng hiệu quả các cơ hội từ những thay đổi mạnh mẽ,
Trang 28nhanh chóng của khoa học và công nghệ và cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ tư.
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng bưu chính làm hạ tầng chuyển phát, logisticsphục vụ cho thương mại điện tử và kinh tế số Đầu tư phát triển viễn thông là hạtầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xã hội số, phục vụ cho chuyển đổi sốtoàn diện Đẩy nhanh , chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, đô thịminh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 cho dân và doanh nghiệp.Tăng cường năng lực bảo vệ, bảo đảm an toàn an ninh mạng, giữ vững chủquyền số quốc gia trên không gian mạng
2.5.4 Công tác xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội và giải quyết việc làm
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ cho người nghèo, cậnnghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng chính sách xã hội và các đốitượng dễ bị tổn thương khác
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục ý thức tự vươn lên thoát nghèo của các
hộ nghèo; rà soát, bổ sung, hoàn thiện các chính sách giảm nghèo, nhất là chínhsách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, chuyển dần sang hỗ trợ có điều kiện gắnvới đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm khuyến khích sự tích cực,chủ động tham gia của người nghèo
- Triển khai thực hiện các chính sách dân tộc trên tất cả các lĩnh vực, nhất
là chính sách đặc thù giải quyết những khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số
- Thực hiện hiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến
bộ của phụ nữ Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi củatrẻ em
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp hoàn thiện, phát triển thị trường laođộng Mở rộng diện bao phủ, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật vềlao động
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng chống tệ nạn matúy, mại dâm, phòng chống buôn bán người
2.6 Phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
và tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ
2.6.1 Về giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế
- Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nghềnghiệp gắn với việc làm và theo nhu cầu xã hội, sắp xếp hợp lý các cơ sở giáodục nghề nghiệp theo hướng hình thành các cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực,đạt chuẩn khu vực và quốc tế
Trang 292.6.2 Phát triển khoa học và công nghệ
- Tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế, chính sách, phương thức quản lý tổchức, hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tìnhhình mới
- Đây mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ đặt hàng sát với thực tiễn; nâng cao chất lượng tư vấn của các hội đồng tưvấn khoa học và công nghệ
- Thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ độingũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là các chuyên gia đầu ngành và nhânlực có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế tham gia nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ
2.7 Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môitrường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi chocông tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thứctrách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người dân về bảo vệ môitrường và phát triển kinh tế xanh, bền vững; hình thành thiết chế văn hóa, đạođức, ứng xử thân thiện với môi trường
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu.Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
2.8 Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của chính quyền các cấp; đẩymạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo sựchuyển biến mạnh mẽ trong công tác cải cách hành chính
- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm pháp về đẩy mạnh cảicách hành chính, nhất là cải cách thủ tục lý điều hành của chính, nâng cao nănglực quản lý điều hành của chính quyền các cấp
- Đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan tư pháp; thựchiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp nhằm đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - hội của địa phương; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhànước trong lĩnh vực hành chính tư pháp
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra; triển khaiđồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí; kiên quyết xử lý,khắc phục tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp
2.9 Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
- Tiếp tục củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòngthủ tỉnh vững chắc, nhất là xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận
an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân vững chắc
Trang 30- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với bảo đảm quốcphòng, an ninh, chú trọng vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Huy động và phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, nhất là hệthống chính trị ở cơ sở và của toàn dân tham gia phòng chống tội phạm, bảođảm an ninh, trật tự ngay tại cơ sở; thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dânbảo vệ an ninh Tổ quốc
- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, anninh kinh tế, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước
- Tập trung phát hiện, ngăn chặn, vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống phácủa các thế lực thù địch, phản động kiềm chế gia tăng tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội,triệt xóa các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; giảm thiểu tai nạn giao thông; tăngcường công tác phòng, chống cháy nổ
2.10 Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả chính sách đối ngoại của Đảng và Nhànước trong thời kỳ hội nhập quốc tế; thực hiện phương châm đối ngoại linh hoạt,cởi mở; đưa quan hệ đối ngoại đi vào chiều sâu, thực chất
- Duy trì, mở rộng hợp tác quốc tế, chú trọng mở rộng hợp tác với một sốđịa phương của các nước ngoài khu vực, hợp tác với các tổ chức quốc tế, các cơquan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam
3 Liên hệ bản thân: tin tưởng và chấp hành nghiêm sự lãnh đạo của cấp
ủy các cấp, sự quản lý của các cấp chính quyền trong công tác lãnh, chỉ đạo vàquản lý thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, anninh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Câu 4: Kết quả công tác phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La (2015-2020) Giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ.
Mạng lưới cơ sở giáo dục đã phát triển rộng khắp trên địa bàn tỉnh; mỗi
xã, phường, thị trấn có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung tâmhọc tập cộng đồng; toàn tỉnh hiện có 598 cơ sở giáo dục, 2.279 điểm trường lẻ
và 204 trung tâm học tập cộng đồng Công tác xã hội hóa giáo dục đã đạt đượcnhững kết quả quan trọng, nhất là huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng
Trang 31cơ sở vật chất trường học, mở trường và đóng góp kinh phí cho giáo dục(5) Cơ
sở vật chất trường lớp học được quan tâm đầu tư theo hướng chuẩn hóa, từngbước hiện đại: Tổng số phòng học mầm non, phổ thông hiện có 12.628 phòng;
tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 63,4%, về cơ bản đạt tỷ lệ 1 phòng/1 lớp và đảm bảođược dạy học 2 buổi/ngày ở các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, các trườngphổ thông dân tộc nội trú
Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống và giáo dục pháp luậtđược coi trọng; chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có nhiềutiến bộ, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh được nâng cao; chú trọngphát triển giáo dục mũi nhọn thông qua việc quan tâm đầu tư và chế độ, chínhsách đối với trường Trung học phổ thông chuyên Sơn La Đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh về số lượng, nâng dần về chất lượng, từngbước khắc phục một phần bất hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáodục và phát triển các cấp học và trình độ đào tạo(6) Duy trì kết quả phổ cập giáodục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; mở rộng, nâng cao chấtlượng các lớp xoá mù chữ trong độ tuổi; tuyển trên 70% học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở vào trường trung học phổ thông; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc giatăng từ 20% năm 2015 lên 49,3% năm 2020
Công tác tổ chức nấu ăn bán trú được quan tâm, chăm lo tốt hơn, phát huyđược hiệu quả của các chính sách về hỗ trợ gạo, hỗ trợ bán trú của Chính phủ vàcủa tỉnh Hệ thống trường phổ thống dân tộc bán trú, trường mầm non, trườngphổ thông tổ chức nấu ăn tập trung bán trú phát triển mạnh; toàn tỉnh có 61/112
trường trường mầm non thuộc xã vùng đặc biệt khó khăn (chiếm 54,5%), 178/355 trường phổ thông (chiếm 50,1%) tổ chức nấu ăn tập trung bán trú cho
44.610 học sinh
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nguồnnhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trườnglao động; từng bước chuyển đổi ngành nghề, hình thức, nội dung chương trìnhđào tạo theo hướng chú trọng thực hành, thực tập nhằm nâng cao kỹ năng làmviệc cho người lao động sau khi tốt nghiệp Tổ chức các lớp đào tạo nghề lưuđộng cho lao động nông thôn với nhiều hình thức phù hợp, góp phần nâng caotrình độ tay nghề của người lao động, nâng cao năng suất lao động; trong nhiệm
kỳ 2020 - 2025 đã đào tạo nghề cho 34.207 lao động nông thôn Cơ cấu lao độngchuyển dịch theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp,dịch vụ(7); tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 55% (tăng 19 điểm phần
5() Phát triển giáo dục ngoài công lập: Toàn tỉnh hiện có 15 trường mầm non, 31 nhóm trẻ mầm non, 01 trường tiểu học, 13 trung tâm tin học, ngoại ngữ; với 10.561 học sinh, học viên; 545 cán bộ, giáo viên, nhân viên; tổng kinh phí đầu tư 420,560 tỷ đồng; dự kiến năm 2020 sẽ phát triển thêm 10 dự án đầu tư trường mầm non tư thục, với tổng mức đầu tư khoảng 31 tỷ đồng.
6() Trình độ đào tạo của đội ngũ về cơ bản đã đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn đáp ứng được yêu cầu cấp học trong đó: Mầm non 100%, tiểu học 99,93%, THCS 99,27%, THPT 100%, Giáo dục thường xuyên 96,2%; Cán bộ quản lý 100% đạt trình độ chuẩn theo cấp học.
7() Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2020 giảm còn 68,7% (giảm
5,03 điểm phần trăm so với năm 2015); lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng lên 15,5% (tăng 2,5 điểm phần
Trang 32trăm so với năm 2015), đạt mục tiêu kế hoạch đề ra Quan tâm, thu hút cán bộ,
sinh viên có trình độ chuyên môn cao về công tác tại địa phương; tỷ lệ cán bộ,
công chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên tăng từ 68,8% (năm 2015) lên 83,6% (năm 2020); 97,5% công chức cấp xã đạt trình độ chuyên môn từ
trung cấp trở lên Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ cótrình độ chuyên môn và năng lực công tác; đến năm 2020, nguồn nhân lực hoạtđộng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ toàn tỉnh là 2.103 người, tăng 602người so với năm 2015
5.2 Khoa học và công nghệ
Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ từng bước đượcđẩy mạnh, toàn diện trên các lĩnh vực và được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất
và đời sống Trong giai đoạn 2016-2020, trên địa bàn tỉnh triển khai 79 nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, trong đó trên 50% nhiệm vụ tập trungvào lĩnh vực nông nghiệp Thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ đãlựa chọn được nhiều giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế, phù hợp vớiđiều kiện sản xuất của tỉnh, tạo các vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trungphục vụ xuất khẩu; nhiều đề tài thuộc lĩnh vực xã hội nhân văn, y tế, giáo dục
đã cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cho việc đưa ra những chủtrương định hướng, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh
Công tác xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản chủ lực củatỉnh đã đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, gópphần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập ổn định đời sống cho người dân Đếnhết năm 2020, đã có 21 sản phẩm mang địa danh của tỉnh được cấp văn bằngbảo hộ, 1 sản phẩm được cấp văn bằng bảo hộ tại nước ngoài; các sản phẩmnông sản đã xây dựng thương hiệu về cơ bản chất lượng ổn định, được nhiềungười tiêu dùng biết đến
II Giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ
1 Giáo dục đào tạo
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế; thực hiện tốt dạy học ngoại ngữ,tin học và công nghệ; tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượnggiáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành; phát triển hàihòa giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng trong tỉnh, xâydựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặcbiệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách Chútrọng xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, phòng chốngbạo lực học đường, ngăn chặn các biểu hiện, hành vi tham nhũng tiêu cực, bệnhthành tích, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp chođội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Duy trì, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục
và xóa mù chữ; thực hiện tốt chủ trương giáo dục hướng nghiệp và phân luồng
trăm); thương mại và dịch vụ tăng lên 15,8% (tăng 2,53 điểm phần trăm).
Trang 33học sinh sau trung học cơ sở Thực hiện có hiệu quả chủ trương tổ chức nấu ăntập trung tại các trường phổ thông có học sinh bán trú; tập trung đầu tư cơ sở vậtchất các trường Trung học phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổthông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, từng bướcbảo đảm sự công bằng, bình đẳng trong giáo dục Phát triển và nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm các điều kiện cơbản để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới.
Đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nghềnghiệp gắn với việc làm và theo nhu cầu xã hội; sắp xếp hợp lý các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp theo hướng hình thành các cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đạtchuẩn khu vực và quốc tế, đặc biệt đối với 8 lĩnh vực - ngành nghề có khả năngdịch chuyển lao động trong khu vực ASEAN; mở rộng, đa dạng hóa các hình thứcđào tạo, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghềnghiệp ngoài công lập; ưu tiên đào tạo nhân lực cho các dân tộc thiểu số và cácvùng đặc biệt khó khăn bằng các hình thức phù hợp; tiếp tục xây dựng Sơn La trởthành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của vùng Tây Bắc và các tỉnh Bắc Lào.Nâng cao chất lượng lao động, năng suất lao động, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấulao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; phát triển nguồn nhân lực khu vựcnông thôn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; tăng cường đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao, lao động tay nghề cao đáp ứng yêu cầu thị trường laođộng trong nước và xuất khẩu lao động; tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sáchkhuyến khích, thu hút, sử dụng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao Phấn đấu
tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% vào năm 2025; trong đó, tỷ lệ lao động đượccấp bằng, chứng chỉ đạt 30%
2 Phát triển khoa học và công nghệ
Tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế, chính sách, phương thức quản lý tổchức, hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tìnhhình mới Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng nhiệm vụ khoahọc và công nghệ đặt hàng sát với thực tiễn; nâng cao chất lượng tư vấn của cáchội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng,thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cácchuyên gia đầu ngành và nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế tham gia nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ; thúc đẩy mốiliên kết ba bên giữa nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ - doanh nghiệp -nhà nước; khuyến khích, thúc đẩy gắn kết giữa các Viện nghiên cứu, Trung tâmnghiên cứu, trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp, hợp tác xã để đưa nhanhkết quả nghiên cứu vào phục vụ sản xuất, kinh doanh Tập trung triển khai ứngdụng công nghệ cao, công nghệ 4.0 trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Chuẩn bị các điều kiện thành lập Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạocủa tỉnh; hoàn thiện và đưa vào vận hành Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sángtạo của tỉnh kết nối với cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia; tổchức các hoạt động về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo chuỗi liên kết Duy trì,
Trang 34phát triển các sản phẩm đã được cấp văn bằng bảo hộ và tiếp tục xây dựng thươnghiệu các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh, lựa chọn các sản phẩm đáp ứng yêu cầuxuất khẩu để đăng ký bảo hộ tại nước ngoài.
Chuyên đề 3: Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của tỉnh Sơn
La (Tổ 4)
Câu 1: Phân tích, làm rõ những hạn chế của Đảng bộ tỉnh Sơn La trong công tác xây dựng Đảng thời gian qua? Đề xuất các giải pháp khắc phục Trả lời:
Phân tích, làm rõ những kết quả đạt được của Đảng bộ tỉnh Sơn La trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị thời gian qua
1 Kết quả đạt được về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị củatỉnh Sơn La trong thời gian qua
1 Công tác xây dựng Đảng về chính trị
Công tác xây dựng Đảng về chính trị được đặc biệt chú trọng Đảng bộtỉnh Sơn La luôn vững vàng, kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh và không ngừng vận dụng, phát triển sáng tạo phù hợp với thực tiễn củatỉnh; kiên định những nguyên tắc trong đường lối đổi mới và trong công tác xâydụng Đảng
Năng lực dự báo, hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng bộ được nânglên rõ rệt Các cấp ủy, tổ chức đảng đã kịp thời thể chế hóa, cụ thể hóa các đườnglối, chủ trương của Đảng thành các nghị quyết, chỉ thị, đề án, kế hoạch, chươngtrình hành động sát với tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị Nhiềucấp ủy, tổ chức đảng đã ban hành các nghị quyết chuyên đề để lãnh đạo, chỉ đạothực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá; khắc phục điểm yếu,giải quyết hiệu quả nhiều vấn đề phức tạp của địa phương, cơ quan, đơn vị
Bản lĩnh chính trị, trình độ, trí tuệ, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu củaĐảng bộ ngày càng được nâng lên, luôn vững vàng trước mọi khó khăn, tháchthức và có những quyết sách phù hợp để chỉ đạo xử lý kịp thời, hiệu quả Bảnchất, lập trường giai cấp công nhân được giữ vững; cán bộ, đảng viên tin tưởng,quyết tâm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng
Trong nhiệm kỳ 2015-2020, Tỉnh ủy đã ban hành 11 nghị quyết, 19chương trình, 9 kế hoạch, 41 kết luận; Ban Thường vụ tỉnh ủy đã ban hành 1chương trình, 31 chỉ thị, 6 nghị quyết, 19 hướng dẫn, 212 kế hoạch và các vănbản lãnh đạo, chỉ đạo; sơ kết, tổng kết 161 chuyên đề và tổ chức một số hội thảokhoa học
2 Công tác xây dựng Đảng về tư tưởng