1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT, TÁCH, CHIẾT HỢP CHẤT HỮU CƠ

48 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình Hóa học phổ thông bài tập Hóa học có những tác dụng to lớn, vừa giúp học sinh hiểu được một cách chính xác các khái niệm Hóa học,nắm được bản chất của từng khái niệm,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

KHOA HÓA HỌC

LẠI THỊ CẨM HỒNG

TÌM HIỂU BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH TRONG CHƯƠNG V,

CHƯƠNG VI, CHƯƠNG VII, CHƯƠNG VIII

BÀI TẬP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC

Giảng viên hướng dẫn Th.S TÔ KIM THI

ĐỒNG THÁP, NĂM 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Trong thời gian theo học ở trường Đại Học Đồng Tháp và giờ đây emsắp ra trường, trở thành một cô giáo, em đã và đang được các thầy cô tận tìnhhướng dẫn các kiến thức không những về chuyên ngành mà còn cả kiến thức vềcuộc sống, nghề nghiệp cũng như kỹ năng sống và học tập Tất cả những lời chỉdẫn ấy sẽ mãi là hành trang vững chắc cho em sau này Năm học 2011 – 2012này trường ta có sự thay đổi về thời lượng thực tập cho sinh viên Cao Đẳngkhóa 2009, Đại học 2008 Vì thế chúng em có được nhiều cơ hội để tiếp xúc và

va chạm môi trường phổ thông nhiều hơn Qua đó em mới thấy hết được nỗi vất

vả và công việc của một người giáo viên trước khi đứng lớp, càng khó hơn khigiảng giải được cho học sinh vừa hiểu bài vừa cảm thấy yêu thích môn mà mìnhđang dạy Từ đó, em càng thấy rõ công lao của thầy cô đối với chúng em Nhân dịp làm bài tập nghiên cứu thực tiễn giáo dục này cho em được gởi lờicảm ơn chân thành đến quý thầy, quý cô đã dạy lớp chúng em Và em cũngkhông quên gởi lời cảm ơn đến cô Tô Kim Thi đã hướng dẫn, giúp đỡ em rấtnhiều trong việc hoàn thành bài tập nghiên cứu thực tiễn giáo dục trong đợtthực tập này

Vì đây là lần đầu tiên làm bài tập nghiên cứu thực tiễn giáo dục và do đợtthực tập thời gian bị hạn chế, dù cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để bài làm của emđược hoàn thiện hơn và cũng để rút kinh nghiệm cho những dạng bài tập tương

tự như vậy của em sau này Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn 2

Mục lục 3

MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu .4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Các phương pháp nghiên cứu 5

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Kế hoạch nghiên cứu 5

8 Điểm mới của vấn đề 5

9 Giả thuyết khoa học 6

NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lí luận của đề tài 1.1 Phương pháp dạy học .7

1.2 Quá trình dạy học 7

1.3 Dạy học hóa học .7

1.4 Tìm hiểu lý thuyết về bài tập, cách xây dựng bài tập định tính 7

1.5 Lý thuyết về xây dựng bài tập có yếu tố thực nghiệm 8

Chương 2 Tìm hiểu bài tập định tính trong , chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa học 11. 2.1 Bài tập nhận biết 9

2.2.Bài tập tách 9

2.3 Bài tập điều chế 9

2.4 Tìm hiểu các dạng bài tập định tính trong chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa học 11 10

2.5 Một số phương pháp dạy – học các dạng bài tập định tính .17

Chương 3 Thực nghiêm sư phạm 3.1 Tình hình dạy học môn Hóa học ở trường THPT Lấp Vò 2 ……….18

3.2 Áp dụng các dạng bài tập định tính vào giảng dạy chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa học lớp 11 18

3.3 Kết quả khảo sát 19

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

PHỤ LỤC 25

MỞ ĐẦU

Trang 4

1 Lí do chọn đề tài.

Trong chương trình Hóa học phổ thông bài tập Hóa học có những tác dụng

to lớn, vừa giúp học sinh hiểu được một cách chính xác các khái niệm Hóa học,nắm được bản chất của từng khái niệm, rèn luyện, củng cố, khắc sâu kiến thứchóa học cơ bản, hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức, vừa có khảnăng gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng, phong phúcủa đời sống xã hội hoặc trong sản xuất Hóa học

Trong đó, các dạng bài tập định tính còn góp phần giúp cho HS hiểu sâuthêm kiến thức, có thể mở rộng tri thức, và vận dụng những kiến thức được họcvào giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra

Tuy nhiên, trong sách giáo khoa, sách bài tập hiện nay, tỉ lệ các bài tập địnhtính tương đối ít Mặc khác, trong thực tiễn giảng dạy, giáo viên hóa học cũngchưa sử dụng thường xuyên loại bài tập này

Với mục đích giúp người giáo viên hóa học nắm vững các tác dụng của bàitập hóa học nói chung và bài tập định tính nói riêng Đồng thời tìm ra phươnghướng chung để giải và cách sử dụng sao cho hợp lý , đúng mức nhằm nâng caokhả năng tự học tập của học sinh nhưng không làm quá tải hoặc nặng nề khốilượng kiến thức học tập Ngoài ra, còn vì mục đích giúp học sinh định hướng,nhận biết cũng như có được phương pháp giải tốt các bài tập định tính Đó

cũng chính là lý do thiết thực cho em lựa chọn đề tài “ Tìm hiểu bài tập định

tính trong chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa học 11’’ để

làm bài tập nghiên cứu thực tiễn giáo dục Thông qua bài tập này em sẽ cónhiều kinh nghiệm rút ra từ đợt thực tập cũng như thêm kiến thức về các dạngbài tập định tính trong chương trình hóa học , từ đó áp dụng cho công việcgiảng dạy sau này

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.

- Tìm hiểu lý thuyết về bài tập, cách xây dựng bài tập định tính

- Qua bài tập này giúp học sinh biết vận dụng các kỹ năng, kỹ xảo thực hành,

củng cố phần lý thuyết đã học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Phân tích các bài trong chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa

học 11 để nêu ra các kiến thức liên quan

- Nghiên cứu các dạng bài tập định tính sử dụng trong chương V, chương VI,

chương VII, chương VIII Hoá học 11

4 Các phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp điều tra thực tế và đánh giá tổng hợp.

Phương pháp này em sẽ dự giờ giáo viên hướng dẫn và các giáo viênhướng dẫn bạn cùng nhóm để xem thực tiễn áp dụng bài tập định tính trong bài

Trang 5

giảng như thế nào Khảo sát thực tế học sinh từ đó tổng hợp nên kết quả và đưa

ra một số khuyến nghị cho phương pháp áp dụng bài tập này

4.2 Phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp.

Nghiên cứu các dạng bài tập định tính trong chương trình sách giáo khoa đểđưa ra được các dạng bài tập định tính , cách xác định, cách giải các loại bài tậpđó

4.3 Phương pháp thu thập tài liệu

Việc thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài là một công việc hết sức quantrọng, điều đó giúp ta đưa ra được những dẫn chứng, những ví dụ minh họa cụthể về vấn đề cần nghiên cứu

4.4 Phương pháp quan sát sư phạm.

Phương pháp này em sẽ quan sát các em học sinh làm bài tập định tính bằngthí nghiệm hóa học (nhận biết, tách chất, điều chế, ) như thế nào Đồng thờiquan sát cách dạy, biện pháp áp dụng cũng như những thuận lợi, khó khăn củagiáo viên học sinh như thế nào đối với các bài tập dạng này

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

5.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Các bài học trong chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa họclớp 11 liên quan đến bài tập định tính

- Các dạng bài tập Hóa học trong sách giáo khoa, sách bài tập và sách

tham khảo có liên quan đến bài tập định tính

8 Điểm mới của vấn đề.

- Qua đề tài sẽ thấy được vai trò và ý nghĩa cụ thể của bài tập định tính trong

Trang 6

9 Giả thuyết khoa học:

Nghiên cứu đề tài hoàn thành sẽ góp thêm tài liệu tham khảo cho giáoviên , học sinh trung học phổ thông và sinh viên cao đẳng, đại học

Trang 7

- Gắn liền dạy học có yếu tố thực nghiệm thông qua bài tập định tínhnhằm rèn luyện cho học sinh thói quen và nhu cầu thường xuyên, vận dụng kiếnthức Hóa học vào các giờ thực hành, biết kết hợp lý thuyết với thực hành thínghiệm hóa học.

- Góp phần hình thành cho học sinh những kỹ năng, kỹ xảo cần thiếtcho bộ môn Hóa học

- Bảo đảm mở rộng những hiểu biết kỹ thuật tổng hợp cho học sinh,chuẩn bị tốt cho họ sẵn sàng bước vào cuộc sống, tham gia vào lao động sảnxuất bảo vệ Tổ quốc

- Giáo dục Cộng sản Chủ nghĩa và phát triển nhân cách con người laođộng mới – hình thành thế giới quan duy vật khoa học Đạo đức cách mạng vàphát triển những năng lực nhận thức

1.4.Tìm hiểu lý thuyết về bài tập, cách xây dựng các dạng bài tập định tính

1.4.1 Tính chất, các dạng bài tập định tính.

1.4.1.1 Khái niệm về bài tập định tính.

Bài tập định tính là loại bài tập gắn liền với các phương pháp và kỹ nănglàm thí nghiệm, kỹ năng quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra trong thínghiệm Bao gồm các bài tập về tổng hợp, điều chế các chất, giải thích và

mô tả các hiện tượng, phân biệt và nhận biết các chất, tách và tinh chế cácchất,

Trang 8

1.4.2 Phân loại các dạng bài tập định tính.

Bài tập thực nghiệm định tính có các dạng sau

- Tách một chất ra khỏi hỗn hợp

- Nhận biết các chất

- Điều chế các chất

1.5 Lý thuyết về xây dựng bài tập định tính

Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm Thực nghiệm hóa học có vai

trò rất quan trọng trong nghiên cứu hóa học Nó giúp minh họa, kiểm chứng cácquy luật lý thuyết, đồng thời giúp dự đoán, phát hiện các quy luật của Hóa học,

từ đó giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học

Việc xây dựng bài tập cần chú ý các yêu cầu sau :

- Tăng cường rèn luyện cho học sinh kỹ năng, kỹ xảo trong thực hànhthực nghiệm hóa học

- Chương trình và sách giáo khoa quy định một số thí nghiệm biểu diễntrong giờ học và nội dung tiết thực hành của học sinh

- Kết hợp với một số kiến thức về kỹ thuật tổng hợp của hóa học như :nguyên liệu điều chế trong phòng thí nghiệm hoặc trong công nghiệp

- Các bài tập được minh họa bằng hình ảnh, sơ đồ, chú thích rõ ràng, giúphọc sinh dễ nhìn, dễ phân biệt và dễ quan sát

- Chú ý các kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, vận dụng các kiếnthức hóa học đã biết vào giải thích một số hiện tượng trong thực hành cũng nhưtrong tự nhiên thường gặp hoặc trong thực tiễn đời sống và sản xuất: Làm thếnào để tách khí metan ra khỏi hỗn hợp metan, etilen, axetilen,

Trang 9

Chương 2 – TÌM HIỂU BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH TRONG CHƯƠNG V, CHƯƠNG VI, CHƯƠNG VII, CHƯƠNG VIII HÓA HỌC 11

2.1 Bài tập nhận biết

2.1.1 Chương 5 : Hiđrocacbon no

Ø Bài 36 – Xicloankan ( Bài 5 trang 151 SGK 11 NC )

Ø Bài 26 – Xicloankan ( Bài 2 trang 120 SGK 11 CB ; Bài 4 trang 121 SGK

11 CB )

2.1.2 Chương 6 : Hiđrocacbon không no.

Ø Bài 40 – Anken : Tính chất, điều chế và ứng dụng (Bài 8 trang 165 SGK

11 NC)

Ø Bài 43 – Ankin ( Bài 4 trang 179 SGK 11 NC )

Ø Bài 29 – Anken ( Bài 4 trang 132 SGK 11 CB)

Ø Bài 31 – Ankađien ( Bài 2 trang 138 SGK 11 CB)

Ø Bài 32 – Ankin ( Bài 3 trang 145 SGK 11 CB)

Ø Bài 33 – Luyện tập : Ankin ( Bài 1 trang 147 SGK 11 CB)

2.1.3 Chương 7 : Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên.

Ø Bài 46 –Benzen và ankylbenzen ( Bài 8 trang 192 SGK 11 NC)

Ø Bài 47 – Stiren và Naphtalen ( Bài 5 trang 196 SGK 11 NC)

Ø Bài 49 – Luyện tập ( Bài 4 trang 207 SGK 11 NC)

Ø Bài 35 –Benzen và đồng đẳng một số hiđrocacbon thơm khác ( Bài 4trang 160 SGK 11 CB; Bài 10 trang 160 SGK 11 CB)

Ø Bài 36 – Luyện tập hiđrocacbon thơm ( Bài 2 trang 162 SGK 11CB)

Ø Bài 38 – Hệ thống hóa về hiđrocacbon ( Bài 2 trang 172 SGK 11CB)

2.1.4 Chương 8 : Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol

Ø Bài 51 – Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ( Bài 7 trang 216 SGK 11

NC)

Ø Bài 54 – Ancol : Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng (Bài 6 trang 229SGK 11 NC)

Ø Bài 55 – Phenol ( Bài 5 trang 233 SGK 11 NC)

Ø Bài 40 – Ancol (Bài 3 trang 186 SGK 11 CB)

Ø Bài 41 – Phenol ( Bài 4 trang 193 SGK 11CB)

2.2 Bài tập tách

2.2.1.Chương 6 : Hiđrocacbon không no.

Ø Bài 29 – Anken ( Bài 4 trang 132 SGK 11 CB)

2.2.2.Chương 7 : Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên.

Trang 10

Ø Bài 35 –Benzen và đồng đẳng một số hiđrocacbon thơm khác( Bài 12trang 161 SGK 11 CB).

2.3 Bài tập điều chế

2.3.1.Chương 6 : Hiđrocacbon không no.

Ø Bài 31–Ankađien ( Bài 4 trang 138 SGK 11 CB; Bài 6 trang 138 SGK 11CB)

Ø Bài 31–Luyện tập : Ankin (Bài 3 trang 147 SGK 11 CB)

Ø Bài 43 – Ankin ( Bài 5 trang 179 SGK 11 NC )

2.3.2.Chương 7 : Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên.

Ø Bài 36 – Luyện tập hiđrocacbon thơm ( Bài 3 trang 162 SGK 11CB)

Ø Bài 49 – Luyện tập ( Bài 8 trang 207 SGK 11 NC)

2.3.3.Chương 8 : Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol

Ø Bài 39 – Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon (Bài 4 trang 177 SGK 11CB)

Ø Bài 40 – Ancol (Bài 4 trang 186 SGK 11 CB)

Ø Bài 41 – Phenol ( Bài 2 trang 193 SGK 11CB)

Ø Bài 56 – Luyện tập: Ancol, phenol ( Bài 4 trang 235 SGK 11 NC)

2.4 Tìm hiểu các dạng bài tập định tính trong chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa học 11.

2.4.1 Một số bài tập định tính trong sách giáo khoa Hóa học 11

Bài 5 trang 151 SGK 11 NC

Hãy phân biệt propan và xiclopropan bằng phương pháp hóa học

Trả lời :

Lấy mỗi chất một ít làm thí nghiệm

- Cho dung dịch nước brom lần lượt vào hai mẫu thử, mẫu nào làm mất màudung dịch brom là xiclopropan

+ Br2 �� �

Mẫu còn lại là propan

Bài 4 trang 207 SGK 11 NC

Hãy dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất trong mỗi nhóm sau.

a) Toluen, hept-1-en và heptan

b) Etylbenzen, vinylbenzen và vinylaxetilen

Trả lời

a) Toluen, hept-1-en và heptan

Lấy mỗi chất một ít làm thí nghiệm

Br-CH2-CH2-CH2-Br

Trang 11

- Cho dung dịch nước brom lần lượt vào ba mẫu thử, mẫu nào làm mấtmàu dung dịch brom là hept-1-en.

CH2 = CH - (CH2 )4 - CH3 + Br2 �� � CH2Br – CHBr - (CH2)4 - CH3

- Cho dung dịch KMnO4 , đun nóng lần lượt vào hai mẫu còn lại, mẫunào làm mất màu dung dịch KMnO4 là toluen

Mẫu còn lại là heptan

b) Etylbenzen, vinylbenzen và vinylaxetilen

- Cho các mẫu lần lượt đi qua dung dịch AgNO3 / NH3 thì chỉ cóvinylaxetilen tạo ra kết tủa màu vàng nhạt

0

150 200

HgCl C

�����

CH3 – CH2Br

CH2 = CHCl

Trang 12

Bài 2 trang 172 SGK 11CB

Trình bày phương pháp hóa học :

a) Phân biệt các chất khí đựng trong các bình riêng biệt không dán nhãn :

CH4 , C2H4 , C2H2 , H2 , O2 b) Tách riêng khí CH4 với lượng nhỏ các khí C2H4 và C2H2

Trả lời

a) Lấy mỗi mẫu 1 ít cho vào các ống nghiệm riêng biệt

- Dẫn lần lượt hỗn hợp khí đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì chỉ có

C2H2 tạo ra kết tủa màu vàng

HC � CH + 2 AgNO3 + 2 NH3 �� � AgC � CAg � + 2 NH4NO3

- Dẫn lần lượt bốn khí qua dung dịch Br2 thì chỉ có C2H4 làm mất màudung dịch Br2

(4) HC � CH + HCl ���xt t, 0� CH3 – CHCl2

0

t

Trang 13

c) Axetilen , etilen và metan

- Cho các mẫu lần lượt đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì chỉ có C2H2

tạo ra kết tủa màu vàng nhạt

HC � CH + 2 AgNO3 + 2 NH3 �� � � CAg � +

Mẫu còn lại là etilen

c) Axetilen , etilen và metan

- Cho các mẫu lần lượt đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì chỉ có C2H2

tạo ra kết tủa màu vàng nhạt

HC � CH + 2 AgNO3 + 2 NH3 ��� � CAg �

- Hai mẫu thử khác của hai chất còn lại cho qua dung dich brom ( hoặcdung dịch thuốc tím ) ,mẫu nào làm mất màu nước brom là etilen, mẫu cònlại là metan :

Cho biết phương pháp làm sạch chất khí :

a) Metan lẫn tạp chất etilen và axetilen

HC � CH + Br2 �� �

Trang 14

a) Dẫn hỗn hợp qua dung dịch brom dư , lúc này etilen , axetilen phản ứnghoàn toàn theo phương trình :

H2C = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br

HC � CH + 2Br2 �� � CHBr2 – CHBr2

-Khí còn lại không bị hấp thụ thoát ra ngoài và thu được khí metan

b) Cho các mẫu lần lượt đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì chỉ có khíaxetilen bị hấp thụ tạo ra kết tủa màu vàng nhạt

Trả lời

CH3 – CH2 –CH2 –OH 2 4

0

H 170

SO C

SO C

����CH3 –CH2 –CH2–O –CH2 –CH2 –CH3 + H2O

Bài 7.10 trang 56 SBT 11 NC

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng sau : benzen,metylbenzen, hex-1-en, nước Viết phương trình hóa học của các phản ứng đểminh họa

Trả lời

Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử

- Benzen và metylbenzen tạo hai lớp chất lỏng Cho dung dịch KMnO4 đunnóng lần lượt vào 2 mẫu thử, mẫu nào làm mất màu dung dịch KMnO4 làmetylbenzen

�� �

Trang 15

- Cho dung dịch Br2 lần lượt vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào làm mất màudung dịch Br2 là hex-1-en.

b) n – butan , buten – 1 , butađien-1,3 và butin – 1

c) Butan , buten – 1 , butin – 2 và vinylaxetilen mà chỉ dung một hóa chất duynhất ?

HCl + AgNO3 ��� AgCl � + HNO3

- Khí nào làm mất màu dung dịch nước brom là C2H4 , không làm mấtmàu dung dịch brom là C2H6

b) n – butan , buten – 1 , butađien-1,3 và butin – 1

- Khí nào tác dụng với AgNO3 trong NH3 cho kết tủa Ag màu trắng là butin– 1

CH�C–CH2–CH3 +AgNO3 +NH3 �� � CAg + NH4NO3

- Lần lượt cho các khí còn lại đi qua dung dịch nước brom , chất khí nàolàm mất màu dung dịch brom nhiều hơn là buta-1,3-đien, ít hơn là buten –1,không làm mất màu dung dịch brom là n- butan

C - CH2 – CH3

2 NH4NO3AgC

Trang 16

c) Lần lượt dẫn các khí qua dung dịch nước brom, khí nào không làm nướcbrom nhạt màu là butan , nhạt màu rất ít là buten – 1, nhạt màu ít là butin– 2,nhạt màu nhiều là vinylaxetilen.

C l

C l

Bình thứ nhất : màu dung dịch không đổi

Bình thứ hai : màu bị nhạt dần do có phản ứng cộng của xiclopropan

C6H5CH3 + Br2 ���Fe C6H4 BrCH3 + HBr

Br-CH2-CH2-CH2-Br

Trang 17

Trước hết giáo viên yêu cầu học sinh giải các bài tập bằng lý thuyết, sau

đó làm các thí nghiệm Hóa học

Ở trường THPT, số tiết học sinh được làm các thí nghiệm Hóa học tươngđối ít, nhiều khi giáo viên cần làm thí nghiệm trước khi cho học sinh tiến hànhgiải các dạng bài tập định tính , nhằm rèn luyện cho các em biết phương phápgiải các dạng bài tập này

Do đó, giáo viên bộ môn cần tận dụng các buổi thực hành để củng cố, vậndụng kiến thức đã học, làm quen với công tác cơ bản ở phòng thí nghiệm hóahọc nhằm giúp học sinh giải tốt loại bài tập này

Trong quá trình thực tập và qua lấy ý kiến chia sẻ kinh nghiệm của giáoviên trường THPT Lấp Vò 2, em thu thập được những phương pháp mà họcsinh có thể sử dụng để làm các bài tập định tính sau đây:

- Đối với các dạng bài tập về điều chế, nhận biết, tách đơn giản, ít tốn thờigian, giáo viên thực hiện biểu diễn trên lớp cho học sinh quan sát, nhận xét

- Đối với các dạng bài tập thực nghiệm lý thuyết, định lượng cần nhiều thờigian và thiết bị, dụng cụ, hóa chất nên kết hợp với thực hành để thực hiện ởphòng thí nghiệm

Trao đổi với giáo viên Trường THPT Lấp Vò 2, giáo viên cho rằng:

- Làm thí nghiệm, để học sinh tư duy và tự giải bài tập ( 75%)

- Cho học sinh tự làm thí nghiệm ( trong tiết thực hành) ,từ đó học sinh tựtìm được cách giải.( 25%)

2.5.2 Phương pháp học.

Để giải tốt các loại bài tập này, trước hết các em học sinh cần nắm vững lý

thuyết đã học như : tính chất hóa học của ankan, anken, ankin, ankađien,benzen, ancol, phenol, Các phương pháp để điều chế các chất : metan,etilen, axetilen, etanol, phenol, trong phòng thí nghiệm, cách thu các khí nàysao cho đúng cách

Trong quá trình thực tập và qua lấy ý kiến chia sẻ kinh nghiệm của giáoviên trường THPT Lấp Vò 2 , em thu thập được những phương pháp mà họcsinh có thể sử dụng để làm các bài tập có yếu tố thực nghiệm sau đây:

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học và thí nghiệm biểu diễn của giáoviên học sinh làm thí nghiệm để làm các dạng bài tập định tính (Cô Như)

- Tiến hành thí nghiệm thực hành ( Cô Thúy )

Trang 18

Chương 3 - THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Sau thời gian tìm hiểu các dạng bài tập định tính và trong quá trìnhđứng lớp ( dạy lớp 11A4 , 11CB3 ở trường THPT Lấp Vò 2 ), em thấy rằng:khi giải các dạng bài tập nhận biết, tách, điều chế kết hợp với việc làm thínghiệm trong tiết thực hành để giải các loại bài tập này thì học sinh tỏ ra rấtthích và hiểu bài hơn, các em tỏ ra rất thích thú với việc được quan sát thínghiệm biểu diễn của giáo viên khi dạy bài mới, học sinh được hình thành dầncác kỹ năng, kỹ xảo, các thao tác trong thực hành nên các em không còn lúngtúng và sợ việc tự làm thí nghiệm nữa

Và em thấy rằng có thể dựa vào bài tập định tính để giúp học sinh yêuthích môn học hơn

Bài tập đinh tính giúp ích cho giáo viên cũng như học sinh rất nhiều trongviệc củng cố kiến thức đã học một cách thiết thực nhất Từ đó nâng cao đượcnhận thức thế giới quan khoa học cho các em học sinh và khẳng định vai trò củamôn hóa học đối với đời sống và sản xuất

Và sau đây là phần mà em đã tìm hiểu, cũng như ý kiến của em về việclòng các bài tập định tính vào quá trình giảng dạy hóa học ở lớp 11

3.1 Tình hình dạy học môn Hóa học ở trường THPT Lấp Vò 2.

Các thầy cô trong tổ Hóa luôn có kế hoạch để hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy

học Hàng tháng đều có các buổi họp nhằm tổng kết đánh giá rút kinh nghiệmgiảng dạy của các giáo viên Giáo viên có các buổi trao đổi, bàn luận, thaogiảng để đóng góp ý kiến cho từng nội dung, từng bài dạy của nhau

Tổ Hóa còn phân công giáo viên thao giảng và cử giáo viên dạy giỏi vòngtrường,

Năm học này ở trường THPT Lấp Vò 2 có nhiều câu lạc bộ được tổchức , trong đó có CLB Hóa học với hình thức phong phú giúp học sinh ôn tậpkiến thức một cách có hiệu quả Ngoài ra, hàng tháng Tổ tổ chức các chuyên đềngoại khóa tạo điều kiện cho các học sinh khá, giỏi có thêm điều kiện để củng

cố và nâng cao kiến thức

Trang 19

3.2 Áp dụng các dạng bài tập định tính vào giảng dạy chương V, chương

VI, chương VII, chương VIII Hóa học lớp 11.

3.2.1 Sách giáo khoa Hóa học 11.

- Tiết 46 Bài 32– Ankin.

Đặt vấn đề khi dạy đến “III.2 Phản ứng thế bằng ion kim loại ”, giáo viên chohọc sinh làm bài tập 3 trang 145, cho biết dung dịch AgNO3/NH3 là chất tạokết tủa vàng khi cho tác dụng với ank-1-in Làm thế nào để nhận biết ank-1-introng hỗn hợp ? Sau khi giảng mục này xong ta sẽ làm thí nghiệm cho học sinhxem Ta đã làm thực nghiệm đơn giản trên lớp cho học sinh xem , đồng thờicũng giải được một bài tập

- Tiết 56 Bài 40 – Ancol ( Tiết 2)

Sau khi dạy xong IV Làm thế nào để nhận biết ancol đơn chức, ancol đachức trong hỗn hợp ? Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm thí nghiệm tại lớp ,học sinh quan sát hiện tượng và rút ra cách nhận biết chúng trong hỗn hợp quahướng dẫn của giáo viên

3.2.2 Sách bài tập Hóa học 11.

- Bài 6.28 trang 52 SBT 11 NC

Trong tiết thực hành Bài 45 – Bài thực hành : Tính chất của hiđrocacbonkhông no Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự làm thí nghiệm trong thínghiệm 1, thí nghiệm 2 – SGK, đồng thời cho HS làm bài tập 6.28 trang 52SBT 11 NC, gọi một vài học sinh nhận xét cách nhận biết? Cách nhận biết nàođúng? Giải thích ? Từ đó, học sinh biết được cách nhận biết để áp dụng làm cácdạng bài tập định tính một cách chính xác

- Bài 8.25 trang 63 SBT 11 CB

Sau khi dạy xong mục II.3a “Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH” ,giáo viên cho học sinh làm thêm bài tập 8.25 trang 63 SBT 11 CB, để học sinhcủng cố lí thuyết được học Từ đó, học sinh biết được nếu dùng axit vô cơ cóthể tinh chế phenol từ dung dịch natri phenolat, và thấy được tính axit yếu củaphenol

3.3 Kết quả khảo sát.

3.3.1 Thông qua phiếu phỏng vấn học sinh

3.3.1.1 Tìm hiểu các dạng bài tập định tính trong chương V, chương

VI, chương VII, chương VIII Hóa học 11.

* Những bài tập định tính trong chương trình được giáo viên thường sử

dụng giảng dạy trên lớp.

Trong quá trình thực tập và qua lấy ý kiến của các em học sinh trường

THPT Lấp Vò 2, em được biết giáo viên chọn bài tập để giảng dạy trên lớp làcác loại:

a) Tách chất ra khỏi hỗn hợp : 10,8 %

b) Điều chế : 25,2 %

Trang 20

Từ việc lấy ý kiến của học sinh ở cơ sở thực tập, được biết những loại bài

tập giáo viên chọn để hướng dẫn cho học sinh tự làm và về nhà là:

a) Tách chất ra khỏi hỗn hợp : 12 %

b) Điều chế : 16 %

c) Nhận biết : 40 %

d) Thực nghiệm định lượng : 32 %

Kết quả của việc lấy ý kiến cho thấy đa số giáo viên chọn bài tập nhận biết

và thực nghiệm định lượng để hướng dẫn cho học sinh về nhà làm

* Khi giải bài tập nhận biết các hợp chất hữu cơ các em thường nhận biết theo nhiều hướng khác nhau.

Từ việc lấy ý kiến của học sinh ở cơ sở thực tập, được biết các em thường làmbài tập nhận biết theo các cách là :

a Cách giáo viên hướng dẫn : 70,5 %

Qua kết quả điều tra giáo viên trường THPT Lấp Vò 2 được biết các thầy cô

và học sinh thường gặp phải những khó khăn sau đây:

3.3.2.1 Đối với giáo viên.

- Đa số học sinh nắm lý thuyết chỉ ở mức tương đối.

- Thao tác thực hành chưa tốt, chưa quen với các thiết bị, dụng cụ thực hành

- Trong tiết thực hành học sinh còn khá ồn

- Thời gian một tiết dạy 45 phút chưa thuận lợi cho học sinh thực hiện trên lớpnên thường do giáo viên biểu diễn

- Chỉ học sinh khá, giỏi làm tốt các dạng bài tập này

- Thời gian làm các dạng bài tập định tính trên lớp quá ít

3.3.2.2 Đối với học sinh.

- Trong các tiết thực hành thì đa số học sinh quan sát nhiều hơn là trực tiếp

thực hành , do vậy khi áp dụng làm các dạng bài tập định tính thì chủ yếu dựavào lý thuyết

- Do lý thuyết chỉ nắm ở mức tương đối nên phần lớn các em vẫn còn tỏ ra rất

lúng túng khi tự làm thí nghiệm

Trang 21

- Hóa học hữu cơ là một phần mới đối với các em, do mới bắt đầu làm quennên một số em tiếp thu còn chậm, sợ xảy ra tai nạn trong lúc làm thí nghiệm Vìvậy đối với các dạng bài tập này, giáo viên thường hướng dẫn cho học sinh vềnhà xem trước để thực hiện trong tiết thực hành hoặc về nhà làm Do đó, đa sốhọc sinh không thực hiện tốt việc chuẩn bị cho tiết thực hành.

3.3.3 Một số biện pháp khắc phục khó khăn.

- Các bài tập khó cho học sinh thực hiện trong tiết thực hành (thầy Răng)

- Hướng dẫn bài tập mẫu, học sinh tự thực nghiệm trên giấy viết (cô Liễu)

- Giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ thêm kiến thức cho học sinh (cô Thúy)

- Thường xuyên kiểm tra vở bài tập

- Tăng cường kiểm tra 15 phút, gọi học sinh kiểm tra ( tổ trưởng kiểm hàngngày)

- Giải một bài mẫu, cho một số bài học sinh về giải tương tự (cô Phượng)

- Bên cạnh việc đầu tư trang thiết bị thí nghiệm nhằm nâng cao tính thựcnghiệm của bài dạy học, cần khai thác các dạng bài tập định tính có yếu tố thựcnghiệm minh họa và mô phỏng bằng máy vi tính, các băng hình thí nghiệmhoặc đơn giản hơn là các hình vẽ minh họa thí nghiệm ( cô Như)

Trang 22

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận.

Hóa học là một khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, nên có rất nhiều

khả năng trong việc phát triển năng lực nhận thức cho học sinh nếu việc dạy vàhọc môn này được tổ chức đúng đắn

Các thí nghiệm hóa học giúp hình thành cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo thựcnghiệm, do đó có một ý nghĩa thực tiễn và kĩ thuật tổng hợp rất lớn, giúp hìnhdung quá trình thí nghiệm trong tư duy ( hình dung trong óc – tiến trình và kếtquả thí nghiệm ) Thí nghiệm hóa học cùng với công tác tự lập của học sinh sẽlàm phát triển ở các em hứng thú nhận thức, tính tích cực, tự giác, óc sáng kiến– những phẩm chất quý báu về học tập và lao động sản xuất, xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Do đó em nhận thấy: Sử dụng các dạng bài tập định tínhcó yếu tố thựcnghiệm trong dạy học Hóa học là rất cần thiết, đồng thời còn là một phươngpháp giúp học sinh yêu thích và đam mê môn học thực nghiệm này

Và em nghĩ rằng em chọn đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu bài tập định tínhtrong chương V, chương VI, chương VII, chương VIII Hóa học 11” là khôngsai

Sau khi làm xong bài tập thực tiễn này em thấy Hoá học là một môn học rấthay bởi tính thực nghiệm của môn học

– Qua đợt thực tập tốt nghiệp , em đã rút được nhiểu kinh nghiệm cũng như biếtthêm kiến thức hóa học qua việc làm bài tập thực tiễn

Dạy học hóa học bằng các bài tập định tính đã hình thành cho học sinh kĩnăng, kĩ xảo trong thực hành hóa học rất nhiều, các em học sinh rất có hứng thúvới việc giải các dạng bài tập định tính có hiệu quả, chính xác, logic Đó là kinhnghiệm rất quan trọng mà en đã rút ra từ đợt thực tập tốt nghiệp, từ bài tập thựctiễn giáo dục Em sẽ áp dụng vào việc dạy học sau này và chia sẻ kinh nghiệmvới các bạn khác

Trang 23

2 Kiến nghị.

2.1 Đối với nhà trường.

Tạo điều kiện cho giáo viên về cơ sở vật chất, trang thiết bị ( dụng cụ thí

nghiệm, hóa chất, tranh ảnh, ), chú ý chọn những thí nghiệm và đồ dùng trựcquan đòi hỏi những dụng cụ đơn giản và hóa chất dễ kiếm, giá thành hạ, tạođiều kiện cho giáo viên ở hầu hết các trường học có thể thực hiện

2.2 Đối với địa phương.

Tạo điều kiện cho học sinh được đi tham quan các cơ sở sản xuất ở địa

phương có Hỗ trợ chi phí khi trường học có đợt thực tập

2.3 Đối với giáo viên bộ môn hóa học.

- Tăng số lượng thí nghiệm đưa vào các bài học trong sách giáo khoa, chú ý

các thí nghiệm do học sinh tự tiến hành

- Chú ý dùng nhiều loại hình bài tập : Tự luận và trắc nghiệm khách quan, bàitập thực nghiệm định tính, định lượng,

- Chú ý kiểm tra kỹ năng thực hành và làm việc khoa học như tra cứu, điềutra, báo cáo kết quả thí nghiệm,

2.4 Đối với học sinh.

- Chú ý quan sát các thí nghiệm do giáo viên biểu diễn trên lớp, tận dụng các

thí nghiệm đó để hỏi về các hiện tượng, cách điều chế, tách chất, chưa rõ

- Tận dụng tiết thực hành để tự làm các thí nghiệm đơn giản, dễ làm

- Tận dụng những vật dụng sẵn có ở nhà để làm các thí nghiệm đơn giản, đồngthời vận dụng các kiến thức có được để giải thích các hiện tượng trong thiênnhiên, trong đời sống

2.5 Đối với phụ huynh.

- Quan tâm đến việc học của các em học sinh

- Tạo điều kiện cho con em mình được tự tay làm các thí nghiệm đơn giản Cổ

vũ các em khi các em tự làm được hay giải được một bài tập bằng cách làmthực nghiệm đó hoặc khi các em giải thích được một hiện tượng hóa học có liênquan đến thực tế hàng ngày

Ngày đăng: 01/11/2018, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w