1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ SAU MỔ LẤY THAI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN SẢNNHI TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2022

29 95 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 162,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhóm nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp. Nhiễm khuẩn vết mổ tác động không nhỏ đến tần suất mắc bệnh, khả năng phục hồi sau phẫu thuật của người bệnh, tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian bệnh tật cho người bệnh và là nguyên nhân gây tử vong ở người bệnh. Hàng năm, số người bệnh mắc nhiễm khuẩn vết mổ ước tính khoảng 2 triệu người. Ở một số bệnh viện khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan cũng như một số nước châu Phi, nhiễm khuẩn vết mổ gặp ở 8,8% 24% người bệnh sau phẫu thuật 4. Tuy nhiên đối với hầu hết các bệnh viện trến thế giới đặc biệt là bệnh viện ở các nước đang phát triển, việc làm giảm nhiễm khuẩn vết mổ vẫn đang là thách thức lớn; Để tìm hiểu tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi, chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi năm 2022” nhằm xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ từ đó đưa ra các khuyến nghị về giải pháp để làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ góp phần nâng cao chất lượng điều trị của bệnh viện.

Trang 1

MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ SAU MỔ

LẤY THAI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN SẢN-NHI TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.2.2 Mục tiêu chung 3

1.2.3 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Thiết kế nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phương pháp chọn mẫu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Cỡ mẫu 4

1.4.3 Phương pháp chọn mẫu 4

2.1 Biến số nghiên cứu 5

2.2 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu 7

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 7

2.4 Hạn chế, sai số và cách khắc phục 8

2.4.1 Hạn chế trong nghiên cứu 8

2.4.2 Sai số và biện pháp khắc phục 8

2.5 Dự kiến kết quả nghiên cứu 9

2.5.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 9

2.5.2 Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ 11

2.5.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến NKVM 14

2.5.3.1 Yếu tố về người bệnh 14

2.5.3.2 Yếu tố về phẫu thuật 14

2.5.3.2 Yếu tố về điều trị và chăm sóc 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

PHỤ LỤC 20

Trang 3

Phụ lục 2 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 23

Trang 4

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

OR Odds Ratio - Tỷ suất chênh

CI Confidence Interval - Khoảng tin cậy

Trang 5

Bảng 2 1 Biến số nghiên cứu 5Y

Bảng 5 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 9

Bảng 5 2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 9

Bảng 5 3 Các yếu tố nguy cơ của ĐTNC trước phẫu thuật 10

Bảng 5 4 Đặc điểm về cuộc phẫu thuật của ĐTNC 10

Bảng 5 5 Tỉ lệ NKVM theo hình thức phẫu thuật 11

Bảng 5 6 Tỉ lệ loại phẫu thuật theo hình thức phẫu thuật 11

Bảng 5 7 Thời gian xuất hiện NKVM 11

Bảng 5 8 Thời gian xuất hiện NKVM 12

Bảng 5 9 Triệu chứng lâm sàng của NKVM 12

Bảng 5 10 Phân bố NKVM theo tuổi, dân tộc 13

Bảng 5 11 Tình trạng sức khỏe của ĐTNC ảnh hưởng đến NKVM 13

Bảng 5 12 Yếu tố phẫu thuật ảnh hưởng đến NKVM 14

Bảng 5 13 Yếu tố về điều trị và chăm sóc ảnh hưởng đến NKVM 14

Trang 6

Biểu đồ 5 1 Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chung 11

Trang 7

1.1 Đặt vấn đề

Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhóm nhiễm khuẩn bệnh việnthường gặp Nhiễm khuẩn vết mổ tác động không nhỏ đến tần suất mắc bệnh,khả năng phục hồi sau phẫu thuật của người bệnh, tăng chi phí điều trị, kéodài thời gian bệnh tật cho người bệnh và là nguyên nhân gây tử vong ở ngườibệnh Hàng năm, số người bệnh mắc nhiễm khuẩn vết mổ ước tính khoảng 2triệu người Ở một số bệnh viện khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan cũngnhư một số nước châu Phi, nhiễm khuẩn vết mổ gặp ở 8,8% - 24% ngườibệnh sau phẫu thuật [4] Tuy nhiên đối với hầu hết các bệnh viện trến thế giớiđặc biệt là bệnh viện ở các nước đang phát triển, việc làm giảm nhiễm khuẩnvết mổ vẫn đang là thách thức lớn

Kết quả giám sát tại Hoa Kỳ cho thấy nhiễm khuẩn vết mổ đứng hàngthứ 2 sau nhiễm khuẩn tiết niệu, chiếm 24,0% nhiễm khuẩn bệnh viện nóichung và tỉ lệ tử vong khoảng 1,9%.Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 2,0% -5,0% trong số 16 triệu người bệnh phẫu thuật hàng năm Nhiễm khuẩn vết mổchiếm 89% nguyên nhân tử vong ở người bệnh mắc nhiễm khuẩn vết mổ sâu.Với một số loại phẫu thuật đặc biệt như cấy ghép, nhiễm khuẩn vết mổ có chiphí cao nhất so với các biến chứng ngoại khoa nguy hiểm khác và làm tăngthời gian nằm viện trung bình hơn 30 ngày [22] Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ ởcác nước thu nhập thấp và trung bình dao động từ 8 đến 30% trong số các thủthuật, khiến chúng trở thành bệnh nhiễm trùng thường xuyên nhất với tỉ lệmắc bệnh, tử vong và ảnh hưởng kinh tế đáng kể [26] Các nghiên cứu ởEthiopia cho thấy tỉ lệ ước tính của nhiễm khuẩn vết mổ là 12,3% và tỉ lệnhiễm trùng vết mổ chung ở phụ nữ sau mổ lấy thai là 18,8% [24], [28]

Tại Việt Nam tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ cao hơn các nước phát triểnchiếm 5,0% - 10,0% trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuậthàng năm Khoảng trên 90% nhiễm khuẩn vết mổ thuộc loại nông và sâu [4].Một nghiên cứu thực hiện năm 2015 tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng

Trang 8

Nai cho thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên sản phụ mổ lấy thai là 2,5% [10].Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân và cộng sự năm 2016 tại bệnh viện đa khoatỉnh Bình Định, tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 5,1% [22].

Nhiều yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai baogồm: béo phì, có tăng độ dày lớp mỡ dưới da, tăng huyết áp, tiền sản giật, đáitháo đường, các bệnh lý toàn thân trước phẫu thuật, nhiễm trùng trước phẫuthuật ở bộ phận khác,thời gian mổ kéo dài, không có kháng sinh dự phòngtrước phẫu thuật, mất máu trong quá trình phẫu thuật hay sự phát triển củakhối máu tụ dưới da

Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh Quảng Ngãi là một bệnh viện chuyên khoa Sản,Nhi, là tuyến cao nhất của tỉnh có chức năng khám, cấp cứu, điều trị và phòngbệnh cho phụ nữ và trẻ em trong toàn tỉnh, trung bình mỗi ngày có khoảng 30đến 40 ca mổ lấy thai tại bệnh viện Bệnh viện đã áp dụng nhiều biện pháp dựphòng nhiễm khuẩn vết mổ Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá thựctrạng tình hình nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh viện

Để tìm hiểu tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan đếnnhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng

Ngãi, chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng tỉ lệ nhiễm

khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi năm 2022” nhằm xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ

sau mổ lấy thai và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ từ đó đưa racác khuyến nghị về giải pháp để làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ góp phầnnâng cao chất lượng điều trị của bệnh viện

Trang 9

1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu

1.2.1.1 Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Nhi tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 là bao nhiêu?

Sản-1.2.1.2 Các yếu tố nào là yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ sau

mổ lấy thai tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi năm 2022?

1.2.2 Mục tiêu chung

Xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai và các yếu tố liênquan đến nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi năm2022

1.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang

1.4 Đối tượng và phương pháp chọn mẫu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Tất cả bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật mổ lấy thai tại Bệnh việnSản-Nhi tỉnh Quảng Ngãi từ 01/3/2022 đến 31/5/2022

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Hồ sơ bệnh án của người bệnh tham gia nghiên cứu

Trang 10

Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân có NKVM trước 48 giờ sau khi nhập viện, bệnh nhân đãđược phẫu thuật từ nơi khác chuyển đến, người bệnh chuyển viện trong quátrình điều trị, người bệnh tử vong trong quá trình điều trị

d

Trong đó:

n: cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu

Z: trị số phân phối chuẩn (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyα: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyvới độ tin cậy 95% thì Z(α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy1-α/2) = 1,96

p = 0,5 (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyDo chưa có nghiên cứu tương tự nào được thực hiện tại tuyếntỉnh/Thành phố nên lấy p=0,5 để đạt được cỡ mẫu tối thiểu là lớn nhất)

d: Sai số tuyệt đối, ở đây chọn d = 0,03

Thay vào công thức ta tính được n = 1068 người

Dự kiến 10% đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu, tính được:

- Vết mổ của ĐTNC được theo dõi trong suốt thời gian ĐTNC nằmđiều trị đến khi xuất viện và với 3 lần quan sát vết mổ: lần thứ nhất vào ngày

Trang 11

thứ 2 sau mổ, lần thứ 2, 3 vào ngày thứ 5 và ngày thứ 7 sau mổ Khi VM được

xác định là nhiễm khuẩn ở lần quan sát thứ 2 thì không cần quan sát lần 3

- Những thông tin cá nhân của người bệnh được thu thập từ hồ sơ bệnh

án và tình trạng vết mổ khi quan sát sẽ được ghi nhận vào bộ phiếu thu thập

số liệu

2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2 1.Biến số nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

A Các thông tin chung

1 Tuổi Tính bằng năm 2022 trừ đi năm sinhdương lịch (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyphân theo nhóm tuổi) Liên tục

Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp

B Biến số về tình trạng sức khỏe của NB

5 Tình trạng dinh dưỡng Là thể trạng của NB căn cứ theo chỉ sốBMI: gầy, bình thường, thừa cân, béo

phì (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyBMI = cân nặng/chiều cao 2 ) Phân loại

Số liệu thứ cấp

7 Điểm ASA Là tình trạng các bệnh đi kèm của NBđược tính theo thang điểm ASA (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy4 bậc

Số liệu thứ cấp

C Biến số về các yếu tố trước mổ

8 Tắm khử khuẩn trước

mổ

Là sự chuẩn bị NB trước mổ: NB tắm khử khuẩn bằng dung dịch Chlorhexidine trước khi đi mổ.

Nhị phân Số liệu thứcấp

Trang 12

9 Dùng KSDP Là việc NB được tiêm KSDP trước khiphẫu thuật viên rạch da từ 30 phút đến

Là phân loại mổ cấp cứu: NB cần được

mổ ngay, không có thời gian chuẩn bị trước mổ đầy đủ Mổ chương trình: mổ theo kế hoạch, NB được chuẩn bị trước

mổ đầy đủ.

Phân loại

Số liệu thứ cấp

11 Loại phẫu thuật

Là sự phân loại vết mổ theo BYT gồm 4 nhóm: PT sạch, PT sạch – nhiễm, PT

Số liệu thứ cấp

12 Thời gian phẫu thuật

Là thời gian tính bằng phút từ khi rạch

da cho đến khi đóng kín vết mổ (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyphân

Số liệu thứ cấp

E Biến số về yếu tố điều trị và chăm sóc theo dõi vết mổ

14 Sốt sau mổ Là tình trạng nhiệt độ cơ thể của NBtăng cao hơn mức 37,50 C sau mổ. Nhị phân

Số liệu thứ cấp

Nhị phân

Quan sát và

số liệu thứ cấp

16 Vết mổ chảydịch trong

thấm gạc

Là triệu chứng tại chổ của vết mổ có hiện tượng tấy đỏ và chảy dịch trong thấm gạc, được ghi chép trong HSBA hoặc phiếu giám sát

Nhị phân Quan sát vàsố liệu thứ

cấp

17 Vết mổ chảymủ

Là triệu chứng tại chổ của vết mổ có hiện tượng tấy đỏ và chảy dịch màu trắng đục từ lớp da, dưới da hoặc lớp cơ, được ghi chép trong HSBA hoặc phiếu giám sát

Nhị phân

Quan sát và

số liệu thứ cấp

19 Chẩn đoán

nhiễm khuẩn Là chẩn đoán NKVM theo tiêu chuẩncủa BYT được bác sĩ ghi trong HSBA và Nhị phân Quan sát vàsố liệu thứ

Trang 13

vết mổ kết quả giám sát nhiễm khuẩn vết mổ cấp

2.2 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu

Thông tin được điều tra từ hồ sơ bệnh án tại khoa và sao ghi lại vàophiếu điều tra (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậyPhụ lục 1)

Sử dụng phiếu thu thập thông tin Phiếu thu thập thông tin xây dựngdựa trên mục tiêu nghiên cứu, biến số nghiên cứu Các thông tin chính thuthập bao gồm đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, tiền sử sản khoa liên quanđến nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai trong đó có các yếu tố nguy cơ trước vàtrong mổ

Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê trong y sinh học SPSS25.0 Yếu tố liên quan được xác định khi đồng thời có đủ 3 điều kiện: Tỷ suấtchênh OR>1, OR nằm trong khoảng tin cậy 95% CI và giá trị p<0,05

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đề cương của Bệnh viện Sản-Nhitỉnh Quảng Ngãi

Các đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích nghiên cứu

và đồng ý tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm giúp hạn chế NKVM, giúp NB có sức khỏe tốtsau mổ, giúp giảm chi phí điều trị nên đây là nghiên cứu thuận về mặt đạođức

Đối tượng nghiên cứu không phải ghi tên và ký vào phiếu điều tra Cácnội dung liên quan đến đối tượng tham gia nghiên cứu chỉ được sử dụng chomục đích nghiên cứu khoa học, không sử dụng cho bất cứ mục đích nào khác.Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật bằng cách mã hóa

Kết quả nghiên cứu được phản hồi tới lãnh đạo Bệnh viện Sản-Nhi tỉnhQuảng Ngãi và các khoa liên quan nhằm cải thiện tình hình nhiễm khuẩn vết

mổ tại Bệnh viện

Trang 14

2.4 Hạn chế, sai số và cách khắc phục

2.4.1 Hạn chế trong nghiên cứu

Nhiễm khuẩn vết mổ có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng, tuy nhiên do giớihạn về thời gian và nguồn lực thực hiện nên nghiên cứu chỉ chọn một số yếu

tố ảnh hưởng có khả năng xác định đánh giá được, điều này là một hạn chếcủa đề tài

Sai số thu thập thông tin

2.4.2 Sai số và biện pháp khắc phục

- Các sai số trong nghiên cứu này có thể là sai số hệ thống

- Các sai số hệ thống có thể gặp trong nghiên cứu này là sai số thôngtin, sai số trong quá trình thiết kế và thu thập thông tin gồm:

- Sai số nhớ lại: vì nghiên cứu có hỏi một số thông tin trong quá khứ

- Sai số đo lường: chưa chuẩn hoá bộ công cụ

Cách khắc phục:

- Bộ câu hỏi được thử nghiệm trên đối tượng nghiên cứu trước khi điềutra chính thức

- Các định nghĩa tiêu chuẩn đưa ra thống nhất, rõ ràng

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên về bộ câu hỏi nhằm thống nhất nộidung từng câu hỏi

- Phiếu điều tra được giải thích rõ ràng và được giám sát ngay trongngày điều tra

- Để hạn chế thiếu sót thông tin, có quá trình điều tra thu thập số liệutrong đó các phiếu điều tra được điều tra viên kiểm tra ngay sau khi hoànthành phiếu điều tra để yêu cầu bổ sung những thông tin còn thiếu

- Làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập vào phần mềm

- Nhập liệu bằng phần mềm SPSS.25 Quá trình nhập liệu được tiếnhành bởi hai nghiên cứu viên hỗ trợ lẫn nhau, một người đọc, một người nhậpvào máy Trong quá trình nhập, người đọc đồng thời là người hỗ trợ kiểm tra

Trang 15

thông tin chính xác với phiếu điều tra Sau khi nhập liệu xong sẽ lấy ngẫunhiên 10% phiếu nhập lại để kiểm tra, nếu có sai sót trên 10% thì sẽ tiến hànhnhập lại toàn bộ để đảm bảo tính chính xác của thông tin.

2.5 Dự kiến kết quả nghiên cứu

2.5.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 5 1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Điểm ASA

IIIIIIIV

Trang 16

Bảng 5 3.Các yếu tố nguy cơ của ĐTNC trước phẫu thuật

Trang 17

2.5.2 Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ

không

Biểu đồ 5 1.Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chung

Bảng 5 5 Tỉ lệ NKVM theo hình thức phẫu thuật

Bảng 5 7 Thời gian xuất hiện NKVM

Thời gian xuất hiện NKVM Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Xuất hiện NKVM vào ngày thứ 2 sau mổ

Xuất hiện NKVM vào ngày thứ 5 sau mổ

Xuất hiện NKVM vào ngày thứ 7 sau mổ

Bảng 5 8.Thời gian xuất hiện NKVM

Trang 18

Vết mổ đau, sưng nề, tấy đỏ

Vết mổ có hiện tượng chảy dịch hoặc mủ

từ lớp da hoặc dưới da

Toác vết mổ hoặc phải cắt chỉ để hở vết

mổ

Trang 19

Bảng 5 10 Phân bố NKVM theo tuổi, dân tộc

Trang 20

2.5.3.2 Yếu tố về phẫu thuật

Bảng 5 12 Yếu tố phẫu thuật ảnh hưởng đến NKVM

OR (CI95%

2.5.3.2 Yếu tố về điều trị và chăm sóc

Bảng 5 13 Yếu tố về điều trị và chăm sóc ảnh hưởng đến NKVM

OR (CI95%

Thay băng vết

mổ sau 24-48h

CóKhông

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Mai Thị Tiết, Bùi Văn Dũng Anh (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2011), "Tình hình nhiễm khuẩn bệnhviện và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai năm 2011", Tạpchí Y học thực hành, 831, tr 64-69

2 Bộ Y tế (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2017), "Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các

cơ sở khám chữa bệnh", Ban hành kèm theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYTngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế

3 Bộ Y tế (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2012), “Tài liệu đào tạo liên tục cho nhân viên y tế về Kiểmsoát nhiễm khuẩn”, Nhà xuất bản Y học, 2012

4 Bộ Y tế (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2012), "Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ", Banhành kèm theo Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012 của Bộ Y tế

5 Trương Văn Dũng, Bùi Thị Tú Quyên (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2012), "Thực trạng nhiễmkhuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan tại khoa Ngoại, Sản bệnh viện đakhoa Sa Đéc năm 2012", Tạp chí Y tế công cộng, 3.2013, Số 27 (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy27), tr 54-60

6 Trần Thế Duy (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2017), " Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnhsau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan tại 4 khoa Ngoại Bệnh viện đa khoa

Cà Mau năm 2017", Luận văn Thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y

tế công cộng, Hà Nội

7 Bùi Thị Thu Đông, Vũ Tá Toàn, Chế Thị Nhật Lệ (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2018), “Nghiên cứutình hình nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện Phong – Da liễu Trung ƯơngQuy Hòa năm 2018”, Tạp chí y học lâm sàng, Số 63/2020

8 Lê Thị Thu Hà (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2019), “Tỉ lệ và các yếu tố liên quan của nhiễm khuẩnvết mổ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Từ Dũ”, Tạp chí y học TP.Hồ CHí Minh,Phụ bản tập 23, Số 2/2019

Ngày đăng: 25/03/2022, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần Đỗ Hùng, Dương Văn Hoanh (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2013), “Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân sau phẫu thuật tại khoa ngoại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ”, Tạp chí Y học thực hành (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy869) – Số 5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hìnhnhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân sau phẫu thuật tạikhoa ngoại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ
11. Nguyễn Thị Lai (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2019), "Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mổ và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa Ngoại Bệnh viện E năm 2019", Luận văn Thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở ngườibệnh sau phẫu thuật mổ và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa Ngoại Bệnhviện E năm 2019
12. Nguyễn Thị Lan và cộng sự (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2018), “Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tai Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang năm 2018 và các yếu tố liên quan” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình nhiễm khuẩnbệnh viện tai Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang năm 2018 và các yếutố liên quan
13. Trần Thị Hà Phương, Mai Thị Tiết và cộng sự (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2014), “Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứutình hình nhiễm khuẩn bệnh viện và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đakhoa Đồng Nai năm 2014
14. Bùi Thị Tú Quyên, Trương Văn Dũng (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2012), “Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan tại khoa ngoại, sản Bệnh viện Sa Đéc năm 2012”, Tạp chí Y tế công cộng, 3.2013, Số 27(α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy27) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễmkhuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan tại khoa ngoại, sản Bệnh viện SaĐéc năm 2012
17. Nguyễn Tiến Thành, Trịnh Hồng Sơn và Hoàng Giang (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2010),"Nhiễm khuẩn vết mổ qua điều tra cắt ngang tại bệnh viện Việt Đức năm 2009", Kỷ yếu Hội nghị khoa học Điều dưỡng lần thức II, tr.92-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn vết mổ qua điều tra cắt ngang tại bệnh viện Việt Đức năm2009
18. Đặng Ngọc Thủy (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2019), “Nghiên cứu thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ Động vật học, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhiễm khuẩn bệnhviện tại Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
20. Phạm Ngọc Trường (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2015), "Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở một số bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương, hiệu quả biện pháp can thiệp", Luân án Tiến sỹ, Học VIên Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở một sốbệnh viện tuyến tỉnh và trung ương, hiệu quả biện pháp can thiệp
21. Phạm Ngọc Trường và Đinh Vạn Trung (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2017), "Hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ tại Viện phẫu thuật Tiêu hóa - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", Tạp chí y dược lâm sàng 108. Tập 2-Số 10/2017, tr.173-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu quả của nhiễmkhuẩn vết mổ tại Viện phẫu thuật Tiêu hóa - Bệnh viện Trung ương Quân đội108
22. Huỳnh Thị Vân và cộng sự (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2016), "Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và chi phí điều trị ở Bệnh nhân phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định", Tạp chí Y học lâm sàng, Số 43/2017, tr. 46-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và chiphí điều trị ở Bệnh nhân phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định
24. Fentahun Adane, Abay Mulu (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2019), “Prevalence and root causes of surgical site infection among women undergoing casesarean section in Ethioppia: a systematic review and meta-analysis”, Pateint Saf Surg. 2019:13:34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and root causes ofsurgical site infection among women undergoing casesarean section inEthioppia: a systematic review and meta-analysis
25. Isik Ozgen, Kaya Ekrem, and Sarkut Pinar (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2015), “Factors Affecting Surgical Site Infection Rates in Hepatobiliary Surgery”, Surg Infect. 16(α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy3), p.281 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors AffectingSurgical Site Infection Rates in Hepatobiliary Surgery
26. Lijun Li, Hongyan Cui (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2021), “The risk factors and care measures of surgical Site Infection after cesarean section in China: a retrospective analysis”, BMC Surg. 2021; 21:248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The risk factors and care measures ofsurgical Site Infection after cesarean section in China: a retrospectiveanalysis
27. Shaheen. Mehtar, Anthony Wanyoro (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2020), “Implementation of Surgical Site Infection surveillance in low-and middle-income countries:Aposition statement for the international Society for Infectious Diseases”, Int J Infect Dis. 2020 Nov; 100: 123-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation ofSurgical Site Infection surveillance in low-and middle-income countries:Aposition statement for the international Society for Infectious Diseases
28. Wondimeneh Shibabaw Shiferaw (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2020), “Surgical Site Infection and its associated factors in Ethiopia: a systematic review and meta-analysis”, BMC Surg. 2020; 20:107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical Site Infection andits associated factors in Ethiopia: a systematic review and meta-analysis
10. Tống Quan Khải (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2015), "Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan trên sản phụ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai&#34 Khác
15. Phạm Văn Tân (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2016), Nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ các phẫu thuật tiêu hóa tại khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai, Luận án Tiến sỹ, Học Viện Quân Y Khác
16. Nguyễn Thị Mai Thảo (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2014), Thực trạng nhiễn khuẩn vết mổ và một số yếu tố nguy cơ ở người bệnh sau phẫu thuật tại Khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2014, Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Khác
19. Trương Quang Trung và Nguyễn Thị Ánh Tuyết (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy2010), "Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ tại khoa ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học Điều dưỡng, Hội nghị khoa học Điều dưỡng lần IV, tr. 279-290 Khác
23. WHO, 2002, Chaper I, Epidemiology of Nosocomial Infection.Prevention of Hospital-Acquired Infection a Practical guide, 2 nd ed. Personnel, 1998, CDC Atlanta Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w