1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TIÊM CHỦNG VACXIN 5 TRONG 1 CỦA TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2021

23 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 834,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba Tơ là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích tự nhiên của huyện là 113.669,52 ha, lớn nhất trong các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi và chiếm hơn 15 diện tích toàn tỉnh. Dân số của huyện năm 2021 là 60.587 người, chủ yếu là dân tộc Kinh và Hre. Trẻ em dưới 1 tuổi là 969 trẻ. Trong năm 2020, tỷ lệ tiêm vắc xin 5 trong 1 của trẻ em dưới 1 tuổi toàn tỉnh đạt 90%, trong đó tại huyện Ba Tơ chỉ đạt 78,6%. Vậy, thực trạng tiêm chủng tại địa phương như thế nào và những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 trên địa bàn? Chính những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình trạng tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 của trẻ em dưới 1 tuổi và các yếu tố liên quan tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi năm 2021” với 2 mục tiêu sau:

Trang 1

BÀI TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG TIÊM CHỦNG VACXIN 5 TRONG 1 CỦA TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI

HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1 Đối tượng nghiên cứu 7

1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 7

1.3 Thiết kế nghiên cứu 7

1.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 7

1.4.1 Tính cỡ mẫu 7

1.4.2 Phương pháp chọn mẫu 8

1.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 8

1.6 Biến số nghiên cứu 9

1.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 11

1.8 Hạn chế, sai số và cách khắc phục 11

1.8.1 Hạn chế của nghiên cứu 11

1.8.2 Sai số có thể gặp phải trong quá trình làm nghiên cứu và phương pháp khắc phục: 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương trình Tiêm chủng mở rộng được thành lập năm 1974 để phát triển

và mở rộng các chương trình tiêm chủng trên toàn thế giới Năm 1977, Tổ chức

Y tế thế giới đặt ra mục tiêu cho chương trình tiêm chủng là chống các bệnhbạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi và lao cho tất cả trẻ em trên thế giới vàonăm 1990 Tiêm chủng cho trẻ em được xem là một trong những dịch vụ phòngngừa hiệu quả nhất, là một can thiệp y tế công cộng quan trọng và hiệu quả nhất

về chi phí để giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong liên quan đến các bệnh truyềnnhiễm Từ khi triển khai Chương trình Tiêm chủng, mỗi năm trên toàn thế giớihơn hai triệu ca tử vong được giảm đi Mặc dù vậy, các bệnh có thể phòng ngừabằng vắc xin vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở trẻ em, với ướctính hơn ba triệu ca tử vong mỗi năm

Chương trình Tiêm chủng mở rộng bắt đầu triển khai ở Việt Nam từ năm

1981 do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới và QũyNhi đồng Liên hợp quốc Đến năm 1985, Chương trình triển khai trên phạm vi

cả nước cho toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi Sau hơn 30 năm triển khai, chương trình

đã góp phần thực hiện thành công việc chăm sóc sức khỏe trẻ em nói riêng vàcộng đồng Việt Nam nói chung, đạt mục tiêu cam kết với quốc tế như thanh toánbệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ Uốn ván sơ sinh vào năm 2005, tiến tớithanh toán bệnh Sởi vào năm 2020 Tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm ở trẻ em như Bạch hầu, Ho gà, Lao… đã giảm hàng chục đếnhàng trăm lần so với trước khi triển khai chương trình Tuy nhiên, những nămgần đây việc triển khai Chương trình Tiêm chủng mở rộng đã gặp phải nhiềukhó khăn: hàng năm, chúng ta phải tiêm chủng cho gần 1,5 triệu trẻ em, hàngtriệu phụ nữ có thai; triển khai đồng loạt khoảng trên 30 ngàn điểm tiêm trên cảnước; xảy ra những trường hợp tử vong đáng tiếc ở trẻ em có liên quan đến tiêmchủng cho dù đã có kết luận từ các cơ quan chức năng là do sự tắc trách củanhân viên y tế, do những phản ứng trùng hợp ngẫu nhiên, do sốc nhiễm trùng,

do bệnh lý bẩm sinh, do Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh … đặc biệt việc triểnkhai vắc xin mới thay thế vắc xin Quinvaxem trong chương trình - vắc xinCombe Five với những phản ứng sau tiêm nặng ban đầu tác động không hề nhỏđến bà mẹ, là một trong những nguyên nhân thay đổi niềm tin của bà mẹ, lựachọn tiêm chủng dịch vụ cho trẻ hay nguy hiểm hơn là quyết định không tiêmchủng cho con, họ đã đặt con mình và cả cộng đồng vào nguy cơ mắc bệnh, làm

Trang 5

bùng phát “trào lưu anti vắc xin” đưa tỷ lệ miễn dịch phòng bệnh của cộng đồngxuống thấp Đây là một thách thức lớn và là mối đe dọa của cộng đồng bởi chỉkhi tỷ lệ tiêm chủng đạt từ 90% trở lên, nó mới tạo ra hiệu ứng miễn dịch cộngđồng.

Tiêm chủng đã cứu hàng triệu mạng sống và bảo vệ vô số trẻ em ở ViệtNam khỏi bệnh tật và khuyết tật Tuy nhiên, độ bao phủ ở các khu vực miền núi,vùng sâu, vùng xa và dân tộc thiểu số vẫn còn thấp cùng với thông tin sai lệch

có thể làm mất niềm tin của dân chúng trong nỗ lực tiêm chủng quốc gia

Các thống kê cho thấy tỷ lệ ca mắc và tử vong của bệnh ho gà và bạch hầu

ở Việt Nam đang tăng trở lại Tỷ lệ bao phủ vaccine hàng năm của những bệnhnày chỉ khoảng 90%, mầm bệnh vẫn luôn tồn tại Do đó, số trẻ còn lại chưađược tiêm chủng sẽ tích lũy theo thời gian, nên chỉ cần có tác nhân xuất hiện,dịch bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt dễ xuất hiện trở lại

Ba Tơ là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi Diệntích tự nhiên của huyện là 113.669,52 ha, lớn nhất trong các đơn vị hành chínhcấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi và chiếm hơn 1/5 diện tích toàn tỉnh Dân sốcủa huyện năm 2021 là 60.587 người, chủ yếu là dân tộc Kinh và H're Trẻ emdưới 1 tuổi là 969 trẻ Trong năm 2020, tỷ lệ tiêm vắc xin 5 trong 1 của trẻ emdưới 1 tuổi toàn tỉnh đạt 90%, trong đó tại huyện Ba Tơ chỉ đạt 78,6% Vậy,thực trạng tiêm chủng tại địa phương như thế nào và những yếu tố nào ảnhhưởng đến tỷ lệ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 trên địa bàn?

Chính những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo

sát tình trạng tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 của trẻ em dưới 1 tuổi và các

yếu tố liên quan tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi năm 2021” với 2 mục

tiêu sau:

Trang 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác đinh tỷ lệ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 của trẻ em dưới 1 tuổi tạihuyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi năm 2021

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1của trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi năm 2021

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bà mẹ có con dưới 1 tuổi trên địa bàn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãitrong đợt khảo sát

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bà mẹ có con dưới 1 tuổi trên địa bàn huyện Ba Tơ có mặt tại thời điểmnghiên cứu

- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có khả năng trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bà mẹ có con dưới 1 tuổi mắc các bệnh về tâm thần kinh (nằm trongchương trình quản lí bệnh tâm thần)

1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Dự kiến tiến hành nghiên cứu từ tháng 01//2022 đến tháng 08/2022.

- Địa điểm: các Trạm Y tế thuộc huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

1.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

1.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Trang 8

- Z: Là độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất = 0,05, thì Z1 - /2 =1,96.

- p là Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 của huyện

Ba Tơ, Quảng Ngãi trong năm 2020 Tỷ lệ này là 78,6% nên chúng tôi chọnp=0,786

- d là mức độ sai số chấp nhận được, trong nghiên cứu này chúng tôi chọnd=0,05

n= 1,962 x 0,5 x (1- 0,786)/0,052 ≈ 258

Cỡ mẫu cộng với 15% đề phòng có thể do mất mẫu hoặc do phiếu khảo

sát không đạt, cỡ mẫu cuối cùng khảo sát là n = 300.

1.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

Lập danh sách bà mẹ có con dưới 1 tuổi trên địa bàn huyện nghiên cứu(N)

Tích khoảng cách mẫu: k = tổng số bà mẹ có con dưới 1 tuổi/ cỡ mẫu (N/n)

Đối tượng nghiên cứu được chọn là các đối tượng ở vị trí k, 2k, 3k, nk.Nếu đối tượng nghiên cứu ở vị trí nk không đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọnthì ta lấy đối tượng ở vị trí nk+1 cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu

1.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu.

- Số liệu thống kê tình hình tiêm chủng vac xin 5 trong 1 tại huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi năm 2021

- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ có con dưới 1 tuổi trên địa bàn huyện.

- Công cụ: Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

Quá trình thiết kế và hoàn thiện bộ câu hỏi:

- Lựa chọn câu hỏi sao cho thỏa mãn được mục tiêu đề ra

- Sắp xếp thứ tự các câu hỏi trong bộ câu hỏi

- Pretest bộ câu hỏi: tiến hành pilot trên 50 người (tương đương với khoảng 15%

cỡ mẫu tối thiểu) Mục đích của việc thử nghiệm bộ câu hỏi là:

 Đánh giá sự phù hợp của phương pháp trong quá trình thu thập số liệu

Trang 9

 Kiểm tra tính chính xác của các câu hỏi, đánh giá xem các câu hỏi đã

rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với đối tượng nghiên cứu chưa.

- Tiếp theo đó, dựa vào kết quả thu được, đánh giá độ tin cậy của các câu hỏi trong phần xác định sự hài lòng thông qua việc tính toán chỉ số Cronbach’s Alpha Dựa vào đó để có những điều chỉnh sao cho bộ câu hỏi được hoàn thiện hơn

- Cuối cùng là chỉnh sửa đề hoàn thiện được bộ câu hỏi cuối cùng

1.6 Biến số nghiên cứu.

1.6.1 Thông tin chung

- Tuổi mẹ: tuổi mẹ hiện tại

- Nơi sinh sống: Thị trấn, thôn bản

- Dân tộc: Kinh, H’re, khác

+ Nông dân (làm ruộng hoặc trồng cây lương thực khác)

+ Công nhân (kể cả thợ các loại)

+ Cán bộ công chức, viên chức

+ Khác (buôn bán, nội trợ, làm thuê, không có công việc cụ thể…)

- Thời gian từ nhà đến TYT: được chia làm 3 nhóm:

+ <15 phút+ 15- <30 phút+ 30 phút trở lên

- Thứ tự con đưa đi tiêm chủng: gồm 2 nhóm: con thứ nhất và con thứ 2trở lên

Trang 10

1.6.2 Các yếu tố liên quan đến nhân viên y tế:

+ Số lượng nhân viên y tế đủ phục vụ trong buổi tiêm: Đủ; không đủ

+ Nhân viên tham gia buổi tiêm có người ngoài ngành y: Có; không; khôngbiết

1.6.3 Thông tin về tiêm chủng tại TYT

- Tình hình giữ sổ theo dõi tiêm chủng cho trẻ: Có; Không

- Trẻ đưa đi tiêm đã đủ và đúng lịch chưa: đủ và đúng lịch, đủ nhưng chưađúng lịch, chưa đủ và chưa đúng lịch (kết hợp kiểm tra sổ tiêm chủng/phiếu tiêmchủng)

- Nguồn thông tin về tiêm chủng: Cán bộ TYT xã; Y tế thôn bản; Loa, đài phát thanh, trực tuyến; Khác (Ghi rõ)

- Nội dung được tuyên truyền/ tư vấn: Lợi ích của tiêm chủng vàphòng bệnh hiệu quả từ việc tiêm chủng; Lịch tiêm chủng (thời gian, địađiểm, …); Giữ phiếu/ sổ tiêm chủng của trẻ và mang theo khi cho trẻ đitiêm; Những biểu hiện bình thường và biến chứng sau tiêm chủng cần theodõi; Khác (ghi rõ)

- Tình trạng phải quay về vì hết vắc xin: Có; Không

- Thời gian đợi để được tiêm chủng: được chia làm 3 nhóm: Chưa tới 15phút; Từ 15 đến dưới 30 phút; Trên 30 phút

- Nội dung tư vấn, giải thích: Tác dụng của Vắc xin (lợi ích, Vắc xinphòng bệnh gì?); Phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng; Thời điểm và loại Vắcxin tiêm trong lần tới; Khác (ghi rõ)

- Tình hình theo dõi sau tiêm: Luôn luôn; Lúc có lúc không; Không

- Thời gian theo dõi sau tiêm: < 30 phút; Từ 30 phút trở lên

- Tình hình tư vấn, căn dặn sau tiêm: Luôn luôn; Lúc có lúc không; Không

1.6.4 Các yếu tố liên quan đến điều kiện cơ sở vật chất: Các trang thiết

bị phục vụ cho công tác tiêm chủng.

Khu vực chờ trước khi tiêm có được bố trí đầy đủ chỗ ngồi cho đối tượngtrong một buổi tiêm chủng: Có; Không

Trang 11

Khu vực chờ trước khi tiêm có bảo đảm che được mưa, nắng, kín gió và thôngthoáng: Có; Không

Trạm y tế có bố trí khu vực theo dõi và xử trí PƯSTC: Có; không

1.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiên hành phỏng vấn và chỉ phỏng vấn khi được sự chấp thuận tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu không cần ký vào phiếu điều tra, các số liệu thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác.

Trong quá trình phỏng vấn, phỏng vấn viên sẵn sàng tư vấn các nội dung liên quan đến việc tiêm chủng nếu như khách hàng muốn biết, hoặc nếu trẻ chưa được tiêm chủng đầy đủ phỏng viên có thể tư vấn để cha mẹ trẻ đưa trẻ đi tiêm đầy đủ, đúng lịch tránh mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được hội động đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng thông qua.

Nội dung nghiên cứu phù hợp, cần thiết và được Ban giám đốc TTYT huyện Ba

Tơ quan tâm và ủng hộ.

Kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên

y tế công tác tại các điểm tiêm chung Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các giải pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tiêm chủng mở rộng trên địa bàn huyện Ba Tơ.

1.8 Hạn chế, sai số và cách khắc phục

1.8.1 Hạn chế của nghiên cứu

Do nguồn lực của nghiên cứu có hạn, mẫu được chọn có thể chưa đủ lớn để đại diện hết cho quần thể.

Trang 12

Bộ câu hỏi được thiết kế có sẵn và tương đối dài nên có thể gặp sai số do hạn chế của khách hàng trong chọ lựa câu trả lời cũng như thái độ từ chối, không hợp tác của đối tượng khi tham gia nghiên cứu.

Sai số thu thập thông tin.

Việc quan sát hoạt động trong quy trình tiêm chủng có thể gây ra sự mất tập trung và thực hiện không theo thói quen hàng ngày của nhân viên y tế.

1.8.2 Sai số có thể gặp phải trong quá trình làm nghiên cứu và phương pháp khắc

phục:

- Sai số ngẫu nhiên:

+ Sai số chọn mẫu, khắc phục: xác định cỡ mẫu bằng công thức chuẩn, trong đó

có mức sai số chấp nhận, phù hợp với nguồn lực và điều kiện của nghiên cứu.

- Sai số hệ thống:

+ Sai số chọn hệ thống: sai số do bỏ cuộc do đối tượng nghiên cứu chủ yếu là cha

mẹ đưa trẻ đi tiêm, các trẻ nhỏ thường không ngồi yên hoặc quấy khóc nên thường có

xu hướng trả lời nhanh chóng hoặc từ chối trả lời Khắc phục: có phương pháp để tỷ lệ tham gia cao, chẳng hạn tặng quà cho trẻ (đồ chơi, bóng bay…), tăng kích thước mẫu

dự trù mất mẫu.

+ Sai số đo lường hệ thống: sai số điều tra viên, mức độ chi tiết trong quá trình phỏng vấn khác nhau giữa các đối tượng điều tra Khắc phục: Bộ câu hỏi được thử nghiệm, chỉnh sửa kỹ lưỡng trước khi phỏng vấn thực sự; Tập huấn điều tra viên về các phỏng vấn một cách cẩn thận trước khi thu thập số liệu; Hạn chế số lượng điều tra viên, tối đa là 10 người để tránh sai số; Tiến hành phỏng vấn riêng cho từng đối tượng nghiên cứu.

Người giám sát có mặt thường xuyên ở nơi tiến hành nghiên cứu để giám sát và

hỗ trợ nhóm nghiên cứu

1.9 Dự kiến kết quả nghiên cứu

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Đặc điểm đối tượng tiêm chủng

Trang 13

Đặc điểm Số

lượng (n)

Thôn bảnTrình độ học vấn

của mẹ

Dưới THCSTHCS -THPTTrên Trung học phổ thôngTHPT và tiếp tục học trường Trung cấp chuyên nghiệp trở lên

Nghề nghiệp của

mẹ

Nông dânCông nhânCán bộ công chức, viên chứcKhác

Thời gian từ nhà

đến Trạm y tế nơi

tiêm chủng

<15 phút15- <30 phút

30 phút trở lênThứ tự con đưa đi

tiêm chủng

Con thứ nhất Con thứ 2 trở lênTên trẻ có trong

Sổ quản lý tiêm

chủng của Trạm Y

tế

CóKhông

Bảng 2: Các yếu tố liên quan đến nhân viên y tế

Trang 14

(n)Hiện trẻ có sổ theo dõi

tiêm chủng

CóKhôngTrẻ đã được đưa đi

tiêm đúng và đủ lịch

vắc xin 5 trong 1

Đủ và đúng lịch

Đủ nhưng chưa đúng lịchChưa đủ và chưa đúng lịchGia đình biết đến

thông tin về tiêm

chủng từ

Cán bộ TYT xã

Y tế thôn bảnLoa, đài phát thanh, trực tuyếnKhác

Các nội dung đã được

tuyên truyền/ tư vấn

Lợi ích của tiêm chủng và phòng bệnh hiệu quả từ việc tiêm chủngLịch tiêm chủng

Giữ phiếu/ sổ tiêm chủng của trẻ và mang theo khi cho trẻ đi tiêm

Những biểu hiện bình thường và biến chứng sau tiêm chủng cần theo dõi

KhácGia đình có rơi vào

tình trạng phải quay về

vì hết vắc xin

CóKhông

Thời gian đợi để được

tiêm chủng

Chưa tới 15 phút

Từ 15 đến dưới 30 phútTrên 30 phút

Gia đình có được tư

vấn, giải thích những

nội dung sau tại buổi

tiêm chủng

Tác dụng của Vắc xin Vắc xin phòng bệnh gì?

Phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng

Thời điểm và loại Vắc xin tiêm trong lần tới

Khác

Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ %Khu vực chờ trước khi tiêm

phải bố trí đủ chỗ ngồi cho ít

nhất 50 đối tượng trong một

CóKhông

Trang 15

buổi tiêm chủng

Khu vực tiêm chủng có bảo

đảm che được mưa, nắng,

kín gió và thông thoáng

CóKhôngKhông

III Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 của trẻ em dưới 1 tuổi

đúng lịch

Đủ nhưng chưa đúng lịch

Chưa đủ

và chưa đúng lịch

P

n % n % n %Nhóm tuổi mẹ < 20

20 – 29

30 - 39

≥ 40Nơi sinh sống Thị trấn

Thôn bảnTrình độ học

vấn của mẹ

Dưới THCSTHCS -THPTTrên Trung học phổ thông

THPT và tiếp tục học trường Trung cấp chuyên nghiệp trở lên

Nghề nghiệp

của mẹ

Nông dânCông nhânCán bộ công chức, viên chức

KhácThời gian từ

nhà đến Trạm

y tế nơi đang

tiêm chủng

<15 phút15- <30 phút

30 phút trở lênThứ tự con Con thứ nhất

Ngày đăng: 25/03/2022, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w