1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh

230 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng PTHĐKD TIẾT HỌC MỞ ĐẦU 1 Đề cương môn học 3/6/2023 1 2 Lớp trưởng học phần 3 Nhóm thảo luận 5 – Dụng cụ học tập luôn có máy tính bỏ túi và giấy nháp! 4 – Bài kiểm tra có thể thực hiện vào bấ[.]

Trang 1

4 – Bài kiểm tra có thể thực hiện vào

bất cứ thời điểm nào trong giờ học.

Trang 2

Mục tiêu về kỹ năng: Vận dụng được hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp,

quy trình để phân tích, đánh giá tình trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu về thái độ: Nhận thức được vai trò quan trong của phân tích

hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Thông qua môn hoàn thiện thêm những đức tính tốt ví dụ như cẩn thận, trung thực và ý thức trách nhiệm,… để có thể phục vụ tốt hơn cho công việc sau khi ra trường

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC PTHĐKD

KẾT CẤU NỘI DUNG

Giới thiệu

tổng quan

môn học

Phân tích kết quả sản xuất

Phân tích tình hình

sử dụng các yếu tố

sx

Phân tích tình hình chi phí và giá thành

Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận

Phân tích tình hình tài chính

Tiếp theo

Tiếp theo

Trang 4

Chương 1

Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 5

Nội dung chương 1

1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh.

2 Ý nghĩa của phân tích kinh doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp.

3 Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kinh doanh

4 Các nhân tố và phân loại nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

5 Một số phương pháp chủ yếu trong PTHĐKD

6 Tổ chức phân tích kinh doanh trong DN.

Trang 6

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

(PEST)

TỔ CHỨC

Trang 7

Khái niệm

• Hoạt động kinh doanh: Bao gồm tất cả những hành động mà doanh nghiệp tiến hành nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp (Thông thường là DN và LN).

• Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu,

để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh

động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác,

nghiệp.

Trang 8

3/6/2023 9

Trang 9

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

VĂN HÓA

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

NHÀ CUNG CẤP

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NGÀNH KHÁC

KHÁCH HÀNGSX

TC

NL

Trang 10

1.1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động

Trang 11

Quan hệ giữa các hoạt động của DN

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Cung cấp, SX, tiêu thụ…)

Tạo ra doanh thu và lợi

nhuận

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

(liên quan đến thay đổi quy

mô và kết cấu vốn và cấu

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu của PTHDKD làNhững kết quả quá trình kinh doanh cụ thể được biểu hiện thông qua các

chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các nhân tố kinh tế

Đối tượng PTHĐKD

Kết quả quá trình KD (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế)

tiêu

Trang 13

1.2 Ý nghĩa phân tích HĐKD

▪ Phân tích hoạt động kinh doanh là công

cụ để đánh giá, kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh

nghiệp

▪ Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận điểm mạnh/yếu/cơ hội/thách thức với d.ng

▪ Phân tích hoạt động kinh doanh để làm gì?

▪ Tài liệu của phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng cho việc dự báo xu thế phát triển

▪ Tài liệu của phân tích

hoạt động kinh doanh

còn rất cần thiết cho các

đối tượng bên ngoài như

ngân hàng, cổ đông

Trang 14

1.3 Chỉ tiêu và nhân tố kinh tế

Ví dụ chỉ tiêu kinh tế

Nội dung kinh tế

của chỉ tiêu

Phạm vi không gian

Phạm vi thời gina

Trị số của chỉ tiêu

1-Số công nhân sx

bình quân

Nhà máy giấy X

Năm 2012

350 người

2-Tổng TS Doanh nghiệp

A

Ngày 31/12/20 13

1200 triệu đồng

3-Tỷ suất sinh lợi

trên tổng TSbq

CTCP dệt Hà Đông

Trang 15

1.3 Chỉ tiêu và nhân tố kinh tế

KN: Nhân tố phản ánh nguyên nhân…

Phân loại nhân tố

Theo tính chất nhân tố

+ Nhân tố số lượng và chất lượng

- Theo nội dung kinh tế của nh.tố

+ Những nhân tố thuộc về đ kiện KD + Những nhân tố thuộc về k quả KD

-Theo tính tất yếu của nhân tố

+ Nhân tố chủ quan và kh.quan

-Theo xu hướng tác động của nh.tố

+ Nhân tố tích cực và tiêu cực Nhân tố có thể định lượng được/không

Trang 16

Câu hỏi

Chỉ tiêu kinh tế và nhân

tố kinh tế có thể chuyển hóa cho nhau được không ?

Tại sao?

Ví dụ minh họa?

Trang 17

Quan hệ nhân quả

Trang 18

1.4 Một số phương pháp chủ yếu trong phân

tích hoạt động k d

1 Phương pháp so sánh,

2 Phương pháp loại trừ,

3 Phương pháp chỉ số,

4 Phương pháp chi tiết,

5 Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và thách thức,

6 Phương pháp liên hệ cân đối,

7 Phương pháp tỷ lệ (Tỷ trọng ),

Trang 20

1.4.1 Phương pháp so sánh

So sánhlàphươngphápchủyếuđượcsửdụngphổbiếntrongphântíchđểxácđịnhxuhướng, mứcđộbiếnđộngcủachỉtiêuphântích.

• Gốc để so sánh

• Điều kiện so sánh

• Mục tiêu so sánh

Trang 21

Ví dụ so sánh

Trang 22

1- Theo thời gian Tháng trước, quý trước, năm

trước Quy ước lấy một năm nào đó (Năm 0 của 1 dự án)

Tháng này, quý này, năm này.

Các năm kế tiếp là năm 1; năm 2;…

tỷ lệ tổn thất điện năng, tỷ lệ KHTSCĐ, tỷ lệ hao hụt,…).

Trị số thực tế thực hiện của doanh nghiệp

Trang 23

Xác định điều kiện so sánh

Điều kiện

• Bảo đảm các chỉ tiêu phải thống

nhất về nội dung kinh tế.

– ? Ai có thành tích cao?

• Đảm bảo các chỉ tiêu thống nhất

về phương pháp tính toán.

Trang 24

quy đổi cùng quy

mô và điều kiện

kinh doanh tương

tự nhau

Trang 25

1.4.2 Phương pháp chi tiết

Trang 26

Ví dụ phương pháp chi tiết

• Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu (giá vải thiều

VN tại Mỹ, vụ 2015)

• Chi tiết theo thời gian (thương hiệu)

Trang 27

Điều kiện áp dụng : + Phải xác định được các nhân tố có quan

hệ với chỉ tiêu phân tích thông qua một phương trình.

+ Các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích

số hoặc thương số với nhau.

+ Các nhân tố phải được sắp xếp theo trật

Khái niệm : Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ sự ảnh hưởng của các nhân tố khác.

1.4.3 Phương pháp loại trừ

Trang 28

1.4.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Thể hiện bằng phương trình sau: Y = a* b*c

Nếu gọi Y0 là chỉ tiêu kỳ gốc; Y1 là chỉ tiêu kỳ phân tích.

Đối tượng phân tích là Y = Y1 – Y0 là mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch

Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi trong chỉ tiêu phân tích (Y)

Trang 29

1.4.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn…

Bước 3 : xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố:

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1 x b1 x c1 - a1 x b1 x c0

Bước 4 : Tổng hợp và kết luận về ảnh hưởng của các nhân tố tới

Q.

Trang 30

Ví dụ phương pháp th thế liên hoàn

Diện tích (m 2 ) Số gạch /dtích Đơn giá (ngđ/v)

Trang 31

Bước 1- Đánh giá chung:

• Chỉ tiêu phân tích Y= a*b*c

• Y0 = 100*25*5 = 12500 (ngđ)

• Y1 = 120*16*8= 15360 (ngđ)

• Y =15.360 – 12.500 = 2860 ngđ

• Phương pháp phân tích: thay thế liên hoàn

Bước 2- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới Y

• Có 3 nhân tố ảnh hưởng: Diện tích; số gạch/đvị d.t và đơn giá gạch

Bước 3- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Y

Trang 32

• Xác định Đối tượng phân tích là Q = Q1 – Q0 = ?

Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích:

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Q

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = (a1 – a0 ) x b0 x c0

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = a1 x ( b1 – b0 ) x c0

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1 x b1 x( c1 - c0)

Bước 4: Tổng hợp kết quả và kết luận

Trang 33

1.4.4 Phương pháp chỉ số

❑ Phương pháp này được sử dụng để phân tích trong các trường hợp các

nhân tố có quan hệ tích số hay thương số trong chỉ tiêu phân tích

❑ Phương pháp này không nhất thiết phải sắp đặt các nhân tố theo trật tự lần lượt từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

❑ Nguyên tắc khi phân tích các nhân tố là:

- Khi nghiên cứu nhân tố số lượng thì cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc

- Khi nghiên cứu nhân tố chất lượng thì cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích

Trang 34

Ví dụ: phân tích các nhân tố ➔ d.thu

Doanh thu được thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố trong một chỉ tiêu phân tích như sau: DT = Qi * Pi

Từ mối quan hệ của chỉ tiêu doanh thu với các nhân tố chúng ta tìm được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu doanh thu, chúng ta sử dụng phương pháp chỉ số :

Q1i * P1i - Q0i * P0i = ( Q1i * P0i - Q0i * P0i )

+ (Q1i * P1i - Q1i * P0i )

Trang 35

Bài tập thực hành 3

Căn cứ vào tài liệu sau đây để phân tích chi phí tiền lương

(theo phương pháp chỉ số )

1 Mức giờ công cho 1 sản phẩm (giờ/sp) 8 7

2 Khối lượng sản phẩm sản xuất (SP) 1000 1100

3 Đơn giá giờ công (nghìn đồng /giờ) 45 50

Trang 36

Công cụ nào, dùng vào việc gì?

Trang 37

1.4.5 Phương pháp liên hệ cân đối

▪ Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng/ hiệu số với chỉ tiêu phân tích

▪ Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng

▪ Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến nhân tố khác

▪ Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như : Tài sản và nguồn vốn; Cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng

Trang 38

Ví dụ

Dùng phương pháp liên hệ cân đối, phân tích các nhân tố nội tại ảnh

hưởng đến giá trị hàng tồn kho cuối kỳ qua số liệu sau:

Đơn vị tính : ngàn đồng

• Ta có liên hệ cân đối là :

Tồn kho đầu kỳ +Nhập trong kỳ = Xuất trong kỳ +Tồn cuối kỳ

Hay: Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ

kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn CK

Thực hiện 90.000 1.100.000 1.110.000 80.000

Kế hoạch 100.000 1.000.000 1.050.000 50.000

Trang 39

Cách tính toán

Gọi Q : Chỉ tiêu phân tích; a, b, c : các nhân tố có quan hệ độc lập, ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Đối tượng phân tích :

Tồn kho cuối kỳ Thực Hiện - Tồn kho cuối kỳ KH

= 80.000 - 50.000 = 30.000

Ta gọi Q là đối tượng phân tích

Q = Q1 - Qo = a + b - c Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a : (tồn đầu kỳ)

a = a1 - ao = 90.000 - 100.000 = - 10.000 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b : (nhập trong kỳ)

b = b1 - bo = 1.100.000 - 1.000.000 = 100.000 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c : (xuất trong kỳ )

c = c1 - co = 1.110.000 - 1.050.000 = 60.000 Tổng hợp các nhân tố:

Q = a + b - c = (-10.000 ) + (100.000) - 60.000

Trang 40

1.4.7 Phương pháp SW O T

Bên ngoài d.ngBên trong d.ng

Trang 41

ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Phân tích hoạt động kinh doanh là:

a Phân chia hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh, các nhân tố ảnh

d Ba câu a, b, c đều sai

Trang 42

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 2: Phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị:

a Tình hình hoạt động và hiệu quả đạt được như thế nào?

b Tình hình hoạt động, hiệu quả đạt được, nguyên nhân ảnh

hưởng, thuận lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh

c Tình hình hoạt động, hiệu quả đạt được, nguyên nhân ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh và biện pháp kinh doanh thích hợp cho kỳ sau

d Kết quả đạt được của từng mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh

Trang 43

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 3: Sử dụng phương pháp loại trừ trong phân tích hoạt động kinh doanh để:

a Xác định mức biến động của chỉ tiêu phân tích.

b Xác định mức độ hoàn thành của chỉ tiêu phân tích.

c Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự

biến động của chỉ tiêu phân tích.

d So sánh sự biến động của chỉ tiêu phân tích

Trang 45

Câu 5: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích trong phương pháp loại trừ là:

a Tính ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích theo thứ tự có mức độ ảnh hưởng giảm dần

b Tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhất định đến chỉ tiêu phân tích

c Tính mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng của các nhân tố cấu thành chỉ tiêu

d Tính ảnh hưởng chung của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Chọn câu trả lời đúng nhất

Trang 46

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 6: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích hoạt động kinh doanh, khi xác định ảnh hưởng của một nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích:

a Các nhân tố còn lại phải cố định theo trị số gốc, nếu nhân tố đó chưa

được xác định ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu phân tích

b Các nhân tố còn lại phải cố định theo trị số thực tế, nếu nhân tố đó đã được xác định ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu phân tích

c Các nhân tố còn lại phải cố định theo trị số thực tế

d Hai câu a, b đều đúng

Trang 47

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 7: Giữa chỉ tiêu và nhân tố kinh tế có thể chuyển hoá

cho nhau hay không ?

Trang 48

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 8: Phương pháp chỉ số rất thường xuyên được sử dụng trong phân

tích kinh tế, do vậy có đủ cơ sở kết luận rằng: nó là phương pháp quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích kinh doanh Nhận định này là:

Trang 49

Chương 2

Phân tích kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Trang 50

Nội dung chương 2

2.1 Ý nghĩa của phân tích KQSX

2.2 Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh của

doanh nghiệp.

2.3 Phân tích quy mô của kết quả sản xuất

2.4 Phân tích kết quả SX mặt hàng

2.5 Phân tích kết cấu mặt hàng

2.6 Phân tích đồng bộ của sản xuất

2.7 Phân tích kết quả sản xuất về chất lượng

Trang 51

2.1 Ý nghĩa phân tích kết quả sản xuất

• Kết quả sản xuất biểu hiện quy mô sản xuất, trình độ tổ chức

và quản lý sản xuất của doanh nghiệp

• Kết quả sản xuất có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận.

Vì vậy việc phân tích kết quả sản xuất có ý nghĩa cho nhà quản trị :

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

- Đánh giá tình hình tổ chức và quản lý sản xuất

- Phát hiện năng lực sản xuất tiềm tàng.

Trang 52

2.2 Phân tích…

Môi trường và chiến lược kinh doanh của

doanh nghiệp

Trang 53

Môi trường vĩ mô

Môi trường tác nghiệp (vi mô)

Đối thủ

(hiện hữu

tiềm ẩn)

Sản phẩm

thay thế

Nhà cung

cấp

Khách hàng

Doanh nghiệp

Môi trường Kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 54

Cạnh tranh

giữa các hãng Trong ngành

Đe doạ của Sản phẩm

Thay thế

Sức ép từ phía

nhà cung cấp

Sức ép từ phía Khách hàng

Trang 55

Chiến lược marketing hỗn hợp

P1- sản phẩm P4 – Xúc tiến bán

hàng

Marketing hỗn hợp

Trang 56

Lựa chọn

Chất lượng

Sản phẩm gia tăng

Trang 57

thuận trả cho hàng hoá của bạn

Trang 60

Kênh phân phối

• Chiều dài của kênh

Đại lý

Bán buôn

Bán lẻ

Trang 61

XÚC TIẾN BÁN HÀNG

• Quảng cáo: …

• Sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng:

• Xúc tiến bán hàng : Website, hội trợ triển lãm,

PR, Thăm khách hàng ….

Trang 62

2.3 Phân tích quy mô kết quả sản xuất

Trang 63

2.3.1 Giá trị sản xuất công nghiệp

(2)Giá trị công việc

có tính chất công nghiệp làm cho ngoài

(1) Giá trị thành phẩm

(3) Giá trị của phụ,

(4) Giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp

(5) Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ

và đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trong công nghiệp

Trang 64

Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

Giá trị thành phẩm

Giá trị thành phẩm sản xuất

từ nguyên liệu của doanh

nghiệp.

Giá trị thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu của khách hàng (gia công)

Giá trị bán thành phẩm đã bán cho bên ngoài hoặc các

bộ phận trong doanh nghiệp không thực hiện hoạt động sản xuất (trạm điều dưỡng, nhà nghỉ mát,

xây dựng, ).

Trang 65

Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp

làm cho bên ngoài

• Giá trị công việc (một công đoạn sản xuất) thực hiện cho bên ngoài và các bộ phận trong doanh nghiệp không thực hiện hoạt động sản xuất

• Công việc có tính chất công nghiệp là một hình thái của sản phẩm công nghiệp, nó biểu hiện ở việc khôi phục lại hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng, chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu của sản phẩm

• Công việc có tính chất công nghiệp không sản xuất ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩm Do đó chỉ được tính vào giá trị sản xuất phần giá trị của bản thân công việc có tính chất công

nghiệp, không tính giá trị ban đầu của sản phẩm

• Giá trị này được tính dựa vào khối lượng công việc hoặc sản phẩm của công việc và đơn giá cố định của khối lượng công việc trên

Ngày đăng: 06/03/2023, 11:20

w