1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

98 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Tác giả Th.S Hoàng Thị Thúy
Trường học Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh, sau khi học xong chương trình này, học viên có thể: trình bày được các đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp; trình bày được những nội dung cần phân tích, các phương pháp phân tích và tiến trình tổ chức phân tích;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP QN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÀI GIẢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 2

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DN

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các môn chuyên môn của ngành kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi

đã học xong các môn chuyên môn của ngành

- Tính chất: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học chuyên môn bắt buộc có tính chất tổng hợp, vận dụng các công cụ phân tích kinh tế

để phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết trong việc ra các quyết định tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Ý nghĩa và vai trò của môn học:

+ Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp

trong hoạt động kinh doanh, và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

- Là biện pháp quan trọng để dự báo, đề phòng và hạn chế rủi ro, bất định trong kinh doanh

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài khác

Mục tiêu của môn học:

Trang 3

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động

sáng tạo, có kỷ luật và tác phong công nghiệp

+ Có khả năng tìm kiếm việc làm và học lên trình độ cao hơn hoặc tự tổ chức kinh doanh

Nội dung môn học:

Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích kinh doanh

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh

Chương 3: Phân tích hoạt động đấu tư

Chương 4: Phân tích hoạt động tài chính

Chương 5: Phân tích tình hình tài chính và khả năng sinh

lời

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH

KINH DOANH Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

- Nhận biết được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh

- Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

- Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

- Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp

Nội dung chính:

1.1 Khái niệm, mục đích và nhiệm vụ của phân tích kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và mục đích của phân tích kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là quá trình nghiên cứu, để đáng giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở DN, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và

Trang 5

các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương

án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở DN

tố hoạt động kinh doanh và lỗ lãi của từng đơn vị, bộ phận hoạt động kinh doanh, đến nay việc phân tích hoạt động kinh doanh còn được thực hiện không chỉ phạm vi doanh nghiệp, mà đã mở rộng đến vùng kinh tế, toàn bộ nền kinh tế

Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh đã hình thành như một hoạt động độc lập với hệ thống lý luận độc lập và trở thành một môn khoa học độc lập Hoạt động kinh doanh luôn được tiến hành thường xuyên liên tục rất phong phú

và phức tạp Muốn thấy được một cách đầy đủ sự phát triển của các hiện tượng, quá trình kinh doanh, từ đó thấy được thực chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phải đi sâu nghiên cứu kết quả và mối quan hệ qua lại của các số liệu, tài liệu bằng những phương pháp khoa học Đó là những phương pháp nhận biết các hoạt động thực tế, các hiện tượng, các quá trình trong mối liên hệ trực tiếp với nhận thức và sự tiếp nhận chủ động của con người, trên cơ sở đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tìm nguyên nhân, đề ra những giải pháp và biện pháp khai thác có hiệu quả mọi năng lực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

1.1.2 Nhiệm vụ của phân tích kinh doanh

- Đánh giá mức độ đạt được về kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN và những nguyên nhân tác động tới chúng

- Phát hiện ra những tiềm năng của DN chưa được khai thác, bao

gồm tiềm năng về nguồn lực (vốn, đất đai, lao động…), tiềm năng về thị trường và các điều kiện khác

- Trên cơ sở phân tích và đánh giá phải đề ra được các giải pháp, chiến lược kinh doanh và lựa chọn phương án tối ưu nhằm khai thác triệt

để những tiềm năng sẵn có và khắc phục những nhược điểm, thiếu sót để đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của phân tích kinh doanh

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh

và kết quả kinh doanh (tức sự việc xảy ra ở quá khứ) Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh không phải là các số liệu chung chung mà phải được lượng hoá cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến việc thực hiện các chỉ tiêu đó để đánh giá

1.2.2 Nội dung nghiên cứu của phân tích kinh doanh

Nội dung của Phân tích hoạt động kinh doanh tập trung vào những vấn

- Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của DN

- Phân tích hiệu quả kinh doanh của DN, của đơn vị, của từng bộ phận và hiệu quả của các yếu tố nguồn lực sử dụng vào sản xuất

1.3 Phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật phân tích hoạt động kinh doanh

1.3.1 Phương pháp so sánh

Trang 7

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh:

Trước hết chọn chỉ tiêu của 1 kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là

kỳ gốc Tủy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp

Bước 2: Điều kiện so sánh được

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:

- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (Cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt:

+ Cùng phản ánh nội dung kinh tế

+ Cùng một phương pháp tính toán

+ Cùng một đơn vị đo lường

- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cùng phải được quy đổi về cùng qui mô tương tự nhau ( Cụ thể là cùn một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)

Trang 8

kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, qui

mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tích chất

- So sánh mức độ tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung…

Ví dụ: Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau: (1000đ)

Trang 9

- Phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

- Tỷ trọng của chi phí so với doanh thu qua 2 kỳ:

Khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, thường thấy những nhân tố

cá biệt có ảnh hưởng ở những chiều hướng đối lập nhau, không cùng một chiều

Một số nhân tố có ảnh hưởng tích cực, có tác dụng thúc đẩy kinh doanh Trái lại,

một số nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển kinh doanh Cần phải xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố cả khi kinh doanh tốt và không tốt Bởi vì qua việc xác định này có thể thấy rõ mức độ ảnh hưởng của một nhân tố tích cực nào đó không những có thể bù lại mức độ ảnh hưởng của một nhân tố tiêu cực khác mà có khi còn vượt cả mức độ ảnh hưởng tiêu cực của nhân tố đó

để làm cho hoạt động kinh doanh đạt được kết quả nhất định Như thế, rõ ràng tác động của các nhân tố tích cực cũng không giống nhau

1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (Đối tượng phân tích) bằng các cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Bước 1: Xác định công thức/ chỉ tiêu phân tích

- Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân

tố ảnh đến chỉ tiêu phân tích

- Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định,

Trang 10

từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau:

Ví dụ: Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán

Chi phí NVLTT = Số lượng SPSX x Lượng NVL tiêu hao x Đơn giá NVL

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)

Bước 4: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra kết luận, nhận xét

Ví dụ 1: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích Gọi a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;

Bước 1: Xác định công thức/ chỉ tiêu

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:

Trang 11

Bước 4: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, nhận xét

- Phương pháp thay thế liên hoàn có thể xác định được các nhân tố

có quan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng thương, tổng, hiệu, tích số và cả số

Ví dụ 2: Phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu thông qua việc phân tích sự biến động chỉ tiêu tổng chi phí nguyên vật liệu theo tài liệu sau:

- Khi xác định nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, thay vì ta tiến hành thay thế số liệu mà sẽ dùng số chênh lệch của từng nhân tố đển tính ảnh hưởng của từng nhân tố

Trang 12

Ví dụ 1: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích Gọi a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;

Bước 1: Xác định công thức/ chỉ tiêu

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:

1.3.3 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu

Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích

Ví dụ: Tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành được chi tiết theo các yếu tố của chi phí sản xuất

- Chi tiết theo thời gian

Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chi tiết này giúp ta

Trang 13

đánh giá chính xác và đúng đắn KQKD, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Kết quả HĐKD do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối

Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng

Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: Tài sản và nguồn vốn; cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng vốn…

Ví dụ1: Chỉ tiêu Q cần phân tích Q chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố

a, b, c và các nhân tố này có quan hệ với chỉ tiêu Q như sau: Q = a +b - c

Trang 14

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

+ Do ảnh hưởng của nhân tố a

Bảng 1.2 Bảng phân tích các khoản mục bảng cân đối kế toán

Tài sản

Số đầu năm

Số cuối

kỳ

Chênh lệch Nguồn vốn

Số đầu năm

Số cuối

kỳ

Chênh lệch

- Về mặt tài sản: Chủ yếu tăng do TSCĐ tăng 110 triệu đồng, sau

đó là các khoản phải thu tăng 20 triệu đồng, còn đầu tư dài hạn giảm 40 triệu đồng

Trang 15

- Về mặt nguồn vốn: Chủ yếu tăng do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 70 triệu đồng và nợ dài hạn tăng 60 triệu đồng, còn nợ ngắn hạn giảm 20 triệu đồng

- Sử dụng phương pháp cân đối để phân tích, với sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ta thấy, doanh nghiệp đã giảm các khoản đầu tư dài hạn, tăng nợ vay dài hạn để đầu tư cho TSCĐ, kết quả hoạt động trong năm doanh nghiệp đã tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 70 triệu đồng

1.3.5 Các Phương pháp phân tích khác sử dụng trong phân tích kinh doanh

- Phương pháp thay thế liên hoàn

- Phương pháp số chênh lệch

- Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp hệ số tỷ lệ

- Phương pháp chỉ sô

- Phương pháp tương quan hồi quy

- Phương pháp tương quan đơn

1.4 Tổ chức phân tích kinh doanh

1.4.1 Khái niệm tổ chức phân tích kinh doanh

Tổ chức công tác phân tích được tiến hành tuỳ theo từng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Nhằm đáp ứng thoả mãn thông tin cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản

1.4.2 Nội dung tổ chức phân tích kinh doanh

Công tác tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường phụ thuộc vào công tác sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh Đặc điểm và

điều kiện kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó công tác tổ

chức phân tích hoạt động kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 16

*Công tác phân tích hoạt động kinh doanh có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt kiểm soát trực tiếp của Ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thực hiện toàn bộ nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền đạt từ trên xuống dưới theo các kênh căn cứ theo chức năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng được kèm theo từ ban giám đốc doanh nghiệp tới các phòng ban

* Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thoả mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong

lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định đối với chi phí,doanh thu trong phạm vi được giao quyền đó Cụ thể:

+ Đối với bộ phận được quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí sẽ

tổ chức thực hiện phân tích về tình hình biến động giữa thực hiện so với định mức (hoặc kế hoạch) nhằm phát hiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí, giá cả

về mặt biến động lượng và giá, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp

+ Đối với các bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về

doanh thu thường gọi là trung tâm kinh doanh, trung tâm này là các bộ phận kinh doanh riêng biệt theo khu vực địa điểm hay một số sản phẩm, nhóm hàng nhất định, do đó họ có quyền với các bộ phận cấp dưới là trung tâm chi phí Ứng với trung tâm này thường là trưởng bộ phận kinh doanh hoặc giám đốc kinh doanh ở từng doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty Trung tâm này sẽ tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đi xem xét và đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng - lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hoà vốn trong kinh doanh và việc phân tích báo cáo bộ phận

+ Đối với trung tâm đầu tư, các nhà quản trị cấp cao nhất có quyền phụ

trách toàn bộ doanh nghiệp, họ chủ yếu quan tâm đến hiệu quả của vốn đầu tư,

Trang 17

ngắn hạn và dài hạn Để đáp ứng việc cung cấp và thoả mãn thông tin thì quá trình phân tích sẽ tiến hành phân tích các báo cáo kế toán - tài chính, phân tích

để ra quyết định dài hạn và ngắn hạn

Như vậy quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tuỳ theo từng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Nhằm đáp ứng thoả mãn thông tin cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Có số liệu tại một doanh nghiệp sau:

Chênh lệch STĐ STĐ (%)

hoạch

Thực hiện

Trang 18

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện

4 Tổng chi phí NVL trong kỳ (1000.000đ) 250.000 305.760 Yêu cầu:

1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về tổng chi phí nguyên vật liệu

2 lần lượt vận dụng phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trong kỳ của DN Nhận xét ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong kỳ kinh doanh tiếp theo

Bài 4 Tại một DN có tài liệu sau:

Bảng 1.1 Tính hình sản xuất sản phẩm Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Hoạt động kinh doanh và nội dung, nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1 í nghĩa và nội dung của hoạt động kinh doanh

Phõn tớch hoạt động kinh doanh là một cụng cụ quả lý kinh tế cú hiệu quả cỏc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay cỏc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lờn hàng đầu

là phải hoạt động kinh doanh cú hiệu quả Hoạt động kinh doanh cú hiệu quả mới cú thể đứng vững trờn thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa cú điều kiện tớch luỹ và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm trũn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đú, doanh nghiệp phải thường xuyờn kiểm tra, đỏnh giỏ đầy đủ chớnh xỏc mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với mụi trường kinh doanh và tỡm mọi biện phỏp để khụng ngừng nõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phõn tớch một cỏch toàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và cú vị trớ hết sức quan trọng

Phõn tớch hoạt động kinh doanh cú vai trũ trong việc đỏnh giỏ, xem xột việc thực hiện cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xột việc thực hiện cỏc mục tiờu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyờn nhõn khỏch quan, chủ quan và đề ra biện phỏp khắc phục nhằm tận dụng một cỏch triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả phõn tớch hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp cú thể hoạch định chiến lược phỏt triển và phương ỏn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cú hiệu quả Phõn tớch hoạt động kinh doanh gắn liền với quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nú cú vai trũ và tỏc dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mỡnh Thụng qua việc phõn tớch từng hiện tượng, tứng khớa cạnh của quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh, phõn tớch giỳp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ

Trang 20

phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư

Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, loà cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp

2.1.2 Nội dung và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh

Để trở thành một công cụ của công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ

sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh

Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình

chấp hành các quy định, thể lệ thanh toán, trên cơ sở pháp lý,luật pháp trong nước và quốc tế

Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm

Trang 21

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm các nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó:

Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác

động tới chỉ tiêu gây nên Cho nên phải xác định, lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân tố

đó Chẳng hạn khi nghiên cứu chỉ tiêu doanh thu kinh doanh, các nhân tố làm cho doanh thu thay đổi như: sản lượng dịch vụ, chính sách giá thay đổi Vậy các nguyên nhân ảnh hưởng tới sản lượng dịch vụ có thể là nhu cầu của khách hàng

tăng, có thể là do số lượng dịch vụ tăng lên, có thể là việc đáp ứng tốt hơn nhu

cầu của khách hàng do công nghệ phát triển, có thể do daonh nghiệp đầu tư

thêm trang thiết bị để mở rộng sản xuất Còn nhân tố giá thay đổi, có thể là do

chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phí của ngành trong khung nhà nước quy định thay đổi

- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh:

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả không chỉ dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ

sở đó phát hiện ra các tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định:

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểm tra và đánh giá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh

doanh trên tất cả các góc độ, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động của môi

trường bên ngoài hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp trên

thị trường để định hướng, để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp Nhiệm

Trang 22

vụ của phân tích nhằm xem xét,dự báo, dự đoán sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong nền

- Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm

cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự

đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích

- Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều

vào tính chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích

- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức

phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn

Để đạt được các yêu cầu trên đây, cần tổ chức tốt công tác phân tích hoạt động kinh doanh phù hợp với loại hình, điều kiện, quy mô hoạt động kinh doanh

và trình độ quản lý của doanh nghiệp Tổ chức công tác phân tích phải thực hiện tốt các khâu:

+ Chuẩn bị cho quá trình phân tích

+ Tiến hành phân tích

+ Tổng hợp, đánh giá công tác phân tích

Các khâu này có những nội dung, vị trí riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, do đó cần tổ chức tốt từng bước để không ảnh hưởng đến quá trình phân tích chung

2.2 Phân tích hoạt động sản xuất

Trang 23

2.2.1 Đánh giá khái quát kết quả sản xuất về mặt quy mô

Trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh là mục tiêu mọi hoạt động của doanh nghiệp Đây là điều kiện tồn tại và phát triển doanh nghiệp Chính vì vậy cần phải phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

để tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh (tác động trực tiếp và tác động gián tiếp)

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu (chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị) Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý nhằm đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh trong quá trình điều hành quá trình kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm phân tích về sản lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ; doanh thu kinh doanh Đây là một giai đoạn hết sức quan trọng bởi vì thông qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp với phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cần phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Phải phân tích được tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

- Phải phân tích được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc hoàn thành các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh

Cụ thể:

* Với chỉ tiêu hiện vật (hiện vật quy ước) phải phân tích được:

+ Tình hình thực hiện sản lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ nói chung và từng sản phẩm dịch vụ nói riêng

+ Mức độ đảm bảo thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế và của nhân dân về truyền đưa tin tức

+ Thay đổi về sản lượng sản phẩm dịch vụ có ảnh hưởng gì và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh

Trang 24

+ Nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh

* Với chỉ tiêu giá trị phải phân tích, đánh giá được:

+ Tình hình thực hiện doanh thu kinh doanh

+ Nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu kinh doanh + Đề xuất được biện pháp nhằm tăng doanh thu hoạt động kinh doanh

2.2.2 Phân tích xu hướng, tốc độ và nhịp điệu tăng trưởng sản xuất

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến sự tồn tại trong từng thời kỳ, mà điều cốt yếu là sự tăng trưởng Vì vậy, mức độ tăng trưởng quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường Để đánh giá cần sử dụng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển hoạt động kinh doanh Có 2 loại chỉ tiêu

- Tốc độ phát triển định gốc: Là tốc độ phát triển tính theo một kỳ gốc ổn

định, thường là thời kỳ đánh dấu sự ra đời hay bước ngoặt kinh doanh của doanh nghiệp gắn với chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

- Tốc độ phát triển liên hoàn: Là tốc độ phát triển hàng năm (kỳ), kỳ này so

với kỳ trước liền đó

Khi phân tích trong cả thời kỳ tương đối dài, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn thường được phân tích kết hợp trong mối quan hệ với chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp cũng như diễn biến thực tế trong chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ Để thuận tiện, việc phân tích được thực hiện bằng hình thức bảng

Bảng 2.3 Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh

Trang 25

Đối với các phân loại thứ hạng sản phẩm này quá trình phân tích có thể được sử dụng theo một trong 3 phương pháp sau:

2 Phương pháp tỷ trọng

Phương pháp tỷ trọng được thực hiện bằng cách so sánh tỷ trọng các thứ hạng sản phẩm ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, nhằm đánh gía tình hình biến động về chất lượng sản phẩm giữa các kỳ phân tích, qua đó cho phép

ta kết luận được về tình hình chất lượng sản phẩm

Phương pháp phân tích tỷ trọng chỉ áp dụng được đối với sản phẩm phân làm 2 loại, còn sản phẩm phân trên 2 thứ hạng thì việc phân tích theo phương pháp này là rất phức tạp để đưa ra được những kết luận về chất lượng sản phẩm

3 Phương pháp đơn giá bình quân

Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở xác định giá đơn vị bình quân của các thứ hạng phẩm cấp trong một mặt hàng

Trang 26

n

Pi giá đvsp sản xuất loại i (giá cố định hoặc giá KH của từng loại sản phẩm)

- Đối tượng phân tích:

 > 0 Chất lượng sản xuất tăng

 = 0 Chất lượng sản xuất không thay đổi

 < 0 Chất lượng sản xuất giảm

- Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm thay đổi đến GTSX theo công thức

qi khối lượng sản phẩm từng loại, theo cấp bậc chất

lượng pi đơn giá của từng loại sản phẩm, theo cấp bậc

chất lượng

PI đơn giá của sản phẩm loại có bậc chất lượng cao nhất (Đơn giá KH loại I)

- Đối tượng phân tích:

   1 k

 > 0 Chất lượng sản xuất tăng

 = 0 Chất lượng sản xuất không thay đổi

 < 0 Chất lượng sản xuất giảm

n

Trang 27

- Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm thay đổi đến GTSX theo công thức

Tỷ trọng SPSX (%) Chênh lệch

(%) Năm trước Năm nay

* Phương pháp đơn giá bình quân:

Trang 28

Đơn giá bình quân năm nay so với năm trước tăng 0,05 nđ/sp , chứng tỏ chất lượng sản phẩm ở DN đã được nâng lên và làm cho GTSX sản phẩm A tăng lên bằng:

 0,94

Trang 29

Số lượng

SP

Đơn giá 1000đ/sp

Số lượng

SP

Đơn giá 1000đ/sp

Phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm trong sản xuất

Quá trình phân tích này áp dụng với các DN sản xuất ra những sản phẩm nếu không đủ quy cách phẩm chất đều coi là phế phẩm và không được phép tiêu trên thị trường: đồng hồ đo điện, linh kiện điện tử, sản phẩm dược, dụng cụ đo lường…

a Chỉ tiêu phân tích

- Tỷ lệ sai hỏng cá biệt

+Thước đo hiện vật + Thước đo giá trị

t Q Hi  100 t C Hi  100

Trang 30

Ci : Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt được tính riêng cho từng loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình hay từng dịch vụ Để tính chung cho các loại sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng bình quân

2.2.5 Phân tích quan hệ giữa kết quả sản xuất với tình hình sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

1 Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong

xã hội (cả tiêu dùng sản xuất lẫn tiêu dùng cá nhân)

Ý nghĩa

- Phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất giúp trả lời được các câu hỏi về: LLLĐ chính của DN như thế nào? cơ cấu lao động có lợi cho sản xuất hay không? trang thiết bị của DN thuộc dạng hiện đại, còn mới hay cũ kỹ lạc hậu? Nguyên liệu thuộc loại khan hiếm hay dồi dào trên thị trường? Năng lực sản xuất hiện tại của DN ra sao? Các yếu tố đầu vào có cân đối đảm bảo tận dụng triệt để năng lực sản xuất

- Qua phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất giúp ta hiểu rõ quá trình sản xuất, quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào, làm cơ sở đánh giá đúng đắn tình hình và KQKD, tình hình tài chính của DN, làm tiền đề cho các dự toán về

SXKD, tương lai tồn tại và phát triển của các DN

- Thông qua phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất với kết quả HĐKD, sẽ biết được những nguyên nhân nào đã ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng và quản lý có hiệu quả các yếu tố sản xuất Những nguyên nhân nào còn đang hạn chế ảnh hưởng đến khai thác năng lực SX của DN Qua đó giúp DN

Trang 31

CNSX gián tiếp CNV sản xuất

- Phân tích mối quan hệ tổng hợp sử dụng các yếu tố SX với kết quả kinh doanh

2 Phân tích tình hình sử dụng lao động

Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

Phân loại lao động trong DN

Tổng số lao động của DN thường được phân thành các loại, có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Tổng số CNV chia thành 2 loại: CNV sản xuất và nhân viên ngoài sản xuất

* CNV sản xuất: Là những người làm việc mà hoạt động của họ liên quan

đến quá trình chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài Chi phí của CNV trực tiếp được tính vào giá thành sản xuất CNV sản xuất được chia thành CNV trực tiếp và CNV gián tiếp

- CN trực tiếp là những người trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất tạo ra

sản phẩm Chi phí của CN trực tiếp được hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm sản xuất

- Nhân viên gián tiếp là những người trong phân xưởng sản xuất phục vụ

NV quản lý chung CNV ngoài sản xuất

NV bán hàng

Trang 32

cho quá trình sản xuất sản phẩm cho CN trực tiếp Chi phí của nhân viên gián tiếp là một bộ phận của chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm

* Nhân viên ngoài sản xuất: Là những người không tham gia vào hoạt

động sản xuất sản phẩm hoạc cung cấp dịch vụ, họ là những người tham gia vào hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất Nhân viên ngoài sản xuất được chia làm NV bán hàng và nhân viên quản lý chung

- Nhân viên bán hàng gắn với quá trình thực hiện các đơn đặt hàng và

giao hàng cho khách Chi phí của nhân viến bán hàng phản ánh các phí tổn phát sinh ngoài hoạt động sản xuất và có liên quan trực tiếp với khối lượng sản phẩm tiêu thụ

- Nhân viên quản lý chung là những người làm nhiệm vụ quản lý và hành

chính chung của DN mà không thể xếp vào loại NV bán hàng được

Phương pháp phân tích

a Phân tích cấu thành lực lượng lao động

- Phân tích cơ cấu lao động là việc xem xét, đánh giá tìm hiểu nguyên nhân tác động và xu hướng biến động của tỷ trọng từng loại lao động trong tổng

số Tuỳ thuộc vào mục đích, quy mô, phạm vi nghiên cứu và loại hình DN mà xác định tổng số làm quy mô chung và tỷ trọng từng loại cho phù hợp

- Ví dụ: Phân tích cơ cấu lao động ở DN sản xuất công nghiệp phục vụ các nhà quản trị đánh giá hiệu quả quản lý tác động đến KQSX thì qui mô chung được xác định là tổng số lao động ở DN và tỷ trọng được xác định là tỷ trọng của lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Hoặc phân tích cơ cấu lao động trong một tổ SX để đánh giá khả năng lao động tác động đến kết quả SX của tổ

đó thì quy mô chung sẽ xác định là lao động trực tiếp ở tổ đó và tỷ trọng được xác định là tỷ trọng của lao động trong từng cấp bậc …

- Để phân tích trước hết xác định tỷ trọng của từng loại lao động trong tổng số, sau đó so sánh tỷ trọng từng loại trong tổng số giữa thực tế với kế hoạch, đồng thời xác định sự biến động và ảnh hưởng đến KQSX Tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số được xác định theo công thức



d  i

  100

Trang 33

Q

dT là tỷ trọng lao động thứ i

Ti Số lao động thứ i

T Tổng số lao động được xác định làm quy mô chung

b Phân tích sự biến động lao động:

- Là xem xét đánh giá tình hình tăng, giảm lao động và sự tăng, giảm đó

có hợp lý hay không Xác định nguyên nhân và xu hướng tác động của sự tăng, giảm lao động

Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng số lượng lao động thực

tế so với kế hoạch tăng lên hay giảm đi, chưa nêu được DN sử dụng số lượng lao động tiết kiệm hay lãng phí

Trang 34

+ Sự biến động của quy mô SXKD trong DN

+ Sự thay đổi công nghệ SXSP

+ Sự thay đổi giá lao động trên thị trường lao động

Ví dụ 1: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lao động theo tài liệu sau:

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)

Ví dụ 2: Phân tích tình hình sử dụng công nhân trong mối liên hệ với KQSX theo tài liệu sau:

Năng suất lao động (tr.đ/người) 62,5 62,82 +0,32 +0,5

Qua bảng phân tích ta thấy: Số lượng CNSX thực tế so với kế hoạch giảm

Trang 35

- Do ảnh hưởng của nhân tố số lượng CN:

(780 - 800) x 62,5 = -1.250 (tr.đ)

Số lượng CN giảm 20 người làm cho GT sản lượng giảm 1.250 (tr.đ)

- Do ảnh hưởng của nhân tố NSLĐbq:

780 x (62,82 - 62,5) = +250 (tr.đ)

Trang 36

Năng suất lao động bình quân tăng 0,32 tr.đ/người làm cho GTSL tăng 250 (tr.đ)

Như vậy kết quả sản xuất giảm 1000 tr.đ là do số lượng CNSX giảm làm cho GTSL giảm 1.250 tr.đ DN đã giảm số lượng CN dưới mức cần thiết, không đảm bảo kế hoạch sản xuất như mục tiêu đặt ra Nếu như NSLĐ không tăng thì GTSL sẽ giảm nữa chứ không phải là mức 1.000 tr.đ

Phân tích tình hình tăng (giảm) năng suất lao động

Các loại năng suất lao động

Khái niệm: NSLĐ là hiệu quả có ích của lao động sản xuất ra trong 1 đơn vị

thời gian hay thời gian để sản xuất ra 1 kết quả cụ thể có ích với 1 chi phí nhất định

Xác định năng suất lao động

- NSLĐ được tính theo công thức:

NSLĐ = Số sản phẩm sản xuất

Số thời gian lao động Chỉ tiêu này nói lên trong 1 đơn vị thời gian nhất định, lao động tạo ra được bao nhiêu sản phẩm

hoặc

NSLĐ = Số thời gian lao động

Số sản phẩm sản xuất Chỉ tiêu này nói lên để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cần bao nhiêu thời gian

+ Số lượng SP được sản xuất ra có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật,

giá trị, nếu tính bằng giá trị người ta sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất

+ Thời gian hao phí có thể tính bằng giờ công, ngày công hoặc kỳ (tháng,

Trang 37

- NSLĐ bình quân giờ giảm 0,02 nđ/giờ tương ứng 2,5%, việc giảm này

do các nguyên nhân: Do trình độ tay nghề của công nhân thấp, thiết bị sản xuất chưa được hiện đại hoá, việc cung cấp NVL chưa được đầy đủ, kịp thời và đúng quý cách phẩm chất cho sản xuất hoặc do khâu tổ chức lao động lao động ở DN chưa tốt DN cần tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục

- NSLĐ bình quân ngày tăng 0,08 nđ/ngày, tương ứng tỷ lệ 1,3% Như vậy tốc độ tăng NSLĐ ngày tăng, còn tốc độ tăng NSLĐ giờ giảm điều này chứng tỏ số giờ làm việc bình quân trong ngày năm nay so với năm trước đã tăng lên (0,3 giờ)

- NSLĐ bình quân năm tăng 95 nđ/người với tỷ lệ tăng 5,9% Ta thấy tốc

độ tăng NSLĐ năm tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động ngày, điều này chứng tỏ số ngày sử dụng bình quân của CNSX năm nay cao hơn so với năm trước (278 - 266 = 12 ngày)

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng về mặt lao động đến KQSX

Trang 38

Phương hướng nâng cao năng suất lao động

- Phân công lao động một cách hợp lý và có hiệu quả nhất, phát huy khả năng sáng tạo của từng người lao động được tham gia vào hoạt động SXKD

- Tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc cho người ,lao động, đảm bảo kịp thời cho CN đủ nguyên liệu, vật tư, công cụ,…

- Nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao động tiên tiến

- Tạo ra cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để làm việc và nghỉ ngơi

Trang 39

- Lập ra các định mức lao động: định mức thời gian, định mức sản phẩm, định mức phục vụ

3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật

Phân tích biến động các loại TSCĐ

a Phân loại TSCĐ

Căn cứ theo chức năng trong quá trình hoạt động SXKD của DN, TSCĐ được chia làm 2 loại TSCĐ dùng trong sản xuất và TSCĐ dùng ngoài sản xuất

- TSCĐ dùng trong sản xuất: là TSCĐ tham gia vào sản xuất chế tạo sản

phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, nó liên quan đến việc tăng, giảm về số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, phương tiện vận tải…

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất bao gồm:

+ TSCĐ bán hàng: gồm các loại TSCĐ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm (kho, cửa hàng, phương tiện vận tải, dụng cụ bán hàng…)

+ TSCĐ quản lý: là TSCĐ phục vụ cho hoạt động quản lý chung của DN gồm văn phòng, phương tiện làm việc của các phòng ban chức năng, dụng cụ, công cụ và các phương tiện kỹ thuật…

b Phương pháp phân tích

Ta tính tỷ trọng từng loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ, dùng phương pháp

so sánh tính mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối của nguyên giá TSCĐ

Ví dụ:Phân tích tính hình biến động TSCĐ qua tài liệu sau:

Loại TSCĐ Nguyên giá (tr.đ) Tỷ trọng (%) Chênh lệch

Trang 40

Qua bảng phân tích trên ta thấy: Nhìn chung ta thấy tổng TSCĐ của DN năm nay tăng so với năm trước là 400 tr.đ tương ứng 32%, cụ thể là:

- TSCĐ dùng trong sản xuất tăng 45,2%, đặc biệt là phương tiện kỹ thuật tăng 88,6% (tương ứng 310 tr.đ) chứng tỏ DN đã chú ý quan tâm đến tăng năng lực sản xuất trực tiếp, làm tăng NSLĐ và tăng sản lượng của DN

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất tăng12,2%, trong đó TSCĐ bán hàng tăng 32% tương ứng 48 tr.đ, như vậy DN đã đầu tư tăng thêm TSCĐ làm cho doanh thu bán hàng tăng thêm cùng với mức tăng tương ứng của qui mô chung

- Về tỷ trọng của TSCĐ năm nay so với năm trước cho thấy:

+ Tỷ trọng TSCĐ dùng trong sản xuất tăng 6% trong đó các phương tiện

kỹ thuật chuyển biến mạnh

+ Tỷ trọng TSCĐ dùng ngoài sản xuất giảm, riêng TSCĐ bán hàng tăng

về số tuyệt đối 48 tr.đ, tỷ trọng không đổi 12%, điều này chứng tỏ mức tăng tương ứng với quy mô chung

Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, giá trị hao mòn được chuyển dần vào giá trị sản phẩm Như vậy TSCĐ càng tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD thì càng bị hao mòn và số đã tính khấu hao càng lớn Do đó để đánh giá tình trạng kỹ thuật của TSCĐ ta phải căn cứ vào hệ số hao mòn TSCĐ

- Công thức tính hệ số hao mòn TSCĐ (Hm)

Hm =

TKH

NG Hoặc

Ngày đăng: 21/10/2022, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phõn tớch biến động cỏc khoản mục - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
Bảng 1.1 Bảng phõn tớch biến động cỏc khoản mục (Trang 8)
- Lập bảng phõn tớch: (1000đ) - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
p bảng phõn tớch: (1000đ) (Trang 8)
Vớ dụ 2: Từ kết quả cõn đối giữa tài sản và nguồn vốn trong bảng cõn đối kế toỏn sẽ giỳp nhà quản lý cơ cấu tài chớnh hiện tại và việc sử dụng  nguồn tài chớnh đú mang lại hiệu quả như thế nào, để từ đú cú những dự bỏo  cho thời gian tới - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
d ụ 2: Từ kết quả cõn đối giữa tài sản và nguồn vốn trong bảng cõn đối kế toỏn sẽ giỳp nhà quản lý cơ cấu tài chớnh hiện tại và việc sử dụng nguồn tài chớnh đú mang lại hiệu quả như thế nào, để từ đú cú những dự bỏo cho thời gian tới (Trang 14)
Bảng 2.3 Bảng phõn tớch tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
Bảng 2.3 Bảng phõn tớch tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh (Trang 24)
Lập bảng tớnh tỷ trọng sảnphẩm sản xuất Thứ hạng - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
p bảng tớnh tỷ trọng sảnphẩm sản xuất Thứ hạng (Trang 27)
- Qua bảng tớnh trờn cho thấy: tổng số lao động của DN giảm so với mục tiờu kế hoạch đặt ra là 49 người - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
ua bảng tớnh trờn cho thấy: tổng số lao động của DN giảm so với mục tiờu kế hoạch đặt ra là 49 người (Trang 34)
Qua bảng phõn tớch trờn cho thấy: - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
ua bảng phõn tớch trờn cho thấy: (Trang 41)
Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch giỏ thành SP so sỏnh được - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
Bảng ph õn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch giỏ thành SP so sỏnh được (Trang 57)
Bảng 2.7. Hệ số doanh lợi của Trung tâm - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
Bảng 2.7. Hệ số doanh lợi của Trung tâm (Trang 59)
- Căn cứ vào tài liệu trờn, lập bảng sau: - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
n cứ vào tài liệu trờn, lập bảng sau: (Trang 61)
1. Trớch bảng cõn đối kế toỏn củ a1 doanh nghiệp trong năm 2015 như sau: TÀI SẢN Cuối - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
1. Trớch bảng cõn đối kế toỏn củ a1 doanh nghiệp trong năm 2015 như sau: TÀI SẢN Cuối (Trang 83)
4.3. Phân tích tình hình biến động vốn chủ sở hữu - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
4.3. Phân tích tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Trang 84)
4.4. Phân tích tình hình biến động vốn vay - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
4.4. Phân tích tình hình biến động vốn vay (Trang 86)
4.5. Vớ dụ ỏp dụng - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
4.5. Vớ dụ ỏp dụng (Trang 89)
Trớch bảng cõn đối kế toỏn củ a1 doanh nghiệp trong năm 2015 như sau: - Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
r ớch bảng cõn đối kế toỏn củ a1 doanh nghiệp trong năm 2015 như sau: (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm