Microsoft PowerPoint Bai giang Phan tich gui SV 2022 pptx KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ NGHIỆP VỤ Hà Nội, 06 2021 NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM BÀI GIẢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH[.]
Trang 1Hà Nội, 06- 2021
BÀI GIẢNG:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG
Trang 2Chương 2: Phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác thi công xây
lắp của doanh nghiệp xây dựng
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khối lượng công tác thi
công xây lắp hoàn thành của doanh nghiệp xây dựng
Chương 5: Phân tích giá thành công tác thi công xây lắp và lợi nhuận của
doanh nghiệp xây dựng Chương 6: Phân tích tình hình tài chính DNXD
Trang 3NXB Xây dựng, Hà Nội, 2016.
2. Nguyễn Tấn Bình; Phân tích quản trị tài chính, NXB Thống Kê, Hà Nội 2009.
3 Bộ môn Kế toán quản trị và Phân tích hoạt động kinh doanh, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân; Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh NXB Thống Kê,
Hà Nội, 2001.
4. PGS TS Nguyễn Văn Công; Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học
Kinh tế quốc dân - Hà Nội 2009.
5. PGS TS Phạm Văn Dược, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê, Hà
Nội, 2008.
Trang 4kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Vai trò và đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Phân loại phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Tổ chức công tác phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 51.1 Khái niệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6• DN là một chủ thể KT quan trọng của bất cứ nền KT
nào bởi vai trò quan trọng của DN trong việc sản xuất HHvà DV đáp ứng nhu cầu TD của xã hội.
• Các DN trong nền KT tiến hành rất nhiều HĐ khác nhau,
trong đó phần lớn các HĐ của DN là hoạt động SXKD
• Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các DN thường xây dựng và thực thi những chiến lược SXKD phù hợp với điều kiện cụ thể của DN trong từng giai đoạn.
Trang 8cách thường xuyên, liên tục trước, trong và sau
những thời kỳ hoạt động SXKD nhất định Giúp lãnh đạo DN có những quyết định quản lý DN đúng đắn nhằm điều chỉnh phù hợp mục tiêu HĐSXKD của
DN trong tương lai
Kết quả PTHĐSXKD có cơ sở khoa học và thực tiễn
là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ cho quá trình ra
* PTHĐSXKD là gì sẽ được đề cập trong các nội dung
tiếp theo.
Trang 91.1.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 10phân tích (tháng, quý, năm, ), nhằm:
- Phát hiện và đo lường sự biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
kỳ phân tích so với kỳ gốc
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các
NTAH đến sự biến động kết quả SXKD của DN kỳ PT so với kỳ gốc.
Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động gây nên sự biến động kết quả HĐ SXKD của DN so với kỳ gốc → đề xuất cho lãnh đạo DN
những biện pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình và kết quả HĐ SXKD
của DN trong tương lai.
Trang 11thị trường.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế
- Một chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 yếu tố
hợp thành:
(1) Tên chỉ tiêu (Nội dung kinh tế của chỉ tiêu),
(2) Thời gian (khoảng thời gian hoạt động kinh tế),
(3) Quy mô (Độ lớn của kết quả hoạt động kinh tế đạt được)
- Chỉ tiêu kinh tế sử dụng để phân tích được gọi là chỉ
Trang 12- Kỳ gốc là thuật ngữ chỉ thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chọn làm gốc so sánh cho
kỳ phân tích.
- Khi so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ phân tích với kỳ gốc thì đòi hỏi độ dài của kỳ gốc và kỳ phân tích phải bằng nhau nhưng không đòi hỏi kỳ phân tích và kỳ gốc phải trùng nhau về lịch
thời gian
Trang 13- Mức độ biến động của một CTPT được phân biệt
thành “Mức biến động tuyệt đối ” và “Mức biến động tương đối ”, trong đó:
+ Mức biến động tuyệt đối được đo lường bằng
hiệu số giữa giá trị của CTPT kỳ phân tích với giá trị của CTPT kỳ gốc.
+ Mức biến động tương đối được đo bằng tỷ lệ % của mức biến động tuyệt đối so với giá trị kỳ gốc của CTPT.
Trang 14đo lường qua mức biến động tuyệt đối và mức biển động tương đối như sau:
- Mức biến động tuyệt đối của X (ΔX):
ΔX = X1 - X0
- Mức biến động tương đối (%) của X (δX):
δX(%) = ΔX/X0 ×100 (%)
Trang 15doanh của doanh nghiệp, gây ra sự biến động kết quả sản xuất kinh doanh kỳ phân tích so với kỳ gốc.
Có 2 loại môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được phân biệt:
- Môi trường bên ngoài
- Môi trường bên trong doanh nghiệp.
Trang 16tố ảnh hưởng chia ra 2 loại: (1) Nhân tố khách quan và (2) Nhân tố chủ quan.
- Theo nguồn gốc của các nhân tổ, nhân tố ảnh
hưởng chia ra 2 loại: (1) Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và (2) Nhân tố bên trong doanh nghiệp.
- Theo mức độ tác động của các nhân tố, nhân tố
ảnh hưởng chia ra 2 loại: (1) Nhân tố chủ yếu
Trang 17ảnh hưởng chia ra 2 loại: (1) Nhân tố tích cực
và (2) Nhân tố tiêu cực.
- Theo tần suất xuất hiện của các nhân tố, nhân
tố ảnh hưởng được chia ra 2 loại: (1) Nhân tố thường xuyên và (2) Nhân tố tạm thời.
*Lượng hóa mức độ ảnh hưởng là sự đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng gây
ra sự biến động chỉ tiêu phân tích kỳ phân tích so với kỳ gốc bằng các phương pháp kỳ thuật phân
Trang 181.2 VAI TRÒ VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 19doanh nghiệp
- Kết quả phân tích HĐ SXKD của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định quản trị DN đúng đắn
- Kết quả phân tích HĐ SXKD của doanh nghiệp có cơ sở khoa học
và thực tiễn là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định đúng đắn kế hoạch SXKD của DN trong tương lai
- Kết quả phân tích HĐ SXKD của DN tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn và thực thi các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện kết quả HĐ SXKD của doanh nghiệp
Trang 20xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Mức biến động kết quả HĐ SXKD của doanh nghiệp kỳ PT so với kỳ gốc,
(2) Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả HĐ SXKD của doanh nghiệp đã tác động gây ra sự biến động kết quả HĐ SXKD của doanh nghiệp.
Trang 211.3 PHÂN LOẠI PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 22Phân tích trước
Phân tích hiện hành (phân tích tác nghiệp)
Phân tích sau
nghiệp căn cứ vào thời điểm tiến hành phân tích :
Trang 23nghiệp căn cứ vào quy mô phân tích :
Phân tích tổng hợp: phân tích tất cả các hoạt động SXKD của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định
Phân tích chuyên đề: Phân tích một hoặc một số HĐ SXKD được lựa chọn
của DN
Trang 24Bước 1: Lập kế hoạch phân tích
Bước 2: Thực hiện kế hoạch PT đã được phê duyệt
Bước 3: Chuẩn bị báo cáo PT và trình bày báo cáo phân tích trước ban lãnh đạo DN và những người
tham dự hội nghị PT
Quy trình thông thường bao gồm 3 bước:
Trang 25DN phê chuẩn).
Nội dung chính của KH phân tích:
+ Mục đích phân tích, các kết quả cần đạt được
+ Nội dung PT và các phương pháp phân tích dự kiến được sử dụng.+ Cơ sở dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích, xác địnhphương thức thu thập và xử lý dữ liệu
+ Phân công các bộ phận, cá nhân có trách nhiệm cung cấp dữ liệu,các bộ phận, cá nhân tham gia công tác thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu
và phân tích dữ liệu sau xử lý
+ Các bộ phận cá nhân cần được cung cấp kết quả phân tích, lịchtrình thời gian cung cấp
Trang 26được xác định ở bước lập KHPT.
-Kiểm tra tính đầy đủ của các dữ liệu thu thập được
-Chỉnh lý các con số nhằm đảm bảo tính nhất quán của các con số được
sử dụng trong phân tích sao cho không làm sai lệch các số liệu gốc
-Tổ chức xử lý các dữ liệu thu thập được dưới dạng xác định hệ thốngchỉ tiêu phân tích theo yêu cầu của từng nội dung phân tích đã đượcxác định
-Lựa chọn áp dụng các PP kỹ thuật PT phù hợp
-Tổ chức trao đổi nhanh các kết quả phân tích đã đạt được, những dựkiến về các GP đề xuất cho ban lãnh đạo DN trong nội bộ nhóm PT đểphát hiện và sửa chữa bổ sung nhằm khắc phục những điểm bất hợp lý(nếu có)
Trang 27những người tham dự hội nghị phân tích:
- Dự thảo Báo cáo phân tích phải được thảo luận và thống nhất trong nhóm phân tích nhằm đảm bảo chất lượng của báo cáo gửi tới ban lãnh đạo DN.
- DN có thể tổ chức Hội nghị phân tích có lãnh đạo DN dự
và những người có liên quan tham dự để nghe trưởng nhóm phân tích báo cáo kết quả phân tích.
- Báo cáo phân tích được hoàn chỉnh sau Hội nghị phân tích
là văn bản quan trọng giúp cho ban lãnh đạo DN tham khảo trong quá trình ra các quyết định quản trị DN.
Trang 281 Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là gì?
2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp đối với công tác quản lý doanh nghiệp?
3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế doanh
nghiệp?
4 Phân biệt các loại phân tích hoạt động kinh tế doanh
nghiệp: Phân tích tổng hợp; Phân tích chuyên đề; Phân tích trước; Phân tích hiện hành; Phân tích sau.
5 Quy trình tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp?
Trang 30thích ngắn gọn cho mỗi câu sau đây :
(1) Phân tích hoạt động SXKD là quá trình hoạch định chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp
(2) Nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động SXKD của doanhnghiệp là những yếu tố liên quan đến con người tác động tới kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(3) Việc lượng hoá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác độnggây ra sự biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp kỳ phân tích so với kỳ gốc là việc làm không cầnthiết
(4) Nhân tố khách quan là nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản
Trang 31(7) Kỳ phân tích là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành cácnội dung phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp đã được xácđịnh trong kế hoạch phân tích của doanh nghiệp.
(8) Phân tích sau là việc phân tích bổ sung sau khi tiếp thu ý kiếnđóng góp của ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm hoàn thiện báo cáophân tích
(9) Phân tích hiện hành là việc phân tích tình hình thực hiện cácquy định pháp luật hiện hành trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
(10) Phân tích trước là việc phân tích các hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp diễn ra ở thời kỳ trước của kỳ phân tích
Trang 32(1) Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp nhằm mục đích:
a Đánh giá khách quan tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
b Che dấu những khiếm khuyết của hoạt động quản trị doanhnghiệp
c Hợp thức hoá các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
d Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động gây nên
sự biến động kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳphân tích so với kỳ gốc
e Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
Trang 33b Xoá đói giảm nghèo.
c Tìm kiếm lợi nhuận.
d Phát triển sản xuất kinh doanh.
e Tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.
Trang 342.1 Tổng quan về phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Phương pháp chung
2.3 Phương pháp kỹ thuật phân tích
Trang 35động sản xuất kinh doanh
Một cách tổng quát có thể chia phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành 2 nhóm phương pháp:
(1) Nhóm các nguyên tắc chung (phương pháp phân tích chung): các nguyên tắc chung cần được quán triệt khi tiến hành phân tích tất cả các HĐKT của DN nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của các kết quả phân tích.
(2) Nhóm phương pháp kỹ thuật phân tích: các phương pháp phân tích được
sử dụng với những kỹ thuật khác nhau, áp dụng cho từng mục đích phân tích phù hợp Mỗi phương pháp kỳ thuật phân tích thường chỉ có thể sử dụng để đạt được một mục đích phân tích nhất định.
Trang 36mục tiêu kế hoạch đề ra của doanh nghiệp hoặc (và) kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế đạt được của doanh nghiệp ở kỳ gốc làm cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ phân tích.
- Nguyên tắc thứ hai: Khi phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp luôn cần phân tích khái quát (hay còn gọi là phân tích chung) và phân tích chi tiết tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng bao giờ cũng bắt đầu từ phân tích khái quát mà không làm ngược lại
Trang 37kinh tế doanh nghiệp một cách cô lập mà cần phân tích trong mối liên hệ với các hoạt động kinh tế khác của doanh nghiệp cũng như trong mối liên hệ với môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc thứ tư: Không phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong trạng thái tĩnh
mà cần phân tích trong trạng thái vận động và phát triển.
Trang 38Có thể chia các phương pháp kỹ thuật phân tích thành
6 phương pháp/ nhóm phương pháp:
(1) Phương pháp so sánh
(2) Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích
(3) Phương pháp loại trừ
(4) Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan
(5) Phương pháp phân tích Dupont
(6) Các phương pháp phân tích khác
Trang 39• Có thể nhận định được chiều hướng và mức độ biến động của một chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích
so với kỳ gốc
• Có thể đánh giá được sự biến động của một chỉ tiêu kinh tế là có lợi hay bất lợi đối với doanh nghiệp.
Vì thế, phương pháp so sánh thường dùng trong việc phân tích khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
a Tác dụng
của phương
pháp so
sánh:
Trang 40• Độ dài của kỳ phân tích và kỳ gốc phải giống nhau
• Chỉ tiêu kinh tế của kỳ phân tích và chỉ tiêu kinh tế của kỳ gốc phải có cùng nội dung kinh
tế và cùng phương pháp tính
• Điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ phân tích và kỳ gốc phải tương tự nhau.
b Điều kiện áp
dụng phương
pháp so sánh:
Trang 41c Kỹ thuật thực hành phương pháp so sánh:
- Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích cần so sánh,
kỳ PT và kỳ gốc, giá trị của CTPT ở kỳ PT và kỳ gốc.
- Bước 2: So sánh không điều chỉnh gốc (so sánh
giản đơn).
- Bước 3: So sánh có điều chỉnh gốc (so sánh
trong mối liên hệ).
Trang 42 Một cách tổng quát, giả sử chỉ tiêu phân tích cần so sánh xác định được là chỉ tiêu X
Kỳ phân tích được gọi là kỳ (1), kỳ gốc được gọi là kỳ (0).
Giá trị kỳ phân tích của X xác định được là X1; giá trị
kỳ gốc của X là X0.
và kỳ gốc, giá trị của CTPT ở kỳ PT và kỳ gốc.
Trang 43giản đơn)
- So sánh trực tiếp X1 với X0 để xác định
∆ = - và = ∆ × 100 (%)
- Đánh giá khái quát sự biến động X:
+ Nếu ∆ và > 0 thì chứng tỏ X tăng so với
kỳ gốc.
+ Nếu ∆ và < 0 thì chứng tỏ X giảm so với
kỳ gốc.
Trang 44hệ): gồm 3 bước nhỏ (3.1, 3.2 và 3.3) như sau:
(3.1) Điều chỉnh giá trị gốc so sánh X0 theo một CTKT nào
đó có liên hệ mật thiết với X để xác định X0đc:
theo Q: đ = ×
ánh CPSX): đ = ×
Trang 45hệ): gồm 3 bước nhỏ (3.1, 3.2 và 3.3) như sau:
(3.2) So sánh X1 với X0đc ∆X* và δX*:
∆ ∗= - đ và ∗ = ∆
∗
đ × 100 (%)
(3.3) Đánh giá sự biến động của X:
TH 1: X ≠ Q: Nếu ∆X*(δX*) > 0 thì sự biến động của X là
bất lợi và ngược lại.
có lợi và ngược lại.
Trang 46Yêu cầu: Phân tích tình hình sử dụng số lượng công nhân xây lắp
của doanh nghiệp trong kỳ phân tích
2 Số công nhân xây lắp bình
Trang 47một CTKT tổng hợp theo các khía cạnh khác nhau nhằm hiểu rõ hơnđối tượng phân tích.
03 hướng cơ bản khi PT chi tiết:
(i) Chi tiết hóa theo thời gian,
(ii) Chi tiết hóa theo không gian/địa điểm,
(iii) Chi tiết hóa theo các yếu tố cá biệt hợp thành
b) Điều kiện áp dụng PP chi tiết hoá CTPT:
Không sử dụng độc lập mà luôn phải sử dụng kết hợp với các PP kỹthuật phân tích khác, đặc biệt là PP so sánh, mới có thể đưa ra các kếtquả phân tích