Bài giảng PTHĐKD TIẾT HỌC MỞ ĐẦU 1 Đề cương môn học 09/14/2023 1 2 Lớp trưởng học phần 3 Nhóm thảo luận 5 – Dụng cụ học tập luôn có máy tính bỏ túi và giấy nháp! 4 – Bài kiểm tra có thể thực hiện vào[.]
Trang 14 – Bài kiểm tra có thể thực hiện vào
bất cứ thời điểm nào trong giờ học.
Trang 2kiến thức:
+ Nắm, hiểu và vận dụng được hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp, quy trình để phân tích tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nắm được mối liên hệ môn học phân tích hoạt động kinh doanh với các ngành nghề khác như tài chính, marketing, nhân sự… để hiểu và tiếp tục học tập
Mục tiêu về kỹ năng: Vận dụng được hệ thống các chỉ tiêu, phương
pháp, quy trình để phân tích, đánh giá tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu về thái độ: Nhận thức được vai trò quan trong của phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Thông qua môn
hoàn thiện thêm những đức tính tốt ví dụ như cẩn thận, trung thực và ý thức trách nhiệm,… để có thể phục vụ tốt hơn cho công việc sau khi ra
trường
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC PTHĐKD
KẾT CẤU NỘI DUNG
Giới thiệu
tổng quan
môn học
Phân tích kết quả sản xuất
Phân tích kết quả sản xuất
Phân tích tình hình
sử dụng các yếu tố
sx
Phân tích tình hình
sử dụng các yếu tố
sx
Phân tích tình hình chi phí và giá thành
Phân tích tình hình chi phí và giá thành
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
Phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính
Tiếp theo
Trang 4Chương 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 5Nội dung chương 1
1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh.
2 Ý nghĩa của phân tích kinh doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
3 Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kinh doanh
4 Các nhân tố và phân loại nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
5 Một số phương pháp chủ yếu trong PTHĐKD
6 Tổ chức phân tích kinh doanh trong DN.
Trang 6MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
(PEST)
TỔ CHỨC
Trang 7Khái niệm
• Hoạt động kinh doanh: Bao gồm tất cả những hành động mà doanh nghiệp tiến hành nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp (Thông thường là DN và LN).
• Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh
và các nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cở sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Trang 809/14/2023 9
Trang 9MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
VĂN HÓA
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
NHÀ CUNG CẤP
CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NGÀNH KHÁC
KHÁCH HÀNGSX
TC
NL
…
Trang 101.1 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh
Trang 11Quan hệ giữa các hoạt động của DN
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Cung cấp, SX, tiêu thụ…)
Tạo ra doanh thu và lợi
nhuận
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
(liên quan đến thay đổi quy
mô và kết cấu vốn và cấu
Trang 12Đối tượng nghiên cứu của PTHDKD là
Những kết quả quá trình kinh doanh cụ thể được biểu hiện thông qua các
chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các nhân tố kinh tế
Đối tượng PTHĐKD
Kết quả quá trình KD ( biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế)
tiêu
Trang 131.2 Ý nghĩa phân tích HĐKD
Phân tích hoạt động kinh doanh là công
cụ để đánh giá, kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh
nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận điểm mạnh/yếu/cơ hội/thách thức với d.ng
Phân tích hoạt động kinh doanh để làm gì?
Tài liệu của phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng cho việc dự báo xu thế phát triển
Tài liệu của phân tích
hoạt động kinh doanh
còn rất cần thiết cho
các đối tượng bên
ngoài như ngân hàng,
Trang 141.3 Chỉ tiêu và nhân tố kinh tế
Ví dụ chỉ tiêu kinh tế
Nội dung kinh tế
của chỉ tiêu
Phạm vi không gian Phạm vi thời gina Trị số của chỉ tiêu
1-Số công nhân sx
bình quân
Nhà máy giấy X
Năm 2012
350 người
2-Tổng TS Doanh
nghiệp A Ngày 31/12/20
13
1200 triệu đồng
3-Tỷ suất sinh lợi
trên tổng TSbq CTCP dệt Hà Đông Năm 2013 25%
Khái niệm và phân loại
Trang 151.3 Chỉ tiêu và nhân tố kinh tế
Khái niệm, phân loại
KN: Nhân tố phản ánh nguyên nhân…
Phân loại nhân tố
Theo tính chất nhân tố
+ Nhân tố số lượng và chất lượng
- Theo nội dung kinh tế của nh.tố
+ Những nhân tố thuộc về đ kiện KD + Những nhân tố thuộc về k quả KD
- Theo tính tất yếu của nhân tố
+ Nhân tố chủ quan và kh.quan
- Theo xu hướng tác động của nh.tố
+ Nhân tố tích cực và tiêu cực Nhân tố có thể định lượng được/không
Qi* Pi
Qi*mi*Pi
Trang 16Câu hỏi
Chỉ tiêu kinh tế và nhân
tố kinh tế có thể chuyển hóa cho nhau được không ?
Tại sao?
Ví dụ minh họa?
Trang 17Quan hệ nhân quả
Trang 181.4 Một số phương pháp chủ yếu trong phân
tích hoạt động k d
1 Phương pháp so sánh,
2 Phương pháp loại trừ,
3 Phương pháp chỉ số,
4 Phương pháp chi tiết,
5 Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức,
6 Phương pháp liên hệ cân đối,
7 Phương pháp tỷ lệ (Tỷ trọng ),
Trang 201.4.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp chủ yếu được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.
• Gốc để so sánh
• Điều kiện so sánh
• Mục tiêu so sánh
Trang 21Ví dụ so sánh
Trang 22Xác định số gốc để so sánh
Loại so sánh Kỳ gốc
( ký hiệu chỉ số 0) (ký hiệu chỉ số 1) Kỳ phân tích
1- Theo thời gian Tháng trước, quý trước, năm
trước Quy ước lấy một năm nào đó (Năm 0 của 1 dự án)
Tháng này, quý này, năm này.
Các năm kế tiếp là năm 1; năm 2;…
2- Tình hình thực hiện so
với KH, ĐM, DT Kế hoạchĐịnh mức
Dự toán
Thực hiện Thực hiện Quyết toán hay thực hiện
tỷ lệ tổn thất điện năng, tỷ lệ KHTSCĐ, tỷ lệ hao hụt,…).
Trị số thực tế thực hiện của doanh nghiệp
Trang 23Xác định điều kiện so sánh
Điều kiện
• Bảo đảm các chỉ tiêu phải thống
nhất về nội dung kinh tế.
– ? Ai có thành tích cao?
• Đảm bảo các chỉ tiêu thống nhất
về phương pháp tính toán.
Trang 24quy đổi cùng quy
mô và điều kiện
kinh doanh tương
tự nhau
Trang 251.4.2 Phương pháp chi tiết
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Đánh giá chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được.
Chi tiết theo thời gian Nghiên cứu tính đều đặn trong sản xuất
thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
Trang 26Ví dụ phương pháp chi tiết
• Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu (giá vải thiều
VN tại Mỹ, vụ 2015)
• Chi tiết theo thời gian (thương hiệu)
Trang 27Điều kiện áp dụng : + Ph i xác đ nh đ ải xác định được các nhân tố có quan ịnh được các nhân tố có quan ược các nhân tố có quan c các nhân t có quan ố có quan
h v i ch tiêu phân tích thông qua m t ệ với chỉ tiêu phân tích thông qua một ới chỉ tiêu phân tích thông qua một ỉ tiêu phân tích thông qua một ột
ph ương trình ng trình.
+ Các nhân t nh h ố có quan ải xác định được các nhân tố có quan ưởng có quan hệ tích ng có quan h tích ệ với chỉ tiêu phân tích thông qua một
s ho c th ố có quan ặc thương số với nhau ương trình ng s v i nhau ố có quan ới chỉ tiêu phân tích thông qua một
Khái ni m ệ với chỉ tiêu phân tích thông qua một : Ph ương trình ng pháp lo i tr là ph ại trừ là phương pháp nhằm xác ừ là phương pháp nhằm xác ương trình ng pháp nh m xác ằm xác
đ nh m c đ nh h ịnh được các nhân tố có quan ức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến kết ột ải xác định được các nhân tố có quan ưởng có quan hệ tích ng l n l ần lượt của từng nhân tố đến kết ược các nhân tố có quan ủa từng nhân tố đến kết ừ là phương pháp nhằm xác t c a t ng nhân t đ n k t ố có quan ếp theo trật ếp theo trật
qu kinh doanh, b ng cách khi xác đ nh s nh h ải xác định được các nhân tố có quan ằm xác ịnh được các nhân tố có quan ự, nhân tố số lượng sắp đặt trước, nhân ải xác định được các nhân tố có quan ưởng có quan hệ tích ng c a ủa từng nhân tố đến kết nhân t này thì lo i tr s nh h ố có quan ại trừ là phương pháp nhằm xác ừ là phương pháp nhằm xác ự, nhân tố số lượng sắp đặt trước, nhân ải xác định được các nhân tố có quan ưởng có quan hệ tích ng c a các nhân t khác ủa từng nhân tố đến kết ố có quan
1.4.3 Phương pháp loại trừ
Trang 281.4.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Thể hiện bằng phương trình sau: Y = a* b*c
Nếu gọi Y 0 là chỉ tiêu kỳ gốc; Y 1 là chỉ tiêu kỳ phân tích.
Đối tượng phân tích là Y = Y 1 – Y 0 là mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch
Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi trong chỉ tiêu phân tích (Y)
Trang 291.4.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn…
Bước 3 : xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố:
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1 x b1 x c1 - a1 x b1 x c0
Bước 4 : Tổng hợp và kết luận về ảnh hưởng của các nhân tố tới
Q.
Trang 30Ví dụ phương pháp th thế liên hoàn
Diện tích (m 2 ) Số gạch /dtích Đơn giá (ngđ/v)
Trang 31Bước 1- Đánh giá chung:
• Chỉ tiêu phân tích Y= a*b*c
• Y0 = 100*25*5 = 12500 (ngđ)
• Y1 = 120*16*8= 15360 (ngđ)
• Y =15.360 – 12.500 = 2860 ngđ
• Phương pháp phân tích: thay thế liên hoàn
Bước 2- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới Y
• Có 3 nhân tố ảnh hưởng: Diện tích; số gạch/đvị d.t và đơn giá gạch
Bước 3- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Y
Trang 32• Xác định Đối tượng phân tích là Q = Q1 – Q0 = ?
Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích:
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến Q
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = (a1 – a0 ) x b0 x c0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = a 1 x ( b 1 – b 0 ) x c 0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1 x b1 x( c1 - c0)
Bước 4: Tổng hợp kết quả và kết luận
Trang 331.4.4 Phương pháp chỉ số
Phương pháp này được sử dụng để phân tích trong các trường hợp các
nhân tố có quan hệ tích số hay thương số trong chỉ tiêu phân tích
Phương pháp này không nhất thiết phải sắp đặt các nhân tố theo trật tự lần lượt từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Nguyên tắc khi phân tích các nhân tố là:
- Khi nghiên cứu nhân tố số lượng thì cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc
- Khi nghiên cứu nhân tố chất lượng thì cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích
Trang 34Ví dụ: phân tích các nhân tố d.thu
Doanh thu được thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố trong một chỉ tiêu phân tích như sau: DT = Qi * Pi
Từ mối quan hệ của chỉ tiêu doanh thu với các nhân tố chúng ta tìm được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu doanh thu, chúng ta sử dụng phương pháp chỉ số :
Q1i * P1i - Q0i * P0i = ( Q1i * P0i - Q0i * P0i )
+ (Q1i * P1i - Q1i * P0i )
Trang 35Bài tập thực hành 3
Căn cứ vào tài liệu sau đây để phân tích chi phí tiền lương
(theo phương pháp chỉ số )
1 Mức giờ công cho 1 sản phẩm (giờ/sp) 8 7
2 Khối lượng sản phẩm sản xuất (SP) 1000 1100
Trang 36Công cụ nào, dùng vào việc gì?
Trang 371.4.5 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng/ hiệu số với chỉ tiêu phân tích
Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng
Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến nhân tố khác
Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như : Tài sản và nguồn vốn; Cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh;
Trang 38Ví dụ
Dùng phương pháp liên hệ cân đối, phân tích các nhân tố nội tại ảnh
hưởng đến giá trị hàng tồn kho cuối kỳ qua số liệu sau:
Đơn vị tính : ngàn đồng
• Ta có liên hệ cân đối là :
Tồn kho đầu kỳ +Nhập trong kỳ = Xuất trong kỳ +Tồn cuối kỳ
Hay: Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
Trang 39Cách tính toán
Gọi Q : Chỉ tiêu phân tích; a, b, c : các nhân tố có quan hệ độc lập, ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Đối tượng phân tích :
Tồn kho cuối kỳ Thực Hiện - Tồn kho cuối kỳ KH
= 80.000 - 50.000 = 30.000
Ta gọi Q là đối tượng phân tích
Q = Q1 - Qo = a + b - c Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a : (tồn đầu kỳ)
Trang 401.4.7 Phương pháp SWOT
Bên ngoài d.ngBên trong d.ng
Trang 41ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Phân tích hoạt động kinh doanh là:
a Phân chia hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh, các nhân tố ảnh
Trang 42Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 2: Phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị:
a Tình hình hoạt động và hiệu quả đạt được như thế nào?
b Tình hình hoạt động, hiệu quả đạt được, nguyên nhân ảnh
hưởng, thuận lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh
c Tình hình hoạt động, hiệu quả đạt được, nguyên nhân ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh và biện pháp kinh doanh thích hợp cho kỳ sau
d Kết quả đạt được của từng mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh
Trang 43Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 3: Sử dụng phương pháp loại trừ trong phân tích hoạt động kinh doanh để:
a Xác định mức biến động của chỉ tiêu phân tích.
b Xác định mức độ hoàn thành của chỉ tiêu phân tích.
c Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự
biến động của chỉ tiêu phân tích.
d So sánh sự biến động của chỉ tiêu phân tích
Trang 45Câu 5: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích trong phương pháp loại trừ là:
a Tính ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích theo thứ tự có mức độ ảnh hưởng giảm dần
b Tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhất định đến chỉ tiêu phân tích
c Tính mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng của các nhân tố cấu thành chỉ tiêu
Chọn câu trả lời đúng nhất
Trang 46Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 6: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích hoạt động kinh doanh, khi xác định ảnh hưởng của một nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích:
a Các nhân tố còn lại phải cố định theo trị số gốc, nếu nhân tố đó chưa
được xác định ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu phân tích
b Các nhân tố còn lại phải cố định theo trị số thực tế, nếu nhân tố đó đã được xác định ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu phân tích
c Các nhân tố còn lại phải cố định theo trị số thực tế
d Hai câu a, b đều đúng
Trang 47Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 7: Giữa chỉ tiêu và nhân tố kinh tế có thể chuyển hoá
cho nhau hay không ?
Trang 48Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 8: Phương pháp chỉ số rất thường xuyên được sử dụng trong phân
tích kinh tế, do vậy có đủ cơ sở kết luận rằng: nó là phương pháp quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích kinh doanh Nhận định này là:
Trang 49Chương 2
Phân tích kết quả sản xuất của doanh nghiệp
Trang 50Nội dung chương 2
2.1 Ý nghĩa của phân tích KQSX
2.2 Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.3 Phân tích quy mô của kết quả sản xuất
2.4 Phân tích kết quả SX mặt hàng
2.5 Phân tích kết cấu mặt hàng
2.6 Phân tích đồng bộ của sản xuất
2.7 Phân tích kết quả sản xuất về chất lượng
Trang 512.1 Ý nghĩa phân tích kết quả sản xuất
• Kết quả sản xuất biểu hiện quy mô sản xuất, trình độ tổ chức
và quản lý sản xuất của doanh nghiệp
• Kết quả sản xuất có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
Vì vậy việc phân tích kết quả sản xuất có ý nghĩa cho nhà quản trị :
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
- Đánh giá tình hình tổ chức và quản lý sản xuất
- Phát hiện năng lực sản xuất tiềm tàng.
Trang 522.2 Phân tích…
Môi trường và chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
Trang 53Môi trường vĩ mô
Kinh
Pháp l ý
Văn
hóa
Xã hội
Cô ng
ng hệ
Môi trường tác nghiệp (vi mô)
Đối th ủ
(hiện hữu v
à tiềm ẩn)
Sản phẩm
thay t hế
Nhà cung cấp
Khách hàng
Doanh nghiệp
Môi trường Kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 54Cạnh tranh
giữa các hãng Trong ng ành
Đe doạ của Sản phẩm
Thay thế
Sức ép từ phía
nhà cung cấp
Sức ép từ phía Khách hàng