1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nhóm giáp xác doc

45 312 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhóm Giáp Xác Doc
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Thủy sản
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 853,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GHẸ BA CHẤM Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ ba chấmTên địa phương Ghẹ ba chấm, Ghẹ mặt trăng, Ghẹ ba mắt Tên thường gọi tiếng Anh Three spot swimming crab, Swimming crab Tên gọi thị trư

Trang 1

1 CUA BỂ Tên thường gọi tiếng Việt Cua bể

Tên thường gọi tiếng Anh Mud crab, Mangrove crab, Serrated mud crab,

Indo-Pacific swamp crab

Tên gọi tiếng Ý Granchio indopacifico

Tên khoa học Scylla serrata (Forskal, 1775)

Phân bố Thế giới: Trung Quốc, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Inđônêxia, Philippin,

Malaixia, Singapore

Việt Nam: Ở Việt Nam phân bố rộng khắp vùng biển và trong các ao, đầm nước lợ

Đặc điểm hình hái Mai rộng, trán láng, chiều dài gần bằng 3/4 chiều rộng Vùng trước dạ dày

có đường ngang không rõ ràng Vùng mang có một đường ngang hình vòng cung kéo dài đến khoảng 1/4 chiều rộng của mai thì biến mất Vùng cuối dạ dày có rãnh sâu hình chữ “H” Mép bên trước có 9 răng, các răng cao nhọn, răng ngăn cách giữa các răng rộng Trán có 4 răng (không kể răng trong hốc mắt), đỉnh tù, đôi răng thứ I hướng thẳng về phía trước, đôi răng thứ II hướng vào phía trong hốc mắt Đôi chân kìm to chắc, không đối xứng Đốt ống có tiết diện tam giác, mép trước có 3 gai nhọn lớn, mép sau có hai gai Đỉnh trong đốt đùi có một gai lớn, mép mặt sau có hai gai nhỏ Mép trong và mép ngoài của đốt bàn nhẵn nhụi, mặt lưng có 3 gai nhọn Mép trong của đốt ngón động có một răng to Chân bò III dài nhất Chân bò V có dạng mái chèo và có lông Đỉnh nhánh trong của cơ quan giao cấu đực có dạng hình mũi mác nhọn, ngắn, mép sau nhánh ngoài có hai đốm lông, đốm ở gần gốc thì ngắn, đốm xa gốc thì kéo dài Mai có màu xanh lam sẫm, mặt lưng của đôi chân kìm và các đôi chân bò có hoa vân đen, vàng

Mùa vụ khai thác Tháng 2 đến tháng 10

Ngư cụ khai thác Lưới cua, lưới đáy, bẫy, bắt tay

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh

Trang 2

2 CUA HUỲNH ĐẾ Tên thường gọi tiếng Việt Cua Huỳnh đế

Tên địa phương Cua Huỳnh đế, Cua Hoàng đế

Tên thường gọi tiếng Anh Red frog crab, King crab, Spanner crab

Tên khoa học Ranina ranina (Linne, 1851)

Phân bố Thế giới: Châu Phi, ấn Độ, Sri Lanka, Nhật Bản, Trung Quốc

Việt Nam: Vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ Việt Nam

Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực có chiều dài hơn rộng, phần phía trước rộng hơn phần phía

sau, mặt lưng đợc phủ kín u lồi dạng gai chếch về phía trước Trán có 3 răng dạng tam giác; mỗi bên trán đều có một phiến và được chia thành 3 răng ở mép trên Hốc mắt sâu, mép trên có 3 răng nhọn Đốt gốc râu II lớn,

bề mặt có nhiều hạt Phía ngoài răng hốc mắt có 2 phiến lồi, mỗi phiến có

3 răng Mép bên vỏ đầu ngực có dạng răng ca Đôi chân kìm bằng nhau, rắn chắc Đốt ống có một gai nhọn ở phần đỉnh mép trước Đốt đùi có hai răng ở đỉnh sau Mặt ngoài đốt bàn có lông ngắn, gờ trên có hai gai còn gờ dưới có 5 răng dạng tam giác Các đôi chân bò đều có dạng mái chèo Thân màu hồng vàng hoặc đỏ

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 7

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh

Trang 3

3 GHẸ BA CHẤM Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ ba chấm

Tên địa phương Ghẹ ba chấm, Ghẹ mặt trăng, Ghẹ ba mắt

Tên thường gọi tiếng Anh Three spot swimming crab, Swimming crab

Tên gọi thị trường Canada Swiming Crab, Crabe

Tên khoa học Portunus sanguinolentus (Herbst, 1796)

Phân bố Thế giới: Châu Phi, Hồng Hải, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Nhật Bản,

Philippin, Malaixia

Việt Nam: Vịnh Bắc Bộ và ven biển miền Trung Việt Nam

Đặc điểm hình thái Phía trước mặt lưng vỏ đầu ngực có nhiều hạt nhỏ, phần sau hầu như nhẵn

bóng Vùng dạ dày có 2 hàng ngang dạng hạt, vùng mang cũng có 1 hàng Mép bên trước có 9 răng, cái cuối cùng lớn nhất Mép trán có 4 răng nhọn,

2 răng ở giữa tương đối nhỏ Mép trước của đốt ống chân kìm có 3 gai nhon; mặt lưng đốt đùi có 2 gờ nhỏ, cuối gờ hình thành gai, góc trong có 1 gai lớn; đốt bàn có 6 gờ, mặt lưng có 2 gờ nhưng đoạn cuối chỉ có 1 răng, mép trong 1 gờ và mép ngoài 3 gờ; mép trong của 2 đốt ngón đều có răng

tù Bề mặt vỏ đầu ngực màu xanh lục, phía trước có nhiều hoa văn màu trắng Đặc biệt vùng tim và vùng mang có 3 vân tròn màu tím hồng, đây cũng là đặc điểm dễ nhận dạng loài này

Mùa vụ khai thác Từ tháng 7 đến tháng 3 năm sau

Ngư cụ khai thác Lưới ghẹ hoặc lưới kéo, lưới đáy, câu

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh

Trang 4

4 GHẸ LỬA Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ lửa

Tên địa phương Ghẹ Thánh giá, Ghẹ lửa, Ghẹ hoa, Cua chữ thập, Cua Thập ác

Tên thường gọi tiếng Anh Musk crab, Swimming crab, Crucific crab

Tên gọi thị trường Úc Blue swimmer crab, Giant crab, Mud crab, Spanner crab, Sand crab,

Snow crab

Tên thường gọi tiếng Ý Granchio indiano

Tên khoa học Charybdis cruciata (Charybdis feriata)

(Linnaeus, 1758)

Phân bố Thế giới: Đông Phi, Ấn Độ Dương, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Trung Quốc,

Philippin, Malaixia, Thái Lan

Việt Nam: Vịnh Bắc Bộ, ven biển miền Trung Việt Nam

Đặc điểm hình thái Mặt lưng vỏ gồ lên, phân vùng không rõ rệt, có vài đường gờ ngang dạng

hạt không rõ rệt lắm Chiều dài vỏ đầu ngực bằng khoảng 2/3 chiều rộng Mép bên trước có 6 răng, ở đỉnh răng thứ nhất có một rãnh hình thành hai răng nhỏ, răng cuối nhỏ nhất có dạng gai Góc mép bên sau và mép sau dạng tròn Trán có 6 răng, đôi răng bên thứ nhất hơi lớn, răng phía trong hốc mắt dô ra Đôi chân kìm to chắc, mép trước đốt ống có 3 gai lớn và một số răng nhỏ, phía đỉnh mặt bụng có một gai nhỏ Mép trong đốt đùi có một gai lớn, mặt bên ngoài có 3 gai nhỏ Mặt lưng đốt bàn có 4 gai nhọn, trong đó 2 gai gần mép trong nhọn hơn Mép trong 2 đốt ngón có nhiều răng tù không đều nhau Đỉnh mép sau đốt ống chân bơi có một gai nhọn

Có một hoa vân hình chữ thập (+) màu vàng từ phía sau vùng trán đến vùng dạ dày giữa và vùng tim, hai bên đều có một đường hoa vân màu đỏ Hai bên vùng tim có một đường hoa vân màu đỏ kéo dài đến vùng bụng hợp thành một đường đến giữa mép sau vỏ đầu ngực Mỗi bên vùng mang

có hoa vân dọc màu đỏ Hai bên mép bên trước có hoa vân hình cung Chân kìm màu tím hồng kèm hoa vân màu vàng nhạt Đoạn đầu hai đốt ngón màu nâu hồng, đỉnh có hoa vân ngang màu vàng tím nhạt

Mùa vụ khai thác Từ tháng 3 đến tháng 10

Trang 5

5 GHẸ XANH Tên thường gọi tiếng Việt Ghẹ xanh

Tên địa phương Ghẹ xanh, Ghẹ nhàn, Cua bơi, Ghẹ hoa

Tên thường gọi tiếng Anh Blue swimming crab, Blue crab, Swimming crab

Green Crab

Tên gọi thị trường Mỹ Crab, Swimming, Bluey, Blue Swimming Crab

Tên khoa học Portunus pelagicus (Neptunus pelagicus) (Linnaeus, 1766)

Phân bố Thế giới: Đông Phi, Tahiti, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Philippin, Malaixia,

Thái Lan

Việt Nam: Khắp vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực dạng hình trứng Vùng dạ dày có 2 đường dạng hạt nằm

ngang và vùng mang có 1 đường Mép bên trước có 9 răng Mép trước có

4 răng nhưng đôi ở giữa hơi nhỏ Đôi chân kìm to nhỏ không bằng nhau,

bề mặt có hoa văn, mép trước của đốt ống (Merus) có 3 gai Trong và ngoài đỉnh góc của đốt đùi (carpus) đều có 1 gai Mặt lưng đốt bàn (Propodus) có 2 gờ, cuối gờ hình thành gai nhọn; mặt bên phía trong và ngoài cũng đều có một gờ Mặt trong hai đốt ngón (Dactylus) đều có nhiều răng tù to nhỏ không bằng nhau Mặt lưng con đực có màu xanh làm đậm, con cái có màu tím đậm, mặt lưng có nhiều hạt nhỏ và hoa văn màu xanh lam nhạt và màu trắng

Kích cỡ Chiều rộng vỏ đầu ngực 6,5 - 9cm (kể cả gai)

Mùa vụ khai thác Từ tháng 5 đến tháng 2

Ngư cụ khai thác Lưới ghẹ, lưới kéo, câu, lưới đáy

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh

Trang 6

6 RUỐC (1) Tên thường gọi tiếng Việt Ruốc

Tên địa phương Ruốc, Moi, Moi Nhật

Tên thường gọi tiếng Anh Krill shrimp, Baby shrimp, Small shrimp, Tiny shrimp, Sergested shrimp,

Penicilated shrimp

Tên khoa học Acetes japonicus (Kishinouye, 1905)

Phân bố Thế giới: Vùng biển ven bờ Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, vịnh

Thái Lan, quần đảo Java, bán đảo Malasca, phía Nam Ấn Độ

Việt Nam: Suốt dọc vùng ven biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái Nhánh dưới râu I có 11 - 14 đốt, đốt ngực III kéo dài về phía sau Petasma

có phần đỉnh của đầu trạng mở rộng có dạng củ, trên đầu trạng có một số móc Đỉnh chân đuôi tù tròn, nhánh phụ đực có 2 móc Tấm sinh dục có phần giữa mép sau ít lõm sâu Nhánh dưới râu I có 10 - 12 đốt, có 2 gai ôm không bằng nhau, mặt trên mép trong của gai ôm có nhiều nốt nhỏ, đốt 1 của nhánh chính (đốt 3 tính từ gốc) có một gai ở gốc và 1 u lồi Đốt đối diện với đỉnh của gai ôm lớn hơn có 3 - 4 gai, 4 đốt tiếp theo mỗi đốt có 2 đến 5 gai nhỏ ở đỉnh Cơ thể màu trắng đục, nhánh trong chi đuôi có một chấm đỏ ở giữa

Kích cỡ Con cái khoảng 1,5 - 2,1cm Con đực 1,1 - 1,6cm

Dạng sản phẩm Tươi, khô hoặc làm mắm

Trang 7

7 RUỐC (2) Tên thường gọi tiếng Việt Ruốc

Tên thường gọi tiếng Anh Penicilated shrimp

Tên khoa học Acetes erythraeus (Nobili, 1905)

Phân bố Thế giới: Vùng ven bờ Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, vịnh Thái

Lan, Châu Phi, bán đảo Malaixia, Philippin, Đông Nam Trung Quốc

Việt Nam: ở Việt Nam phân bố ở vùng ven biển, vùng nước lợ cửa sông

Số lượng nhiều ở biển miền Trung

Đặc điểm hình thái : Nhánh dưới râu I có 14 - 16 đốt Đốt I của nhánh chính có 3 đến 5 gai ở

gốc, 1 gai ở mép và một u lồi, 3 đốt tiếp theo mỗi đốt có 1-2/1-3/3-4 gai nhỏ, có một gai ôm, mặt trên mép trong của phần đỉnh của gai ôm có nhiều nốt nhỏ, có một răng con năm ở gốc chân bụng I ở con cái và con đực Nhánh dưới râu I có 14 - 18 đốt Mép ngoài đầu trạng của petasma có một móc lớn gần trung tâm, xa hơn nữa có một hai móc khá lớn Ngoài ra có nhiều móc nhỏ hơn nữa trải dài từ đỉnh đến phần trung tâm, đỉnh chân đuôi

tù tròn, nhánh phụ đực ở đỉnh có 3 - 4 móc Cấu tạo vùng sinh dục ở đốt ngực III có dạng hình thang, phần trước tấm sinh dục đợc nâng lên và có nhiều chồi nhỏ Cơ thể đỏ hồng, nhánh trong chi đuôi có 1 - 3 chấm đỏ

Kích cỡ Con đực 1,6 - 2,6cm, con cái 1,6 - 3,3cm

Dạng sản phẩm Tươi, khô hoặc làm mắm

Trang 8

8 TÔM BẠC ĐẤT Tên thường gọi tiếng Việt Tôm bạc đất

Tên gọi địa phương Tôm rảo, Bạc đất, Tôm đất, Rảo đất, Tôm chì lợ, Tôm chì lộng

Tên thường gọi tiếng Anh Pink, Greasybock shrimp, Brackish shrimp, Brackish pink shrimp

Tên thường gọi tiếng Ý Gamberone indopacifico

Tên khoa học Metapenaeus ensis (de Haan, 1850)

Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Srilanka, Malaixia, Nhật Bản, Trung Quốc, đến Niu

Ghinê, Ôxtrâylia

Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái Chuỷ thẳng, phần ngọn chuỷ hơi nhô lên Mép trên có 6 - 10 răng Gờ sau

chuỷ rõ, kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Rãnh sau mắt rộng và sâu, lệch

về phía bên sau Rãnh râu hốc mắt, rãnh cổ và rãnh ngang khá rõ, gặp nhau trước gai gan Chỉ có gai gan, gai trên hốc mắt, gai trên vị và gai râu Phần bụng : Các đốt bụng đều có gờ dọc lưng Trên đốt bụng IV phần mép cuối

có 3 gai nhỏ, 1 gai ở cuối gờ lưng, còn 2 gai kia nằm ở phía dưới Mặt lưng của bụng có nhiều đám tơ nhỏ phân bố không đều tạo thành nhiều đường vân hoa Đốt đuôi không có gai bên Đốt II của cuống râu I có 1 gai

to, ngắn nằm ở mép trước giữa phía trên Vẩy râu II dài tới hoặc vợt quá cuống râu I Chân bò I dài đến giữa đốt cuối cuống râu II Petasma : U trước giữa có dạng hình chữ nhật, nửa phần trước rộng, nửa phần sau hẹp, mép trước có nhiều lông, hai bên phần sau có dạng trụ tròn Phiến bên sau cong cao, hình cung, nhô về phía bụng Mép sau phiến bên tách rời, nhô cao Thân hơi ráp, có màu xanh nâu hoặc màu nâu sáng Chân bò có nhiều khoang tím, vàng nhạt xen với khoang trắng nhạt Chân bơi, chi đuôi màu hồng

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 10

Ngư cụ khai thác Lưới giã tôm, lưới đáy

Dạng sản phẩm Sống, tươi hoặc đông lạnh

Trang 9

9 TÔM CÀNG XANH Tên thường gọi tiếng Việt Tôm càng xanh

Tên địa phương Tôm càng xanh, Tôm càng, Tôm càng sen, Tôm càng sào

Tên thường gọi tiếng Anh Scampi, Giant Fresh water Prawn, Fresh water prawn, Giant prawn, Fresh

water shrimp, Giant river prawn

Tên thường gọi tiếng Ý Gambero blu

Tên khoa học Macrobrachium rosenbergii (de Man, 1879)

Phân bố Thế giới: Đông Phi, Pakittan, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,

Ôxtrâylia, Malaixia

Việt Nam: Khắp các thuỷ vực vùng đồng bằng sông Cửu Long kéo dài đến Nam Trung Bộ Việt Nam

Đặc điểm hình thái Chuỷ nằm ngang rất phát triển, phần cuối thô dày và hơi cong lên, gốc nhô

cao, chiều dài chuỷ ở cá thể chưa trưởng thành và con cái thường bằng hoặc ngắn hơn giáp đầu ngực, ở con đực vợt quá giáp đầu ngực Mép trên

có 11 - 14 răng, mép dưới có 3 - 4 răng (thường gặp tỷ lệ 7/3 răng) phần sau gờ chuỷ có rãnh giữa Gờ sau chuỷ hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ bên chuỷ thấp, kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờ gan

rõ, thẳng Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt đuôi hơi dài hơn đốt VI, không có gai bên Gai cuống râu I kéo dài đến giữa đốt thứ I, nhánh phụ trong đến hoặc vượt quá đốt I cuống râu I Sợi ngọn râu I ngắn, sợi ngọn dưới bằng khoảng 2/3 vỏ đầu ngực, sợi ngọn trên ngắn hơn sợi ngọn dưới Chân ngực 2 rất phát triển, các đốt có nhiều gai bao phủ Petasma : U đỉnh phiến lưng giữa nhỏ, phiến bên tương đối rộng và vợt quá đỉnh phiến giữa, đỉnh tròn có gai nhỏ Thelycum nằm giữa đôi chân bò

IV, vôi hoá, viền quanh có nhiều lông cứng Túi nhận tinh dạng đĩa, chiều rộng lớn hơn chiều dài, mép rãnh giữa dày hình thành môi Thân có màu xanh dương đậm, các vân ngang màu vàng cam nhạt hoặc đen viền đỏ, chân bơi màu ánh xanh

Mùa vụ khai thác Tháng 1 - 11

Ngư cụ khai thác Lưới tôm, lưới đáy

Dạng sản phẩm Sống, tươi hoặc đông lạnh

Trang 10

10 TÔM CÀNG Tên thường gọi tiếng Việt Tôm càng

Tên địa phương Tôm càng, tôm càng nước ngọt, tôm càng sông, tôm chà

Tên thường gọi tiếng Anh Fresh water prawn, Fresh water shrimp, Dwarf prawn, Oriental river

prawn

Tên khoa học Macrobrachium nipponensis, Macrobrachium nipponense (Nobili, 1905)

Phân bố Thế giới: Đông Phi, Pakittan, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,

Ôxtrâylia, Malaixia

Việt Nam: Phân bố rộng trong khắp các thuỷ vực nước ngọt ở Việt Nam

Đặc điểm hình thái Chuỷ nằm ngang, phần cuối thô dày và hơi cong lên, dày đến cuối cuống

râu I Mép trên có 11 - 15 răng, mép dưới có 2 - 5 răng (thường gặp tỷ lệ 7/3 răng) phần sau gờ chuỷ có rãnh giữa Gờ sau chuỷ hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ bên chuỷ thấp, kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờ gan rõ, thẳng Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng Đốt đuôi hơi dài hơn đốt VI, không có gai bên Gai cuống râu I kéo dài đến giữa đốt thứ I, nhánh phụ trong đến hoặc vợt quá đốt I cuống râu I Sợi ngọn râu I ngắn, sợi ngọn dưới bằng khoảng 2/3 vỏ đầu ngực, sợi ngọn trên ngắn hơn sợi ngọn dưới Petasma : U đỉnh phiến lưng giữa nhỏ, phiến bên tương đối rộng và vợt quá đỉnh phiến giữa, đỉnh tròn có gai nhỏ Thelycum : nằm giữa đôi chân bò IV, vôi hoá, viền quanh có nhiều lông cứng Túi nhận tinh dạng đĩa, chiều rộng lớn hơn chiều dài, mép rãnh giữa dày hình thành môi Thân có màu vàng nhạt, nâu lục, các vân ngang màu vàng nâu nhạt Chân bơi màu lam nhạt, viền lông màu hồng

Mùa vụ khai thác Tháng 1 – 11

Ngư cụ khai thác Lưới tôm, lưới đáy, vó tôm

Trang 11

11 TÔM CHÌ Tên thường gọi tiếng Việt Tôm chì

Tên gọi địa phương Tôm bộp, Tôm chì, Tôm chì biển, Tôm chì

Tên thường gọi tiếng Anh Pink, Pink shrimp, Pink prawn, Jinga shrimp

Tên gọi thị trường Mỹ Indian Brown Shrimp, Jinga Shrimp

Tên gọi tiếng Ý Gamberone indopacifico

Tên khoa học Metapenaeus affinis ( H.Milne-Edwards,1837)

Phân bố Thế giới: Từ biển A Rập đến Malaixia, Archipelado và Hồng Kông

Việt Nam: Khắp ven biển Việt Nam, nhiều nhất ở ven bờ từ Hải Phòng đến Hà Tĩnh và từ Vũng Tàu đến Phú Quốc

Đặc điểm hình thái Chuỷ phẳng, mút hơi chếch lên Mép trên thường có 6 - 8 răng Gờ sau

chuỷ kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ và rãnh bên chuỷ kéo dài đến phía sau gai trên dạ dày Rãnh gan từ dưới gai gan uốn cong xuống và hướng về phía trước Gờ lưng có từ giữa đốt thứ II đến VI và kết thúc bằng một gai nhỏ Đốt đuôi dài hơn đốt bụng VI, có rãnh lưng giữa, không có gai bên to, nhưng có nhiều gai nhỏ Đỉnh râu II tròn hơi vượt quá đỉnh cuống râu I Chân bò I - III có gai đốt gốc Đốt gốc chân bò I không có hoặc có gai đốt đùi rất nhỏ Gần cuối mép trong đốt đùi chân bò V có một

u nhỏ Petasma có dạng hình chữ nhật Phiến bên chắc cứng, phát triển và cong về 2 phía lưng và bụng, giữa mặt lưng hình thành một khung lõm Các thuỳ đỉnh giữa kém phát triển có dạng nắp nằm trên các thuỳ đỉnh bên

có dạng hình chữ "V" Thelycum : Tấm trước giữa nhô cao, mép trước tròn, nhiều lông, hai góc sau phình ra Mép trước phiến giữa hơi lõm, giữa phần sau có lõm sâu Hai bên phiến sau nhô về phía trước Phiến bên nhô thành hình cung Toàn thân có màu nâu nhạt, chân bò, chân bơi và chi đuôi

có màu hung hoặc đỏ nhạt, viền đuôi thường có màu vàng xanh

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11

Trang 12

12 TÔM GÂN Tên thường gọi tiếng Việt Tôm gân

Tên gọi địa phương Tôm gân, Bạc nghệ, Bạc gân

Tên thường gọi tiếng Anh King prawn, Western king prawn, Banana shrimp

Tên gọi thị trường Canada Western king prawn, Prawn, Shrimp, Crevette, Camarón, Quisquilla

Tên gọi tiếng Ý Mazzancolla indopacifica

Tên gọi thị trường Mỹ Western king prawn

Tên khoa học Penaeus (Melicertus) latisulcatus (Kishinouye, 1896)

Phân bố Thế giới: Hồng Hải, Đông Phi đến Triều Tiên, Ấn Độ, Inđônêxia,

Ôxtrâylia, Nhật Bản, Malaixia, Trung Quốc

Việt Nam: có nhiều ở vịnh Bắc bộ và ven biển miền Trung Việt Nam

Đặc điểm hình thái Chuỷ gần như nằm ngang, 1/3 đoạn mút chuỷ hơi cong lên, dài tới hoặc

vượt quá đỉnh cuống râu I, mép trên 7 - 12 răng (đa số là 10), mép dưới một răng Gờ sau chuỷ và rãnh giữa rõ ràng, hầu như kéo dài đến mép sau

vỏ đầu ngực Rãnh bên chuỷ rộng và sâu, rộng bằng gờ sau chuỷ Nửa phần sau rãnh gan nằm ngang, nửa phần trước hơi chếch xuống Từ đốt bụng thứ IV đến đốt VI có gờ lưng Gờ lưng đốt bụng VI hơi sắc, đoạn cuối có gai nhỏ, không cong về phía sau Đốt đuôi nhọn, có 3 đôi gai bên

cử động 5 đôi chân bò đều có nhánh ngoài Petasma : Đỉnh phiến giữa có

u nhỏ nhưng nhỏ hơn so với u của tôm He Nhật Bản và hơi vợt quá đỉnh của phiến bên Thelycum : Có dạng hình chữ nhật tròn, mép bên rãnh dọc giữa chỉ hơi cong, u lồi phía trước to, vôi hoá Thân nhẵn bóng, có màu vàng nhạt hoặc màu thịt trắng, lốm đốm vân màu tro, phần sau nhánh đuôi màu xanh da trời

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11

Ngư cụ khai thác Lưới giã tôm

Trang 13

13 TÔM HÙM BÔNG Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm bông

Tên thường gọi tiếng Anh Yellowring Spiny Lobster, Ornated Spiny Loster

Tên gọi thị trường Mỹ Lobster, Spiny, Ornate Spiny Lobster Painted Crayfish, Western

Crayfish

Tên khoa học Panulirus ornatus (Fabricius, 1798)

Phân bố Thế giới: Hồng Hải và Đông Phi đến Nam Nhật Bản, quần đảo

Salômông, Papua Niu Ghinê, phía Tây Nam, Tây, Bắc, Đông Bắc và Đông Ôxtrâylia, Niu Calêđôni, Phigi, Đông Địa Trung Hải

Việt Nam: Rất phổ biến ở các vùng ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam, nhất là Ninh Thuận, Bình Thuận

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có bốn gai lớn xếp thành hình vuông, hai gai trước lớn và

dài hơn hai gai sau Ngoài ra còn có những gai nhỏ ở giữa Rãnh sau vỏ đầu ngực hẹp hơn gờ sau vỏ đầu ngực, bề rộng của chúng không nở rộng ở giữa Vỏ lưng các đốt bụng láng không có rãnh hoặc vết tích của rãnh Vỏ bên các đốt bụng II - VI tận cùng bằng một gai nhọn hơi uốn cong về phía sau, cạnh sau của mỗi vỏ bên có 2 - 5 gai rất nhỏ Nhánh ngoài chân hàm I gồm khoảng 10 đốt, dẹp và rộng, có dạng phiến hình trứng, đạt đến đỉnh đốt đùi chân hàm III Nhánh ngoài chân hàm II không có râu, đạt đến gốc đốt đùi chân hàm III Chân hàm III không có nhánh ngoài Khi trưởng thành các con đực có chân bò dài gấp 1,1 - 1,3 lần chân bò của các con cái cùng kích thước vỏ đầu ngực Cơ thể có màu xanh dạng pha lá cây Các gai trên vỏ đầu ngực màu cam, riêng hai gai má có màu trắng Hai gai trên mắt màu đen với những vân màu trắng Giữa vỏ lưng mỗi đốt bụng có một dải ngang màu đen hoặc xanh đậm tương đối rộng và có một hoặc hai đốm màu kem hay trắng sáng nằm nghiêng ở mặt bên đốt bụng Các chân bò màu đen hoặc nâu đen với những đốm dị hình màu trắng hay vàng nhạt

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 3, tháng 8 - 9, tôm giống từ tháng 12 - 5

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh; Vỏ dùng làm đồ mỹ nghệ

Trang 14

14 TÔM HÙM ĐÁ Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm đá

Tên thường gọi tiếng Anh Scalloped spiny lobster

Tên khoa học Panulirus homarus (Linnaeus, 1758)

Phân bố Thế giới: Từ Đông Phi đến Nhật Bản, Inđônêxia, Ôxtrâylia, Niu Caleđôni

Việt Nam: Vùng ven bờ và quanh các đảo của Việt Nam

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có bốn gai lớn bằng nhau xếp thành hình vuông với bốn

gai nhỏ và nhóm lông cứng ở giữa Rãnh cổ và rãnh sau đầu ngực hẹp hơn

gờ sau đầu ngực Vỏ lưng mỗi đốt bụng II - VI có một rãnh ngang Gờ trước các rãnh ngang có dạng khía tròn Rãnh ngang của đốt bụng II và III

có thể liên tục hoặc gián đoạn ở giữa Nhánh ngoài chân hàm I bình thường, dài vượt quá đốt đùi chân hàm III Nhánh ngoài chân hàm II thon

có râu đơn đốt hình tam giác, đạt đến gốc đốt đùi chân hàm III Chân hàm III không có nhánh ngoài Cơ thể có màu xanh lá cây hơi xám Các gai trên

vỏ đầu ngực màu nâu đỏ hoặc màu trắng và hai gai trên mắt màu đen với những vân màu vàng Vỏ lưng các đốt bụng có những chấm tròn nhỏ li ti màu vàng hoặc màu trắng, ở gờ trước của những rãnh ngang và gờ sau của mỗi đốt bụng các chấm nhỏ này nối liền nhau tạo thành một đường viền gần nh liên tục Đỉnh của các gai lớn ở các vỏ bên đốt bụng màu trắng Mặt ngoài của các chân bò có những sọc dọc hay đốm dị hình màu vàng nhạt

Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 và tháng 8 - 9

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Dạng sản phẩm Sống, đông lạnh, khả năng xuất khẩu cao

Trang 15

15 TÔM HÙM ĐỎ Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm đỏ

Tên thường gọi tiếng Anh Purplish brown spiny lobster, Long legged spiny lobster

Tên khoa học Panulirus longipes (H.Milne-Edwards, 1868)

Phân bố Thế giới: Từ Đông Phi đến Nhật Bản, Polynêdi

Việt Nam: Thường gặp quanh các đảo, vùng rạn ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam, nhất là khu vực Phú Yên, Khánh Hoà

Đặc điểm h ình thái Phiến gốc râu I có hai gai lớn ở phía trước và hai hàng gai nhỏ ở phía sau

Rãnh sau vỏ đầu ngực rộng bằng gờ sau vỏ đầu ngực, bề rộng của rãnh và

gờ này không thu hẹp về phía hai bên Phiến trên miệng không có rãnh Phía trước phiến có ba gai lớn, gai giữa lớn hơn gai hai bên Mỗi vỏ lưng đốt bụng II - VI có một rãnh ngang liên tục, rõ và gờ trước của các rãnh nguyên không chia thuỳ Cuối bên của các rãnh ngang của đốt bụng II -

IV uốn cong về phía trước và tiếp nối với rãnh bên của chính đốt bụng đó Râu của nhánh ngoài chân hàm I gồm khoảng 12 - 14 đốt, vượt quá nửa đốt đùi chân hàm III Râu của nhánh ngoài chân hàm II và III có khoảng

12 đốt hoặc ít hơn, đạt đến giữa đốt đùi chân hàm III Các chân bò của các con đực trưởng thành thường to và rất dài, đôi chân bò có thể dài gấp 1,5 lần so với đôi chân bò III Trái lại, ở những con cái và những con còn non

có chân bò III dài hơn chân bò II Cơ thể có màu đỏ nâu hay đỏ tím Trên

vỏ đầu ngực có những chấm hay đốm màu đỏ cam, phần sau rãnh cổ có những vệt màu trắng xếp theo dạng vòng cung, đỉnh của các gai màu trắng Trên vỏ lưng các đốt bụng có nhiều chấm tròn nhỏ màu trắng và ở vỏ bên mỗi đốt bụng có một chấm tròn lớn màu trắng Trên các chân bò có những đốm dị hình và sọc dọc màu trắng

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh Giá trị xuất khẩu cao

Trang 16

16 TÔM HÙM KIẾM BA GÓC Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm kiếm ba góc

Tên địa phương

Tên thường gọi tiếng Anh Japanese spear lobster

Tên khoa học Linuparus trigonus (Von Siebold, 1824)

Phân bố Thế giới: Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Đài Loan, Philippin, Đông

và Tây Ôxtrâylia, ngoài khơi đảo Hải Nam

Việt Nam: vùng khơi biển Đông - Tây Nam Bộ Việt Nam

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I không có gai và bị đốt gốc râu II che phủ Sợi râu II ngắn,

dẹp có dạng kiếm và không uốn cong được Hai gai trên mắt dính lại với nhau theo cạnh bên phía trong tạo thành một phiến dẹt, rộng, dạng hình chuông Dọc mỗi cạnh bên vỏ đầu ngực có 3 gai gần bằng nhau Rãnh cổ sâu và rõ Rãnh sau vỏ đầu ngực hẹp hơn gờ sau vỏ đầu ngực, rãnh không rộng ra ở giữa, nhưng đoạn giữa của gờ rộng hơn hai bên Các đôi chân bò ngắn và hơi dẹp tạo thành gờ trong và ngoài, các đốt ngón cũng dẹp và có hình tam giác Cơ thể nhám, có màu vàng kem, trên mặt lưng của vỏ đầu ngực và các đốt bụng màu đỏ gạch

Mùa vụ khai thác Từ tháng 12 đến tháng 3

Ngư cụ khai thác Lưới giã kéo

Dạng sản phẩm ăn tươi, không có giá trị xuất khẩu

Trang 17

17 TÔM HÙM MA Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm ma

Tên địa phương

Tên thường gọi tiếng Anh Pronghorn spiny lobster

Tên khoa học Panulirus penicillatus (Olivier, 1791)

Phân bố Thế giới: Hồng Hải và Đông Nam Phi đến Nhật Bản, Ha-oai, Xamoa, bờ

Tây châu Mỹ

Việt Nam: Phổ biến quanh các đảo ven biển miền Trung Việt Nam

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có 4 gai lớn gần bằng nhau xếp thành hình vuông, gốc của

chúng chụm lại Vỏ lưng mỗi đốt bụng có một rãnh ngang rất rõ và liên tục, gờ trước của rãnh nguyên không chia thuỳ Cuối bên của tất cả các rãnh ngang đều uốn cong về phía trước và chấm dứt ngay tại giới hạn giữa

vỏ lưng và vỏ bên của mỗi đốt bụng Nhánh ngoài chân hàm I rất phát triển, đạt đến hoặc gần đến đỉnh của đốt đùi chân hàm III Chân hàm II có nhánh ngoài, râu của nhánh ngoài gồm khoảng 10 đốt Nhánh ngoài chân hàm III có gốc lớn, hình tam giác, không có râu Đỉnh nhánh ngoài có một chùm lông tơ và đạt đến khoảng giữa đốt tiếp gốc chân hàm III Cơ thể có màu xanh lá cây đậm pha đỏ Các gai trên vỏ đầu ngực có đỉnh màu trắng

Vỏ lưng các đốt bụng có nhiều chấm nhỏ li ti màu vàng nhạt hay trắng sáng Vỏ bên của đốt bụng thứ I có một đốm màu trắng sáng Các chân bò

có một dải dọc màu trắng chạy từ đốt đùi đến đốt bàn

Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Dạng sản phẩm Sống, tươi, đông lạnh

Trang 18

18 TÔM HÙM SỎI Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm sỏi

Tên địa phương Hùm lông, Xanh chân dài, Hùm sỏi

Tên thường gọi tiếng Anh Hair spiny lobster, Chinese spiny lobster

Tên khoa học Panulirus stimpsoni (Holthuis, 1963)

Phân bố Thế giới: Vùng ven biển Nam Trung Quốc, vịnh Thái Lan

Việt Nam: Thường gặp vùng ven biển miền Trung Việt Nam, nhiều nhất ở Quảng Bình, Quảng Trị

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có 4 gai lón xếp thành hình vuông, hai gai

trước lớn hơn hai gai sau Vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngang nhưng ở đốt II - IV có vết tích của rãnh ngang và trên

đó mang nhiều lông tơ ngắn, phần còn lại tạo thành những lỗ nhỏ Nhánh ngoài chân hàm I có râu dẹp, rộng, hình trứng, gồm khoảng 6 - 7 đốt, đạt đến đỉnh đốt đùi chân hàm III

Nhánh ngoài chân hàm II thon, đạt đến đốt đùi chân hàm III

và không có râu Chân hàm III không có nhánh ngoài Các chân bò thon dài, đỉnh các đốt đùi có gai bên Cơ thể có màu xanh lá cây hơi nâu đỏ Các gai trên vỏ đầu ngực màu nâu Vỏ lưng các đốt bụng có thể có những chấm nhỏ vàng nhạt nhưng

ít rõ Gờ sau của mỗi đốt bụng có một đường viền màu nâu đỏ

Gai lớn của vỏ bên các đốt bụng màu vàng Các chân bò màu nâu đỏ với 1 hay 2 sọc dài màu vàng

Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 đến tháng 9

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Trang 19

19 TÔM HÙM XÁM Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm xám

Tên thường gọi tiếng Anh Mud spiny lobster

Tên khoa học Panulirus polyphagus (Herbst, 1793)

Phân bố Thế giới: Pakittan, Ấn Độ, Inđônêxia, Philippin, Tây Nam Ôxtrâylia,

vịnh Papua

Việt Nam: Tập trung nhiều ở vùng ven bờ Nam Bộ Việt Nam

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I lớn, tròn, có 2 gai lớn Hai gai này nằm gần cạnh trước của

phiến Vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngang, nhưng có vết tích của rãnh, ở đây thường mang nhiều lông tơ ngắn Nhánh ngoài chân hàm I có râu dẹp, lớn gồm khoảng 10 đốt, đạt đến đốt đùi chân hàm III Nhánh ngoài chân hàm II có râu dẹp nhưng không rộng, vượt quá một nửa đốt đùi chân hàm III Chân hàm III không có nhánh ngoài Các chân bò thon, dài Đôi chân bò thứ III thường rất dài Cơ thể có màu xám xanh Gốc của các gai trên vỏ đầu ngực màu vàng Cuối vỏ lưng mỗi đốt bụng có một dải ngang màu xanh xám đậm kéo dài đến tận đỉnh gai lớn của vỏ bên Trên dải ngang này có một dải chỉ màu trắng chạy song song ở giữa Mặt lưng của các chân bò có sọc dọc và chấm trắng hoặc vàng

Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Trang 20

20 TÔM HÙM XANH Tên thường gọi tiếng Việt Tôm hùm xanh

Tên địa phương Hùm rồng, Hùm vằn, Hùm sen, Hùm vằn

Tên thường gọi tiếng Anh Painted spiny lobster, Lobster

Tên gọi thị trường Canada Spiny Lobster, Crawfish, Langouste, Langosta

Tên gọi thị trường Mỹ Lobster, Spiny, Western Crayfish, Painted Spiny Lobster

Tên khoa học Panulirus versicolor (Latreille, 1804)

Phân bố Thế giới: Hồng Hải và Đông Phi đến Nam Nhật Bản, Nam Ôxtrâylia và

Polynêdi

Việt Nam: Ven biển miền Trung và Nam Bộ Việt Nam

Đặc điểm hình thái Phiến gốc râu I có hai cặp gai lớn xếp thành hình vuông, cặp gai sau gần

bằng cặp gai trước Vỏ lưng các đốt bụng không có rãnh ngang, nhưng ở những cá thể còn non có vết tích của rãnh ngang và trên đó có mang những lông ngắn Chân hàm II có nhánh ngoài, râu của nhánh ngoài đơn đốt hình tam giác nhỏ, Chân hàm III không có nhánh ngoài ở con cái có các chân bơi hình lá, dài, rộng và to so với các loài khác cùng cỡ Chân bơi thường

có chiều dài gấp 3 lần chiều ngang nơi rộng nhất Cơ thể có màu sắc sặc

sỡ, toàn thân có màu xanh lá cây tươi Trên vỏ đầu ngực đợc trang trí bằng hoa vân hoặc đốm màu trắng, màu kem, màu nâu, màu đen, màu hồng cánh sen Gờ sau của mỗi đốt bụng đợc viền bằng một viền ngang màu xanh đậm, giữa viền ngang này là dải nhỏ màu trắng Các chân bò có sọc dọc màu trắng Râu II màu trắng với hai sọc xanh chạy dọc ở giữa mặt trên

và mặt dưới, cuống của râu này màu hồng cánh sen mang các gai màu xanh lá cây

Mùa vụ khai thác Từ tháng 2 - 3 đến tháng 8 - 9

Ngư cụ khai thác Lặn bắt, bẫy

Dạng sản phẩm Sống, tươi Vỏ làm đồ mỹ nghệ

Trang 21

21 TÔM MŨ NI (1) Tên thường gọi tiếng Việt Tôm mũ ni

Tên địa phương Tôm mũ ni, Bề bề, Tôm vỗ, Tôm vỗ (biển nông), Tôm Vỗ dẹp trắng

Tên thường gọi tiếng Anh Slipper lobster, Oriental flathead lobster, Flathead lobster

Tên gọi thị trường Canada Slipper Lobster, Sand Lobster, Bay Lobster, Cigale de Mer

Tên gọi thị trường Mỹ Lobster, Slipper, Flathead Lobster, Flathead Locust Lobster

Tên khoa học Thenus orientalis (Lund, 1793)

Phân bố Thế giới: Rộng, từ Đông Phi tới Ấn Độ, Biển Đông, Nam Nhật Bản, Bắc

Ôxtrâylia, vịnh Thái Lan

Việt Nam: Từ vịnh Bắc Bộ tới vùng biển Đông - Tây Nam Bộ Việt Nam

Đặc điểm hình thái Vỏ đầu ngực dẹp, hình thang ngược Hốc mắt ở ngay gốc bên trước Cạnh

bên không có răng, phía trước chỉ có một khía cổ rộng, với 2 răng trước và sau Mặt trên có nốt tròn phủ đều với 2 vết vòng cung trái, phải, có gờ dọc chính giữa lưng kéo dài tới cả các đốt phần bụng Các đốt bụng thót nhỏ về phía sau, có gờ chính giữa lưng và rãnh ngang Nhánh ngoài chân hàm I và III không có sợi bên, chân hàm II sợi bên thành tấm Râu II có cạnh bên, đốt IV có 3 răng, cạnh trước có một răng lớn Cạnh trước đốt VI có 4 răng

tù Chân V con cái không có kẹp Cơ thể màu gạch sáng

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11

Trang 22

22 TÔM MŨ NI (2) Tên thường gọi tiếng Việt Tôm mũ ni

Tên địa phương Tôm mũ ni, Bề bề, Tôm vỗ (biển sâu)

Tên thường gọi tiếng Anh Slipper lobster, Japanese fan lobster

Tên khoa học Lbacus ciliatus (Von Siebold, 1824)

Phân bố Thế giới: Từ biển Nhật Bản đến Tây Bắc Ôxtrâylia

Việt Nam: Vùng biển miền Trung, Đông Nam Bộ Việt Nam

mặt lưng nhẵn hoặc có tơ mịn Hốc mắt hở nằm ở khoảng giữa cạnh trước, khoảng cách giữa 2 hốc mắt ngắn hơn hoặc bằng khoảng cách từ hốc mắt tới cạnh bên Khía cổ hở rộng và ăn sâu vào giữa chia mỗi bên vỏ đầu ngực thành 2 phần Cạnh trước phần trước có 9 - 10 răng, cạnh bên trước

có 3 - 4 răng, phần sau có 10 - 13 răng Mặt bụng các đốt bụng có gờ giữa nổi rõ Tấm lưng đốt bụng V tận cùng bằng gai nhỏ Các chi pan hàm trên

có một đốt Râu II với cạnh trước đốt IV có 9 - 10 răng nhỏ, 4 - 6 răng lớn

ở cạnh bên Cạnh trước đốt VI có 9 - 10 răng lớn Chân hàm III có đốt merus dẹp Cơ thể có màu hồng

Mùa vụ khai thác Tháng 2 - 11

Ngày đăng: 02/04/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w