1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps

31 646 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở con đực, các đốt của chân ngực 2 phình rộng ở giữa, có nhiều gai mịn phân bố .Lông tơ dày bao phủ ở phần bàn Palm nhiều hơn ở phần ngón finger.. Rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơ

Trang 1

cứng dạng lông chim (fearthered setae)

- Chân đuôi (Uropod): nhánh ngoài và nhánh trong dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson

Loài 2 : Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma

+ Synonyms :

- Palaemon esculentum Thallwitz , 1891

- Palaemon dulcis Thallwitz, 1891

+ Tên theo F.A.O : Sweet river prawn

+ Tên địa phương :

+ Phân bố :

- Trên thế giới : Celebes, Indonesia, Philippines và Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt

- Vẩy râu (Scaphocerite) : phần gốc hơi phình rộng hơn phần ngọn, đầu vẩy bằng

- Chân ngực1 (Periopod1): mảnh, dài vượt khỏi vảy râu một đoạn bằng 2/3 đốt Carpus Carpus dài gấp 1.4-1.8 lần đốt Propodus Phần ngón (finger) ngắn hơn phần phần bàn (Palm)

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : Phát triển không đều ở con đợc và con cái Ở con đực, các đốt của chân ngực 2 phình rộng ở giữa, có nhiều gai mịn phân bố Lông tơ dày bao phủ ở phần bàn (Palm) nhiều hơn ở phần ngón (finger) Phía trong mép kẹp có nhiều răng nhỏ phân bố đều từ gốc đến ngọn của mép kẹp (bờ cắt) Ở càng lớn có đốt Carpus nhỏ hơn

Merus và bằng 0.4-0.6 lần Merus; Propodus gấp 1.7-2 lần Merus, phần bàn (Palm) ngắn hơn phần ngón (Finger)

- Chân bụng (Pleopod): Nhánh trong chân bụng 1 ở con đực hình hạt đậu, mép trong

có vết lõm ở khoảng 1/3 kể từì gốc Gốc nhánh trong của chân này có túm lông tơ

- Gai đuôi (Telson): Trên lưng có 2 đôi gai, đỉnh Telson ngắn, hơi tù không thon nhọn Rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài và dài hơn đỉnh Telson, giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson

Loài 3 : Macrobrachium idae ( Heller , 1862 )

Trang 2

+ Synonyms :

- Palaemon idae Heller , 1862

- Palaemon (Exopalaemon) idae De Man, 1897

- Palaemon (Exopalaemon) ritsemae De Man , 1897

- Palaemon (Exopalaemon) idae subinermis Nobili , 1899

- Palaemon (Exopalaemon) mariae Coutière, 1900

- Palaemon (Exopalaemon) robustus De Man ,1902

+ Tên theo F.A.O : Orana river prawn

+ Tên địa phương : Tôm trấu , tép càng

- Vẩy râu (Scaphocerite) : có đầu hơi tròn lệch về phía trong, thon dài, hơi phình ở

gốc, mép ngoài hơi lồi

- Chân ngực1 (Periopod 1) : mảnh, vượt qua vảy râu một khoảng bằng 1/2 Carpus,

phần bàn (Palm) dài bằng phần ngón; Carpus dài gấp 1.3 lần Merus và gấp 2.4 lần Propodus

- Chân ngưc 2 (Periopod 2) : rất phát triển ở con đực, thường không đồng dạng Chân

lớn có chiều dài hơn chiều dài cơ thể (LPr2 > LT ) Trên các đốt có phủ nhiều gai mịn, Carpus dài hơn Merus và gấp 1.3-1.5 lần Propodus Dọc theo hai bờ cắt của mép kẹp có phủ lông tơ dày mịn Phần gốc của đốt ngón cố định (Fixed finger) có 3-4 răng nhỏ dính liền

nhau rồi đến 1 răng lớn Phần gốc của đốt ngón di động (mobile finger) có 2 răng rời nhau

Ở con cái, chân ngực 2 (Pr2) có kích thước nhỏ hơn

- Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, dài vượt qua vảy râu, trên có nhiều gai mịn phân bố

- Phần bụng (Abdomen) : Vòng vỏ (Pleura) ở cuối đốt bụng thứ 6 nhọn có dạng gai Đốt bụng 6 dài hơn đốt bụng 5 và ngắn hơn Telson

- Chân bụng (Pleopod): Ở con đực nhánh trong chân bụng 1 có dạng hình hạt đậu, vết lõm khá rõ và ở gần giữa Ở con cái, chân bụng 1 có dạng bình thường Chân bụng 2 của con

đực có nhánh trong (Endopod) cao bằng 1/2 phần phụ đực (Appendix masculina)

- Gai đuôi (Telson): Có mặt lưng nhám, có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài, giữa có 3 đôi lông tơ dạng lông chim

Trang 3

Loài 4 : Macrobrachium javanicum (Heller , 1862)

+ Synonyms :

- Palaemon javanicus Heller , 1860

- Palaemon ( Exopalaemon) javanicus De Man, 1892

- Palaemon ( Exopalaemon ) negletus De Man , 1905

- Macrobrachium negletus Suvatti, 1937

+ Tên theo F.A.O : Java river prawn

+ Phân bố :

- Trên thế giới : Ấn độ, Thái Lan, Mã Lai, Indonexia (Sumatra, Java,Celebes)

+ Môi trường : Sống ở thủy vực nước ngọt Gặp ở suối Bãi chén thuộc đảo Kiên Hải (Kiên

- Giáp đầu ngực : nhám, dài hơn chiều dài chủy Gai râu cứng, gai gan nhỏ nằm sát

gốc gai râu, nhưng hai gai không cùng nằm trên một đường thẳng

- Vẩy râu (Scaphocerite) : dài vượt ngọn chủy, mép trong ở phần trước của đầu tấm

hơi nhô ra

- Chân ngực 1 (Periopod1) : mảnh, nhỏ, phần ngón (Finger) dài xấp xỉ phần bàn

(Palm) Carpus gấp 1.8-2.0 lần propodus và gấp 1.2-1.4 lần Merus Ở con đực trưởng thành,

đốt Ischium có mang những lông cứng, nhỏ

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : không cân xứng, có nhiều gai nhỏ phân bố rậm trên các

đốt, nhất là ở đốt ngón (Dactylus) Carpus hơi ngắn hơn và dài khoảng 4/5 đốt Merus;

Propodus dài gấp 2.3 -2.4 lần Carpus và gấp 2.1-2.3 lần Merus Phần bàn (Palm) dài hăn

phần ngón (finger) Mép kẹp không có lông tơ mịn dày bao phủ Đoạn 1/3 đốt ngón kể từì

gốc, có 2 răng ở mỗi bên bờ cắt và khi 2 bờ cắt khép lại các răng sẽ sắp xếp theo dạng cài

răng lược, 2/3 còn lại của đốt ngón có tấm kitin ở bờ cắt và có ít tơ cứng phân bố Ở chân

ngực 2 nhỏ, cấu tạo cũng giống chân ngực 2 lớn nhưng hơi mảnh hơn Về tỷ lệ thì có đốt

Carpus bằng khoảng 4/5 đốt Merus; phần bàn (Palm) dài gấp 1.8 lần phần ngón (Finger)

- Ba đôi chân ngực sau đều thô và nhám hơn chân ngực 1, có lông cứng phân bố rải

rác

- Phần bụng (Abdomen): có đốt bụng 6 dài gấp 1.5 lần đốt bụng 5 và bằng 2/3

Telson

- Gai đuôi (Telson): Có đỉnh tù, ngắn, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn và đôi trong dài

gấp 3 lần đôi ngoài, giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim Mặt lưng Telson có 2 đôi gai

- Chân đuôi (Uropod): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài bằng nhau và dài hơn

Telson

Loài 5 : Macrobrachium lanchesteri ( De Man, 1911) –Tép rong

Trang 4

+ Synonyms:

- Palaemon (Exopalaemon) lanchesteri De Man, 1911

- Palaemon paucidens Lanchesteri, 1911

- Palaemon lanchesteri Kemp, 1918

+ Tên theo F.A.O : Riceland prawn

+ Tên địa phương : Tép trấu, Tép bò

+ Phân bố :

* Trên thế giới : Thái Lan, Mã Lai, Ấn Độ và Nam Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ

- Giáp đầu ngực : dài hơn chiều dài chủy Gai râu thẳng, gai gan hơi nghiêng xuống

- Vẩy râu (Scaphocerite) : dạng chữ nhựt, đầu ngọn hơi tròn

- Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, Carpus thường gấp 2- 2.5 lần Propodus Phần ngón

(Finger) xấp xỉ hoặc hơi ngắn hơn phần bàn (Palm) Carpus gấp 1.3 lần Merus

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : dài hơn vảy râu một đoạn bằng Propodus, kém phát triển, trơn láng Carpus gấp 1.5 lần Merus ; Propodus ngắn hơn và bằng 0.8 lần Carpus Mép trong kẹp ở đốt ngón cố định gần phần gốc có 2-3 răng nhỏ liền nhau, đốt ngón di động có 2 răng rời rạc Dọc theo phần ngón có ít lông tơ phân bố rải rác

- Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, bờ sau của đốt Propodus có một ít lông tơ phân

- Palaemon ( Eupalaemon) wolterstorfii Nobili, 1900

- Palaemon philippinensis Cowles, 1914

- Palaemon (Eupalaemon) philippinensis) J.Roux, 1921

- Palaemon talaverace Blanco, 1939

+ Tên theo F.A.O : Knobtooth prawn

+ Tên địa phương : Tép hột mít

Trang 5

+ Phân bố :

* Trên thế giới : Philippines, Indonesia, New Guinea và Nam Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ

- Chân ngực 1 (Periopod1) : mảnh dài vượt qua vảy Carpus dài hơn Merus và gấp 2

lần Propodus Phần ngón (Finger) dài bằng phần bàn (Palm)

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : có phát triển nhưng không dài hơn chiều dài cơ thể Phần kẹp (Chela) có lông tơ bao phủ một đoạn bằng 1/2 kể từ gốc, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) Propodus gấp 1.2-1.3 lần Carpus, Carpus dài hơn Merus Trên chân ngực Pr2 có những gai mịn phân bố, có 2 răng nhỏ trong mép kẹp ở đốt ngón di động và 1 răng nhỏ trong mép kẹp của đốt ngón cố định

- Chân ngực 3 và chân ngực 4 tương đương và dài hơn Pr5 Ở chân ngực 3 một phần nhỏ của Propodus vượt qua vảy râu, Propodus gấp 2 lần Carpus, Merus tương đương Propodus

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, các đôi chân bụng còn lại có dạng thông thường

- Phần bụng (Abdomen) : Tổng chiều dài đốt bụng 5 và 6 bằng chiều dài Telson

- Gai đuôi (Telson): Có đỉnh nhọn, dạng tam giác, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài hơn đỉnh Telson và dài gấp 2 gai ngoài Giữa 2 đôi gai này có có 3 đôi lông tơ dạng lông chim Mặt lưng Telson có 2 đôi gai

- Chân đuôi (Uropod): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài tương đương nhau và dài hơn Telson

Loài 7 : Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917 ) – Tép mồng sen

+ Synonyms :

- Palaemon mirabilis Kemp, 1917

- Palaemon mirabilis Sewell, 1934

- Macrobrachium mirabilis Suvatti, 1937

- Palaemon talaverace Blanco, 1939

+Tên theo F.A.O : Shortleg river prawn

+Tên địa phương : Tép mồng , tép gạo

+ Phân bố :

Trang 6

* Trên thế giới : Đông Ấn độ, Thái Lan, Mã Lai, Bangladesh, Borneo và Nam Việt Nam

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt

- Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4 và chân ngực 5

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, ở con cái có túm lông tơ ở đầu

- Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh hơi nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn, đôi trong dài, vượt qua đỉnh Telson, giữa có một đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài xấp xỉ nhau và dài hơn Telson

Loài 8 : Macrobrachium rosenbergii (De Man, 1879) – Tôm càng xanh, càng lửa

+ Synonyms :

- Palaemon carcinus rosenbergii Ortmann, 1891

- Palaemon (Exopalaemon) rosenbergii Nobili, 1899

- Palaemon spinipes Schenkel, 1902

- Palaemon daqueti Sunier,1925

- Cryphiops ( Macrobrachium ) rosenbergii Jhonson, 1966

+ Tên theo F.A.O : Giant river prawn

+ Tên địa phương : Tép càng xanh , tôm càng lửa

Trang 7

trong Vỏ giáp con đực hơi nhám, con cái trơn láng

- Chủy dài vượt qua vảy râu, gốc có mào nhô cao, bản chủy mỏng, uốn cong ở 1/2 kể từì gốc Có 3 răng sau hốc mắt

2- 3/11 - 16

- Công thức răng chủy : CR = -

(10 - 15)

- Giáp đầu ngực : có gai mịn, gai râu và gai gan cứng Gai râu chếch lên và gai gan

nằm dưới gốc gai râu, hướng xuống Rãnh mang (Branchiostegal groove) rõ, vượt qua gai

râu

- Vẩy râu (Scaphocerite) : hình chữ nhựt, đầu ngọn nhọn, hơi lệch về phía ngoài

- Chân ngực 1 (Periopod1): mảnh, ngắn hơn nhiều so với chiều dài cơ thể Carpus

thường vượt quá vảy râu (Ở những cá thể còn non, chỉ có một phần Propodus vượt qua vảy râu) Carpus gấp khoảng 2 lần Propodus, phần bàn (Palm) tương đương phần ngón (Finger)

- Chân ngực 2 (Periopod 2) : Ở con đực rất phát triển, có màu xanh dương đậm, từ đốt Carpus trở ra có pha sắc tố cam, có nhiều gai cứng bao phủ Carpus dài bằng 1/2 Propodus, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) Trên đốt ngón di động có đám lông mịn bao phủ rất dày, mép trong của đốt ngón cố định có 4-5 răng, có 1 răng ở gần giữa, 3-4 răng liền nhau ở phần gốc Ở con cái, chân ngực 2 nhỏ hơn hoặc xấp xỉ chiều dài cơ thể, các gai phân

bố trên chân ngực 2 thì nhỏ, màu sắc giống ở con đực

- Ba đôi chân ngực còn lại mảnh hơn nhiều, tương đương nhau Propodus dài gấp 2 lần Carpus Merus tương đương Propodus nhưng chắc, khoẻ hơn Các đốt đều hơi nhám và

có hàng lông tơ cứng phân bố rải rác

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu cao khoảng gần 1/2 nhánh ngoài (Exopod), vết lõm ở vị trí dưới 1/2 kể từ gốc Ở con cái nhánh trong có túm lông tơ ở đầu nhánh Chân bụng 2 ở con đực có phần phụ đực (Appendix masculina) dạng hình que cứng, có lông tơ bao phủ

- Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Uropod) : Có 2 nhánh dài bằng nhau và hơi dài hơn Telson

+ Nhận xét và đối chiếu :

Qua nghiên cứu, đã phát hiện có hai kiểu hình (Phenotype) của loài Macrobrachium rosenbergii, thường được gọi là tôm càng xanh và tôm càng lửa Để phân biệt 2 dạng này

qua quan sát hình thái bên ngòai, có những điểm khác biệt sau :

- Về màu sắc : Tôm càng xanh có màu xanh dương đậm pha trắng trong, chỉ có một ít sắc tố

cam ở chân ngực 2 Tôm càng lửa có màu cam, hơi có chút ít sắc tố ở sóng lưng và trên chân ngựüc 2

- Về hình dạng và kích thước tổng quát : Nhìn chung 2 dạng này rất giống nhau về đặc

điểm hình dạng, công thức răng chủy, về cấu tạo Telson, chân đuôi, vảy râu Ở tôm càng xanh thì gốc chủy có mào nhô cao hơn, vỏ giáp ở con đực nhám hơn so với tôm càng lửa Những đặc điểm hình thái còn lại rất giống nhau giữa 2 dạng này Điều lưu ý là ở tôm càng lửa dù con đực hay con cái cũng đều có nét mảnh mai, mềm yếu hơn so với tôm càng xanh

Trang 8

- Về cấu tạo của chân ngực : Ở cả 2 dạng có chân ngực 1 khá giống nhau, chân ngực 2 lại

khác nhau rất nhiều

* Ở tôm càng xanh : chân ngực 2 rất phát triển, có màu xanh dương đậm và dài gấp

1.3 - 1.4 lần chiều dài cơ thể Trên chân ngực 2 có các gai lớn và cứng, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) (gấp khoảng 1.3-1.5 lần) Trên 2/3 đốt ngón di động có đám lông mịn dày bao phủ rậm mượt, ở đốt ngón cố định có 4-5 răng, 1 răng tách rời ở gần giữa, 2-3 răng phân bố liền nhau ở phần gốc

* Ở tôm càng lửa : chân ngợc 2 có màu đỏ cam, kém phát triển, ngắn hơn và bằng

2/3- 3/4 chiều dài cơ thể, gai trên càng rất mịn, phần bàn (Palm) dài bằng phần ngón (Finger) hoặc chỉ dài hơn một ít (1.1 lần) Trên đốt ngón di động cũng có lông tơ phân bố ở 2/3 đốt kể từì gốc nhưng rất ngắn và thưa, mép trong kẹp có 2 răng cách khoảng Trên đốt ngón cố định, trong mép kẹp chỉ có 1 răng mà khi hai mép kẹp khép lại, 1 răng này nằm giữa 2 răng kia Tất cả 3 răng chỉ phân bố trong giới hạn 1/3 đốt ngón kể từ gốc

- Về quan hệ tỷ lệ giữa các chiều dài giáp đầu ngực, chiều dài chủy với chiều dài tổng cộng, chiều dài chuẩn cũng tương tự trong một giới hạn biến động nhất định

Loài 9 : Macrobrachium sintangense (De Man, 1898) – Tép thợ rèn

+ Synonyms :

- Palaemon ( Exopalaemon) sintangense De Man, 1898

- Palaemon (Exopalaemon) elegans De Man, 1892

- Bithynis ( Eupalaemon ) elegans M.J.Rathbun, 1910

- Macrobrachium elegans Suvatti,1937

+ Tên theo F.A.O : Sunda river prawn

+ Tên địa phương : Tép thợ Rèn, tôm bần

+ Phân bố :

* Trên thế giới : Nam Thái lan, Mã Lai, Indonesia (Sumatra , Java, Borneo)

+ Môi trường sống : Sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ

+ Mô tả :

- Vỏ giáp nhám, ở giáp đầu ngực và dọc theo mép của các vòng vỏ (Pleura)

- Chủy dài xấp xỉ vảy râu, hơi cong lên ở 1/3 kể từ ngọn Giữa các răng có những túm lông tơ vượt khỏi đỉnh răng

Trang 9

1.3 lần phần ngón Từì gốc đến 2/3 của phần kẹp được bao phủ bởi lông tơ dày Mép trong của đốt ngón cố định có 1 răng, đốt ngón di động có 2 răng ở gốc Ở con cái, chân ngực 2 kém phát triển và phần kẹp không có lông tơ

- Ba đôi chân ngực còn lại dài vượt qua vảy râu

- Chân bụng (Pleopod) : Ở con đực, chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu, các đôi còn lại có dạng thông thường

- Gai đuôi (Telson): Dài xấp xỉ bằng 2 lần đốt bụng 6 Đỉnh Telson ngắn, không nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, giữa có 3 đôi lông tơ cứng dạng lông chim

III.2 GIỐNG EXOPALAEMON Fabricius , 1798

Trước đây giống này được xếp trong giống Palaemon Holthuis (1980) đã tách ra thành các

giống như sau :

- Nematopalaemon : Không có rãnh mang

- Exopalaemon : Có rãnh mang

- Palaemon : Chủy có mào nhô cao, ngọn chủy dài

- Palaemonetes : Chủy không có mào nhô cao, rộng bản, chủy ngắn

Trên thế giới có 6 loài đã được phát hiện thuộc giống Exopalaemon, tất cả tập trung ở vùng

Ấn độ-Tây Thái bình Dương (Holthuis,1980)

* Đặc điểm của giống Exopalaemon :

-Trên Carapace có gai râu và gai mang

- Cá thể có kích thước nhỏ, chủy rất dài, có màu đỏ hồng

- Sống chủ yếu ở vùng cửa sông, đầm nước lợ ven biển

- Mang trứng ở phần bụng, trứng có màu hồng

- Không có giá trị kinh tế

* Thành phần loài :

Ở khu vực đồng bằng sông Cửu long, thường gặp loài Exopalaemon styliferus (còn gọi là

tôm Gai, vác dáo), hiện diện ở các đầm nước lợ, là nguồn thức ăn quan trọng cho cá, tôm trong thủy vực tự nhiên

Loài 10 : Exopalaemon styliferus ( H.Milne Edward, 1840) – Tôm Gai

+ Synonyms :

- Palaemon longirostris H.Milne Edwards, 1837

- Leander styliferus Kemp, 1915

+ Tên theo FAO : Roshna prawn , Bouquet rosna

+ Tên địa phương : Tôm Gai, Vác dáo

+ Phân bố : Indo-West Pacific : Pakistan, India đến Thái lan và Indonesia

+ Môi trường sống : Ở thủy vực ven biển, đầm nước lợ

Trang 10

cam Kích thước tương đối lớn, mẫu vật lớn nhất thu được dài 110 mm, cơ thể hơi dẹp

- Chủy rất dài, gốc chủy nhô cao, chủy thường có màu đỏ Mặt trên chủy có 9-11 răng (thường là 12 răng), có 1 răng nằm sau hốc mắt, gốc chủy có 5 -7 răng phân bố đều và dày, các răng sau cách xa nhau Mặt dưới chủy có 11-14 răng

- Chủy vượt xa vảy râu và thường gần bằng chiều dài của chân ngực 2

- Giáp đầu ngực láng, rãnh mang thấy rõ Có gai râu và gai mang, gai râu nhỏ nằm ở mép trước của vỏ giáp, dưới gốc uốn tròn của hốc mắt Gai mang lớn nằm bên dưới và phía sau gốc vảy râu Giáp đầu ngực luôn ngắn hơn chiều dài chuỷ

-Vảy râu rộng và vượt xa cuống râu, đầu trên hơi nhọn Chiều dài khoảng 2,6 lần chiều rộng

- Hàm trên có xúc biện, xúc biện có 3 đốt Thùy cắt có 3 răng

- Hàm dưới 1 có thùy trong mảnh mai, thùy trên có một hàng răng ở cạnh ngoài Xúc biện rất phát triển có dạng thùy đôi

- Hàm dưới 2 có xúc biện cũng phát triển, tấm quạt nước lớn nhưng không rộng Tất

cả các chân hàm có nhánh ngoài rất phát triển

- Chân hàm 1 có Basis và Coxa được chia bởi một vết nứt, xúc biện rất phát triển, Epipod rộng và cũng có dạng thùy đôi

- Chân hàm 2 có dạng chân rõ hơn, Epipod dài hơn Endopod Epipod có Podobranchia rất phát triển ở phần gốc

- Chân hàm 3 có 2 nhánh rõ, dài hơn nhiều so với chân hàm 1 và chân hàm 2 Endopod dài hơn Exopod, ở phần gốc chân hàm có Arthrobranchia và Pleurobranchia

- Chân ngực 1 : mảnh mai , Carpus dài hơn finger

- Chân ngực 2 : phát triển nhưng ngắn hơn chiều dài cơ thể Trên các đốt không có gai cũng như không có lông tơ Trong mép kẹp không có răng mà chỉ có một tấm kitin nằm ở trung tâm bờ cắt chạy từ gốc đến ngọn Carpus ngắn hơn Merus Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4-5, mặt sau có những mấu gai nhỏ

- Nhánh trong chân bụng 1 ở cá thể đực có dạng hình đế giày, đỉnh trên hơi nhọn Ở

chân bụng 2 có phần phụ trong (Appendix interna) lớn hơn và dài hơn phần phụ đực một

-Trên Carapace chỉ có gai râu

- Cá thể có kích thước nhỏ, chủy tương đối dài

- Sống chủ yếu ở vùng cửa sông, giáp nước

- Không có giá trị kinh tế

* Thành phần loài :

Ở Đồng bằng sông Cửu long chỉ phát hiện 1 loài : Leptocarpus potamiscus

Loài 11 : Leptocarpus potamiscus ( Kemp, 1917)

Trang 11

+ Các đồng danh :

- Palaemon potamiscus Suvatti, 1937

+ Tên theo FAO : Bombay prawn , Bouquet bombay

+ Tên địa phương : Tép mồng ghim, Tép muối

+ Phân bố : Indo-West Pacific : Bombay, India đến Thái lan và Indonesia

+ Môi trường sống : Ở thủy vực cửa sông, vùng giáp nước

+ Mô tả :

1-2/ 8-10

- Công thức răng chủy : CR = -

7- 9

- Lúc còn sống có màu trắng trong, thân hơi dẹp, ở ngọn chủy thường có một vệt màu

đỏ hoặc nâu đen Tôm có kích thước nhỏ, chiều dài thường không quá 50 mm, con cái mang trứng màu xanh lá cây

- Gốc chủy có mào hơi nhô cao, ngọn chủy vượt quá vẩy râu và cong lên rõ rệt, mặt trên có 8-10 răng, có 1- 2 răng sau hốc mắt Ở gốc chủy thường có 6 - 7 răng rồi cách xa một đoạn đến gần cuối mới có 1 -2 răng (đôi khi trong khoảng cách ấy có 1 răng ở giữa) Mặt dưới chủy có 7 - 9 răng, giữa các răng chủy có lông tơ

- Giáp đầu ngực láng ở cả con đực lẫn con cái, giáp đầu ngực luôn ngắn hơn chiều dài chủy Chỉ có gai râu nhỏ nằm ở phần gốc uốn tròn của hốc mắt, không có gai gan và gai mang

- Vảy râu thon dài, gần giống dạng chữ nhật, đầu hơi nhọn và hơi lệch vào trong

- Hàm trên có xúc biện chia làm 3 đốt, thùy cắt có 3 răng, thùy nghiền có những răng nghiền, ở rìa ngoài hơi nhô ra

- Hàm dưới I có thùy trong dạng mảnh mai, thùy trên có vài gai cứng

- Hàm dưới II có một rãnh sâu rất rõ

- Chân hàm III mảnh mai, có mang khớp (Arthrobranch) và mang bên (Pleurobranch)

- Chân ngực I mảnh mai, Carpus dài hơn Propodus

- Chân ngực II mảnh mai ở cả con đực lẫn con cái, hình dạng và kích thước tương đương nhau, luôn ngắn hơn chiều dài toàn thân, các đốt trơn láng, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) Trong mép kẹp không có các mấu gai ở phần gốc, chỉ có một tấm Kitin chạy dài từ gốc đến ngọn, đầu kẹp có các lông tơ

- Chân ngực V dài hơn chân ngực III và IV

- Phần bụng láng, đốt bụng VI dài hơn đốt bụng V rõ rệt

- Telson dài tương đương đốt bụng VI, có dạng tam giác, mặt lưng có 2 đôi gai Đỉnh Telson có 2 đôi gai ở hai bên, đôi ngoài ngắn, đôi trong dài hơn Telson, ở giữa 2 đôi gai này

có 1 đôi lông tơ

- Chân đuôi dài hơn Telson, nhánh trong dạng trứng, nhánh ngoài dài hơn nhánh trong, mặt ngoài có 1 gai cứng

Giống Leptocarpus trên thế giới chỉ thấy xuất hiện 2 loài : Leptocarpus fluminicola và Leptocarpus potamiscus chủ yếu phân bố ở thủy vực nước ngọt và nước lợ thuộc vùng Ấn

Trang 12

độ - Tây Thái Bình Dương

III.4 GIỐNG PALAEMONETES Heller

- Có gai râu và gai mang trên Carapace

- Chủy ngắn, gốc chủy không có mào nhô cao

- Phân bố chủ yếu ở vùng giáp nước, nồng độ muối lợ nhạt

Ở thủy vực tự nhiên thuộc đồng bằng sông Cửu long, hiện nay thu được 2

loài thuộc giống Palaemonetes Tuy nhiên các lòai này chưa được định danh chính xác

IV MỘT SỐ HÌNH ẢNH GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHẦN LÒAI TÔM THUỘC HỌ PALAEMONIDAE Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

IV.1 Giống Macrobrachium ( Hình 36)

IV.2 Giống Exopalaemon ( Hình 37)

IV.3 Giống Leptocarpus ( Hình 38)

IV.4 Giống Palaemonetes ( Hình 39)

V- CÁC HỌ TÔM KHÁC TRONG TỔNG HỌ PALAEMONOIDEA

- Caridina nilotica typica DeMan (1908) : hiện diện trong thủy vực bị nhiễm phèn

- Caridina nilotica bengalensis DeMan (1908) : hiện diện trong thủy vực nước lợ bị

Trang 13

V.3 Họ Pandalidae

Kích thước cơ thể nhỏ không có giá trị kinh tế, chỉ có ý nghĩa về mặt phân loại học

Hình 36a : Loài Macrobrachium idae

Ngày đăng: 30/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 36a : Loài Macrobrachium  idae - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 36a Loài Macrobrachium idae (Trang 13)
Hình 1: Cấu trúc vỏ  của  Mollusca. (a) gai sừng mặt ngoài vỏ  của - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 1 Cấu trúc vỏ của Mollusca. (a) gai sừng mặt ngoài vỏ của (Trang 23)
Hình 3: (a) Tiết diện dọc phần  đầu của  Gastropoda, cấu trúc của - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 3 (a) Tiết diện dọc phần đầu của Gastropoda, cấu trúc của (Trang 24)
Hình 4: Sự đa dạng thành phần loài dựa trên mẫu hóa thạch. Độ rộng - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 4 Sự đa dạng thành phần loài dựa trên mẫu hóa thạch. Độ rộng (Trang 25)
Hình 7: Sự phát triển của Mollusca. (a) Veliger của Gastropoda, nhìn - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 7 Sự phát triển của Mollusca. (a) Veliger của Gastropoda, nhìn (Trang 27)
Hình 9: Sơ  đồ  hệ tuần hoàn của  Bivalvia  nước ngọt,  Anodonta sp. - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 9 Sơ đồ hệ tuần hoàn của Bivalvia nước ngọt, Anodonta sp (Trang 29)
Hình 11: Hệ thần kinh của mực  ống (Cephalopoda), mô tả  sợi thần - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 11 Hệ thần kinh của mực ống (Cephalopoda), mô tả sợi thần (Trang 30)
Hình 10: Hệ thần  kinh tổng quát của  nhóm - Giáo trình - Ngư loại II (Giáp xác &Nhuyễn thể)-p2-chuong 1 pps
Hình 10 Hệ thần kinh tổng quát của nhóm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w