1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 9: Lột xác giáp xác doc

5 332 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 229,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Màng bọc cho các cơ quan trong •Bộ xương cho cơ ñính vào •Bảo vệ cơ thể •Ngăn chặn sự gia tăng kích thước cơ thể tăng trọng phải lột vỏ củ •Thời ñiểm lột xác là thời ñiểm có biến cố làm

Trang 1

Ch ươ ng 9 : L ột xác giáp xác

I.Khái ni ệ m:

ðặc tính quan trọng (lột bỏ vỏ củ, hình thành

vỏ mới)

•Màng bọc cho các cơ quan trong

•Bộ xương cho cơ ñính vào

•Bảo vệ cơ thể

•Ngăn chặn sự gia tăng kích thước cơ thể

(tăng trọng phải lột vỏ củ)

•Thời ñiểm lột xác là thời ñiểm có biến cố làm gián ñ ạn ñời sống bình thường của giáp xác

•Ngay trước thời ñiểm lột vỏ, có sự hấp thu nước và sau khi lột vỏ cũng có sự hấp thu nước (gia tăng kích thước ñáng kể, sự t ng trưởng giả)

•Sinh trưởng sẽ là giai ñ ạn kiến tạo những

mô mới ở giai ñ ạn sau khi lột xác

•Mặc dù thời ñiểm lột xác rất ngắn trong cả chu kì nhưng rất nguy hiểm dẫn ñến tử vong, nguy hiểm tăng lên gấp 3 lần

•Nguy hiểm về mặt cơ học: những chân,

càng phía ngoài lớn hơn phía gốc bên trong

n u không rút ra ñược sẽ không thoát ra

khỏi vỏ cũ ñược dẫn ñến tử vong

•Nguy hiểm về mặt sinh lý: Khi lột xác cơ thể

h p thu rất nhiều nước nồng ñộ thẩm thấu

biến ñổi ñột ngột, nồng ñộ ion thay ñổi dẫn

ñến rối loạn trao ñổi chất và chết

•Nguy hiểm sinh học: kẻ thù tấn công dễ

dàng trong khi cơ thể yếu không có khả

n ng tự vệ

I C ấ u trúc v ỏ :

Trên giáp xác có nhiều tiểu cấu trúc vỏ khác nhau

•Những chổ mềm có thể uốn cong lại ñược (mức

ñộ can xi ít), chổ vỏ dày không thể uốn cong ñược (mức ñộ can xi hóa nhiều)

•Nguyên liệu ñể cấu tạo vỏ là ñường ña chitin

chitin rất mềm ñể rắn chắn hơn chitin ñược tẩm muối canxi và có thêm liên kết protein

Vỏ giáp xác chia làm 4 – 5 miền chính khác nhau

1 L ớ p v ỏ ngoài

• Là l ớ p ñồ ng ch ấ t nhi ề u ho ặ c ít

protein và lipid, các protein liên k ế

v ớ i nhau b ằ ng liên k ế t quinone

• L ớ p v ỏ ngoài có ch ứ c n ă ng làm h ạ n

ch ế tính th ấ m c ủ a v ỏ và trong l ớ p

này không có chitin và c ũ ng không có

canxi hóa

2 L ớ p v ỏ gi ữ a (hay l ớ p s ắ c t ố )

• L ớ p v ỏ gi ữ a có c ấ u t ạ o g ồ m các tr ụ

chitine ñượ c b ả o hòa v ớ i nh ữ ng

mu ố i canxi và nh ữ ng mi ề n gian tr ụ

có ch ứ a các protein liên k ế t, bao quanh tru này có d ấ u hi ệ u c ủ a

nh ữ ng t ế bào bi ể u bì có nhi ệ m v ụ ti ế

l ớ p này.

• L ớ p này có nh ữ ng ố ng trong ñ ó là

nh ữ ng s ợ i nguyên sinh ch ấ t s ắ p x ế p

Trang 2

Lớp vỏ trong (lớp can xin hóa):

• Là một lớp có chitine không liên kết và

ñược bảo hòa nhiều hay ít với những muối

canxi ñây là phần dày nhất của vỏ

Lớp màng (lớp này không ñược canxi hóa):

• Nằm ngay trên lớp tế bào biểu mô, dưới

lớp canxi

Lớp tế bào biểu bì

• Gồm những tế bào hình hộp ñơn giản liên

kết chặt chẽ

•Lớp này có thể ñược liên kết chặt chẽ với

mô liên kết và những tuyến, những tế bào sắc tố và những ñầu mút của thần kinh cảm giác

•Lớp này là thành phần sống duy nhất của

vỏ giáp xác, lớp này có thể nhận biết thông tin và tiết ra mô vỏ mới bên trên lớp tế bào biểu bì

III Các giai ñ ạn lt xác:

Các giai ñ ạn lột xác ở cua

•Giai ñ ạn A: ngay sau lột xác và không ăn

A 1

Vỏ mềm, con vật không thể ự ñứng lên ñược

Trọng luợng cơ thể ñang gia tăng vì nước ñang ñược hấp thu

A 2

S khoáng vỏ bắ ñầu

Con vật có thể ñứng nhưng vỏ vẫn còn mềm

Trọng lượng ñã ổn ñịnh, lượng nước trong cơ thể là 86%

•Giai ñ ạn B: ðây giai ñ ạn chính của sự

khóang hóa vỏ mới, con vật vẫn chưa ăn

B1

S tiết lớp vỏ trong ñã bắ ñầu

Các ñốt ùi và ñốt bàn có thể uốn cong

mà không bị gẫy

Hàm lượng nước 85%

B2

 S ự ti ế t l ớ p v ỏ trong ti ế p t ụ c

 Các ñố t uì tr ướ c, ñố t bàn s ẽ b ị n ứ t khi b ị u ố n cong

 Hàm l ượ ng n ướ c 83%

Trang 3

Giai ñ ạn C:

Vỏ ñã cứng nhưng sự canxi hóa vỏ vẫn tiếp

tục ở những giai ñ ạn phụ trước của giai

ñ ạn C Con vật ñã ăn trở lại

C1

Thời kì chính của sự sinh trưởng các mô

Các mặt phía trong của chân còn ñàn hồi

khi bị nén

Lượng nước 80%

C2

S phát triển các mô ñang ñược tiếp tục

Vỏ chân vẫn còn ñàn hồi khi bị nén nhẹ nhưng sẽ bị nứt khi bị nén quá mạnh

Lượng nước 76%

C3

Vỏ ñã cứng nhưng sự canxi hóa vẫn chưa hoàn tất phần bên và phần trước mai

Lượng nước 61%

C4

S canxi hóa ñã hoàn tất và lớp màng

ñã ñược tiết ngay dưới vùng ñã ñược

canxi hóa

Các vật chất dự trữ trong quá trình trao

ñổi chấ ñang ñược tích luỹ

S t ng trưởng mô ñã hoàn tấ

Lượng nước 61%

Có thể là giai ñ ạn ngừng lột xác vĩnh

viễn (là giai ñ ạn kết thúc sinh trưởng

của một loài nào ñó

Giai ñ ạn D:

Là quá trình chuẩn bị cho sự l t xác tiếp theo

S tái hấp thu Canxi xảy ra và các lớp ngoài của vỏ mới ñang ñược tiết, con vật ngừng ăn

D1

Dấu hiệu ñầu tiên của việc báo hiệu lộ xác là sự xuất hiện của gai mới trong gốc của những gai củ

Lớp vỏ ngoài ñược tiết bởi những tế bào biểu bì dưới vỏ

D 2

Là lớp vỏ giữa (lớp sắc tố ñược tiết)

D 3

S tái hấp thu canxi xảy ra ñều khắp từ

vỏ cũ , gây ra sự nứt ở một số nơi, sự

nứt này tạo những cửa cho giáp xác lộ

xác

D 4

S tái hấp thu canxi dọc theo các ñường

nứt ã hoàn tất, kết quả là tạo khe của

Giai ñ ạn E

Con vậ ñã thoát ra khỏi vỏ cũ và hấp thu nước nhanh chóng

Cách chia theo giai ñ n

Giai ñ ạn tiền lột xác từ D1-D4

Giai ñ ạn hậu lột xác từ A1- C3

Giai ñ ạn gian lột xác là C4

Giai ñ ạn lột xác là E

Trang 4

T l v thi gian mi giai ñ n lt xác

Giai ñ ạn A: Chiếm 2%

Giai ñ ạn B: chiếm 8%

Giai ñ ạn C: chiếm 71%

Giai ñ ạn D: chiếm 19%

Giai ñ ạn E: không ñáng kể

III Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự lộ xác:

 Nhi ệ ñộ th ấ p ho ặ c cao quá s ẽ ả nh

h ưở ng kéo dài giai ñ ạ n intermoult ở

m ộ t s ố loài

 Cá th ể nh ỏ s ẽ có chu k ỳ l t xác ng ắ n

h ơ n cá th ể tr ưở ng thành

ð a s ố các loài giáp xác b ị ñ ói s ẽ là nguyên nhân ứ c ch ế l ộ t xác

 Các loài khác nhau thì chu k ỳ l t xác

s ẽ khác nhau

Giới tính khác nhau thì chu kỳ l t xác sẽ

khác nhau

S gia tăng kích thước sau mỗi lần lột xác

ở giáp xác nhỏ lớn hơn giáp xác trưởng

thành

Có hai hình thức lột xác là lột xác theo mùa

và lột xác thường xuyên

L t xác theo mùa thì giáp xác sẽ ăn mạnh

trước khi lột xác và sau một thời gian rấ

lâu mới ăn lại

L t xác thường xuyên thì ăn sớm hơn

IV Sự phát triển của vỏ mới:

 Có s ự thành l ậ p v ỏ m ớ i tr ướ c khi l ộ

xác

 Khi thành l ậ p v ỏ m ớ i các t ế bào d ướ i

v ỏ gia t ă ng s ố l ượ ng, kích th ướ c r ồ i

ti ế t ra l ớ p v ỏ ngoài và v ỏ gi ữ a

 S ự tái h ấ p thu v ỏ c ũ x ả y ra liên t ụ c cho t ớ i khi l ớ p màng v ỏ c ũ ho ặ c ph ầ n

l ớ n l ớ p v ỏ trong ñ ã b ị tiêu h ủ y T ừ ñ ó

t ạ o ra m ộ t kh ỏ ang không cho phép giáp xác có th ể tách ra kh ỏ i v ỏ c ũ m ộ

cách d ễ dàng

S tái hấp thu vỏ cũ xảy ra không ñồng

nhất, xảy ra mạnh mẽ ở những ñường lộ

xác, ở những phần gốc của phụ bộ chân

hoặc càng có ñầu phía ngoài lớn hơn gốc

phía trong

Ở thời ñiểm rất ngắn trước khi lột xác hiện

tượng hấp thu nước vào trong cơ thể rấ

mạnh có tác dụng làm ñẩy phần giáp xác

ñầu ngực tạo ra khe hở

Một số loài không uống nước thì tạo bọt khí

ở dạ dày cũng có tác dụng như trên Cửa

Khi giáp xác tìm ñược nơi yên tỉnh ñể tránh

kẻ thù, thì sẽ uốn cong phần bụng lên, nhú

ra ngoài phần xuyên qua phần nối giữa giáp ñầu ngực và bụng Toàn bộ vỏ cũ ñược loại bỏ cùng một lúc

Tất cả các giáp xác tường lột xác vào ban ñêm khi phơi bày ra ánh sáng sẽ ngừng lộ xác ngay

Khi thoát ra khỏi vỏ nước vẫn còn xâm nhập vào cơ thể ổ chức cơ ñây là thời ñiểm gia tăng kích thước (lúc này vỏ còn co giản ñược)

Trang 5

V Chu kỳ l t xác:

S khởi ñầu lột xác ñược kiểm soát qua hệ

thần kinh trung ương qua phức hợp tế bào

thần kinh thể dịch và hệ thống nội tiết của

giáp xác

Phải có sự kích thích chuyên biệ ảnh

hưởng ñến hệ thấn kinh trung tạo ra giai

ñ ạn tiền lột xác

Có những thay ñổi về số lượng, chất lượng

hormon liên hệ ñến sự lột xác

Có sự biến ñổi về sinh lý của mô cơ thể sẳn

sàng ñáp ứng dưới tác ñộng của hormon

lột xác

Các y u t nh h ng ñ n s  kh i ñ u

l  t xác:

 C ả hai y ế u t ố c ườ ng ánh sáng và th ờ i gian chi ế u sáng ñề u ả nh h ưở ng ñế n

s ự kh ở i ñầ u l ộ t xác

 Tuy nhiên có m ộ t s ố giáp xác s ự kh ở i

ñầ u x ả y ra vào th ờ i gian t ố i, n ế u nh ư

thay ñổ i s ẽ ứ c ch ế l ộ t xác

Ở m ộ t s ố giáp xác t ă ng c ườ ng th ờ i gian sáng ban ngày thì l ộ t xác gia t ă ng

 Nhi ệ ñộ : Nhi ệ ñộ có th ể ả nh h ưở ng

tr ự c ti ế p ho ặ c gián ti ế p ñế n s ự l ộ t xác,

nhi ệ ả nh h ưở ng quá trình trao ñổ i

ch ấ t c ủ a c ơ th ể làm t ă ng nhanh l ộ

xác.

 Các y ế u t ố bên ngoài khác nh ư dòng

ch ả y c ũ ng ả nh h ưở ng ñế n l ộ t xác

Các y u t bên trong nh h ng ñ n s 

kh i ñ u l  t xác:

Nếu như gan tuỵ ñã tích luỹ ñầy ñủ chất dinh dưỡng thì cũng kích thích quá trình lột xác

Bị ñói cũng ảnh hưởng ñến quá trình lột xác

Ngày đăng: 21/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w