1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế đầu tưu trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

27 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 196,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó: iKhái niệm đầu tư được nghiên cứu trong luận án được hiểu là hoạt động đầu tư, là hoạt động bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận; ii Luận ánkhông nghiên cứu sự PTBV trong

Trang 1

TRẦN THỊ TUYẾT LAN

đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng

phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

Chuyờn ngành : Kinh tế phỏt triển

TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học : 1 PGS, TS Phạm Thị Khanh

2 TS Nguyễn Từ

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,

họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và

Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vùng KTTĐ Bắc Bộ là một trong những vùng KTTĐ của cả nước, đượcxây dựng và phát triển nhằm hướng tới mục tiêu phát huy tối đa các lợi thế sosánh của vùng KTTĐ, tạo ra các vùng kinh tế có tính chất động lực, có tácđộng lan tỏa và lôi cuốn các vùng khác cùng phát triển

Với những lợi thế riêng có, những năm qua, vùng KTTĐ Bắc Bộ là mộttrong hai vùng kinh tế của cả nước luôn dẫn đầu về thu hút FDI cả về số lượng

dự án và qui mô vốn đầu tư Khu vực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng KTTĐBắc Bộ có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã

hội của vùng Tuy nhiên, kết quả thu hút FDI và quá trình hoạt động của khu vực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ đã và đang xuất hiện

những biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến sự PTBV của vùng trên cả 3khía cạnh: kinh tế, xã hội và BVMT Hiện tượng chuyển giá, trốn thuế trongcác doanh nghiệp FDI làm thất thu thuế của Nhà nước khá phổ bi ến và có biểuhiện ngày càng tăng; đời sống vật chất và tinh thần của người lao động chưađược quan tâm một cách thỏa đáng; ý thức chấp hành pháp luật BVMT củacác doanh nghiệp có vốn FDI chưa tốt như chưa quan tâm đầu tư cho công tácBVMT, cố tình vi phạm pháp luật BVMT đã ảnh hưởng rất lớn đến môitrường sinh thái và sức khỏe của dân cư trong vùng Những tác động tiêu cực

đó hiện đang là thách thức to lớn đối với sự PTBV của vùng KTTĐ Bắc Bộ

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên đây , việc làm rõ hơn nữa cơ sở

lý luận về FDI theo hướng PTBV; đánh giá thực trạng FDI theo hướng PTBV

ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và tìm kiếm các giải pháp thu hút và quản lý hoạt độngcủa các doanh nghiệp có vốn FDI để đảm bảo PTBV cho vùng KTTĐ Bắc Bộtrên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường là yêu cầu cấp bách Nhằm

hướng đến việc đáp ứng yêu cầu đó, đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” được tác giả

lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu : Luận án đề xuất những định hướng và giải

pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ởvùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu: (i) Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về

đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ; (ii) Tìm hiểu kinhnghiệm của một số nước Châu Á về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng

Trang 4

PTBV và rút ra một số bài học đối với vùng KTTĐ; (iii) Phân tích, đánh giáthực trạng FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ , bao gồm những kếtquả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém; (iv) Đềxuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh FDI theo hướng PTBV

ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới

3 Đối tượng v à phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là đầu tư

trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư có liên

quan đến 2 chủ thể: nhà ĐTNN và nước tiếp nhận đầu tư Mục đích của nhàđầu tư nước ngoài là mục ti êu lợi nhuận, còn mục tiêu của nước tiếp nhận đầu

tư là lợi ích kinh tế - xã hội mà FDI mang lại Do đó, xét dưới góc độ là nướctiếp nhận đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV thực chất làviệc nước tiếp nhận đầu tư làm thế nào để hoạt động FDI mang lại nhiều tácđộng tích cực và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững cho quốc gia đó, vùnghoặc địa phương đó

Với ý nghĩa đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, luận án sẽ nghiêncứu những ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến PTBV của vùngKTTĐ Bắc Bộ trên cả ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường Trong đó: (i)Khái niệm đầu tư được nghiên cứu trong luận án được hiểu là hoạt động đầu

tư, là hoạt động bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận; (ii) Luận ánkhông nghiên cứu sự PTBV trong nội tại của khu vực các doanh nghiệp cóvốn FDI, mà chỉ nghiên cứu FDI tác động đến nước tiếp nhận đầu tư, cụ thể làvùng KTTĐ Bắc Bộ; (iii) Vai trò quản lý nhà nước về FDI theo hướng PTBVchỉ được xem xét có chừng mực, dưới lát cắt là những nhân tố ả nh hưởng, lànguyên nhân của những hạn chế đối với FDI theo hướng PTBV; (iv) Phát triểnbền vững được xác định là mục tiêu hướng tới, là đích ngắm của các nhà quản

lý FDI, không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án; (v) Chủ thể thamgia định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐBắc Bộ là Nhà nước Trung ương, chính quyền địa phương, các doanh nghiệpFDI và các tổ chức xã hội

+ Về không gian: Luận án nghiên cứu FDI theo hướng PTBV ở vùng

KTTĐ Bắc Bộ, trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội,Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc

Trang 5

+ Về thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu FDI theo hướng PTBV

ở vùng KTTĐ Bắc Bộ chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2011.Ngoài ra, một số nội dung trong luận án được phân tích với số liệu cập nhậtđến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

- Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chung trongkhoa học kinh tế, trong đó đặc biệt chú trọng vào các phương pháp sau đây:phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích và tổng hợp, phươngpháp thống kê và so sánh; phương pháp quy nạp và diễn dịch; phương phápchuyên gia

- Nguồn số liệu: Nguồn số liệu sử dụng trong luận án chủ yếu là nguồn

số liệu thứ cấp, bao gồm: (i) Số liệu thống kê của Tổng Cục thống kê và CụcThống kê các tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ Bắc Bộ; (ii) Số liệu báo cáocủa các Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Sở thuộc các tỉnh, thành phố vúngKTTĐ Bắc Bộ; (iii) Số liệu điều tra khảo sát của các Viện nghiên cứu có liênquan và các kết quả nghiên cứu đã công bố tại các cuộc Hội thảo, các bài đăngtrên tạp chí chuyên ngành

5 Đóng góp mới của luận án

- Về mặt lý luận: (i) Xây dựng khái niệm, đặc điểm và chỉ rõ yêu cầu

đối với FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ; (ii) Làm rõ những nhân tố ảnhhưởng đến FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ; (iii) Xác định nội dung và cáctiêu chí đánh giá FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ trên cả ba khí a cạnhkinh tế, xã hội và môi trường

- Về mặt thực tiễn: (i) Làm rõ thực trạng của FDI theo hướng PTBV ở

vùng KTTĐ Bắc Bộ, những hạn chế và nguyên nhân của nó; (ii) Đề xuấtnhững định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh FDI theo hướng pháttriển bền vững ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung luận án được trình bày trong 4 chương, 10 tiết

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1.2 Tình hình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng Kinh tế trọng điểm của các tác giả trong nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về tác động của FDI đối với tăng trưởng

và phát triển kinh tế

Có thể khẳng định, các công trình nghiên cứu về FDI ở Việt Nam rấtphong phú và đa dạng Phần lớn các công trình này, khi nghiên cứu về mốiquan hệ giữa FDI với phát triển kinh tế, nhiều học giả trong nước đã khẳngđịnh FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế như : FDI không chỉ bùđắp sự thiếu hụt về vốn đầu tư mà còn có ý nghĩa quan trọng trong đổi mớicông nghệ, nâng cao trình độ quản lý, thúc đẩy hoạt động marketing, tăng khảnăng sản xuất hàng xuất khẩu của nước tiếp nhận đầu tư Bên cạnh đó, nhữngtác động tiêu cực, những mặt trái, những tác động ngược của FDI đối với pháttriển kinh tế, đặc biệt là tác động tiêu cực của FDI đến môi trường được đề cậpđến trong khá nhiều công trình nghiên cứu

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững và phát triển bền vững vùng KTTĐ Bắc Bộ

- Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển bền vững vùng KTTĐ Bắc Bộ

Hiện nay, ở Việt Nam, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quanđến PTBV vùng KTTĐ nói chung và PTBV vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng.Nội dung nghiên cứu về phát triển bền vững vùng KTTĐ cũng khá phong phú

Trang 7

cả về lý luận và thực tiễn Về mặt lý luận: một số công trình nghiên cứu đã đề

cập đến quan niệm về PTBV vùng KTTĐ, các tiêu chí đánh giá PTBV vùngKTTĐ, kinh nghiệm PTBV các vùng KTTĐ và bài học cho Việt Nam trong

phát triển bền vững các vùng KTTĐ Về mặt thực tiễn: cũng có những công

trình phân tích và đánh giá chính sách PTBV các vùng KTTĐ; phát hiện vàphân tích những mặt trái, những khía cạnh thiếu bền vững trong PTBV cácvùng KTTĐ ở Việt Nam; chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp tươngđối toàn diện đối với PTBV các vùng KTTĐ

- Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV

Đây là nhóm công trình nghiên cứu có liên quan trực diện nhất và đượcnghiên cứu một cách toàn diện nhất đến vấn đề FDI theo hướng PTBV Hầuhết các công trình đều đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của FDI đến nềnkinh tế; được phân tích trên cả ba khía cạnh, ba trụ cột của PTBV, đó là: pháttriển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT

1.2.3 Đánh giá chung các công trình đã công bố về FDI theo hướng PTBV và khoảng trống lý luận, thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

1.2.3.1 Đánh giá chung các công trình đã công bố về FDI theo hướng PTBV

Một là, các công trình nghiên cứu đều tập trung làm rõ và khẳng định

FDI có tác động đến tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội

Hai là, hầu hết các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đánh

giá tác động của FDI đến từng khía cạnh đơn lẻ của phát triển bền vững Đếnnay, hiếm có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc và bài bản

về vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV t rên cả ba khía cạnh:kinh tế, xã hội và môi trường

1.2.3.2 Khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

- Về mặt lý luận: Cho đến nay, hiếm có công trình nào đi sâu nghiên

cứu, luận giải có tính hệ thống về cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoàitheo hướng phát triển bền vững vùng KTTĐ

- Về mặt thực tiễn: Mặc dù đã có rất nhiều công trình, bài viết nghiên

cứu về tác động của FDI đến PTBV, song hầu hết các công trình khoa học đãcông bố đều tập trung phân tích, đánh giá tác động của FDI nói chung và tácđộng của FDI tới mục tiêu PTBV nói riêng ở phạm vi rộng - cấp quốc gia.Hiếm thấy công trình nghiên cứu tác động của FDI đến P TBV ở một vùngkinh tế cụ thể, đặc biệt là vùng KTTĐ Bắc Bộ

Trang 8

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ĐTNN đưa vốn bằng tiền hoặcbất kỳ tài sản nào vào nước tiếp nhận đầu tư để có đượ c quyền sở hữu và quản

lý một thực thể kinh tế hoạt động lâu dài ở nước đó với mục tiêu lợi nhuận

2.1.1.2 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm

Tác giả luận án đưa ra khái niệm về FDI theo hướng ph át triển bền vững

vùng KTTĐ như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm là hoạt động đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào vùng KTTĐ của nước khác, đáp ứng yêu cầu của quy hoạch, định hướng phát triển vùng đó và có tác động tích cực đến sự phát triển của vùng nhằm đảm bảo sự kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường không chỉ đối với vùng KTTĐ, mà còn tác động lan tỏa đến các vùng khác cả trong hiện tại và tươ ng lai.

2.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm

Một là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ

mang tính chủ quan của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và vùng KTTĐ nói

riêng; Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ hàm chứa mục tiêu khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; Ba là, đầu tư trực

tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ luôn hướng tới sự phát triển

cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT; Bốn là,

đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ hướng đến việc coi

trọng chất lượng hơn là số lượng dự án F DI; Năm là, đầu tư trực tiếp nước

ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ không chỉ dừng lại ở việc xem xét vàđánh giá ở giai đoạn đầu của quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài, tức là giaiđoạn cấp phép, mà còn xem xét đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp FDI; Sáu là, đầu tư trực tiếp nước ng ài theo hướng PTBV vùng KTTĐ

có tác động qua lại, hỗ trợ nhau giữa nhà ĐTNN và vùng KTTĐ

Trang 9

2.1.3 Yêu cầu đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm

Một là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ

phải dựa trên 3 trụ cột của sự phát triển, đó là: PTBV về kinh tế, PTBV về xã

hội và PTBV về môi trường; Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ phải có tác động lan tỏa tới các vùng kinh tế khác ; Ba là,

đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ phải phát huyđược tiềm năng, lợi thế của bản thân vùng KTTĐ và phù hợp với định hướng

phát triển các vùng KTTĐ nói riêng, toàn bộ nền kinh tế nói chung ; Bốn là,

đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ phải đảm bảo sựhài hòa về lợi ích theo hướng cùng có lợi giữa nhà ĐTNN và vùng kinh tế

trọng điểm; Năm là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền

vững vùng kinh tế trọng điểm không phải là hoạt động tự thân mà cần phải cóđịnh hướng dẫn dắt của Nhà nước ; ý thức chấp hành pháp luật của các doanhnghiệp FDI; sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội ;

Sáu là, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ phải gắn

với mục tiêu PTBV của cả nước và gắn với xu hướng tất yếu trong tiến trìnhphát triển chung của thế giới đương đại

2.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm

2.2.1 Nội dung và tiêu chí đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm

2.2.1.1 Nội dung và tiêu chí đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững về kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tích cực trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ: gồm các chỉ tiêu đánh giá: Tốc độ tăng

trưởng của khu vực FDI so với tốc độ tăng trưởng của vùng KTTĐ; Tỷ lệđóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng KTTĐ theo hướng tiến bộ: được đánh giá thông qua các chỉ tiêu

như:Tỷ trọng GTSXCN của khu vực FDI so với tổng GTSXCN của vùngKTTĐ; Tỷ trọng GTSX của khu vực FDI so với GTSX của toàn vùng

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu của vùng KTTĐ: bao gồm các chỉ tiêu đánh giá: Tốc độ tăng kim ngạch xuất

khẩu của khu vực FDI; Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI so vớikim ngạch xuất khẩu của cả vùng KTTĐ

Trang 10

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp vào sự giàu mạnh của ngân sách vùng KTTĐ: có thể sử dụng các chỉ tiêu sau: Tốc độ tăng thu ngân sách

hàng năm của khu vực FDI; Tỷ lệ thu ngân sách từ khu vực FDI so với tổngthu ngân sách vùng KTTĐ

- Đóng góp của khu vực FDI vào tổng vốn đầu tư xã hội vùng KTTĐ:

Phản ánh nội dung này có thể sử dụng các chỉ tiêu sau: Tỷ lệ đóng góp củakhu vực FDI vào tổng vốn đầu tư xã hội ở vùng KTTĐ; Tốc độ gia tăng vốnđầu tư của khu vực FDI hàng năm

2.2.1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững về xã hội vùng kinh tế trọng điểm

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động ở vùng KTTĐ theo hướng tiến bộ: Đánh giá nội

dung này có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây: Số lao động được tạo ra hàngnăm trong khu vực FDI; Tốc độ tăng số lao động đang làm việc hàng nămtrong khu vực FDI; Tỷ lệ số lao động đang làm việc trong khu vực FDI so vớitổng số lao động đang làm việc của vùng KTTĐ; Số lượng và tỷ lệ sử dụnglao động địa phương so với tổng số lao động của khu vực FDI; Tỷ lệ LĐCNtrong khu vực FDI so với tổng số lao động đang làm việc ở vùng KTTĐ;

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp FDI ở vùng KTTĐ: Có thể

đánh giá nội dung này qua các tiêu chí sau đây: Mức thu nhập bìnhquân/tháng/lao động (bao gồm tiền lương và các loại th u nhập khác) của ngườilao động; Tỷ lệ lao động, nhất là lao động nhập cư làm việc trong các doanhnghiệp FDI có nhà ở, điều kiện nơi ở; trang thiết bị phục vụ sinh hoạt hàngngày của người lao động; Số lượng các hoạt động văn hóa, tinh thần tổ chứchàng năm của doanh nghiệp FDI; Số điểm vui chơi giải trí, văn hóa, thể thaocho người lao động trong các doanh nghiệp FDI; Tỷ lệ thời gian nghỉngơi/ngày của người lao độ ng; Thời gian làm thêm giờ của người lao động; Tỷ

lệ lao động được trang bị phương tiện bảo hộ lao động; Tỷ lệ lao động đượcđào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong khu vực FDI

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội cho dân cư ở vùng KTTĐ : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp vào ngân sách vùngKTTĐ Thông qua kênh này, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tác động giántiếp đến công tác xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội cho dân cư ởvùng KTTĐ

Trang 11

2.2.1.3 Nội dung và tiêu chí đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững về môi trường vùng kinh tế trọng điểm

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài phải gắn với việc khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng KTTĐ: Các

chỉ tiêu phản ánh nội dung này có thể được đo lường bằng: Tỷ lệ giá trị xuấtkhẩu tài nguyên thô so với tổng giá trị xuất khẩu của khu vực FDI; Mức tiêudùng tài nguyên thiên nhiên/1 đơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài phải tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật BVMT của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và của vùng KTTĐ nói riêng: Để đánh giá việc thực hiện pháp luật BVMT của các doanh nghiệp FDI,

cần căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây: Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp FDI lậpBáo cáo đánh giá tác động môi trường và Cam kết BVMT; Số lượng và tỷ lệcác doanh nghiệp FDI có hệ thống xử lý chất thải/tổng số các doanh nghiệpFDI; Số lượng và tỷ lệ các doanh nghiệp F DI vi phạm pháp luật BVMT

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng KTTĐ phải gắn với việc sử dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại, công nghệ thân thiện với môi trường:

Đánh giá nội dung này, có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau: Qui mô vốn đầutư/lao động; Mức độ trang bị tài sản cố định (TSCĐ)/lao động; Trình độ côngnghệ của các dự án FDI (công nghệ cao, công nghệ trung bình, công nghệthấp); Tỷ lệ các dự án FDI từ các quốc gia phát triển

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng KTTĐ phải gắn với việc xây dựng phương án BVMT; có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường; bảo vệ, nuôi dưỡng và cải thiện chất lượng môi trường ở vùng KTTĐ: Các chỉ tiêu đánh giá cho nội dung này bao gồm: Chi phí đầu tư

cho nghiên cứu và triển khai công nghệ BVMT; Chi phí đầu tư cho công tácBVMT của các doanh nghiệp FDI; Tỷ lệ chi đầu tư cho công tác BVMT sovới tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài phải có hiệu ứng tích cực đối với các DNTN trong vấn đề BVMT, góp phần tác đ ộng đến công tác quản lý môi trường của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và vùng KTTĐ nói riêng : Việc

tuân thủ nghiêm các tiêu chuẩn môi trường của các doanh nghiệp FDI còn tácđộng tích cực tới kết quả môi trường của các bạn hàng cung cấp đầu vào vàcác công ty vệ tinh thông qua việc hỗ trợ, tư vấn về hệ thống quản lý môitrường hoặc các giải pháp xử lý môi trường mà doanh nghiệp FDI đã làm.Thông qua các đối tác liên doanh FDI, các doanh nghiệp nội địa có thể họchỏi, được hỗ trợ và tư vấn để cải thiện môi trường

Trang 12

2.2.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm

Một là, nhóm nhân tố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư , bao gồm: (i) Sự

hoàn thiện của hệ thống luật pháp và chính sách liên quan đến FDI theohướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm; (ii) Chiến lược thu hútFDI hướng đến mục tiêu phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm; (iii)Chất lượng của công tác qui hoạch, kế hoạch thu hút FDI theo hướng pháttriển bền vững vùng kinh tế trọng điểm; (iv) Năng lực kiểm tra, giám sát hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh

tế trọng điểm; (v) Sự liên kết, phối hợp trong hoạt động FDI giữa các Bộ,ngành với địa phương và giữa các địa phương t rong vùng kinh tế trọng điểm;(vi) Chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đầu tư trực tiếp nước ngoàitheo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm; (vii) Sự phát triểnđồng bộ, hiện đại của hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đốivới đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tếtrọng điểm; (viii) Sự trưởng thành và phát triển của hệ thống các ngành côngnghiệp hỗ trợ và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh ở vùng kinh tế

trọng điểm; Hai là, nhóm nhân tố thuộc về nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

(i) Chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường đầu tư; (ii) Tiềm lực tàichính; (iii) Trình độ công nghệ của các dự án FDI

2.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm và bài học đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng KTTĐ

Kinh nghiệm quốc tế về đầu tư trực tiếp nướ c ngoài được tổng hợp từ kinhnghiệm thành công của một số quốc gia Châu Á trong thu hút và quản lý đầu tưtrực tiếp nước ngoài, đó là: Kinh nghiệm thu hút FDI và đẩy mạnh phát triểnvùng; tăng cường phân cấp quản lý nguồn vốn FDI của Indonexia Kinh nghiệmcải thiện môi trường đầu tư , xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thái Lan Kinh nghiệm vềhoàn thiện hệ thống luật pháp chính sách, chú trọng cải thiện cơ sở hạ tầng,chuyển giao công nghệ và chú trọng sàng lọc các dự án FDI của Trung Quốc

2.3.2 Bài học kinh nghiệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Qua phần tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á về đầu tưtrực tiếp nước ngoài trên đây, tác giả luận án rút ra một số bài học kinhnghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam nói chung và vùng KTTĐ Bắc Bộ

Trang 13

nói riêng trong định hướng FDI theo hướng PTBV Đó là: (i) Đổi mới, hoànthiện hệ thống luật pháp và kịp thời điều chỉnh chính sách về đầu tư sao chophù hợp với mục tiêu, định hướng của đất nước trong từng thời kỳ ; (ii) Làmtốt công tác qui hoạch, kế hoạch thu hút FDI của vùng KTTĐ gắn với chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước theo yêu cầu phát triển bềnvững; (iii) Chủ động, tích cực và nâng cao hiệu quả trong việc phân cấp quản

lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ; (iv) Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đảm bảo mục tiêu phát triểnbền vững vùng KTTĐ; (v) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứngyêu cầu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ; (vi)Chủ động, tích cực phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầuPTBV ở vùng KTTĐ; (vii) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, cóchất lượng cao ở vùng KTTĐ

Chương 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 3.1 Tiềm năng, lợi thế và khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Vùng KTTĐ Bắc Bộ được hình thành theo Quyết định số 1018/1997/QĐ -TTgbao gồm 5 tỉnh, thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương vàHưng Yên nằm trên lãnh thổ đồng bằng sông Hồng và vùng núi Đông Bắc.Ngày 13 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

145/2004/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế -xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2 010 và tầm nhìn năm 2020 Trong Quyết

định này, quy mô của vùng KTTĐ Bắc Bộ đã được mở rộng thêm 3 tỉnh gồm

Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh Từ ngày 1/8/2008, sau khi có Nghị quyết củaQuốc hội tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII về việc mở rộng địa giới hànhchính thành phố Hà Nội, bao gồm toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (VĩnhPhúc) và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (Hoà Bình), vùng KTTĐ Bắc Bộ baogồm 7 tỉnh, thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, HưngYên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc (Hà Tây đã được hợp nhất để trở thàn h một phầncủa Thủ đô Hà Nội )

Ngày đăng: 14/07/2014, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w