1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực hành môn phân tích báo cáo tài chính phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phẩn tập đoàn kido

35 41 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành môn phân tích báo cáo tài chính phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Kido
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Duy Sữu
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Phân tích báo cáo tài chính
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Duy Sữu Sinh viên thực hiện : Thành phố Hồ Chí Minh, ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KẾ TOÁN

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Duy Sữu Sinh viên thực hiện :

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2017

Mục lụ

Trang 2

PHẦN 1 : TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp 2

1.3 Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.4 Các công ty cùng ngành 3

1.5 Cơ cấu tổ chức và vốn 4

1.5.1 Sơ đồ tổ chức 4

1.5.2 Danh sách công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh 4

1.5.3 Cơ cấu vốn cổ phần 6

1.6 Hoạt động kinh doanh 7

1.6.1 Các nhóm sản phẩm chính 7

1.6.2 Năng lực sản xuất/ hoạt động đầu tư 10

1.6.3 Phân tích SWOT 12

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN TẬP ĐOÀN KIDO 13

2.1 Phân tích biến động các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán 13

2.2 Phân tích biến động các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 16 2.3 Phân tích các tỷ lệ về khả năng sinh lời 18

2.3.1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 18

2.3.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản(ROA) 19

2.3.3 Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ( ROI ) 20

2.3.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần ( ROS ) 20

2.4 Phân tích chỉ số các vòng quay 21

2.4.1 Vòng quay tổng tài sản 21

2.4.2 Vòng quay hàng tồn kho 21

Trang 3

2.4.3 Vòng quay khoản phải thu 22

2.4.4 Vòng quay tài sản cố định 23

2.5 Hệ số nợ 24

2.6 Hệ số thanh toán 24

2.6.1 Hệ số thanh toán tổng quát 24

2.6.2 Hệ số thanh toán hiện thời 25

2.6.3 Hệ số thanh toán nhanh 26

2.6.4 Hệ số thanh toán lãi vay 26

2.7 Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) 27

2.8 Hệ số giá trên thu nhập (PE) 28

2.9 Hệ số giá trên giá trị sổ sách (P/B) 29

PHẦN 3 : NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 30

Trang 4

PHẦN 1 : TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu chung

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido

 Tên quốc tế: Kido Group Corporation

 Tên viết tắt: KIDO Group

 Giấy phép đăng kí kinh doanh: Số 043001184 cấp ngày 06/09/2002

 Tiền thân: Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô

 Ngành: Sản xuất thực phẩm

 Vốn điều lệ : 2,566,533,970,000 VNĐ ( Hai ngàn năm trăm sáu mươi sáu tỷ,

năm trăm ba mươi ba triệu, chín trăm bảy mươi ngàn Việt Nam đồng)

 Trụ sở: 138 – 142 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

 Điện thoại: +84 8 38270468

 Fax: +84 8 38270469

 Email: info@kdc.vn

 Website: www.kdc.vn

 Số lượng nhân viên: 2.781 người

 Logo doanh nghiệp:

Trang 5

1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp

Thành lập TTTM Savico – Kinh Đô ở Quận 1

Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng

Vốn điều lệ: 51 tỷđồng

Vốn điều lệ: 14 tỷ đồng

9/2002

2003

8/2005 5/2006

Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập

Vốn điều lệ: 150 tỷ đồng

Nhâp dây chuyền sản xuất chocolate: 1 triệu USD

Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng

Phát hành 5.000.000 cổphiếu rộng rãi ra công chúng

Vốn điều lệ: 250 tỷ đồng

11/2007 6/2007

Vốn điều lệ:

812.287.090.000 đồng

Phát hành thưởng 10.115.211 cổ phiếuVốn điều lệ:

571.148.760.000 đồng

469.996.650.000 đồng

6/2010 5/2014

10/2015 9/2014

Vốn điều lệ:

2.141.282.700.000 đồng

Phát hành thưởng 20.047.879 cổ phiếuVốn điều lệ:

1.012.765.880.000 đồng

Vốn điều lệ:

2.566.533.970.000 đồng

Đổi tên thành Công

ty Cổ phần Tập đoàn

KiDo

Trang 6

1.3 Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Ngành công nghệ phẩm, vải sợi

 Hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm

 Kim khí điện máy

 Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

 Công ty Cổ phần nước giải khát Chương Dương

 Công ty Cổ phần Bibica

 Công ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa

 Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An

 Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan

 Công ty Cổ phần Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh

 Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

 Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam

 Công ty Cổ phần Hùng Vương

 Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

 Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn

Trang 7

1.5 Cơ cấu tổ chức và vốn.

1.5.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 1 : Sơ đồ tổ chức của KDC( Nguồn: cafef.vn)

1.5.2 Danh sách công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh.

Hình thức sở hữu Tên công ty Trụ sở Tỷ lệ % vốn sở

Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Cây Sộp, X.Tân An Hội, H.Củ Chi, TP.HCM

100%

Công ty TNHH Tân

An Phước

6/134 Quốc lộ 13, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,TP.HCM

80%

Trang 8

534 – 536 Phố Bạch Mai, P.Trương Định,

Q Hai Bà Trưng, HàNội

75.73%

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KIDO

Lầu 11, Tòa nhà Empress, số 138 –

142 Hai Bà Trưng, P.Đa Kao, Q.1, TP.HCM

Lầu 10, Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng

Hạ, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, Hà Nội

100%

Tổng Công ty Côngnghiệp Dầu thực vật Việt Nam

58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.Đa Kao, Q.1, TP.HCM

24%Công ty Cổ phần

Mondelez Kinh Đô Việt Nam

Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, TX.Thuận An, Tỉnh Bình Dương

20%

Công ty TNHH Một thành viên Kinh Đô Miền Bắc

Thị trấn Bần Yên Nhân, H.Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên

Đầu tư Lavenue

Lầu 3, Tòa nhà May Flower, 12 Lê ThánhTôn, Q.1, TP.HCM

50%

( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2015 của KIDO)

Trang 9

1.5.3 Cơ cấu vốn cổ phần

( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2015 của KIDO)

Danh sách 4 cổ đông lớn của công ty ( tính đến ngày 25/01/2016 )

Deutsche Bank AG, London

Branch

(Nguồn : finance.vietstock.vn)

Trang 10

1.6 Hoạt động kinh doanh

Trang 12

 Ngành hàng Chocolate

Chocolate

 Ngành hàng mì gói

Trang 13

Mì gói

 Ngành hàng dầu ăn , gia vị

Dầu ăn,

gia vị

Trang 14

1.6.2 Năng lực sản xuất/ hoạt động đầu tư

 Sự phát triển hệ thống sản xuất của Kinh Đô

- 1993: Xưởng sản xuất nhỏ 100m ở quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.2

- 1994: Nhập dây chuyền sản xuất snack trị giá 750.000USD từ Nhật

- 1996: Xây dựng nhà xưởng mới ở Thủ Đức, TP.HCM

- Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies trị giá 5 triệu USD của Đan Mạch

- 1997 và 1998: Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mì và bánh bông lan trị giá 1.2triệu USD với công suất 25 tấn bánh/ ngày

- Cuối 1998: Đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo chocolate trị giá 800.000 USD

- 2000: Mở rộng diện tích nhà xưởng lên 40.000m 2

- Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh crackers trị giá trên 2 triệu USD từ Châu Âu

- 2001: Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh crackers mặn trị giá 3 triệu USD, nâng công suất sản xuất lên 50 tấn / ngày

- 2001: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001:2000

- 2003: Nhập dây chuyền sản xuất chocolate trị giá 1 triệu USD

Trang 15

- Cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị hiện

đại và tiềm lực tài chính mạnh

- Công ty đã xây dựng được chuỗi cung

ứng tốt, tạo điều kiện cho công ty phát triển ổn

- Nghiệp vụ quản lý nhân sự chưachuyên nghiệp, tỷ lệ nhân viên bỏ việccao, chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng

- Bộ máy nhân sự rườm rà, máymóc, nguyên tắc, thiếu linh động

- Thương hiệu Kinh Đô rất nổi tiếng(do thành công của một số ít các dòng sảnphẩm như: bánh trung thu, bánh tươi)nhưng việc xây dựng thành công thươngW S

Trang 16

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẨN TẬP ĐOÀN KIDO2.1 Phân tích biến động các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Bảng 1: Bảng chênh lệch tài sản năm 2014 - 2016

- Trình độ khoa học kỹ thuật ngàycàng cao, tuổi thọ công nghệ ngày càngngắn, tuổi thọ sản phẩm bị rút ngắn

- Xuất hiện nhiều sản phẩmthay thế

- Thị trường xuất khẩu ngàycàng khó khăn do các nước đưa ranhiều tiêu chuẩn hóa lý đối với thựcphẩm

- Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và

chính sách khuyến khích xuất khẩu

- Thu nhập người dân tăng trong

những năm gần đây cho thấy thị trường

nội địa đầy tiềm năng

- Thị trường xuất khẩu có nhiều

triển vọng vì hàng rào thuế quan dần dần

được bãi bỏ

- Các đối thủ cạnh tranh trong nước

yếu và qui mô nhỏ

- Khoa học công nghệ phát triển tạo

điều kiện cho việc áp dụng khoa học kĩ

thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng

năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của thj trường nội

địa và xuất khẩu

T O

Trang 17

Tổng tài sản 7,875,877 6,724,109 8,849,020 (1,151,768) -15% 2,124,911 32%

Tài sản ngắn

hạn 4,303,377 4,093,457 5,055,634 (209,920) -5% 962,177 24%Tiền và các

Nhận xét: Quan sát bảng chênh lệch tài sản ta nhận thấy tổng tài sản

năm 2014 là 7,875,877 triệu đồng, năm 2015 là 6,724,109 triệu đồng Như vậy tổngtài sản năm 2015 so với 2014 giảm 1,151,767 triệu đồng, tương ứng 15% Năm 2016tăng 2,124,911 triệu đồng so với 2015, tương ứng 32% Để nắm rõ hơn về sự biếnđộng này ta đi tìm hiểu chi tiết vào từng loại tài sản trong bảng phân tích:

 Tài sản ngắn hạn: Năm 2014 tài sản ngắn hạn của công ty là 4,303,377 triệu

đồng, giảm 209,919 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng 5% Năm 2016, tài sảnngắn hạn tăng 962,176 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng 24%

Sự thay đổi này là do sự thay đổi của các khoản mục trong phần tài sản ngắn hạnnhư:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2014 tiền và các khoản tương đương công

ty đạt được là 2,467,178 triệu đồng, nhưng đến năm 2015 lại sụt giảm một lượng đáng

kể là 1,316,141 triệu đồng tức 53% Trong năm 2016 khoản mục ấy đã có sự tăng

Trang 18

trưởng trở lại và đạt được 1,683,338 triệu đồng,tăng 532,301 triệu đồng tương đương46% so với năm 2015, nhưng vẫn chưa đạt được con số như trong năm 2014.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Tuy có sự sụt giảm đáng kể về các khoản

tương đương tiền nhưng năm 2015 các khoản đầu tư tài chính của công ty lại tăngmạnh so với năm 2014, cụ thể tăng 1,208,682 triệu đồng, tương đương 173%, và sụtgiảm nhanh chóng trong năm 2016 chỉ còn 653,504 triệu đồng, giảm 1,255,279 triệuđồng (66%)

Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho biến động không đều qua các năm Năm 2014,

lượng hàng tồn kho là 333,740 triệu đồng, năm 2015 là 94,936 triệu đồng, năm 2016

là 667,967 triệu đồng Như vậy, năm 2015 giảm so với 2014 1 lượng là 238,805 triệuđồng, tương đương 72%, năm 2016 lại tăng mạnh 573,031 triệu đồng so với 2015, tức

là 604%

Các tài sản ngắn hạn khác tăng đều từ năm 2014- 2016: cụ thể, năm 2014 là 34,168triệu đồng, năm 2015 tăng thêm 10,994 triệu đồng, tương đương 32%, năm 2016 là96,335triệu đồng, tăng 51,173 triệu đồng 9113%)

Qua phân tích các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn, cho thấy tài sản ngắn hạn củacông ty biến động không đều và có sự thay đổi lớn giữa các năm Đặc biệt trong năm

2016, lượng hàng tồn kho tăng mạnh ảnh hưởng không tốt đến tình hình kinh doanhcủa công ty

 Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn năm 2014 là 3,572,500 triệu đồng, năm 2015

là 2,630,651 triệu đồng, năm 2016 là 3,793,386 triệu đồng Năm 2015 so với 2014giảm một lượng là 941,849 triệu đồng, tương ứng 26%, năm 2016 so với 2015 tăng1,162,735 triệu đồng, tương đương 44%

Tương tự như các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn, các chỉ tiêu trong tài sản dài hạncũng có sự suy giảm vào năm 2015 và tăng lại vào năm 2016, như:

Các khoản phải thu dài hạn: Năm 2015 là 27,174 triệu đồng, giảm 6,714 triệu đồng

so với 2014, tương ứng 20%, năm 2016 tăng 632 triệu đồng , tức 2% so với năm2015

Tài sản cố định : Của công ty biến đổi rõ rệt trong năm 2015, cụ thể giảm 928,245

triệu đồng, tương đương 58% so với 2014, nhưng đến năm 2016 tổng tài sản cố định

Trang 19

của công ty là 1,193,317 triệu đồng, tăng 531,058 triệu đồng so với năm 2015, tức80%.

K

hoản đầu tư tài chính dài hạn : Tuy nhiên, các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng

có sự tăng nhẹ trong năm 2015 và giảm một lượng không đáng kể vào năm 2016 Năm

2014, các khoản đầu tư là 1,480,146 triệu đồng, năm 1,740,601 triệu đồng, năm 2016

là 1,634,742 triệu đồng; năm 2015 tăng 260,455 triệu đồng, tức 18% so với năm

2014, năm 2016 giảm 105,859 triệu đồng, tức 6% so với năm 2015

Bảng 2 : Bảng chênh lệch nguồn vốn năm 2014 – 2016

Nhận xét: Bên cạnh việc phân tích tài sản thì vấn đề phân tích nguồn

vốn cũng là vấn đề cần thiết phải nhắc đến khi phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn, đơn vị sẽ nắm được khả năng tự tàitrợ về mặt tài chính và chủ động trong kinh doanh hoặc có những khó khăn mà đơn vịgặp phải trong việc khai thác vốn

Qua bảng chênh lệch nguồn vố từ năm 2014 đến năm 2016 ta thấy tổng nguồnvốn năm 2015 giảm 1,151,767 triệu đồng, tương đương 15% so với năm 2014, đếnnăm 2016 tăng 2,124,911 triệu đồng, tương đương 32% so với 2015

 Nợ phải trả: Trong năm 2015 là 1,358,537 triệu đồng, giảm 229,649 triệu

đồng, tương ứng 14% so với năm 2014; năm 2016 nợ phải trả của công ty là2,643,351 triệu đồng, tăng 1,284,814 triệu đồng, tương ứng 95% so với năm 2015.Trong đó:

Trang 20

Nợ ngắn hạn: Chiếm hơn 75% tổng nợ phải trả Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2014 là

1,535,881 triệu đồng, năm 2015 là 1,302,221 triệu đồng, giảm 233,660 triệu đồng(15%) so với 2014, năm 2016 là 1,605,194 triệu đồng, tăng 302,973 triệu đồng so với

2015, tức tăng 23%

Nợ dài hạn: Chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng lại có sự tăng mạnh từ năm 2014-2016 Năm

2015 so với 2014, nợ dài hạn tăng 4,011triệu đồng, tuong đương 8%, năm 2016 tăngmạnh và đạt mốc 1,038,157 triệu đồng, tăng 981,841 triệu đồng, tương đương 1743%

so với năm 2015

 Vốn chủ sở hữu: Cũng biến động nhẹ Năm 2015 là 5,365,572 triệu đồng,

giảm 922,119 triệu đồng, tương ứng 15% so với năm 2014 Năm 2016 là 6,205,669triệu đồng, tăng 840,097 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng 16%

2.2 Phân tích biến động các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động

khác 31,136 6,608 24,284 (24,528) -79% 17,676 267%Tổng LNTT 662,958 6,682,302 1,507,194 6,019,344 908% (5,175,108) -77%

LNST 637,124 5,269,683 1,183,883 4,632,559 727% (4,085,800) -78%

Lãi cơ bản

Nhận xét: Dựa vào thông tin trên bảng chênh lệch KQHĐKD cho thấy

doanh thu bán hàng cũng như lợi nhuận của công ty giảm mạnh qua các năm từ 2014đến 2016 Cụ thể:

Trang 21

Doanh thu bán hàng: Năm 2014 là 5,125,719 triệu đồng, năm 2015 là

3,234,107triệu đồng, đã giảm 1,891,611 triệu đồng, tuong đương 37% so với năm

2014 và tiếp tục giảm trong năm 2016, chỉ còn 2,272,416 triệu đồng, tức giảm961,691 triệu đồng (30%) so với năm 2015

triệu đồng so với năm 2014 (tương đương 36%), năm 2016 là 2,238,775 triệu đồng,giảm 901,349 triệu đồng, tương đương 29% so với năm 2015

961,793 triệu đồng, tương đương 45% so với năm 2014, tiếp tục giảm và đến năm

2016 lợi nhuận gộp công ty chỉ còn 874,243 triệu đồng, tức giảm 301,205 triệu đồng,tương đương 26% so với năm 2015

 Lợi nhuận thuần: Khác với các chỉ tiêu còn lại, lợi nhuận thuần của

công ty có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2015, đạt được 6,675,694 triệu đồng, tức làtăng thêm 6,043,871 triệu đồng, tương ứng 957% so với năm 2015 nhưng lại giảmnhanh và đến năm 2016 chỉ còn 1,482,910 triệu đồng, giảm đến 5,192,784 triệu đồng,tương ứng 78% so với năm 2015

 Lợi nhuận sau thuế: Do sự biến động mạnh của lợi nhuận thuần nên

tổng lợi nhuận sau thuế của công ty cũng biến đông mạnh Năm 2014, LNST của công

ty chỉ có 662,958 triệu đồng, nhưng đến năm 2015, tổng LNST của công ty đạt được

là 6,682,302 triệu đồng, tăng 6,019,344 triệu đồng, tương đương 908% so với năm

2014 nhưng lại giảm mạnh đến năm 2016 chỉ còn 1,507,194 triệu đồng, tức giảm5,175,108 triệu đồng, tương đương giảm 77% so với năm 2015

 Lãi cơ bản trên cổ phiếu: Cũng biến đổi mạnh Năm 2014, lãi cơ bảng

là 2,296 đồng, năm 2015 là 22,581 đồng, năm 2016 là 5,714 đồng Chênh lệch năm

2015 so với 2014 là 20,285 đồng, tương đương 883%, năm 2016 so với 2015 giảm16,867 đồng, tương đương 75%

2.3 Phân tích các tỷ lệ về khả năng sinh lời

2.3.1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = LNST = LNST x DT thuần X Tổng TSBQ

Ngày đăng: 03/03/2023, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w