1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần thủy sản bạc liêu giai đoạn 2017 2018

25 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 44,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNHBÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Hình thức thi: Tiểu luận Mã đề thi: 01Tiêu đề tiểu luận: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi: Tiểu luận

Mã đề thi: 01Tiêu đề tiểu luận: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp và phân

tích tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2018

2017-Thời gian làm bài thi: 3 ngày

Họ và tên : Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Khóa( lớp tín chỉ) CQ56.32.02LT1

STT: 19

Ngày thi: 10/6/2021

HàNội - 6.2021

Mã sinh viên: 1873401010208

Lớp niên chế: CQ56.32.03

ID phòng thi: 581-058-0019

Giờ thi : 15h15

Trang 2

Mục lục

Phần I Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình nguồn vốn 3

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Mục đích phân tích 3

1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích 4

1.1.3 Phương pháp phân tích 5

1.2 Lý luận về phân tích tình hình nguồn vốn 6

1.2.1 Mục đích phân tích 6

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích 6

1.2.3 Phương pháp phân tích 6

Phần II Tổng quan về Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 7

2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển công ty 7

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 7

2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty 8

2.4 Phân tích SWOT của công ty 8

2.5 Định hướng và tầm nhìn của công ty 9

Phần III Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10

3.1.1 Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10

3.1.2 Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơbản củaCông tycổphầnThủy sản BạcLiêugiai đoạn 2017-2018 12 3.1.3 Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công tycổphầnThủy sảnBạc Liêugiai đoạn2017-2018 15

3.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 17

3.3 Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế của công ty 21

3.4 Những đề xuất đối với công ty 22

IV Phụ lục 22

Trang 3

Phần I Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình nguồn vốn

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Mục đích phân tích

- Phân tích quy mô tài chính doanh nghiệp: cung cấp thông tin cho các chủ thể quản

lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạtđộng kinh doanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan

ở mỗi thời kỳ nhất định

- Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp: cung cấp thông tin

về cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khảnăng cân đối tổng thể về tài chính của doanh nghiệp, hiểu được các cấp độ cân đối tài chínhcủa doanh nghiệp, phát hiện các dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúctài chính doanh nghiệp, đảm bảo sự ổn định, an toàn và hiệu quả hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

- Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp: nhà đầu tư là ai thì quyếtđịnh đầu tư vốn kinh doanh của họ vào doanh nghiệp đều dựa trên lợi ích kinh tế mà họ kìvọng đạt được thông qua quyết định quan hệ kinh tế với doanh nghiệp Vì vậy thông tin vềkhả năng sinh lời của doanh nghiệp rất quan trọng Vậy nên phân tích khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp cung cấp thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp tới 4 chủ thểquản lý cơ bản: nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị doanh nghiệp.Sinh lời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại Trong đó, sinh lời của vốn kinhdoanh là mục tiêu của các nhà cung cấp vốn, sinh lời của vốn chủ sở hữu thu hút sự quantâm của chủ sở hữu hiện tại và tương lai, đồng thời là động cơ của các nhà quản lý doanhnghiệp, còn sinh lời hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững,phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị Khi nắm bắt được tình hình về khả năngsinh lời của doanh nghiệp thì 4 chủ thể nêu trên có thể chủ động đưa ra kế hoạch và giảipháp để tối đa hóa lợi nhuận của mình từ các hoạt động đầu tư, quản lý

Trang 4

1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích

1 Tài sản (TS) = TSDH + TSNH = NPT + VCSH => Phản ánh khái quát về tình

hình tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị

2 Vốn chủ sở hữu (VCSH) = TS - NPT (nợ phải trả) => Cho biết quy mô sản

nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giátrị tài sản ròng (thuần) của doanh nghiệp

3 Tổng luân chuyển thuần (LCT) = Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài

chính + Thu nhập khác => Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giaodịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác của thị trường, cungcấp cơ sở phản ánh phạm vi hoạt động, ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tốc độluân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

4 EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay (I) => Cho biết quy

mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh nhất định chưa tính chi phívốn nào

5 Lợi nhuận sau thuế (NP) = LCT - Tổng chi phí = EBIT - I => Cho biết quy mô

lợi nhuận doành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi kỳ nhất định

6 Dòng tiền thu về trong kỳ (TV hoặc IF) = Tổng dòng tiền thu về từ (hoạt động

kinh doanh + hoạt động đầu tư + hoạt động tài chính) => Cho biết quy mô dòng tiền củadoanh nghiệp

7 Dòng tiền thuần (NC) = Tổng hợp dòng tiền thuần từ 3 hoạt động kinh doanh,

đầu tư và tài chính => Phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền

8 Hệ số tự tài trợ (Ht) = VCSH /Tổng TS = 1 - Hệ số nợ => Phản ánh năng lực tự

chủ về tài chính của doanh nghiệp

9 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) = Nguồn vốn dài hạn (NVDH) / Tài sản dài

hạn (TSDH) => Phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài

Trang 5

10. hạn với nguồn tài trợ tương ứng hay nói một cách khác là mối quan hệ cân đối giữa

và nguồn hình thành tài sản theo thời gian

11 Hệ số chi phí (Hcp) = Tổng chi phí (CP) / LCT => Cho biết để thu về một đồng

doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí

12 Hệ số tạo tiền (Htt) = Dòng tiền thu về (Tv) / Dòng tiền chi ra (Tr) => Phản

ánh bình quân mỗi đồng doanh nghiệp chi ra trong kỳ sẽ thu được về bao nhiêu đồng

13 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) = LNST / LCT = 1 - Hcp => Cho biết một

đồng lợi luân chuyển thuần trong ky có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

14 Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) = EBIT / Vốn kinh doanh

bình quân (VKDbq) => Cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồngvốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đóđược hình thành từ nguồn vốn nào

15 Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) = LNST / VKDbq =>Cho biết

trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

16 Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) = LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân

(VCSHbq) => Cho biết một đồng vốn chủ đưa vào hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

17 Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu

ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành => Cho biết trong kỳ mỗi cổ phiếuthường tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập

- So sánh các chỉ tiêu giữa kì phân tích và kì gốc

- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 6

- Căn cứ sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự biến động của tình hình tài chínhdoanh nghiệp

- Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để thấy được doanh nghiệp đãhuy động vốn được từ nguồn vốn nào, quy mô nguồn vốn huy động được đã tăng hay giảm,

cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào

- Từ đó xác định các trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động vốn của doanhnghiệp nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗi kỳ

18. Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm: giá trị tổng nguồn vốn và từng chỉtiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn Tỷtrọng từng chỉ tiêu nguồn vốn được xác định như sau:

19. Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn (%) = (Giá trị của từng chỉ tiêu nguồn vốn / Tổnggiá trị nguồn vốn quy mô) x 100

- Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp.Tiến hành so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầunăm, xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được sự biến động quy mônguồn vốn của doanh nghiệp

- Đồng thời so sánh tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ đểphản ánh sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn cũng như mức độ độc lập, tự chủ tài chính củadoanh nghiệp

Trang 7

- Căn cứ vào độ lớn của các chỉ tiêu phân tích, giá trị trung bình ngành và kết quả

so sánh để đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp

- Thủy sản Bạc Liêu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 600300027 ngày

20 tháng 7 năm 2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp

- Tháng 6 năm 2007 Công ty đã mua lại xí nghiệp chế biến của Công ty TNHHThủy sản Nha Trang, chuyên sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như sushi, bánh trángrau củ, rau quả chiên đông lạnh đồng thời thành lập chi nhánh Nha Trang tại Lô A9 Khucông nghiệp Suối Dầu, huyện Diên Khánh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, vớitổng vốn đầu tư là 30 tỷ đồng BLF còn đầu tư góp vốn với Công ty

- Tổng số vốn điều lệ đến ngày 31/12/2015 là 50.000.000.000 đồng

- Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán HN ngày19/05/2008 với mã cổ phiếu: BLF

21. Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đang thực hiện chế độ tập trung quản lý, theo

đó Ban Tổng Giám đốc là cấp điều hành cao nhất công ty Công ty có bộ máy tổ chức hoạtđộng gọn nhẹ, tập trung, mang tính linh hoạt cao bao gồm các phòng và bộ phận chức năng:

22. - Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về hoạt động chào hàng, bán hàng, các thủtục hải quan, mở rộng thị trường, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh

- Phòng kế toán - tài chính: chịu trách nhiệm làm thủ tục, theo dõi xuất nhập, thanhtoán tiền mua hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu cho người bán Tính giá thành sản phẩm,quản lý, theo dõi các khoản công nợ, dư nợ vay, hồ sơ vay

- Phòng hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm tuyển dụng, lập kế hoạch đào tạo cán

bộ công nhân viên theo yêu cầu của các phòng ban, tính lương, thưởng, bảo hiểm, phụ tráchđời sống văn hóa và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, quản lý lễ tân, bảo vệ, lái xe

Trang 8

- Phòng quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, có chức năng

tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, giám sát về mẫu mã

- Phòng nghiên cứu phát triển: chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu, phát triển sảnphẩm mới, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm hiện tại

23. Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu gồm: Chế biến bảoquản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản Kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất khẩu nội địacác mặt hàng nông lâm, thủy sản, hàng thủ công mỹ thực phẩm Nhập khẩu phương tiệnvận tải, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất Khai thác nuôi trồngthủy sản Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu Bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác.Nhập khẩu các loại thực phẩm chế biến Gia công hàng điện tử gia dụng Thu đổi ngoại tệ.Kinh doanh xuất khẩu các loại phân bón (vi sinh, vô cơ, hữu cơ) Kinh doanh khu du lịchsinh thái, nhà hàng khách sạn, ăn uống giải trí

- Là 1 công ty đa dạng về ngành nghề kinh doanh, có bộ máy tổ chức chặt chẽ

- Các quá trình trong hoạt động sản xuất đều được đưa vào kiểm soát chặt chẽ Chấtlượng sản phẩm của công ty ổn định và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Công ty đã cónhững bước tiến vượt bậc trong việc sản xuất tôm giống, đầu tư nuôi tôm công nghệ cao.Công ty còn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: GMP, HACCP, BRC, ISO 22000 đểđáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tăng với các sản phẩm chất lượng cao

b Điểm yếu

- Quy mô công ty còn hạn chế, mạng lưới phân phối chưa lớn, hoạt động quảng cáo

hỗ trợ còn kém so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành

c Cơ hội

- Việt Nam là 1 nước đông dân thứ 3 Đông Nam Á, có nguồn nguyên liệu thủy sảndồi dào, nhu cầu về thực phẩm, đặc biệt là thủy hải sản ngày càng tăng trong điều kiện nền

Trang 9

- kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng, đời sống người dân ngày càng cải thiện Đây là cơhội

tốt để công ty mở rộng quy mô sản xuất và tăng sản lượng sản phẩm bán ra hàng năm đểkhai thác tốt tiềm năng thị trường

- Khoa học, công nghệ phát triển tạo điều kiện cho công ty mở rộng dây chuyền sảnxuất, nâng cao hiệu năng xuất và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng

- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, ngày càng mở rộnghội nhập và quan hệ quốc tế, kí kết các hiệp định song phương và đa phương, tạo điều kiệncho các doanh nghiệp dễ dàng tham gia vào khối thị trường Châu Á, Châu Âu

- Trên thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnhvực sản xuất và chế biến thủy sản Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều công ty gia nhập vàothị trường dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt

- Nhu cầu của người tiêu dùng và của các thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu ngàycàng cao đòi hỏi các công ty phải không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm

- Trong bối cảnh hiện tại, dịch Covid-19 ngày càng diễn biến phức tạp, ảnh hưởngtiêu cực đến mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trên thị trường

vào chế biến và sản xuất để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranhtrên thị trường Mở rộng thị trường từ nông thôn đến thành thị Có chiến lược marketinghiệu quả, đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, cải thiện và phát triển sản phẩm mới

- Hiện nay, BLF là một thương hiệu có uy tín với thị trường Mỹ, châu Âu và HànQuốc trong lĩnh vực xuất khẩu các sản phẩm chính như tôm tươi, tôm luộc đông lạnh, Mặc dù thị phần còn khá khiêm tốn so với các công ty thủy sản khác, nhưng Công ty Cổphần Thủy sản Bạc Liêu đã định vị được khách hàng tiềm năng của mình tại Hàn Quốc vàchâu Âu Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đã luôn tìm cách khai thác, tìm kiếm thêmđối tác, nhờ đó mà thị trường ngày càng mở rộng và phát triển Với mục đích đưa Bạc Liêutrở thành “thủ phủ ngành tôm” và làm bật lên những giá trị dinh dưỡng, sự tinh túy về

Trang 10

- hương vị của tôm Bạc Liêu, Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu với định hướngtrong

tương lai sẽ ngày càng mở rộng và khẳng định vị thế của mình tại thị trường Châu Âu

vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc

3.1.1 Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ

phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

2/2017

- (Trđ)

lệch(Trđ)

- Tỷ lệ (%)

-94

2.47

Trang 11

- Tổng tài sản năm 2018 = 544.146 trđ cho thấy công ty có quy mô lớn, do vậy công

ty có tiềm lực về kinh tế và có khả năng cạnh tranh so với các công ty khác hoạt động trongcùng lĩnh vực kinh doanh So với đầu năm, tổng tài sản có xu hướng giảm

- Vốn chủ sở hữu và tổng luân chuyển thuần có xu hướng tăng Lợi nhuận trướcthuế và lãi vay, lợi nhuận sau thuế, dòng tiền thu về trong năm và dòng tiền thuần có xuhướng giảm

- Tổng tài sản năm 2018 = 544.146 trđ, giảm 6.214 trđ so với năm 2017 tương ứngvới tỷ lệ giảm là 1,13% Cho thấy quy mô tài chính của doanh nghiệp đang thu hẹp Nguồntài chính huy động đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang giảm đi Việc giảm tàisản có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo của doanh nghiệp,

vì vậy doanh nghiệp cần rà soát xem nguyên nhân dẫn đến việc tổng tài sản giảm là do đâu

- Vốn chủ sở hữu năm 2018 = 142.786 trđ, tăng 892 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là0,63% Việc vốn chủ sở hữu tăng cho thấy trong năm 2018, công ty đã huy động thêmnguồn vốn chủ vào hoạt động kinh doanh, điều này giúp công ty tăng tiềm lực về tài chính

- =>Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu=0,63% lớn hơn tốc độ tăng của tài sản = -1,13%.Cho thấy trong năm 2018, công ty huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ

- Tổng luân chuyển thuần năm 2018 = 496.652 trđ, tăng 5.720 trđ, tương ứng tỷ lệtăng 1,17% Luân chuyển thuần tăng cho thấy quy mô doanh thu và thu nhập năm 2018lớn hơn năm 2017 Nguyên nhân là do doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tài chính vàthu nhập khác năm 2018 đều tăng so với năm 2017

- Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (NP):

- + Lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm 2018 = 19.570 trđ, giảm 1798 trđ tương ứng

tỷ lệ giảm 8,41% Lợi nhuận sau thuế năm 2018 = 946 trđ, giảm 1.526 trđ tương ứng tỷ lệgiảm là 61,73% Hai chỉ tiêu này đều giảm so với năm 2017 cho thấy hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018 đang bị suy giảm

Trang 12

- + Tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ giảm của lợi nhuận trước lãivay và thuế cho thấy tỷ lệ tăng trưởng chưa đáp ứng được kì vọng Trong năm 2018, công

ty chưa quản trị tốt chi phí dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận

- Dòng tiền thu về trong năm 2018 = 1.668.178 trđ, giảm 99.961 trđ, tương ứng với

tỷ lệ giảm là 5,65% Cho biết quy mô dòng tiền của doanh nghiệp năm 2018 đang có xuhướng giảm Đây là 1 dấu hiệu chưa tốt mà doanh nghiệp cần quan tâm lưu ý

- Dòng tiền thuần năm 2018 = 25.133 trđ, tăng 27.704 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng

là 1077,56% Phản ánh lượng tiền gia tăng từ hoạt động tạo tiền Năm 2018 công ty cânđối thu chi tiền (NC > 0 tức thu > chi) Cùng với đó, tiền và tương đương tiền năm 2018tăng mạnh hơn so với năm 2017, điều này giúp tăng khả năng thanh toán nhanh Tuy nhiênlượng tiền tăng có thể gây ứ đọng vốn, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời tương lai

- Qua bảng phân tích ta thấy quy mô tài sản của công ty đang thu hẹp, chính sáchhuy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ Trong năm 2018, công ty đạt mức tăng trưởngdương, tuy nhiên mức độ tăng trưởng còn ở mức thấp Bên cạnh đó, EBIT, NP và IF đều

có xu hướng giảm, đặc biệt NP đang giảm mạnh Điều này cho thấy tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty đang giảm so với năm trước Nguyên nhân có thể do chính sáchquản trị chi phí, huy động vốn chưa tốt

- Từ phân tích trên, trong năm tới công ty cần: rà soát lại chi tiết các khoản doanhthu, thu nhập của doanh nghiệp xem loại doanh thu thu nhập nào đang biến động giảmmạnh từ đó đưa ra biện pháp chặn đà sụt giảm doanh thu của doanh nghiệp Tăng cườngcông tác quản trị chi phí, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, làm tăng lợi nhuận sau thuế Tíchcực trong công tác huy động vốn từ chủ sở hữu kết hợp đòn bẩy tài chính để cải thiện hiệuquả kinh doanh của công ty

3.1.2 Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của Công ty cổ phần

Bảng phân tích:

Ngày đăng: 18/03/2022, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w