Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: như viết phương trình hóa học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất, sau đó theo phương t
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Hóa học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học Giáo viên bộ môn hóa học cần hình thành ở các
em một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Qua đó, giáo dục những đức tính cần thiết cho học sinh như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình xã hội, có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh những hành trang đi vào cuộc sống
Trong môn hóa học thì bài tập hóa học có một vai trò cực kì quan trọng
Nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lý thuyết, giải thích các hiện tượng, các quá trình hóa học, giúp tính toán các đại lượng: khối lượng, thể tích, số mol Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lý thuyết
đã được học, vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, mà còn biết cách tính theo phương trình hóa học và công thức hóa học Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: như viết phương trình hóa học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất, sau đó theo phương trình hóa học để tính số mol của các chất còn lại và từ đó tính được các đại lượng theo yêu cầu của bài Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khan và thường là giải sai như các dạng bài tập hữu cơ ở mức độ vận dụng và vận dụng cao Bài tập hữu cơ ở dạng vận dụng và vận dụng cao là loại toán khó Bài toán này thường được dùng để phân loại điểm cao, phân loại học sinh giỏi trong các kì thi, đặc biệt là kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc
gia Chính vì vậy, tôi xin mạnh dạn trình bày “Phương pháp giải bài tập hữu
cơ hóa học 11 và 12 theo kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố” làm
sáng kiến kinh nghiệm cho mình Với hi vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho công việc học tập của các em học sinh lớp 11, 12 và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp
Trang 2II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
II.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
II.1.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến
Kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố là phương pháp tư duy giải toán độc đáo, sáng tạo dựa trên những giả định không có thực để biến đổi tương đương các hợp chất và hỗn hợp cho nhau hoặc các quá trình hóa học cho nhau Bản chất của nó là sử dụng toán học trong giải bài tập hóa học Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, đặt công thức tổng quát song kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố cũng tìm ra đáp án rất nhanh, rất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay của Bộ giáo dục đào tạo hay các kì thi riêng của các trường đại học (đánh giá năng lực của đại học quốc gia Hà Nội và đánh giá tư duy của đại học Bách Khoa Hà Nội)
Các chú ý khi áp dụng kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố:
1 Khi áp dụng kĩ thuật đồng đẳng hóa hay tách nguyên tố, ta phải bảo toàn số mol các nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp
2 Khi áp dụng kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố, ta nên chọn chất đơn giản hoặc nhóm nguyên tố đơn giản để đơn giản cho việc tính toán
3 Trong quá trình tính toán theo kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên
tố, đôi khi ta gặp số mol có giá trị âm là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp Trong trường hợp này, ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn
4 Cần nắm vững tính chất hóa học của các chất, từ đó có những biến đổi hợp lí để tránh dẫn đến kết quả bài toán sai lệch
5 Cần nắm vững các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
Đó là những phương pháp thường xuyên bổ trợ cho kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố
II.1.2 Thực trạng của sáng kiến
Khi chưa áp dụng, có bài toán học sinh làm được nhưng rất ít, đa số học sinh không giải quyết được hoặc làm mất quá nhiều thời gian Hơn nữa, thời gian yêu cầu cho một bài tập trong kì thi quốc gia là rất ngắn Vì vậy, người giáo viên phải tìm ra phương pháp để giải nhanh bài tập Đặc biệt, nguồn tài liệu tham khảo viết về kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách chất trong giải bài tập hữu cơ
11, 12 còn ít, chưa có hệ thống, không khái quát hết hoặc việc nhận dạng để phát hiện ra cần sử dụng kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách chất là chưa có Do đó, việc sưu tầm, phân dạng các bài tập để vận dụng các cách giải nhanh là quan trọng và cần thiết
Trang 3II.2 Mô tả giải pháp khi có sáng kiến
Tôi đã sưu tầm các bài tập trong các đề thi đại học – cao đẳng và nay là đề thi trung học phổ thông quốc gia của bộ giáo dục và đào tạo và đề thi thử của các trường trung học phổ thông, cũng như các bài tập do tôi soạn ra Sau đó, tôi tiến hành giải các bài tập đó theo kĩ thuật đồng đẳng hóa và tách nguyên tố, rồi phân ra thành từng dạng bài theo các chủ đề Tôi cũng đã áp dụng vào thực hành giảng dạy cho các học sinh tôi dạy khối lớp 11 và 12 (đặc biệt là dạy ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia), nhận thấy các em tiếp thu tốt hơn và giải nhanh được các bài tập tương tự Trong giới hạn của đề tài này, tôi chỉ đưa ra một số kinh nghiệm đã giảng dạy cho học sinh như sau:
II.2.1 Bài toán hidrocacbon
1 Cơ sở lý thuyết
a Ankan
Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2 (n≥1) gồm: CH4, C2H6, C3H8,
C4H10
Với một ankan bất kì có thể quy đổi thành CnH2n+2 =CH4 +mCH2
Kĩ thuật đồng đẳng hóa khi áp dụng cho ankan là (CH4, CH2), trong đó số mol ankan bằng số mol của CH4
Mặt khác, ankan CnH2n+2=nCH2 + H2 Khi đó tách nguyên tố thì ankan là (H2, CH2); trong đó số mol ankan bằng số mol của H2 tách ra
b Anken
Anken có công thức tổng quát CnH2n (n≥2) gồm: C2H4, C3H6, C4H8,
C5H10
Với một anken bất kì có thể quy đổi thành CnH2n= C2H4 + mCH2
Kĩ thuật đồng đẳng hóa áp dụng cho anken là (C2H4, CH2), trong đó số mol của anken bằng số mol của C2H4
Mặt khác, anken CnH2n=nCH2 nên có thể coi anken là CH2 trong các bài toán đốt cháy
c Ankin
Ankin có công thức tổng quát CnH2n-2 (n≥2) gồm: C2H2, C3H4, C4H6,
C5H8
Với một ankin bất kì có thể quy đổi thành CnH2n-2= C2H2 + mCH2
Kĩ thuật đồng đẳng hóa áp dụng cho anken là (C2H2, CH2), trong đó số mol của ankin bằng số mol của C2H2
Mặt khác, ankin CnH2n-2=nCH2 –H2 Khi đó, ,tách ankin thành (H2, CH2) trong đó tổng số mol ankin và hidro tách ra bằng 0
Trang 4d Với ankyl benzen
Ankyl benzen có công thức tổng quát CnH2n-6 (n≥6) gồm : C6H6, C7H8,
C8H10, C9H12
Với một ankyl benzen bất kì có thể quy đổi thành CnH2n-6=C6H6 +mCH2
Kĩ thuật đồng đẳng hóa áp dụng cho ankyl benzen là (C6H6, CH2), trong đó
số mol của ankyl benzen bằng số mol của C6H6
Mặt khác, hidocacbon mạch hở bất kì có thể tách thành C và H
2 Phương pháp giải minh họa
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon mạch hở X, thu được 0,4 mol CO2
và 0,5 mol H2O Xác định công thức phân tử của X
Hướng dẫn giải
Cách 1
Vì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên X là ankan Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2= CH4+mCH2
Quy đổi X thành CH4 (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a+b=0,4
Bảo toàn hidro có: 4a +2b=0,5.2
Giải hệ có: a=0,1 và b=0,3 Giá trị của m là m=b:a=0,3:0,1=3 Công thức hóa học của X là CH4.3CH2 hay C4H10
Cách 2
Vì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên X là ankan Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2= nCH2 +H2
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,4
Bảo toàn hidro có: 2a +2b=0,5.2
Giải hệ phương trình có: a=0,4 và b=0,1 Giá trị của n là n=a:b=0,4:0,1=4
Trang 5Khối lượng của X là 16a +14b=3,2
Bảo toàn cacbon có: a+b=0,2
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0 Giá trị của m là m=b:a=0 Vậy X là
CH4
Cách 2
Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2= nCH2+H2 Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2 (b mol)
Khối lượng của X là 14a +2b=3,2
Bảo toàn cacbon có: a=0,2
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0,2 Giá trị n là n=a:b=0,2:0,2=1 Vậy
X là CH4
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X, thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi cho X tác dụng với clo (tỉ lệ mol 1:1) đun nóng, thu được một sản phẩm thế monocle duy nhất Gọi tên X
Hướng dẫn giải
Cách 1
Vì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên X là ankan Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2= CH4+mCH2
Quy đổi X thành CH4 (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a+b=0,11
Bảo toàn hidro có: 4a +2b=0,132.2
Giải hệ có: a=0,022 và b=0,088 Giá trị của m là m=b:a=0,088:0,022=4 Công thức hóa học của X là CH4.4CH2 hay C5H12 Mặt khác, đun nóng X với clo tỉ lệ mol 1:1 cho một sản phẩm thế clo duy nhất nên X là neopantan hay 2,2-đimetylpropan
Cách 2
Vì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên X là ankan Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2= nCH2 + H2
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,11
Bảo toàn hidro có: 2a +2b=0,132.2
Giải hệ phương trình có: a=0,11 và b=0,022 Giá trị của n là n=a:b=0,11:0,022=5 X là C5H12 Mặt khác, đun nóng X với clo tỉ lệ mol 1:1 cho một sản phẩm thế clo duy nhất nên X là neopantan hay 2,2-đimetylpropan
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan và một ankin, thu
được số mol nước bằng số mol CO2 Xác định phần trăm về số mol của X và Y trong M
Hướng dẫn giải
Ankan có công thức tổng quát là CnH2n+2 =CH4 +mCH2
Ankin có công thức tổng quát là CnH2n-2=C2H2 +mCH2
Trang 6Quy đổi M thành CH4 (a mol), C2H2 (b mol) và CH2 (c mol)
Số mol CO2 thu được khi đốt cháy là a +2b+c
Số mol H2O, thu được khi đốt cháy là 2a +b+c
Vì số mol CO2 bằng số mol H2O nên a+2b+c=2a +b+c, do đó a=b
Vậy phần trăm số mol của ankan và ankin là 50% và 50%
Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử Hỗn hợp khí X có khối lượng 12,4 gam và thể tích là 6,72 lít Xác định số mol và công thức phân tử của M và N
Hướng dẫn giải
Ankan có công thức tổng quát là CnH2n=C2H4 +mCH2
Ankin có công thức tổng quát là CnH2n-2=C2H2 + mCH2
Quy đổi X thành C2H4 (a mol), C2H2 (b mol) và H2 (c mol)
Khối lượng của X là 28a +26b+14c=12,4
Số mol của X là a +b=0,3
Vì hai hidrocacbon ở thể khí nên c=0, c=(a+b) hoặc c=2(a+b)
Nếu c=0 thì a=2,3 và b=-2 (loại)
Nếu c=(a+b)=0,3 thì a=0,2 và b=0,1 Khi đó hai hidrocacbon là C3H6 và
C3H4
Nếu c=2(a+b)=0,6 thì a=-1,9 và b=2,2 (loại)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hidrocacbon X, thu được CO2 và
H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Tìm X
Quy đổi X thành CH4 (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a+b=0,15
Bảo toàn hidro có: 4a +2b=0,2.2
Giải hệ có: a=0,05 và b=0,1 Giá trị của m là m=b:a=0,1:0,05=2 Công thức hóa học của X là CH4.2CH2 hay C3H8
Trang 7Cách 2
Vì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên X là ankan Ankan có công thức tổng quát CnH2n+2= nCH2 + H2
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,15
Bảo toàn hidro có: 2a +2b=0,2.2
Giải hệ phương trình có: a=0,15 và b=0,05 Giá trị của n là n=a:b=0,15:0,05=3 X là C3H8
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinyl axetilen có tỷ
khối so với hidro là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng thêm m gam Tìm m
Hướng dẫn giải
X gồm: CH4, C2H4, C3H4 và C4H4 nên quy đổi 0,05 mol X thành C (a mol)
và H (0,2 mol)
Khối lượng của X là 0,05.17.2=1,7= 12a +0,2.1 Do đó, a= 0,125
C (0,125 mol), H (0,2 mol) + O2 → CO2 (0,125 mol), H2O (0,1 mol)
Khối lượng bình tăng lên chính là tổng khối lượng của CO2 và H2O nên m=0,125.44+0,1.18=7,3 gam
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hidrocacbon X (chất khí ở điều
kiện thường), thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng, thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm 19,912 gam so với dung dịch ban đầu Xác định công thức phân tử của X
Hướng dẫn giải
Hidrocacbon X có công thức tổng quát là CxHy =xC + yH
Quy đổi X thành C (a mol) và H (b mol)
Khối lượng của X là 4,64 gam nên 12.a +b.1=4,64
C (a mol), H (b mol) + O2 → CO2 (a mol), H2O (0,5b mol)
Khối lượng dung dịch giảm 19,912 gam nên 39,4- (44.a +18.0,5b)=19,912 Giải hệ phương trình có: a=0,348 và b=0,464 Mặt khác, x:y=a:b=0,348:0,464=3:4
Do X là hidrocacbon ở thể khí nên x≤4 Vậy, X là C3H4
Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 Tỷ khối của X so với hidro là 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Tìm m
Hướng dẫn giải
Số mol của X là 0,96:48=0,02 mol
Trang 8X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 nên quy đổi 0,02 mol X thành C (a mol) và H (0,12 mol)
Khối lượng của X là 12.a +0,12.1=0,96 Suy ra, a=0,07
Khi đó: C (0,07 mol), H (0,12 mol) + O2 → CO2 (0,07 mol), H2O (0,06 mol)
CO2 + Ba(OH)2 dư→ BaCO3 + H2O
0,07 0,07
Khối lượng kết tủa là m=0,07.197=13,79 gam
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một
anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Xác định phần trăm số mol của anken trong X
Hướng dẫn giải
Cách 1
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2=CH4 +mCH2
Công thức tổng quát của anken là CmH2m=mCH2
Quy đổi X thành CH4 (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a +b=0,35
Bảo toàn hidro có: 4a +2b = 0,4.2
Giải hệ phương trình có: a=0,05 và b=0,3 Vậy số mol ankan là 0,05 mol nên số mol anken là 0,2-0,05=0,15 mol Phần trăm số mol của anken là 75%
Cách 2
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2=nCH2 +H2
Công thức tổng quát của anken là CmH2m=mCH2
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2 (b mol)
Bảo toàn cacbon và hidro có: a=0,35 và 2a +2b=0,4.2
Giải hệ phương trình có a=0,35 và b=0,05 Vậy số mol ankan là 0,05 mol nên số mol anken là 0,2-0,05=0,15 mol Phần trăm số mol của anken là 75%
Câu 11: Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken có số mol bằng nhau, số
nguyên tử cacbon của ankan gấp hai lần số nguyên tử cacbon của anken Lấy a gam X làm mất màu vừa đủ 100 gam dung dịch Br2 16% Đốt cháy hoàn toàn a gam X, sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được 60 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của hai hidrocacbon
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2=CH4 +mCH2
Công thức tổng quát của anken là CmH2m=C2H4 +kCH2
Quy đổi X thành CH4 (x mol), C2H4 (x mol) và CH2 (y mol)
Số mol brom phản ứng với X là 0,1 mol nên x=0,1
CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 + H2O
0,6 0,6
Trang 9Bảo toàn cacbon có: x.1 +x.2 +y.1=0,6.1
Giải hệ phương trình có: x=0,1 và y=0,3
Khi đó: Anken có dạng C2H4.kCH2 (0,1 mol) và ankan có dạng CH4.nCH2(0,1 mol)
Bảo toàn CH2 có 0,1.k+0,1.n=0,3 và n+1=2(k+2) Giải hệ phương trình có: n=3 và k=0
Hai hidrocacbon đó là: C2H4 và C4H10
Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỷ khối hơi của X
so với hidro là 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít khí CO2 Xác định công thức phân tử của hai hidrocacbon
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2=CH4 + mCH2
Công thức tổng quát của anken là CmH2m=C2H4 + kCH2
Quy đổi X thành CH4 (x mol), C2H4 (y mol) và CH2 (z mol)
Số mol của X là 0,2 mol nên x+y=0,2
Khối lượng của X là 0,2.11,25.2=16x +28y +14z
Bảo toàn cacbon có: x+2y +z=0,3
Giải hệ phương trình có: x=0,15; y=0,05 và z=0,05
Khi đó: ankan có dạng CH4.mCH2 (0,15 mol) và anken có dạng C2H4.kCH2(0,05 mol)
Bảo toàn CH2 có 0,15.m+0,05.k=0,05 Do đó, m=0 và k=1 Vậy hai hidrocacbon là CH4 và C3H6
Câu 13: Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen và but-1-en có tổng số mol
là 0,57 mol, tổng khối lượng là m gam Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 54,88 lít khí O2 Mặt khác, cho m gam X qua dung dịch brom dư, thấy có 0,35 mol brom phản ứng Tìm m
Hướng dẫn giải
Có CH4; C3H8=CH4+2CH2; C2H4=CH4 +1CH2-1H2 và C4H8 =CH4 +3CH21H2 Do đó, quy đổi X thành CH4 (0,57 mol), CH2 (a mol) và H2 (b mol)
-X làm mất màu tối đa 0,35 mol brom nên b=-0,35
CH4 (0,57 mol), CH2 (a mol), H2 (b mol) + O2 (2,45 mol) → CO2[(0,57+a)mol], H2O [(0,57.2 + a + b)mol]
Bảo toàn nguyên tố oxi có: 2,45.2= 2.(0,57+a) + (0,57.2 +a+b)
Giải hệ phương trình có: a=0,99 và b=-0,35 Khối lượng của X là m=0,57.16 +14a + 2b= 22,28 gam
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp E gồm ankan X và ankin Y
cần dùng vừa đủ 11,2 lít khí O2, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, thu được 19,7 gam kết tủa và khối
Trang 10lượng dung dịch tăng thêm 0,7 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Xác định X và Y
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2=CH4 +mCH2
Công thức tổng quát của ankin là CmH2m-2=C2H2 +kCH2
Quy đổi E thành CH4 (a mol), C2H2 (b mol) và CH2 (c mol)
Số mol hỗn hợp là 0,2 mol nên a+b=0,2
CH4 (a mol), C2H2 (b mol), CH2 (c mol) + O2 (0,5 mol)→ CO2 [(a+2b+c) mol], H2O [(2a+b+c) mol]
Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là u =a+2b+c, v=2a+b+c Bảo toàn nguyên
tố oxi có 0,5.2=2.u +v.1
Khối lượng dung dịch tăng thêm 0,7 gam nên 44.u +18.v- 19,7=0,7 Giải hệ phương trình có: u=0,3 và v=0,4
Giải hệ phương trình của a,b,c có: a=0,15; b=0,05 và c=0,05
Khi đó: ankan có dạng CH4.mCH2 (0,15 mol) và ankin có dạng C2H2.kCH2(0,05 mol) Bảo toàn CH2 có 0,15.m +0,05.k=0,05 Vậy m=0, k=1 Hai hidrocacbon là CH4 và C3H4
Câu 15: (Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2021) Nung nóng một lượng
butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,82 mol hỗn hợp X gồm
H2 và các hidrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10) Cho toàn bộ X vào bình đựng dung dịch brom dư thì có tối đa a mol brom phản ứng, khối lượng bình tăng 15,54 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn
Y cần vừa đủ 0,74 mol O2, thu được CO2 và H2O Tìm a
Hướng dẫn giải
C4H10 →CnH2n+2 (CH4, C2H6, H2) +CmH2m(C2H4, C3H6, C4H8)
C4H10→C4H10
Gọi CtH2t+2 là công thức chung cho CnH2n+2 và C4H10 (dư)
Có: CmH2m=mCH2, vì vậy đốt cháy lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết 15,54 gam CmH2m là
Trang 11Số mol brom phản ứng với X là a=0,45 mol
Câu 16: (Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2021) Nung nóng một lượng
butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,48 mol hỗn hợp X gồm
H2 và các hidrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10) Cho toàn bộ X vào bình đựng dung dịch brom dư thì có tối đa a mol brom phản ứng, khối lượng bình tăng 8,26 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,74 mol O2, thu được CO2 và H2O Tìm a
Hướng dẫn giải
C4H10 → CnH2n+2 (CH4, C2H6, H2) + CmH2m(C2H4, C3H6, C4H8)
C4H10→ C4H10
Gọi CtH2t+2 là công thức chung cho CnH2n+2 và C4H10 (dư)
Có: CmH2m=mCH2, vì vậy đốt cháy lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết 8,26 gam CmH2m là
Số mol brom phản ứng với X là a=0,23 mol
Câu 17: (Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2021) Nung nóng một lượng
butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,40 mol hỗn hợp X gồm
H2 và các hidrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10) Cho toàn bộ X vào bình đựng dung dịch brom dư thì có tối đa a mol brom phản ứng, khối lượng bình tăng 8,12 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,30 mol O2, thu được CO2 và H2O Tìm a
Hướng dẫn giải
C4H10 → CnH2n+2 (CH4, C2H6, H2) + CmH2m(C2H4, C3H6, C4H8)
C4H10→ C4H10
Gọi CtH2t+2 là công thức chung cho CnH2n+2 và C4H10 (dư)
Có: CmH2m=mCH2, vì vậy đốt cháy lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết 8,12 gam CmH2m là
CH2 +1,5O2 → CO2 + H2O
0,58 0,87
Trang 12Lượng oxi dùng để đốt cháy C4H10 ban đầu bằng lượng O2 dùng để đốt cháy 8,12 gam CmH2m và Y Do, đó số mol oxi dùng để đốt cháy C4H10 ban đầu
Số mol brom phản ứng với X là a=0,22 mol
Câu 18: (Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2021) Nung nóng một lượng
butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm
H2 và các hidrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10) Cho toàn bộ X vào bình đựng dung dịch brom dư thì có tối đa a mol brom phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 và H2O Tìm a
Hướng dẫn giải
C4H10 → CnH2n+2 (CH4, C2H6, H2) + CmH2m(C2H4, C3H6, C4H8)
C4H10→ C4H10
Gọi CtH2t+2 là công thức chung cho CnH2n+2 và C4H10 (dư)
Có: CmH2m=mCH2, vì vậy đốt cháy lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết 9,52 gam CmH2m là
Số mol brom phản ứng với X là a=0,27 mol
Câu 19: (Đề minh họa thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2020) Nung
nóng a mol hỗn hợp X gồm: axetilen, vinyl axetilen và hidro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng hidro), thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với hidro là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm a
Trang 13Bảo toàn cacbon và hidro có: a+b=0,3 và 4a +2b +2.c=0,25.2
Giải hệ phương trình có: a=0,1, b=0,2 và c=-0,15
Khi đó Y có dạng [CH4+kCH2-tH2] (0,1 mol) Bảo toàn CH2 và H2 có: k=2, t=1,5
Công thức phân tử của Y là C3H5
Phản ứng cộng hidro không làm thay đổi số nguyên tử cacbon nên C2H2 và
C4H4 phải có công thức chung là C3H3 Khi đó: C3H3 + H2 → C3H5
0,1 0,1 0,1
Giá trị của a là a=0,1+0,1=0,2 mol
Câu 20: (Đề thi trung học phổ thông quốc gia 2019) Nung nóng 0,1 mol
C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ V lít khí O2 Tìm V
Hướng dẫn giải
C4H10 → CnH2n+2 (CH4, C2H6, H2) + CmH2m(C2H4, C3H6, C4H8)
C4H10→ C4H10
Gọi CtH2t+2 là công thức chung cho CnH2n+2 và C4H10 (dư)
Có: CmH2m=mCH2, vì vậy đốt cháy lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết 3,64 gam CmH2m là
Trang 14ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng a gam và có hỗn hợp khí Y thoát
ra Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 6,832 lít khí O2 Tìm a
Hướng dẫn giải
C4H10 → CnH2n+2 (CH4, C2H6, H2) + CmH2m(C2H4, C3H6, C4H8)
C4H10→ C4H10
Gọi CtH2t+2 là công thức chung cho CnH2n+2 và C4H10 (dư)
Lượng oxi dùng để đốt cháy C4H10 ban đầu là
Giá trị của a là a=0,23.14=3,22 gam
Câu 22: (Đề thi trung học phổ thông quốc gia 2019) Nung nóng hỗn hợp X
gồm: metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng hidro), thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon), có tỷ khối so với hidro là 14,4 Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol brom trong dung dịch Tìm a
Hướng dẫn giải
Y có công thức tổng quát là CxHy=CH4 +k.CH2-t.H2 Vì vậy, quy đổi Y thành CH4 (a mol), CH2 (b mol) và H2 (c mol)
Khối lượng của Y là 0,1.14,4.2=2,88 gam Do đó, 16a +14b +2c=2,88
Số mol của Y là 0,1 nên a=0,1 Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,06 mol brom nên c=-0,06
Giải hệ phương trình có: a=0,1; b=0,1 và c=-0,06
Khi đó Y có dạng [CH4+kCH2-tH2] (0,1 mol) Bảo toàn CH2 và H2 có: k=1, t=0,6
Công thức phân tử của Y là C2H4,8
Phản ứng cộng hidro không làm thay đổi số nguyên tử cacbon nên hỗn hợp (CH4, C2H4, C3H4 và C4H4) phải có công thức chung là C2H4 Khi đó:
C2H4 + 0,4H2 → C2H4,8
0,1 0,04 0,1
Giá trị của a là a=0,04 mol
Câu 23: (Đề thi trung học phổ thông quốc gia 2019) Nung nóng hỗn hợp X
gồm: metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng hidro), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các
Trang 15hidrocacbon), có tỷ khối so với hidro là 14,5 Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol brom trong dung dịch Tìm a
Hướng dẫn giải
Y có công thức tổng quát là CxHy=CH4 +k.CH2-t.H2 Vì vậy, quy đổi Y thành CH4 (a mol), CH2 (b mol) và H2 (c mol)
Khối lượng của Y là 0,2.14,5.2=5,8 gam Do đó, 16a +14b +2c=5,8
Số mol của Y là 0,2 nên a=0,2 Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,1 mol brom nên c=-0,1
Giải hệ phương trình có: a=0,2; b=0,2 và c=-0,1
Khi đó Y có dạng [CH4+kCH2-tH2] (0,2 mol) Bảo toàn CH2 và H2 có: k=1, t=0,5
Công thức phân tử của Y là C2H5
Phản ứng cộng hidro không làm thay đổi số nguyên tử cacbon nên hỗn hợp (CH4, C2H4, C3H4 và C4H4) phải có công thức chung là C2H4 Khi đó:
C2H4 + 0,5H2 → C2H5
0,2 0,1 0,2
Giá trị của a là a=0,1 mol
Câu 24: (Đề tham khảo THPTQG năm 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam
hidrocacbon mạch hở X (28<MX<56), thu được 5,28 gam CO2 Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam brom trong dung dịch Tìm m
Câu 25: (Đề thi THPTQG năm 2018) Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm H2
và C2H2 qua bình đựng Ni đun nóng, thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hidrocacbon), có tỷ khối so với hidro là 14,5 Biết Y phản ứng tối đa với a mol
Br2 trong dung dịch Tìm a
Hướng dẫn giải
Phản ứng cộng hidro không làm thay đổi số nguyên tử cacbon nên Y có công thức tổng quát là C2Hy Mặt khác, tỷ khối của Y so với hidro là 14,5 nên y=5
Vậy công thức phân tử của Y là C2H5
Trang 16Khi đó: C2H2 + 1,5H2 → C2H5
a 1,5a a
Số mol hỗn hợp ban đầu là a+1,5a=0,5 nên a=0,2 mol
C2H5= CH4 +1CH2-0,5H2 Do đó, số mol brom phản ứng với 0,2 mol C2H5
là a=0,2.0,5=0,1 mol
Câu 26: (Đề thi THPTQG năm 2018) Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn
hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít khí CO2 và 6,12 gam
H2O Mặt khác, 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Tìm
a
Hướng dẫn giải
Quy đổi hỗn hợp X thành CH4 (a mol), CH2 (b mol) và H2 (c mol)
Số mol X là 0,16 mol nên a=0,16
Bảo toàn cacbon và hidro có: a+b=0,28 và 4a +2b +2c=0,68
Giải hệ phương trình có: a=0,16; b=0,12 và c=-0,1
Khối lượng của 0,16 mol X là 0,16.16+0,12.14-0,1.2=4,04 gam
Như vây, 4,04 gam X làm mất màu tối đa 0,1 mol brom nên 10,1 gam X làm mất màu tối đa 0,25 mol
Câu 27: (Đề thi THPTQG năm 2018) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp
X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít khí CO2 và 3,78 gam H2O Mặt khác, 3,87 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Tìm a
Hướng dẫn giải
Quy đổi hỗn hợp X thành CH4 (a mol), CH2 (b mol) và H2 (c mol)
Số mol X là 0,16 mol nên a=0,1
Bảo toàn cacbon và hidro có: a+b=0,18 và 4a +2b +2c=0,42
Giải hệ phương trình có: a=0,1; b=0,08 và c=-0,07
Khối lượng của 0,16 mol X là 0,1.16+0,08.14-0,07.2=2,58 gam
Như vây, 2,58 gam X làm mất màu tối đa 0,07 mol brom nên 3,87 gam X làm mất màu tối đa 0,105 mol
Câu 28: (Đề thi THPTQG năm 2018) Cho 13,44 lít hỗn hợp khí X gồm H2
và C2H2 qua bình đựng Ni đun nóng, thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hidrocacbon), có tỷ khối so với hidro là 14,4 Biết Y phản ứng tối đa với a mol
Br2 trong dung dịch Tìm a
Hướng dẫn giải
Phản ứng cộng hidro không làm thay đổi số nguyên tử cacbon nên Y có công thức tổng quát là C2Hy Mặt khác, tỷ khối của Y so với hidro là 14,4 nên y=4,8
Vậy công thức phân tử của Y là C2H4,8
Khi đó: C2H2 + 1,4H2 → C2H4,8
a 1,4a a
Trang 17Số mol hỗn hợp ban đầu là a+1,4a=0,6 nên a=0,25 mol
C2H4,8= CH4 +1CH2-0,6H2 Do đó, số mol brom phản ứng với 0,25 mol
C2H4,8 là a=0,25.0,6=0,15 mol
Câu 29: (Đề tham khảo thi THPTQG năm 2018) Cho 3,2 gam hỗn hợp
C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2, thu được
H2O và 4,48 lít khí CO2 Tìm V
Hướng dẫn giải
Lượng O2 cần phản ứng và H2O sinh ra khi đốt cháy X cũng giống như đốt cháy 3,2 gam hỗn hợp ban đầu
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành C (a mol) và H (b mol)
Khi đó: C (a mol), H (b mol) + O2 (t mol) → CO2 (a mol); H2O (0,5b mol) Khối lượng của X là 12.a +b.1=3,2 và bảo toàn cacbon có: a=0,2
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0,8 Bảo toàn nguyên tố oxi có: 2.t=a.2+0,5b.1 Suy ra t=0,4
Vậy, giá trị của V là V=0,4.22,4=8,96 lít
Câu 30: (Đề minh họa tốt nghiệp năm 2022) Nung nóng a mol hỗn hợp X
gồm propen, axetilen và hidro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng hidro), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với X là 1,25 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,87 mol CO2 và 1,05 mol H2O Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol Br2 trong dung dịch Tìm a
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát của Y là CnH2n+2-2k=CH4 +mCH2 –kH2
Quy đổi Y thành CH4 (a mol), CH2 (b mol) và H2 (c mol)
Bảo toàn cacbon và hidro có: a+b=0,87 và 4a +2b +2c=1,05.2 Mặt khác, 0,42
c=-Giải hệ phương trình có: a=0,6; b=0,27 và c= 0,42
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cộng hidro có: nX.MX=nY.MY mà
MY=1,25MX nên nX=a=0,75 mol
Câu 31: (Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2022) Hỗn hợp E gồm các
hidrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hidro Tỷ khối của E đối với hidro là 12,5 Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,11 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch Tìm x?
Hướng dẫn giải
ME=25 nên trong E có CH4 Vậy các hidrocacbon đều có 4 hidro
Công thức phân tử của E có dạng CxH4 và ME=25 nên E là C1,75H4
Số liên kết Π của E là (2.1,75 +2-4):2=0,75
Dựa vào phương trình đốt cháy E có số mol O2 là a(1,75+1)=0,11 nên a=0,04
Số mol brom phản ứng với E là x=0,04.0,75=0,03 mol
Trang 18Câu 32: (Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2022) Hỗn hợp E gồm các
hidrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hidro Tỷ khối của E đối với hidro là
13 Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 1,36 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch Tìm x?
Hướng dẫn giải
ME=26 nên trong E có CH4 Vậy các hidrocacbon đều có 4 hidro
Công thức phân tử của E có dạng CxH4 và ME=26 nên E là C11/6H4
Số liên kết Π của E là (2.11/6 +2-4):2=5/6
Dựa vào phương trình đốt cháy E có số mol O2 là a(11/6+1)=1,36 nên a=0,48
Số mol brom phản ứng với E là x=5/6.0,48=0,4 mol
Câu 33: (Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2022) Hỗn hợp E gồm các
hidrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hidro Tỷ khối của E đối với hidro là
13 Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,85 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch Tìm x?
Hướng dẫn giải
ME=26 nên trong E có CH4 Vậy các hidrocacbon đều có 4 hidro
Công thức phân tử của E có dạng CxH4 và ME=26 nên E là C11/6H4
Số liên kết Π của E là (2.11/6 +2-4):2=5/6
Dựa vào phương trình đốt cháy E có số mol O2 là a(11/6+1)=0,85 nên a=0,3
Số mol brom phản ứng với E là x=5/6.0,3=0,25 mol
II.2.2 Bài toán ancol và phenol
1 Cơ sở lý thuyết
a Ancol
Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+1OH gồm:
CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH Với một ancol no, đơn chức, mạch hở bất
kì có thể quy đổi thành CnH2n+1OH =CH3OH +mCH2
Kĩ thuật đồng đẳng hóa áp dụng cho ancol no, đơn chức, mạch hở là (CH3OH,
CH2), trong đó số mol của ancol bằng số mol của CH3OH
Mặt khác, ancol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+1OH=nCH2 +H2O nên ancol
no, đơn chức, mạch hở có thể tách thành H2O và CH2, trong đó số mol ancol bằng
số mol của H2O
Với ancol no, mạch hở bất kì có dạng CnH2n+2Ox =nCH2 +H2 +xO (x≤n) thì tách thành (CH2, H2 và O)
b Phenol
Với phenol và đồng đẳng của nó (C6H5OH.nCH2) có thể quy đổi thành
C6H5OH và CH2, trong đó số mol của hỗn hợp bằng số mol của C6H5OH
Trang 192 Phương pháp giải minh họa
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở cần
vừa đủ 3,36 lít khí O2, thu được CO2 và H2O Xác định công thức phân tử của ancol
Giá trị của n là b:a =0,1:0,025 =4 Vậy ancol là C4H9OH
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X cần vừa
đủ 23,184 lít khí O2, thu được CO2 và H2O Xác định công thức phân tử của X
Trang 20Có hệ phương trình : 32a +14b =13,8 và 1,5a +1,5b =1,035 Giải hệ được a
Giá trị của n là b:a =0,69:0,23=3 Vậy ancol là C3H7OH
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi ancol no, đơn chức, mạch hở A
thu được CO2 và H2O có tổng thể thể tích gấp 5 lần thể tích hơi A đã dùng (đo ở cùng điều kiện) Xác định công thức phân tử của A
Có hệ phương trình: a =1 và 3a +2b =5 Giải hệ được a =1 và b=2
Vậy ancol là CH3OH + 2CH2 =C3H7OH
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn ancol X, thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O Xác định công thức phân tử của X
Quy đổi ancol thành: CH2 (a mol), H2 (b mol) và O (c mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,1
Bảo toàn hidro có: 2a + 2b=0,4
Giải hệ phương trình có: a=0,1 và b=0,1 Khi đó: n=a:b= 0,1 : 0,1=1, do đó x=1
Trang 21Vậy công thức phân tử của X là CH4O hay CH3OH
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng có
khối lượng phân tử khác nhau 28 đvC, thu được 6,72 lít khí CO2 và 9 gam nước Xác định công thức phân tử của hai ancol đó
Quy đổi ancol thành: CH2 (a mol), H2 (b mol) và O (c mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,3
Bảo toàn hidro có: 2a + 2b=1
Giải hệ phương trình có: a =0,3 và b =0,2 Khi đó: n=a:b=0,1:0,1=1,5, do đó x=1
Ancol có số cacbon nhỏ hơn là CH4O Vì khối lượng phân tử hai ancol hơn kém nhau 28 đvC (hơn kém nhau 2 nhóm –CH2-) nên ancol còn lại là C3H8O
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam ancol X, thu được 1,344 lít khí CO2 và 1,44 gam nước Xác định công thức phân tử của X?
Quy đổi ancol thành : CH2 (a mol), H2 (b mol) và O (c mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,06
Bảo toàn hidro có: 2a + 2b=0,16
Khối lượng của X là 14a + 2b + 16c =1,52
Giải hệ phương trình có: a=0,06, b=0,02 và c=0,04 Khi đó: n=a:b=0,06:0,02=3
và x=c:b = 0,04:0,02=2
Vậy công thức phân tử của X là C3H8O2
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 22 gam hai ancol no, đơn chức, mạch hở đồng
đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 38,4 gam O2, thu được CO2 và
H2O Xác định công thức phân tử của hai ancol đó
Trang 22CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O
b 1,5b
Có hệ phương trình: 18a +14b=22 và 1,5b=1,2 Giải hệ được a=0,6 và b=0,8
Số nguyên tử cacbon trung bình là b:a=0,8:0,6=1,333 Hai ancol đó là CH3OH
và C2H5OH
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol
etylic và ancol isopropylic, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa Tìm thể tích O2 tối thiểu đã dùng
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế
tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na dư, thu được chưa đến 0,15 mol khí H2 Xác định công thức phân tử của X và Y?
Trang 23Quy đổi ancol thành: CH2 (a mol), H2 (b mol) và O (c mol)
Bảo toàn cacbon có: a=0,3
Bảo toàn hidro có: 2a + 2b=0,85
Hai ancol còn có thể viết dưới dạng: CnH2n+2-x(OH)x Khi đó:
CnH2n+2-x(OH)x + xNa → CnH2n+2-x(ONa)x + x/2H2
b b.x/2
Vậy: b.x/2<0,15 Giải các phương trình ta có: a=0,3; b=0,125 và x=1
Số nguyên tử cacbon trung bình là: n=a:b =0,3:0,12=2,4 Hai ancol đó là
C2H5OH và C3H7OH
Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai chất thuộc dãy đồng đẳng của phenol A và B (
hơn kém nhau một nhóm –CH2-) Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 83,6 gam CO2
và 18 gam H2O Xác định A, B và tổng số mol của chúng
Hướng dẫn giải
Hai chất thuộc dãy đồng đẳng của phenol nên công thức tổng quát của A, B
có thể viết: C6H5OH.nCH2
Quy đổi X thành: C6H5OH (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: 6a + b1,9
Bảo toàn hidro có: 3a + b=1
Giải hệ phương trình có: a=0,3 và b=0,1
Giá trị của n là b:a =0,1:0,3=0,333 Vậy A là C6H5OH và B là CH3C6H4OH (o,m,p)
Số mol của A và B là a=0,3 mol
Câu 11: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước
(có H2SO4 làm xúc tác), thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam Z, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T, trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Xác định X và Y?
Hai ancol no, đơn chức, mạch hở có dạng: CH3OH.nCH2
Quy đổi hai ancol no, đơn chức, mạch hở thành: CH3OH (a mol) và CH2 (b mol)
Trang 24Bảo toàn cacbon có: a +b=0,05
Khối lượng của hai ancol là 32a + 14b=1,06
Giải hệ phương trình có: a=0,02 và b=0,03
Giá trị của n là b:a=0,03:0,02=1,5 Hai ancol đó là CH3OH.CH2 và
CH3OH.2CH2 hay C2H5OH và C3H7OH
Cách 2
Hai ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH=nCH2 +H2O
Quy đổi hai ancol thành: CH2 (a mol) và H2O (b mol)
Khối lượng của hai ancol là 14a +18b=1,06
Bảo toàn cacbon có: a=0,05
Giải hệ phương trình có: a=0,05 và b=0,02
Giá trị của n là a:b=0,05:0,02=2,5 Hai ancol là C2H5OH và C3H7OH
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92
lít khí O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với
m gam Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Xác định m và X?
Bảo toàn cacbon có số mol CO2 là a mol
Bảo toàn hidro có số mol nước là (a+ 0,2) mol
Bảo toàn oxi có b + 0,8.2=2a + (a +0,2).1 Suy ra 3a-b=1,4 hay b):0,2=1,4:0,2=7
(3a-Mặt khác, n=a:0,2 và x=b:0,2 nên 3n-x=7
X là ancol nên x≤n, do đó n=3 và x=2 Ancol X là C3H8O2
X hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường nên X có 2 nhóm –OH ở hai cacbon liền kề nhau Vậy tên gọi của X là propan-1,2-điol
2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → [C3H6(OH)O]2Cu + 2H2O
0,2 0,1
Khối lượng của Cu(OH)2 phản ứng là m =0,1.98=9,8 gam
Câu 13: Hỗn hợp X gồm glixerol, ancol metylic, ancol etylic, ancol propylic
và nước Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 3,36 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được CO2 và 11,34 gam nước Biết trong X, glixerol chiếm 25% về số mol Tìm m
Trang 25Số mol nước thu được khi đốt cháy X là 4c + a + b=0,63 mol
Glixerol chiếm 25% số mol nên c=0,25.(c +b)
Giải hệ phương trình có: c=0,05; b=0,15 và a=0,28
Khối lượng của X là m=92c + 14a + 18b=92.0,05 + 14.0,28 + 18.0,15=11,22 gam
Câu 14: Hỗn hợp X gồm etylenglicol, ancol metylic, ancol propylic và hexan;
trong đó số mol hexan bằng số mol etylenglicol Cho m gam X tác dụng hết với Na
dư, thu được 0,4032 lít khí H2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,1664 lít khí O2 Tìm m
Hướng dẫn giải
Số mol hexan bằng số mol etilenglicol nên C2H4(OH)2 +
C6H14=C8H20O2=2C4H10O
Vậy đốt cháy hỗn hợp etylenglicol và hexan hay cho hỗn hợp đó tác dụng với
Na dư cũng tương đương như cho ancol C4H9OH đốt cháy hay tác dụng với Na
Do đó hỗn hợp X tương đương với hỗn hợp chỉ gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở
Cách 1
Quy đổi X thành CH3OH (a mol) và CH2 (b mol)
Số mol H2 thu được là 0,5a=0,018
Giải hệ phương trình có: a=0,036 và b=0,088
Khối lượng của hỗn hợp X là m=32a + 14b=2,384 gam
Cách 2
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2O (b mol)
Số mol H2 thu được là 0,5b=0,018
Giải hệ phương trình có b=0,036 và a=0,124
Khối lượng của X là m=14a + 18b=2,384 gam
Câu 15: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol không no,
hai chức, mạch hở Y (Y chứa một liên kết pi trong phân tử; X và Y có cùng số
Trang 26mol) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ V lít khí O2, thu được 2,24 lít khí CO2 và 2,16 gam nước Xác định Y và V
Hướng dẫn giải
X là ancol no, đơn chức, mạch hở nên có dạng CH3OH.nCH2
Y là ancol không no, hai chức, mạch hở có 1 liên kết pi nên có dạng CH2CH=CH2OH.mCH2
OH-Quy đổi M thành: CH3OH ( a mol), CH2OH-CH=CH-CH2OH (a mol) và CH2(b mol)
Bảo toàn cacbon có: a + 4a + b=0,1
Bảo toàn hidro có: 4a + 8a + c=0,24
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0
Vậy hai ancol là CH3OH và HOCH2-CH=CH-CH2OH
Gọi số mol O2 tham gia phản ứng đốt cháy M là t mol
Bảo toàn oxi có: a.1 + a.1 + 2.t=0,1.2 + 0,12 1 Suy ra t=0,06 mol Thể tích
O2 là V=1,344 lít
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở
đồng đẳng kế tiếp, thu được 11,2 lít khí CO2 Mặt khác, cho lượng X trên tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 Xác định công thức phân tử của hai ancol trên
Hướng dẫn giải
Cách 1
X là hai ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có dạng
CnH2n+1OH=CH3OH.mCH2
Quy đổi X thành CH3OH (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a + b=0,5 mol
Số mol H2 thu được là 0,5a=0,2 mol
Giải hệ phương trình có: a=0,4 và b=0,1
Giá trị của m là m=b:a=0,1:0,4=0,25
Hai ancol đó là CH3OH và C2H5OH
Cách 2
X là hai ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có dạng CnH2n+1OH = nCH2+H2O
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2O (b mol)
Bảo toàn cacbon có a=0,5 mol
Số mol H2 thu được là 0,5b=0,2 mol
Giá trị của n là n=a:b= 0,5:0,2=1,25
Hai ancol trong X là CH3OH và C2H5OH
Câu 17: Cho 12 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với Na dư, thu
được 2,24 lít khí H2 Xác định X
Trang 27Hướng dẫn giải
Cách 1
X là hai ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có dạng
CnH2n+1OH=CH3OH.mCH2
Quy đổi X thành CH3OH (a mol) và CH2 (b mol)
Khối lượng của X là 32a + 14b=12
Số mol H2 thu được là 0,5a=0,1 mol
Giải hệ phương trình có a=0,2 và b=0,4
Giá trị của m là m=b:a=0,4:0,2=2
Ancol X là CH3OH.2CH2 hay C3H7OH
Cách 2
X là hai ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có dạng CnH2n+1OH=nCH2 +H2O Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2O (b mol)
Khối lượng của X là 14a + 18b=12
Số mol H2 thu được là 0,5b=0,1
Giải hệ phương trình có: a=0,6 và b=0,2
Giá trị của n là n =a:b=0,6:0,2=3
Ancol X là C3H7OH
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức X mạch hở, thu được 2,24 lít khí
CO2 và 2,7 gam nước Xác định công thức phân tử của X
Hướng dẫn giải
Cách 1
X là hai ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có dạng
CnH2n+1OH=CH3OH.mCH2
Quy đổi X thành CH3OH (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a + b=0,1
Bảo toàn hidro có: 4a + 2b=0,3
Giải hệ phương trình có: a=0,05 và b= 0,05
Giá trị của m là m=b:a= 0,05:0,05=1
Ancol X là CH3OH.CH2 hay C2H5OH
Cách 2
X là hai ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có dạng CnH2n+1OH=nCH2 +H2O Quy đổi X thành CH2 (a mol) và H2O (b mol)
Bảo toàn cacbon có:a=0,1
Bảo toàn hidro có: 2a + 2b=0,3
Giải hệ phương trình có: a=0,1 và b=0,05
Giá trị của n là n=a:b= 0,1:0,05=2
Ancol X là C2H5OH
Trang 28II.2.3 Bài toán andehit và axit cacboxylic
1 Cơ sở lý thuyết
a Andehit
Andehit no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1CHO, n≥0) gồm: HCHO, CH3CHO,
C2H5CHO
Kĩ thuật đồng đẳng hóa áp dụng cho andehit no, đơn chức, mạch hở là HCHO
và CH2, trong đó số mol của andehit bằng số mol của HCHO
Mặt khác, andehit no, đơn chức, mạch hở còn có thể viết dưới dạng CnH2nO (n≥2) nên andehit no, đơn chức, mạch hở có thể tách thành CH2 và O, trong đó số mol của andehit bằng số mol của O
Andehit đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CxHyCHO=x.C +y.H +1.CHO nên có thể tách thành C, H và CHO, trong đó số mol của andehit bằng số mol của CHO
Mặt khác, axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở còn có thể viết dưới dạng
CnH2nO2 (n≥2) nên axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có thể tách thành CH2 và
O2, trong đó số mol của andehit bằng số mol của O2
Axit cacboxylic đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CxHyCOOH=x.C +y.H +1.COOH nên có thể tách thành C, H và COOH, trong đó
số mol của axit cacboxylic bằng số mol của COOH
Axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở có thể quy đổi thành (COOH)2 và CH2, trong đó số mol của axit cacboxylic bằng số mol của (COOH)2
2 Phương pháp giải minh họa
a Andehit
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn chức, mạch
hở, thu được H2O và 0,4 mol CO2 Hidro hóa hoàn toàn hai andehit này cần 0,2 mol
H2 (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và a mol H2O Tìm a
Trang 29Bảo toàn cacbon có: a=0,4 mol
Số mol H2 phản ứng là 0,2 mol nên b=0,2 mol
Khi đó hỗn hợp Y gồm: 0,4 mol CH2 và 0,2 mol H2O
Bảo toàn hidro có số mol H2O thu được khi đốt cháy Y là 0,6 mol Vậy a=0,6
Cách 2
Andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+1CHO=HCHO +mCH2
Quy đổi hỗn hợp X thành HCHO (a mol) và CH2 (b mol)
Bảo toàn cacbon có: a + b=0,4
Số mol hidro phản ứng là 0,2 mol nên a=0,2
Giải hệ phương trình có a=0,2 và b=0,2
Khi đó hỗn hợp Y gồm: 0,2 mol CH3OH và 0,2 mol CH2
Bảo toàn hidro khi đốt cháy hoàn toàn Y thì số mol H2O là 0,6 mol Vậy a=0,6
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một andehit X no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ
17,92 lít khí O2, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong, thu được 40 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X lại thu thêm được 10 gam kết tủa Xác định X?
Bảo toàn cacbon có: a=0,6
Bảo toàn oxi có b + 0,8.2=a.2 + a.1
Giải hệ phương trình có: a=0,6 và b=0,2
Giá trị (n+1) là (n+1)=a:b=0,6:0,2=3 Suy ra n=2
Công thức phân tử của X là C2H5CHO
Cách 2
Andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+1CHO=HCHO +mCH2
Trang 30Quy đổi hỗn hợp X thành HCHO (a mol) và CH2 (b mol)
[HCHO, CH2] + O2 → CO2 [(a +b) mol]; H2O [(a+b) mol]
Bảo toàn cacbon có: a +b=0,6
Bảo toàn oxi có: a.1 + 0,8.2=(a+b).2 + (a+b)
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0,4
Giá trị của m là m =b:a=0,4:0,2=2
Công thức phân tử của X là HCHO.2CH2 hay C2H5CHO
Câu 3: Hỗn hợp A gồm hai andehit no, đơn chức, mạch hở Hidro hóa hoàn
toàn 0,2 mol A, thu được hỗn hợp B; sau đó đem đốt cháy hoàn toàn B, thu được
CO2 và 12,6 gam H2O Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A, thu được bao nhiêu mol
Số mol A là 0,2 mol nên b=0,2
Bảo toàn hidro khi đốt cháy B có: a + b=0,7
Giải hệ phương trình có a=0,5 và b=0,2
Lúc này 0,1 mol A sẽ gồm: 0,25 mol CH2 và 0,1 mol O
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy 0,1 mol A thì số mol CO2 thu được là 0,25 mol
Số mol A là 0,2 mol nên a=0,2
Bảo toàn hidro khi đốt cháy hoàn toàn B có 4a + 2b=1,4
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0,3
Lúc này 0,1 mol A gồm 0,1 mol HCHO và 0,15 mol CH2
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A có số mol CO2 là 0,25 mol
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp hai andehit no, đơn chức, mạch
hở đồng đẳng kế tiếp thu được H2O và 1,568 lít CO2 Xác định công thức phân tử của hai andehit đó
Trang 31Hướng dẫn giải
Cách 1
Andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát
CnH2n+1CHO=(n+1)CH2 +O
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và O (b mol)
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy hoàn toàn X có a=0,07 mol
Khối lượng của X là 14a + 16b=1,46
Giải hệ phương trình có: a=0,07 và b=0,03
Số nguyên tử cacbon trung bình là (n+1)=0,07:0,03=2,33 Suy ra n=1,33 Hai andehit đó là CH3CHO và CH3CH2CHO
Cách 2
Andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+1CHO =HCHO +mCH2
Quy đổi X thành HCHO (a mol) và CH2 (b mol)
Khối lượng của X là 30a + 14b=1,46
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy hoàn toàn X có a + b=0,07
Giải hệ phương trình có: a=0,03 và b=0,04
Giá trị của m là m =b:a=0,04:0,03=1,33
Hai andehit là CH3CHO và CH3CH2CHO
Câu 5: Hỗn hợp Y gồm hai andehit đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn
2,62 gam Y, thu được 2,912 lít khí CO2 và 2,34 gam H2O Nếu cho 2,62 gam Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag Xác định hai andehit và m
Quy đổi Y thành CH2 (a mol) và O (b mol)
Khối lượng của Y là 14a + 16b=2,62
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy hoàn toàn Y có: a=0,13
Giải hệ phương trình có: a=0,13 và b=0,05
Giá trị của (n+1) là (n+1)=0,13: 0,05=2,6 Suy ra n=1,6
Hai andehit đó là CH3CHO và CH3CH2CHO
Có số mol Ag gấp đôi số mol của hai andehit nên số mol Ag là 0,1 mol
Giá trị của m là 10,8 gam
Cách 2
Trang 32Andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+1CHO=HCHO +mCH2
Quy đổi X thành HCHO (a mol) và CH2 (b mol)
Khối lượng của X là 30a + 14b=2,62
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy hoàn toàn X có a + b=0,13
Giải hệ phương trình có: a=0,05 và b=0,08
Giá trị của m là m=b:a =0,08:0,05=1,6
Hai andehit là CH3CHO và CH3CH2CHO
Có số mol Ag gấp đôi số mol của hai andehit nên số mol Ag là 0,1 mol
Giá trị của m là 10,8 gam
Câu 6: Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức, mạch hở A và một andehit
no, đơn chức, mạch hở B (A và B có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam X, thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O Xác định A và B
( Hai chất này có cùng số nguyên tử cacbon)
Quy đổi X thành CH3OH (a mol); HCHO (b mol) và CH2 (c mol)
Khối lượng của X là 32a + 30b + 14c=13,4
Bảo toàn cacbon có: a + b + c=0,6
Bảo toàn hidro có: 4a + 2b + 2c=1,4
Giải hệ phương trình có: a=0,1; b=0,2 và c=0,3
Khi đó: CH3OH.mCH2 (0,1 mol) và HCHO.mCH2 (0,2 mol)
Bảo toàn CH2 có: 0,1m + 0,2m=0,3 Vậy m=1 nên hai chất đó là CH3CH2OH
Quy đổi X thành H2O (a mol), O (b mol) và CH2 (c mol)
Khối lượng của X là 18a + 16b + 14c=13,4
Bảo toàn cacbon có: c=0,6
Bảo toàn hidro có: 2a + 2c=1,4
Giải hệ phương trình có: a=0,1; b=0,2 và c=0,6
Khi đó: nCH H O (0,1 mol) và nCH O (0,2 mol)
Trang 33Bảo toàn CH2 có: 0,1n + 0,2n=0,6 Suy ra n=3
Hai chất đó là 2CH2.H2O (C2H5OH) và 2CH2.O (CH3CHO)
Câu 7: Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức, no, mạch hở và một andehit no,
đơn chức, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X cần dùng vừa đủ 7,68 gam oxi, thu được H2O và 7,92 gam CO2 Xác định công thức phân tử của hai chất đó
( Hai chất này có cùng số nguyên tử cacbon)
Quy đổi X thành CH3OH (a mol), HCHO (b mol) và CH2 (c mol)
Khối lượng của X là 32a + 30b + 14c=4,02
Bảo toàn cacbon có: a + b + c=0,18
[ CH3OH (a mol); HCHO ( b mol); CH2 (c mol)] + O2 (0,24 mol) → CO2 [(a +b +c) mol]; H2O [(2a + b +c) mol]
Bảo toàn oxi cho phản ứng đốt cháy có: a + b + 0,24.2=2 (a +b +c) + (2a+b+c) Giải hệ phương trình có: a=0,03; b=0,06 và c=0,09
Khi đó: CH3OH.mCH2 (0,03 mol) và HCHO.mCH2 (0,06 mol)
Bảo toàn CH2 có: 0,03m + 0,06m=0,09 Vậy m=1 nên hai chất đó là
Quy đổi X thành H2O (a mol), O (b mol) và CH2 (c mol)
Khối lượng của X là 18a + 16b + 14c=4,02
Bảo toàn cacbon có: c=0,18
[ H2O (a mol); O (b mol); CH2 (c mol)] + O2 (0,24 mol) → CO2 (c mol) +
H2O [(a+c) mol]
Bảo toàn oxi cho phản ứng đốt cháy có: a + b + 0,24.2=2c + (a +c)
Giải hệ phương trình có: a=0,03; b=0,06 và c=0,18
Khi đó: nCH2.H2O (0,03 mol) và nCH2.O (0,06 mol)
Bảo toàn CH2 có: 0,03n + 0,06n=0,18 Suy ra n=2
Hai chất đó là 2CH2.H2O (C2H5OH) và 2CH2.O (CH3CHO)
Trang 34Câu 8: Cho hỗn hợp M gồm andehit X (no, đơn chức, mạch hở) và
hidrocacbon Y mạch hở, có tổng số mol là 0,2 mol (số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 và 7,2 gam H2O Hidrocacbon Y là
Hướng dẫn giải
Đốt cháy X luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Mặt khác, đốt cháy
M thu được tổng số mol CO2 bằng số mol H2O Do đó, đốt cháy Y thì số mol CO2phải bằng số mol H2O nên Y là anken Loại C và D
Số cacbon trung bình của hỗn hợp là (0,4:0,2)=2
Trường hợp 1: Nếu Y là C3H6 thì X phải là HCHO
Gọi số mol của C3H6 là a mol và HCHO là b mol có: a+b = 0,2 và 3a + b=0,4 Giải hệ phương trình có a=b=0,1 Vậy trường hợp này sai
Suy ra trường hợp 2: Y là C2H4 và X là CH3CHO đúng
Xác định công thức phân tử của hai andehit đó
Hướng dẫn giải
Andehit đơn chức có công thức tổng quát: CxHyCHO = x.C + y.H +1.CHO Quy đổi một nửa hỗn hợp X thành C (a mol), H (b mol) và CHO (c mol)
Số mol phần 1 là 0,06 mol nên c=0,06
Bảo toàn cacbon có: a+ c=0,14 mol
Bảo toàn hidro có: b+c =0,2
Giải hệ phương trình có: a=0,08; b=0,14 và c=0,06
Tỷ lệ số mol Ag với số mol andehit đơn chức là (0,16:0,06)=2,6667 Vậy trong hai andehit có HCHO
Gọi số mol HCHO là t mol và CnHmCHO là q mol có: t+q=0,06 và số mol Ag
là 4t +2q=0,16
Giải hệ phương trình có t=0,02 và q=0,04
Bảo toàn cacbon khi đốt cháy hỗn hợp có: 0,02.0 + 0,04.n=0,08 Suy ra n=2 Bảo toàn hidro khi đốt cháy hỗn hợp có: 0,02.1 + 0,04.m=0,14 Suy ra m=3 Vậy hai andehit là HCHO và C2H3CHO
Câu 10: Hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn
chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m+1) gam hỗn hợp hai
Trang 35ancol Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 17,92 lít khí O2, thu được
Khối lượng của X là m=30a + 14b
Khối lượng của hỗn hợp ancol là (m+1)=32a + 14b
HCHO (a mol); CH2 (b mol) + O2 (0,8 mol) → CO2 [(a+b) mol]; H2O [(a+b) mol] Bảo toàn nguyên tố oxi cho phản ứng đốt cháy có: a.1 + 0,8.2=2.(a+b) + (a+b).1 Giải hệ phương trình có: m=17,8; a= 0,5 và b=0,2
Khối lượng của X là m=14a + 16b
Khối lượng của hỗn hợp ancol là (m+1)=14a + 18b
CH2 (a mol), O (b mol) + O2 (0,8 mol) → CO2 (a mol); H2O (a mol)
Bảo toàn nguyên tố oxi cho phản ứng đốt cháy có: b.1 + 0,8.2=2a +a.1
Giải hệ phương trình có: m=17,8; a=0,7 và b=0,5
Câu 11: Để hidro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai andehit có
khối lượng 1,64 gam, cần vừa đủ 1,12 lít khí H2 Mặt khác, khi cho lượng X trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được 8,64 gam Ag Xác định công thức cấu tạo của hai andehit
Hướng dẫn giải
Tỷ lệ số mol H2 phản ứng so với số mol X là 0,05:0,025=2
Mặt khác, tỷ lệ sô mol Ag so với số mol X là 0,08:0,025=3,2
Vậy hỗn hợp X gồm một andehit no, hai chức, mạch hở và một andehit đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi C=C
Quy đổi X thành (CHO)2 a mol; CH2=CH-CHO b mol và CH2 c mol
Khối lượng của X là 58a + 56b + 14c=1,64
Số mol của X là a+b=0,025
Trang 36Số mol Ag là 4a +2b=0,08
Giải hệ phương trình có: a=0,015; b=0,01 và c=0,015
Hai andehit có dạng: (CHO).nCH2 (0,015 mol) và CH2=CH-CHO.mCH2 (0,01 mol)
Bảo toàn CH2 có 0,015n + 0,01m= 0,015 Suy ra n=1, m=0
Vậy hai andehit là CH2(CHO)2 và CH2=CH-CHO
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehit malonic, andehit
axetic, andehit oxalic và andehit acrylic cần vừa đủ 31,2 gam O2, thu được 39,6 gam CO2 và 11,7 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được bao nhiêu gam Ag?
Giải hệ phương trình có: x=0,4; y=0,8 và z=0,5
Mặt khác, số mol Ag gấp 2 lần số mol –CHO nên số mol Ag là 1 mol Vậy khối lượng Ag là 108 gam
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO và
C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, thu được 0,45 mol CO2 Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
Bảo toàn cacbon có: a=0,45
Bảo toàn oxi cho phản ứng đốt cháy có: b.1 + c.1+0,6.2=a.2 + b.1 Suy ra c=0,3, do đó số mol –CHO là 0,3 mol Mặt khác, số mol Ag gấp 2 lần số mol –CHO nên số mol Ag là 0,6 mol Vậy khối lượng Ag là 64,8 gam
Câu 14: Hỗn hợp A gồm hai andehit X, Y đều đơn chức, mạch hở (phân tử
của chúng hơn kém nhau hai nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol A,
Trang 37thu được 0,26 mol CO2 và 0,20 mol H2O Nếu cho 0,14 mol A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Tìm m
Hướng dẫn giải
Quy đổi A thành C (x mol); H (y mol) và CHO (z mol)
Có: số mol hỗn hợp là z=0,14
Bảo toàn cacbon có: x+z=0,26
Bảo toàn hidro có: y+z=0,20.2
Giải hệ phương trình có: x=0,12; y=0, 24 và z=0,14
Số nguyên tử cacbon trung bình là (x+z):z= (0,14+0,12):0,14=1,86
Vây A phải có HCHO ( a mol) , andehit còn lại là C2HmCHO ( b mol)
Có a+b=0,14 và a +3b= 0,26 (tổng số mol cacbon trong hai andehit)
Giải hệ phương trình có: b=0,06 và a=0,08
Mặt khác: HCHO → 4Ag; C2HnCHO → 2Ag Vậy số mol Ag là 0,08.4 + 0,06.2=0,44 mol
Khối lượng của Ag là m=0,44.108=47,52 gam
Câu 15: Cho 6,6 gam andehit no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được 32,4 gam Ag Xác định X?
Hướng dẫn giải
Andehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2n+1CHO=(n+1)CH2 +O
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và O (b mol)
Khối lượng của X là 14a +16b=6,6
Số mol Ag là 2b=0,3
Giải hệ phương trình có: b=0,15 và a=0,3
Giá trị của (n+1) là (n+1)=a:b= 0,3:0,15=2 Suy ra n=1
Công thức hóa học của X là CH3CHO
b Axit cacboxylic
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức, mạch hở X cần
vừa đủ V lít khí O2, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Tìm V?
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát của axit cacboxylic đơn chức, mạch hở là CxHyCOOH
=xC + yH + COOH
Quy đổi X thành C (a mol), H (b mol) và COOH (c mol)
Số mol của X là 0,1 mol nên c=0,1
Bảo toàn cacbon có a+c=0,3
Bảo toàn hidro có b+c=0,4
Giải hệ phương trình có: a=0,2; b=0,3 và c=0,1
C(a mol), H (b mol), COOH (c mol) + O2 (t mol)→ CO2 (0,3 mol), H2O (0,2 mol)
Trang 38Bảo toàn oxi cho phản ứng đốt cháy có: 2c + 2t=0,3.2 +0,2.1 Giải phương trình có t=0,3
Quy đổi E thành (COOH)2 a mol và CH2 b mol
Khối lượng của E là 90a +14b=4,38
Bảo toàn cacbon có: 2a+b=0,18
Giải hệ phương trình có: a=0,03 và b=0,12
Giá trị của n là n=b:a=0,12:0,03=4 Công thức cuả E là (COOH)2.4CH2 hay
C4H8(COOH)2
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam axit cacboxylic X, thu được CO2 và
H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào lần lượt bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch KOH Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36 gam và bình 2 tăng 0,88 gam Xác định X
Quy đổi X thành HCOOH (a mol) và CH2 (b mol)
Khối lượng của X là 46a +14b=0,44
Bảo toàn cacbon có: a+b=0,02
Giải hệ phương trình có: a=0,005 và b=0,015
Giá trị của m là m=b:a=0,015:0,005=3 Công thức của X là HCOOH.3CH2hay C3H7COOH
Cách 2
Công thức tổng quát của axit no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1COOH hay
CmH2mO2=mCH2 +O2
Quy đổi X thành CH2 (a mol) và O2 (b mol)
Khối lượng của X là 14a +32b=0,44
Bảo toàn cacbon có: a=0,02
Trang 39Giải hệ phương trình có: a=0,02 và b=0,005
Giá trị của m là m=a:b=0,02:0,005=4 Công thức hóa học của X là C4H8O2hay C3H7COOH
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai muối natri của hai axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 27,2 gam O2, thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3 Xác định công thức hóa học của hai muối natri đó
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát muối natri của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+1COONa=HCOONa +nCH2
Quy đổi X thành HCOONa (a mol) và CH2 (b mol)
HCOONa (a mol), CH2 (b mol) + O2 (0,85 mol) → CO2 [(0,5a +b) mol], H2O [(0,5a+b) mol], Na2CO3 (0,1 mol)
Bảo toàn natri có a=0,2
Bảo toàn oxi cho phản ứng đốt cháy có: a.2 +0,85.2=2.(0,5a+b) +1.(0,5a+b) + 0,1.3
Giải hệ phương trình có: a=0,2 và b=0,5
Giá trị của n là n=b:a=0,5:0,2=2,5 Hai muối đó là C2H5COONa và C3H7COONa
Câu 5: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 2,65 gam Na2CO3 và hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O Cho Y lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau khi kết thúc thí nghiệm, thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam Xác định công thức hóa học của hai muối natri
Hướng dẫn giải
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của nước, còn khối lượng bình 2 tăng là khối lượng của CO2 Như vậy, khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 3,51 gam
Công thức tổng quát muối natri của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+1COONa=HCOONa +nCH2
Quy đổi X thành HCOONa (a +0,01 mol) và CH2 (b mol)
HCOONa (a +0,01 mol), CH2 (b mol) + O2 → CO2 [(0,5a +b +0,005) mol], H2O [(0,5a+b +0,005) mol], Na2CO3 (0,025 mol)
Bảo toàn Na có: a+0,01=0,05
Khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 3,51 gam nên 44 (0,5a+b+0,005)-18.(0,5a+b+0,005)=3,51
Giải hệ phương trình có: a=0,04; b=0,11
Giá trị của n là n=b:a=0,11:0,04=2,75 Hai muối đó là C2H5COONa và
C3H7COONa
Trang 40Câu 6: Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2, thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50 gam kết tủa Tìm V
Hướng dẫn giải
HCHO=C + 2H + O; CH3COOH =2C + 4H + 2O và CH3CH(OH)COOH
=3C + 6H +3O
Vậy, quy đổi X thành C (a mol), H (2a mol) và O (a mol)
C (a mol), H (2a mol), O (a mol) + O2 (t mol) → CO2 (a mol), H2O (a mol)
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O
0,5 0,5
Bảo toàn cacbon có: a=0,5
Bảo toàn oxi cho phản ứng đốt cháy có: a.1 +2.t=2a +a.1 Suy ra, t=0,5 mol Giá trị của V là V=0,5.22,4=11,2 lít
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit Y (no,, đơn chức, mạch hở) và axit Z (no, hai
chức, mạch hở), biết Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon Chia X làm hai phần bằng nhau:
Cho phần 1 tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2
Đốt cháy hoàn toàn phần 2, thu được H2O và 26,4 gam CO2
Xác định công thức phân tử của Y và Z
Số mol H2 thu được khi tác dụng với Na là 0,5a +b=0,2 (1)
Số mol CO2 thu được khi đốt cháy là a +2b +c=0,6
Suy ra, c=0,2
Y có dạng HCOOH.nCH2 (a mol) và Z (HOOC-COOH.(n-1)CH2 (b mol)
Từ 1 suy ra b<0,2 và (n-1)b≤c=0,2 nên (n-1)<1 Vậy n=1
Y và Z lần lượt là CH3COOH và HOOC-COOH
Câu 8: Chia hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế
tiếp tành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 Phần 2 đốt cháy hoàn toàn, thu được 6,272 lít khí CO2 Xác định công thức hóa học của hai axit cacboxylic đó
Hướng dẫn giải
Công thức tổng quát của axit no, đơn chức, mạch hở CnH2n+1COOH=HCOOH +nCH