1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn PHÂN TÍCH, xây DỰNG câu hỏi TRẮC NGHIỆM DÙNG để KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ kết QUẢ dạy học hóa học lớp 12 NC học kì II ở TRƯỜNG THPT

33 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, học sinh học theo chương trình phân ban rất là nặng, trong sách giáokhoa, sách bài tập có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo hình thức kiểm tra trắcnghiệm, nhưng không có hướng

Trang 1

(Trích nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX)

Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, chúng ta phải đổi mới nội dung vàphương pháp dạy học ở các môn học, các cấp, bậc học Trong đó việc đổi mớiphương pháp kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) kiến thức, kĩ năng của học sinh (HS) làmột khâu quan trọng

Thông qua kiểm tra - đánh giá, giáo viên (GV) biết được trình độ kiến thức, kĩnăng của HS Việc KT - ĐG cũng giúp GV rút kinh nghiệm về xác định mục tiêu, lựachọn phương pháp và những nội dung cần chú ý đi sâu hơn trong quá trình giảng dạycủa mình Thực chất của các vấn đề đó là thu được các tín hiệu phản hồi, các liên hệngược, làm cho mối quan hệ thầy-trò trong quá trình dạy học trở thành một hệ kín, hệđiều khiển

Trên thực tế, việc KT - ĐG kết quả dạy học môn hoá học vẫn được tiến hành chủyếu theo phương pháp tự luận, thiếu tính khách quan, tốn thời gian, lượng kiến thứcđược kiểm tra ít, không sử dụng được phương tiện hiện đại trong việc chấm bài.Hóa học là môn học thực nghiệm nên các giờ thực hành là rất cần thiết cho việc tựnghiên cứu và củng cố kiến thức Thế nhưng điều kiện thực tế ở phòng thí nghiệmchưa đáp ứng được độ an toàn cần thiết, hóa chất và các dụng cụ thí nghiệm khôngđồng bộ nên học sinh đôi lúc còn xa rời với kiến thức thực tế

Đầu vào của học sinh rất thất và đây cũng là trong những trường vùng sâu vùng

xa của tỉnh Đồng Nai, ý thức học của học sinh không đồng đều, vẫn còn không ít họcsinh ỷ lại, lười học, không cầu tiến và trong thực tế vẫn có một số học sinh còn tưtưởng xem nhẹ phương pháp giảicâu hỏi trắc nghiệm

Hiện nay, học sinh học theo chương trình phân ban rất là nặng, trong sách giáokhoa, sách bài tập có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo hình thức kiểm tra trắcnghiệm, nhưng không có hướng dẫn học sinh cách giải bài toán mà chỉ đưa ra đáp ánđúng, nên học sinh còn rất lúng túng, phải tự tìm tòi và chưa có phương pháp họcphù hợp, đặc biệt kinh nghiệm hệ thống kiến thức cách giải câu hỏi trác nghiệm chưa

có , thời lường một tiết dạy chỉ 45 phút không đủ để truyền đạt hết kiến thức mà giáoviên cần nói, kỹ năng vận dụng của học sinh để tìm ra cách giải nhanh nhất một bàitoán còn rất hạn chế

Trang 2

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp kiểm tra truyền thống, việc nghiêncứu sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong KT - ĐG là mộtvấn đề cần thiết và phù hợp với định hướng đổi mới nội dung phương pháp dạy học ởcác bậc học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra, nhất là trong thời điểm Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã và đang thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, thực hiện chủtrương “hai không với bốn nội dung” ở cả hai chương trình chuẩn và nâng cao thìviệc nghiên cứu sử dụng bài tập TNKQ là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Phân tích, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học hóa học lớp 12 NC học kì II ở trường Trung học phổ thông (THPT)”

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Mục tiêu của trắc nghiệm là đánh giá kiến thức và kỹ năng của HS

Tiêu chuẩn về nhận thức áp dụng cho trắc nghiệm là :

Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câutrả lời thường chỉ thể hiện bằng một dấu hiệu đơn giản Nội dung bài TNKQ cũng cóphần chủ quan của người soạn câu hỏi

1.2.2 Quy hoạch một câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a Số câu hỏi trong bài kiểm tra trắc nghiệm

Số câu hỏi trong một bài kiểm tra trắc nghiệm tuỳ thuộc phần lớn vào thời gian

có thể dành cho nó Nhiều bài kiểm tra trắc nghiệm được giới hạn trong khoảng thờigian từ 40- 45 phút, vì đó là thời gian của một tiết học Trong những kỳ thi, thời giancho trắc nghiệm có thể là 60 phút hay 90 phút Nói chung, thời gian càng dài, càng cónhiều câu hỏi, thì các điểm số có được từ bài kiểm tra trắc nghiệm ấy càng đáng tincậy hơn, chỉ số tin cậy sẽ cao Thế nhưng trong thực tế, rất hiếm khi người ta soạnmột bài kiểm tra trắc nghiệm cho HS làm liên tục trong hơn ba giờ Ngoài vấn đề thờigian, còn có vấn đề quan trọng hơn cả là làm sao cho số bài tập trong bài kiểm tratrắc nghiệm tiêu biểu cho toàn thể kiến thức mà ta đòi hỏi ở HS qua môn học hay bài

Trang 3

học Nếu số bài tập quá ít thì không bao trùm đầy đủ nội dung của môn học, còn nếu

số câu hỏi quá nhiều thì lại bị hạn chế bởi thời gian Số câu hỏi trong một bài trắcnghiệm, dù bao nhiêu cũng chỉ là một “mẫu” trong toàn thể các câu hỏi thích hợp vớinội dung, mục tiêu mà ta muốn khảo sát Cho nên, một bài kiểm tra trắc nghiệm córất nhiều câu hỏi chưa hẳn là một bài kiểm tra trắc nghiệm có giá trị, nếu các câu hỏi

ấy không tiêu biểu tong số các câu hỏi thích hợp của môn học Vấn đề khó khăn chongười soạn trắc nghiệm là không thể biết được số câu hỏi tiêu biểu ấy là bao nhiêu

để có thể từ đó rút ra số câu hỏi cần thiết cho bài kiểm tra trắc nghiệm mình dự địnhsoạn thảo Tuy nhiên, nếu ta thiết lập dàn bài trắc nghiệm một cách kỹ càng và căn cứvào thời gian qui định cho bài kiểm tra trắc nghiệm mà phân bố số câu hỏi hợp lí chotừng phần của nội dung và mục tiêu dạy học, cũng có nhiều hy vọng lựa chọn được

số câu hỏi tiêu biểu trong các câu hỏi thích hợp

Số lượng câu hỏi mà một HS có thể trả lời được trong một phút tuỳ thuộc loạicâu hỏi trắc nghiệm sử dụng, vào mức độ phức tạp của quá trình tư duy và cả thóiquen của HS Một HS làm nhanh nhất có thể làm xong câu trắc nghiệm chỉ trong nửathời gian của HS chậm nhất Vì lí do đó, ta khó có thể xác định chính xác cần phải cóbao nhiêu câu trong bài kiểm tra trắc nghiệm với số thời gian ấn định cho nó Vậyphương pháp tốt nhất là rút kinh nghiệm từ những bài trắc nghiệm tương tự vớinhững lớp học tương tự Trong ttrường hợp không có những điều kiện như vậy, ta cóthể giả định rằng, ngay cả những HS làm rất chậm cũng có thể trả lời câu hỏi trắcnghiệm nhiều lựa chọn trong một phút, và một câu loại đúng - sai trong nửa phút.Nếu những câu dài hơn hay phức tạp hơn thường lệ thì ta phải xem xét lại thời giangiả định ấy Có thể tính thời gian trung bình cho mỗi câu trong một bài kiểm tra (gồm

cả câu dễ và câu phức tạp) là một phút rưỡi (câu dễ bù thời gian cho câu phức tạp)

b Mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm

Một bài trắc nghiệm thành quả học tập gồm những câu quá dễ thường không

có hiệu quả đo lường khả năng của HS Để đạt được hiệu quả đo lường nên lựa chọncác câu trắc nghiệm sao cho điểm trung bình trên bài trắc nghiệm xấp xỉ bằng 50phần trăm số câu hỏi Tuy nhiên, khi ấn định mức độ khó trung bình là 50 phần trăm,

độ khó của từng câu trắc nghiệm có thể khác nhau, biến thiên từ 15 đến 85 phần trăm.Loại câu trắc nghiệm có thể cung cấp thông tin tốt nhất về sự khác biệt giữa các cánhân là những câu mà 50 phần trăm làm đúng và 50 phần trăm làm sai

Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể soạn một bài trắc nghiệm khó hay rấtkhó Điều này chỉ cần thiết khi muốn lựa chọn một số rất ít ứng viên, chẳng hạn nhưkiểm tra học kỳ, tuyển sinh vào đại học Cũng như vậy, có khi cần phải ra những bàitrắc nghiệm rất dễ, chẳng hạn như lựa chọn một số HS học kém để cho theo học lớpphụ đạo

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:

2.1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu hỏi TNKQ có thể chia làm 4 loại chính sau :

2.1.1 Câu hỏi trắc nghiệm " đúng- sai"

Câu hỏi loại này được trình bày dưới dạng câu phát biểu và HS trả lời bằng

cách lựa chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai.Ví dụ

Câu 1 :(biết) : Phát biểu nào sai ?

Trang 4

A Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trongbảng tuần hoàn.

B Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

C Năng lượng ion hoá của các kim loại kiềm tương đối cao

D Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

Câu 2 : (hiểu) : Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của

các kim loại kiềm thổ ?

A Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn nhôm(trừ Ba)

B Độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm nhưng nhìn chung là những kim loạimềm hơn nhôm

C Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối

D Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be)

Câu 3 :(hiểu) : Phát biểu nào đúng ?

A Nước cứng là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…

B Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+

C Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+

D Nước khoáng đều là nước cứng

Câu 4 :(hiểu) : Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ là

A tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng

B tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm

C tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng

D tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính nguyên tử của kim loại

Câu 5 :(hiểu) : Tính chất nào sau đây không thuộc nguyên tử nhôm ?

A Vỏ nguyên tử có một electron p

B Cấu hình electron của Al3+ và Ne trùng nhau

C Bán kính nguyên tử của Al nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Na

D Phân lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử có 3 electron

* Những lưu ý khi xây dựng dạng câu đúng, sai :

- Đúng cũng phải đúng hoàn toàn, sai cũng phải sai hoàn toàn

- Tránh những điều chưa thống nhất

* Ưu điểm : Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai là loại câu hỏi đơn giản dùng để

trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy soạn loại câu hỏi này tương đối dễdàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm

* Nhược điểm : HS có thể đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho

HS học thuộc lòng hơn là hiểu, ít phù hợp với đối tượng HS giỏi

2.1.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay bài tập TNKQ nhiềulựa chọn) là loại câu hỏi được dùng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Một câu hỏinhiều câu trả lời (câu dẫn) đòi hỏi HS tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều khảnăng trả lời có sẵn, các khả năng, các phương án trả lời khác nhau nhưng đều có vẻhợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu)

Ví dụ:

Câu 1: (biết): Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp

theo trình tự tăng dần của

Trang 5

A điện tích hạt nhân của nguyên tử B nguyên tử khối.

Câu 2 :(biết) : Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn

lửa đèn khí (không màu), ngọn lửa có màu tím X là hợp chất của

Câu 3 :(biết) : Phương pháp điều chế kim loại kiềm là

A khử oxit bằng khí CO B đpnc muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng

C đpdd muối halogenua D cho Al tác dụng với dd muối

Câu 4 : (vận dụng) : Cho 18,4 gam Na vào 100 ml dd Fe(NO3)31M và Al(NO3)3

1,5M Sau khi phản ứng kết thúc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được mgam chất rắn Giá trị của m là

Câu 5 :(biết) : Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

thì

A bán kính nguyên tử giảm dần B năng lượng ion hoá giảm dần

Câu 6: (vận dụng) : Đpdd NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian

268 giờ Sau điện phân thu được 100 gam dd NaOH 24% Nồng độ phần trămcủa dd NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây ?

Câu 7 : (vận dụng) : Khử hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4(mỗi oxit đều

có 0,5 mol) bằng khí CO dư thu được lượng Fe là

 Tính giá trị tốt hơn với câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để chọn có thể đođược các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật…, tổng quát hoá… rất cóhiệu quả

 Thật sự khách quan khi chấm bài Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào chữviết, khả năng diễn đạt của HS hoặc chủ quan của người chấm

* Nhược điểm :

 Loại câu hỏi này khó soạn và phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, cònnhững câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏisao cho có thể đo được các mức trí năng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu

 Không thoả mãn với những HS có óc sáng tạo, tư duy tốt có thể tìm ra nhữngcâu trả lời hay hơn đáp án

Trang 6

 Các câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoántinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằngcâu hỏi trắc nghiệm tự luận soạn kỹ.

 Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để HS đọc nội dung câu hỏi

* Những lưu ý khi soạn câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

Câu hỏi TNKQ loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng vậndụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy khi soạnbài tập loại này cần lưu ý :

- Trong việc soạn các phương án trả lời sao cho câu đúng phải đúng một cáchkhông tranh cãi được, còn các câu nhiễu đều phải có vẻ hợp lý

- Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các HS có năng lực tốt và tácđộng thu hút các HS kém hơn

- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì cần phảiđược nhấn mạnh để HS không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để HS hiểu

rõ mình đang được hỏi vấn đề gì

- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dấu,phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dấu

- Nên có 4 hoặc 5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trả lời íthơn thì khả năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án

để chọn thì GV khó soạn và HS mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi

- Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạnmột nội dung kiến thức nào đó

- Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ

tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D phải gần như nhau

2.1.3 câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi: Đây là loại hình đặc biệt của loại bài tập

nhiều lựa chọn, trong đó HS tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với các câuhỏi ở cột khác sao cho phù hợp

Ví dụ: Câu 1 (biết)Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử

Trang 7

* Ưu điểm : Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi dễ viết, dễ dùng loại này thích hợp

với HS cấp THCS Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau

Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập cácmối tương quan

* Nhược điểm : Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc

thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, để soạn loại câu hỏinày để đo mức trí nâng cao đòi hỏi nhiều công phu Hơn nữa tốn nhiều thời gian đọcnội dung mỗi cột trước khi ghép đôi của HS

2.1.4 Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết

Đây là dạng câu hỏi TNKQ mà HS phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với cácchỗ để trống

Có 2 cách xây dựng dạng này :

- Cho trước từ hoặc cụm từ để HS chọn

- Không cho trước để HS phải tự tìm Lưu ý phải soạn thảo dạng câu này nhưthế nào đó để các phương án điền là duy nhất

Ví dụ:

Câu 1: (hiểu) Nhôm là kim loại lưỡng tính vừa tác dụng được với …… , vừa tác

dụng với……

A NaOH, HCl B CaO, HCl C Cu, Fe2O3 D Cu(OH)3, HCl

Câu 2: ( biết) Hợp chất FeCl2 vừa có tính ……, vừa có ……

A Tính muối, oxit bazơ B Vừa có tính khử, oxi hóa

C Tính axit, oxi hóa C Tính bazơ, khử

Câu 3: Kim loại có tính chất hóa học đặc trưng là……

A Tính oxi hóa B Tính bazơ C Tính khử C Tính oxit bazơ

* Ưu điểm : HS không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu

trả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

* Nhược điểm : Khi soạn loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là người soạn

thường trích nguyên văn các câu từ sách giáo khoa Ngoài ra loại câu hỏi này thườngchỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt, chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quanhơn những dạng câu hỏi TNKQ khác

2.2 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan

2.2.1 Ưu điểm:

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều kiến thức đối với nhiềuHS; vì vậy buộc HS phải nắm được tất cả các nội dung kiến thức đã học, tránh đượctình trạng học tủ, học lệch

- Tiết kiệm được thời gian và công sức chấm bài của GV

- Việc tính điểm rõ ràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch

- Gây hứng thú và tích cực học tập của HS

- Giúp HS phát triển kỹ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

- Với phạm vi nội dung kiểm tra rộng, HS không thể chuẩn bị tài liệu để quaycóp Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi cũng hạn chế đếnmức thấp nhất hiện tượng quay cóp và trao đổi bài

2.2.2 Nhược điểm :

- TNKQ không cho phép kiểm tra năng lực diễn đạt (viết hoặc dùng lời); tư duysáng tạo, khả năng lập luận của HS

Trang 8

- TNKQ không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo chủ động, trình độ tổng hợpkiến thức, cũng như phương pháp tư duy, suy luận, giải thích, chứng minh của HS Vìvậy với cấp học càng cao thì khả năng áp dụng của hình thức này càng bị hạn chế.

- TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của HS mà không cho biết quá trình suynghĩ, nhiệt tình, hứng thú của HS đối với nội dung được kiểm tra, do đó không đảmbảo được chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra có sự điều chỉnh cho việc dạy vàhọc

- HS có thể chọn đúng ngẫu nhiên

- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức

- TNKQ không cho GV biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú, thái độ của HSđối với vấn đề nêu ra

- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm

Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phương phápkiểm tra, đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng và chínhxác Do đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học và KT - ĐG kếtquả học tập môn hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Cho đến nay, các câu hỏi trắc nghiệm với dạng câu nhiều lựa chọn vẫn được sử dụngthông dụng nhất, vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thànhquả học tập, hơn nữa loại câu hỏi này cho phép chấm điểm bằng máy Vì vậy trongsáng kiến kinh nghiệm này chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệmvới dạng câu nhiều lựa chọn

2 4 Xây d ự ng h ệ th ố ng câu h ỏ i tr ắ c nghi ệ m khách quan dùng đ ể ki ể m tra-đánh giá k ế t qu ả d ạ y h ọ c hóa h ọ c l ớ p 12(nâng cao) ở trư ờ ng THPT

2 4.1 Nội dung kiến thức và mục tiêu

2 4.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương trình hoá học 12 nâng cao học kì II

2 4.1.1.1 Về kiến thức

6 Kim loại kiềm Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử Tính chất vật

kim loại kiềm

Tính chất ứng dụng và điều chế NaOH, NaHCO3 và

Na2CO3

Kim loại kiềm

thổ

Cấu hình electron của nguyên tử Tính chất vật lí

Tính chất hóa học(tác dụng với phi kim, nước, dd axit)

Ứng dụng Điều chế

Trang 9

Khái niệm, phân loại nước cứng.

Tác hại và cách làm mềm nước cứng (phương pháp kếttủa, trao đổi ion)

Nhôm - Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử Tính chất vật

- Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm :+ Phản ứng của Al với dd CuSO4

+ Phản ứng của Al với dd NaOH

+ Điều chế Al(OH)3.+ Tính chất của Al(OH)3

Sắt - Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử

- Tính chất hóa học (Tác dụng với phi kim, nước, axit, muối)

Trang 10

Hợp kim của sắt Thành phần, phân loại, tính chất, ứng dụng, sản xuất

Điều chế và thử tính chất của hiđroxit sắt

Tính chất hóa học của muối sắt

- Những chú ý khi nhận biết một anion trong dd

- Nhận biết một số anion trong dd : NO

-3, SO2

-4 , Cl-,

CO2 3

-Chuẩn độ dd - Phương pháp phân tích chuẩn độ(sự chuẩn độ, các

dụng cụ trong phân tích chuẩn độ)

- Chuẩn độ axit-bazơ : nguyên tắc chung, chuẩn độ dd HCl bằng dd chuẩn NaOH

Thực hành - Nhận biết một số chất vô cơ : NH4

- Hóa học và chất lượng cuộc sống

- Hóa học và các chất ma túy, chất gây nghiện

2 4.1.1.3 Về thái độ :

- Hứng thú học tập môn hoá học

Trang 11

- Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của hoá họcnói riêng vào đời sống, sản xuất.

- Có những đức tính : cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội

2.4 2: Cấu trúc nội dung chương trình

Chương trình hoá học 12 nâng cao có nội dung cấu trúc gồm 9 chương với 48bài

2 4.3 Kế hoạch dạy học

Tổng số tiết : 2,5 tiết x 35 tuần = 87,5 tiết, được phân bố như sau :

Kiểm tra viết 6 tiết, chiếm 6,89%

2.5: Một số câu hỏi trắc nghiệm phân loại theo từng mức độ theo từng bài cụ

thể CHƯƠNG 6 KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ – NHÔM

Bài 28 KIM LOẠI KIỀM

Câu 1 (biết): Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp

theo trình tự tăng dần của

A điện tích hạt nhân của nguyên tử B nguyên tử khối

Câu 2 (biết) : Các kim loại kiềm đều là nguyên tố

Câu 3 (biết): Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp

theo trình tự tăng dần của

A điện tích hạt nhân của nguyên tử B nguyên tử khối

Câu 4 (biết) : Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn

lửa đèn khí (không màu), ngọn lửa có màu tím X là hợp chất của

Câu 5 (biết) : Phát biểu nào sai ?

A Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại ở mỗi chu kì trongbảng tuần hoàn

B Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

C Năng lượng ion hoá của các kim loại kiềm tương đối cao

D Nhóm kim loại kiềm bao gồm các nguyên tố : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan hết m gam K vào 200 ml dd Cu(NO3)2 1M, kết thúc phảnứng thu được 14,7 gam kết tủa Giá trị của m là

A 11,70 B 15,60 C 5,85 D 17,91

Trang 12

Câu 7 (vận dụng) : Cho 18,4 gam Na vào 100 ml dd Fe(NO3)31M và Al(NO3)3 1,5M.Sau khi phản ứng kết thúc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được m gamchất rắn Giá trị của m là

Câu 8 (vận dụng) : Hoà tan 10,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp

trong bảng tuần hoàn vào nước thu được dd X Để trung hoà 1/2 dd X cần 1,5 lít ddHCl và HNO3 có pH = 1 Hai kim loại kiềm đó là

A Li và Na B Na và K C K và Cs D Cs và Rb

Câu 9 (hiểu) : Phương pháp điều chế kim loại kiềm là

A khử oxit bằng khí CO B đpnc muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng

C đpdd muối halogenua D cho Al tác dụng với dd muối

Câu 10 (vận dụng) : Đpnc 25,98 gam MIn thì thu được 12,6 gam iot MIn là côngthức phân tử nào sau đây ?

Bài 29 MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

Câu 1 (biết) : Để điều chế NaOH trong công nghiệp người ta đã dùng cách nào

sau đây ?

1 Cho Na tác dụng với H2O : 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

2 Cho Na2O tác dụng với H2O : Na2O + H2O  2NaOH

3 Đpdd NaCl có màng ngăn xốp :

2NaCl + 2H2O ®p,mnx

     2NaOH + H2 + Cl2

Câu 2 (vận dụng) : Đpdd NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian

268 giờ Sau điện phân thu được 100 gam dd NaOH 24% Nồng độ phần trămcủa dd NaOH trước khi điện phân là giá trị nào sau đây ?

Câu 3 (vận dụng) : Dẫn khí CO2 được điều chế bằng cách cho 100 gam CaCO3

tác dụng với HCl dư đi qua dd có chứa 60 gam NaOH Lượng muối điều chếđược là

A 79,5 gam Na2CO3 B 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3

C 84 gam NaHCO3 D 1,0 gam Na2CO3 và 2,04 gam NaHCO3

Câu 4 (vận dụng) : Lấy dd có a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO2,thu được đúng 200 ml dd X Trong dd X không còn NaOH và nồng độ của ion

CO2

-3 là 0,2M Giá trị của a là

Câu 5 (biết) : Phương pháp được dùng để điều chế NaOH trong công nghiệp là

A hòa tan Na vào nước B hòa tan Na3N vào nước

C hòa tan Na2O vào nước D đpdd NaCl, có vách ngăn

Câu 6 (vận dụng) : Nung 50 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khốilượng không thay đổi thu được 34,5 gam chất rắn Thành phần % khối lượng của

Na2CO3 trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 7 (vận dụng) : Thêm từ từ từng giọt dd chứa 0,1 mol HCl vào dd chứa 0,06 mol

Na2CO3 và 0,05 mol NaHCO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thoát ra là

A 0,000 lít B 0,896 lít B 2,240 lít D 1,120 lít

Trang 13

Câu 8 (biết) : Nhận xét nào dưới đây về NaHCO3 không đúng ?

A NaHCO3 là muối axit B NaHCO3 không bị phân hủy bởi nhiệt

C dd NaHCO3 có pH > 7 D NaHCO3 là chất lưỡng tính

Câu 9 (hiểu) : Cho dd X chứa 5 ion : Mg2+; Ba2+; Ca2+; 0,2 mol Cl và 0,3 mol NO

3.Thêm từ từ dd Na2CO3 1M vào dd X đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dd

Na2CO3 cho vào là

A 200 ml B 250 ml C 300 ml D 400 ml

Câu 10 (vận dụng) : X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt

nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng X tác dụng với Y thành Z, hơinước và khí E Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z

X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây ?

A NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 B NaOH, NaHCO3,Na2CO3, CO2

C NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3 D NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3

Bài 30 KIM LOẠI KIỀM THỔ

Câu 1 (biết) : Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

thì

A bán kính nguyên tử giảm dần B năng lượng ion hoá giảm dần

Câu 2 (hiểu): Cho biết Ca (Z=19) cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion Ca2+ là

Câu 3 (biết) : Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các

kim loại kiềm thổ ?

A Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừBa)

B Độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm nhưng nhìn chung là những kim loạimềm hơn nhôm

C Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối

D Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be)

Câu 4 (biết) : Khi nhúng từ từ môi đồng đựng bột Mg cháy sáng vào cốc nước

thì có hiện tượng gì xảy ra ?

A Bột Mg tắt ngay B Bột Mg tắt dần

C Bột Mg tiếp tục cháy bình thường D Bột Mg cháy sáng mãnh liệt

Câu 5 (biết) : Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2 electron trong

Câu 7 (vận dụng) : Hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm thổ A có tổng khối

l-ượng 5,85 gam Hoà tan X trong nước dư kết thúc phản ứng thấy có 1,68 lít khí thoát

ra (đktc) Kim loại A là

Câu 8 (vận dụng) : Cho Ca vào dd HNO3 dư thu được hỗn hợp X gồm N2O và NO

dX/He = 9 Tỉ lệ mol của Ca và HNO3 tham gia phản ứng là

Trang 14

Câu 9 (biết) : Phương pháp thích hợp để điều chế Ca là

A đpdd CaCl2 có màng ngăn B điện phân CaCl2 nóng chảy

C dùng Al khử CaO ở nhiệt độ cao D dùng Ba đẩy Ca ra khỏi dd CaCl2

Câu 10 (hiểu) : Ion Ca2+ bị khử trong trường hợp nào sau đây ?

A Đpdd CaCl2 có vách ngăn giữa hai điện cực

B Đpdd CaCl2 không có vách ngăn giữa hai điện cực

C Điện phân CaCl2 nóng chảy D Cho Na tác dụng với CaCl2 nóng chảy

Bài 31 MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

Câu 1 (hiểu) : Phát biểu nào đúng ?

A Nước cứng là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…

B Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+

C Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+

D Nước khoáng đều là nước cứng

Câu 2 (biết) : Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

A dd Ca(HCO3)2.B dd MgSO4 C dd CaCl2 D dd Mg(NO3)2

Câu 3 (biết) : Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?

Câu 4 (vận dụng) : Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dd Ca(OH)2 thì thấy

A ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết

B xuất hiện kết tủa màu trắng C xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

D ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan bớt đi một phần

Câu 5 (vận dụng) : Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào dd chứa 0,3 mol Ca(OH)2 Khốilượng dd sau phản ứng biến đổi thế nào so với dd ban đầu ?

Không thay đổi

Câu 6 (biết) : Ứng dụng nào sau đây không phải là của thạch cao ?

A Trộn với clanke để sản xuất xi măng B Chế tạo phấn viết bảng

C Đúc tượng, bó bột khi bị gãy xương D Tổng hợp các chất hữu cơ

Câu 7 (vận dụng) : Cho dd chứa x mol Ca(HCO3)2 vào dd chứa x mol Ca(HSO4)2.Hiện tượng xảy ra là

A sủi bọt khí B vẩn đục.C sủi bọt khí và vẩn đục.D vẩn đục sau đó trong suốt trởlại

Câu 8 (vận dụng) : Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3

thu được 17,4 gam chất rắn và 3,36 lít khí (đktc) Hàm lượng % CaCO3 trong X là

Câu 9 (vận dụng) : Hòa tan hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim

loại X và Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng

dd HCl thu được 1,68 lít khí (đktc) Hai kim loại X và Y là

Trang 15

Câu 2(hiểu) : Cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 thấy có

A kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần B bọt khí bay ra

C bọt khí và kết tủa trắng D kết tủa trắng xuất hiện

Câu 3 (vận dụng) : Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dd Ba(OH)2 1M thu được19,7 gam kết tủa Giá trị phù hợp của V có thể là

Câu 4 (hiểu) : Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ là

A tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng

B tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm

C tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng

D tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính nguyên tử của kim loại

Câu 5 (hiểu) : Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm Mg(OH)2,Ca(NO3)2, BaCl2 thu được hỗn hợp Y Thành phần của hỗn hợp Y là

A CaO, MgO, BaCl2 B MgO, Ca(NO3)2, BaCl2

C Ca(NO2)2, MgO, BaCl2 D CaO, MgO, Ca(NO2)2, BaCl2

Câu 6 (vận dụng) : Cho dd chứa a mol Ca(OH)2 tác dụng với 0,3 mol CO2 Biết ddsau phản ứng có 2 muối : CaCO3, Ca(HCO3)2 Giá trị của a có giới hạn như sau :

A 1 < a < 2 B 0,15 ≤ a < 0,3 C 0,15 < a ≤ 0,3 D 0,15 < a < 0,3

Câu 7 (vận dụng) : Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của

kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dd HCl thấythoát ra 0,2 mol khí Khi cô cạn dd sau phản ứng thì thu được lượng muối khanlà: A 26,0 gam B 28,0 gam.C 26,8 gam D 28,6 gam

Câu 8 (vận dụng) : Để phân biệt 4 chất rắn : Na2CO3, CaCO3, Na2SO4,CaSO4.2H2O đựng trong 4 lọ riêng biệt, người ta đã sử dụng

A H2O và dd NaOH B giấy quỳ tím tẩm ướt và H2SO4 đặc

Câu 9 (biết) : Người ta điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp

A thủy luyện B đpdd muối clorua của kim loại kiềm

C nhiệt luyện D đpnc muối clorua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm

Câu 10 (vận dụng) : Chia m gam hỗn hợp gồm một muối clorua kim loại kiềm và

BaCl2 thành hai phần bằng nhau :

- Phần 1 : Hòa tan hết vào nước rồi cho tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 12,915gam kết tủa

- Phần 2 : Đem đpnc hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc) Giá trị của V là

Câu 1 (hiểu) : Tính chất nào sau đây không thuộc nguyên tử nhôm ?

A Vỏ nguyên tử có một electron p.B Cấu hình electron của Al3+ và Ne trùngnhau

C Bán kính nguyên tử của Al nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Na

D Phân lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử có 3 electron

Câu 2 (hiểu) : Al có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt là do cấu tạo mạng và mật

độ electron như sau

A mạng lập phương tâm khối; mật độ electron tương đối nhỏ

B mạng lập phương tâm diện; mật độ electron tương đối lớn

C mạng lục giác đều; mật độ electron tương đối lớn

Trang 16

D mạng lập phương tâm khối; mật độ electron tương đối lớn.

Câu 3 (biết) : Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ

cao cũng không phản ứng với nước vì bề mặt của vật có một lớp màng

A là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nước và khí thấm qua

B là Al(OH)3 không tan trong nước ngăn cản Al tiếp xúc với nước và khí

C là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm

D là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nước

Câu 4 (biết) : Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với

Câu 5 (hiểu) : Cho các chất : Al, Al2O3, Cu, Fe Chất có khả năng tác dụng với ddaxit HCl và tác dụng với dd NaOH đều tạo ra khí H2 là

Câu 6 (vận dụng) : Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dd H2SO4 loãng (dư).Sau phản ứng thu được dd X và V lít khí hiđro (đktc) Giá trị của V là

Câu 7 (vận dụng) : Đốt một lượng nhôm trong 6,72 lít O2 (đktc) Sau khi kếtthúc phản ứng cho chất rắn thu được hoà tan hoàn toàn vào dd HCl thấy giảiphóng 6,72 lít H2 (đktc) Khối lượng nhôm đã dùng là

Câu 8 (vận dụng) : Cho 3,348 gam kim loại M hoà tan vừa đủ bằng 930ml dd

HNO3 0,5M giải phóng N2O (sản phẩm khử duy nhất) được dd X Kim loại M là

B làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.C bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn

D tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa

Câu 10 (biết) : Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng pirit B quặng đolomit C quặng manhetit D quặng boxit

Bài 34 MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM

Câu 1 (hiểu) : Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ I = 9,65A trong thời gian

3000 giây thu được 2,16 gam Al Hiệu suất quá trình điện phân là

Câu 4 (vận dụng) : Hoà tan hoàn toàn 10,2 gam oxit kim loại hoá trị III cần 331,8

gam dd H2SO4 thì vừa đủ Biết dd sau phản ứng có nồng độ 10% Công thức phân tửcủa oxit kim loại là công thức nào sau đây ?

A Fe2O3 B Al2O3 C Cr2O3 D Mn2O3

Câu 5 (biết) : Các PTHH nào sau đây chứng minh Al(OH)3 là chất lưỡng tính ?

A Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O; 2Al(OH)3    

0

t Al2O3 + 3H2O

Ngày đăng: 02/12/2015, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo(2008), Sách giáo khoa và sách bài tập hoá học 12 nâng cao, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa và sách bài tập hoá học 12nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
2. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (2005), Một số vấn đề chọn lọc của hoá học (Tập 1, 2, 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của hoá học (Tập 1, 2, 3)
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2005
3. Võ Chấp (2006), Những vấn đề của giáo dục phổ thông hiện nay và định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề của giáo dục phổ thông hiện nay và địnhhướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam trong thời kì Công nghiệphóa - Hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Võ Chấp
Năm: 2006
4. Võ Chấp (2005), Phương pháp KT - ĐG kết quả học tập hóa học, Bài giảng Cao học, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp KT - ĐG kết quả học tập hóa học, Bài giảngCao học
Tác giả: Võ Chấp
Năm: 2005
5. Lê Văn Dũng, Võ Văn Tân, Ngô Văn Tứ (2005), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học, Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì III, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phương pháp dạy họctích cực trong dạy học hóa "học", Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kìIII
Tác giả: Lê Văn Dũng, Võ Văn Tân, Ngô Văn Tứ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
6. Cao Cự Giác (2003), Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học Tập 1
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2003
7. Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý thuyết và bài tập hóa học THPT Tập 1 : Hóa học đại cương và vô cơ, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi lý thuyết vàbài tập hóa học THPT Tập 1 : Hóa học đại cương và vô cơ
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
8. Lâm Quang Thiệp (2008), Trắc nghiệm và ứng dụng, Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và ứng dụng
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹthuật Hà Nội
Năm: 2008
9. Vũ Anh Tuấn (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn hóa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp12 môn hóa học
Tác giả: Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
10. Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập hóa học ở trường phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
Năm: 2003
12. Nguyễn Xuân Trường (2006), Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trongdạy học hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
13. Nguyễn Đức Vận (2006), Giới thiệu đề thi TSĐH năm học 1998 - 1999 đến năm học 2005 - 2006, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu đề thi TSĐH năm học 1998 - 1999 đếnnăm học 2005 - 2006
Tác giả: Nguyễn Đức Vận
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2006
11. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w