Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến: Trên thế giới, có rất nhiều Quốc gia đã và đang thực hiện cải cách nền giáo dục, và một trong những định hướng được lựa chọn nhiều là dạy học STEM
Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Trên thế giới, có rất nhiều Quốc gia đã và đang thực hiện cải cách nền giáo dục, và một trong những định hướng được lựa chọn nhiều là dạy học STEM, vì dạy học STEM đòi hỏi học sinh (HS) phải biết vận dụng quy trình khoa học và qui trình kĩ thuật để giải quyết vấn đề đặt ra, giúp học sinh nắm bắt đƣợc kiến thức và định hướng nghề nghiệp Theo số liệu của Cục thống kê lao động Mỹ năm 2012 cho thấy việc làm thuộc lĩnh vực STEM đƣợc dự báo mở rộng và phát triển nhanh hơn so với việc làm thuộc lĩnh vực phi STEM trong giai đoạn 2010 - 2020 Tương tự tại c, ước tính có khoảng 75% những nghề phát triển nhanh nhất đòi hỏi kĩ năng và kiến thức về STEM Trong kỷ nguyên hiện đại này, nền giáo dục Việt Nam đang hướng tới
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế” Trong đó, đặc biệt chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục Và
“dạy học phải gắn liền với thực tiễn, giải quyết đƣợc các vấn đề, các yêu cầu của thực tiễn” với sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, các Quốc gia trên giới cạnh tranh nhau bằng kinh tế, khoa học và công nghệ, thực tiễn đó đòi hỏi chúng ta phải có nguồn nhân lực chất lượng để giúp đất nước hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Điều này đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ cần chuẩn bị cho HS có những kiến thức và kĩ năng đạt chuẩn toàn cầu để đáp ứng với nhu cầu hội nhập ngày càng cao Lựa chọn nghề nghiệp, định hướng tương lai là một việc rất quan trọng của mỗi HS và đây là chủ đề nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Ngày nay, việc định hướng nghề nghiệp cho HS trung học phổ thông được xem là một bước khởi đầu quan trọng trong quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tương lai Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai HS đánh giá được sự phù hợp về năng khiếu, sở trường, sở thích của bản thân đối với nghề nghiệp, giúp HS theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực, từ đó, góp phần xây dựng một lực lƣợng lao động có năng lực, phẩm chất tốt Giáo dục STEM một mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã được trình bày ở chương trình giáo dục phổ thông, mặt khác phát triển được các năng lực cốt lõi cho học sinh và định hướng nghề nghiệp cho học sinh Trong dạy học thì một chủ đề dạy học STEM có thể đạt được tất cả các yếu tố định hướng trên Vì vậy, cách thức xây dựng chủ đề STEM trong môn học hay trong hoạt động giáo dục, hoạt động định hướng nghề nghiệp là định hình khung để phân luồng học sinh Với HS
2 phổ thông, việc theo học các môn học STEM có ảnh hưởng tích cực tới khả năng lựa chọn nghề nghiệp tương lai
Trong môn Hóa học 11 chủ đề kiến thức “Anđehit - Axit Cacboxylic ” là một chủ đề có những kiến thức thực tiễn và gần gũi với cuộc sống của HS nhƣ: Dấm ăn, các quả có vị chua như Chanh, Anđehit trong rượu gây ngộ độc, gương soi , đồng thời cũng gắn liền với nhiều ngành nghề Những lí do nêu trên, với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và góp phần dịnh hướng nghề nghiệp cho HS, chúng tôi lựa chọn đề tài: THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ STEM PHẦN ANĐEHIT - AXIT CACBOXYLIC NHẰM ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH.
Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Tìm hiểu thực trạng vận dụng dạy học STEM nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh ở trường THPT
1.1 Mục đích đánh giá thực trạng
- Từ nội dung trong sách giáo khoa hiện hành, thông qua các tài liệu, thực tiễn dạy học có cái nhìn về vấn đề áp dụng dạy học STEM
- Tìm hiểu thực trạng việc dạy học theo định hướng STEM ở trường THPT đặc biệt là việc tổ chức dạy học môn Hóa học theo định hướng STEM nhằm giáo giáo dục định hướng nghề nghiệp cho học sinh
- Tìm hiểu thực trạng việc dạy học STEM phần Anđehit - Axit cacboxylic nhằm định hướng nghề nghiệp cho HS
1.2.1 Điều tra thực trạng từ khảo sát GV
- Hướng dẫn, giúp đỡ, động viên HS vận dụng những kiến thức đã được học để giải quyết những tình huống trong thực tiễn
- Tổ chức cho HS hợp tác để vận dụng kiến thức đã học làm ra các sản phẩm nhƣ điều chế các chất, tái chế trong quá trình học môn Hóa học
- Tích hợp những kiến thức của các môn Toán học, Vật lí, Công nghệ, Sinh học, Tin học trong quá trình dạy học môn Hóa học
- Vấn đề kết nối, giới thiệu các ngành nghề liên quan đến nội dung bài học
- Hướng dẫn HS tham gia cuộc thi Nghiên cứu khoa học kĩ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
- Mức độ quan tâm đến các vấn đề nhƣ:STEM, giáo dục STEM, ngày hội STEM, nhân lực STEM
- Vận dụng dạy học STEM phần Anđehit - Axit cacboxylic
1.2.2 Điều tra thực trạng từ khảo sát HS
- Đã từng đƣợc học theo mô hình giáo dục STEM
- Trong học tập Hóa học 11 có đƣợc thầy cô giới thiệu về các ngành nghề liên quan
- Quan điểm của HS về mục đích của học tập môn Hóa học
- Nhu cầu cung cấp, giới thiệu ngành nghề, trải nghiệm ngành nghề trong thực tiễn
- 12 GV trực tiếp dạy bộ môn Hóa học tại trường THPT B.Nghĩa Hưng
- 125 HS lớp 11 trường THPT B.Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Tiến hành gửi và thu phiếu điều tra đến các GV và HS của trường THPT B.Nghĩa Hƣng, tỉnh Nam Định Tiến hành thống kê, nhận xét kết quả thu đƣợc
- Tổ chức gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với một số GV và HS trường THPT B.Nghĩa Hƣng- Nam Định
1.5.1 Đánh giá từ góc độ của chương trình
Theo diện rộng có thể đánh giá chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam cũng đã có sự quan tâm đến giáo dục STEM, các lĩnh vực nhƣ Khoa học, Công nghệ và Kĩ thuật được đưa vào giảng dạy trong tất cả các bậc học Tuy nhiên, chương trình của sách giáo khoa hiện hành chƣa đƣợc xây dựng nhƣ một chỉnh thể có tính xuyên suốt từ các cấp học, các môn học, một số nội dung các môn học và hoạt động giáo dục chưa thực sự cân đối, chưa phù hợp với đối tượng Nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành cơ bản đã đƣợc xây dựng theo quan điểm tích hợp và phân hóa tuy nhiên việc thực hiện dạy học tích hợp và phân hóa lại chƣa có đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn, chưa đạt được mục tiêu, yêu cầu của chương trình Tuy nhiên, nhìn theo diện hẹp thì dựa trên các yêu cầu của giáo dục STEM, nhất là tính hiệu quả của dạy học tích hợp các môn học và vận dụng thực tiễn có thể nhận thấy chương trình giáo dục PT ở Việt Nam hiện nay chƣa thực sự có giáo dục STEM Ta thấy ở chương trình tiểu học ít nhiều có tính tích hợp, nhưng ở bậc THCS và THPT thì lại theo môn riêng biệt, tính tích hợp không cao, chương trình xây dựng đang mang nặng tính nội dung, chưa xay dựng theo hướng phát triển năng lực Vì thiếu đi sự gắn kết giữa kiến thức và kĩ năng của các môn học nên chương trình của các môn Khoa học tự nhiên nhƣ Vật lí, Sinh học,Công nghệ, Hóa học còn nặng về các kiến thức hàn lâm, nhƣng lại nhẹ về yêu cầu thực hành, vận dụng nên đã dẫn đến tình trạng phần lớn HS thiếu đi những kĩ năng thực hành nghề nghiệp, ứng dụng CNTT, thiếu chủ động, sáng tạo, hạn chế vận dụng kiến thức vào sản xuất và đời sống
1.5.2 Đánh giá từ góc độ điều tra thực tiễn
Kết quả khảo sát lấy ý kiến GV
(1) Về vấn đề hướng dẫn, giúp đỡ HS sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề của thực tiễn
Hình 2.1 Hướng dẫn, giúp đỡ HS sử dụng kiến thức giải quyết vấn đề của thực tiễn
Nhận xét: Vấn đề đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học giờ đây đã là một tiêu chí đánh giá giáo viên trong các cơ sở giáo, từ Bộ GD đến Sở GD hàng năm đều có các văn bản chỉ đạo về thực hiện đổi mới dạy học, đặc biệt là dạy học gắn liền với thực tiễn vì thế mỗi GV đã nắm bắt đƣợc tinh thần đổi mới, và điều đó đã thể hiện thông qua kết quả khảo sát ở trên với 66,67% lựa chọn thỉnh thoảng, vấn đề là sự lựa chọn thường xuyên còn thấp, sự lựa chọn này cho thấy GV vẫn còn tồn tại suy nghĩ phải dạy HS nhiều kiến thức để thi đại học, và cũng có thể do đang dạy học sách giáo khoa hiện hành còn nặng kiến thức hàn lâm nên ảnh hưởng đến quan điểm dạy học của GV
(2) Vấn đề GV tổ chức cho HS hợp tác để vận dụng kiến thức đã học làm ra các sản phẩm nhƣ điều chế các chất phục vụ cho cuộc sống
Hình 2.2 Tổ chức cho HS hợp tác để vận dụng kiến thức đã học làm ra các sản phẩm như điều chế các chất phục vụ cho cuộc sống
Nhận xét: GV chƣa có đƣợc sự đồng đều trong vấn vấn dạy học gắn liền với thực tiễn, vấn nặng nề truyền thụ kiến thức, mong muốn học sinh biết nhiều kiến thức nhƣng lại yếu kém về vấn đề để làm gì Tuy nhiên, cũng có yếu tố tích cực đó là có
GV đã sẵn sàng đổi mới phương pháp dạy học, cho HS cơ hội thực nghiệm thực tiễn, đây chính là tiếp cận dạy học STEM
(3) Tích hợp những kiến thức của các môn Toán học,Vật lí, Công nghệ, Sinh học,
Tin học trong quá trình dạy học môn Hóa học
Hình 2.3 Tích hợp những kiến thức của các môn Toán học,Vật lí, Công nghệ,
Sinh học, Tin học trong quá trình dạy học môn Hóa học
Nhận xét: Vấn đề dạy học liên môn đã đƣợc Bộ GD phát động từ năm học 2011 -
2012, dạy học tích hợp nhìn chung vẫn đang dừng ở các đợt dự thi, tuyên truyền GV hưởng ứng, chứ chưa thực sự là một yêu cầu bắt buộc với GV, nhưng một vấn đề quan trọng nữa ảnh hưởng đến quá trình liên môn đó là chương trình trong sách giáo khoa hiện hành chƣa đồng bộ, kiến thức nằm rải rác ở các lớp học khác nhau ảnh hưởng đến lựa chọn dạy học của GV và nhận thức của HS Một lí do khác đó là GV đƣợc đào tạo đơn môn nên kiến thức môn khác không nắm chắc nên việc dạy học còn hạn chế
(4) Mức độ kết nối, giới thiệu các ngành nghề liên quan đến nội dung bài học
Hình 2.4 Mức độ lồng ghép ngành nghề liên quan trong bài học
Nhận xét: Những năm qua Bộ GD đã và đang triển khai thí điểm mô hình dạy học gắn liền với sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, qua số liệu khảo sát trên cho thấy mức độ GV vận dụng là chƣa cao, còn nặng về dạy kiến thức hàn lâm, dạy học gắn liền sản xuất, kinh doanh chính là những bước đi quan trọng để triển khai dạy học STEM, vậy vấn đề đặt ra là trong thời gian tới cần có những chỉ đạo từ các cấp để nâng cao hiệu quả vấn đề dạy học gắn liền với sản xuất, kinh doanh
(5) Mức độ tìm hiểu của thầy, cô về các vấn đề sau nhƣ thế nào?
Hình 2.5 Mức độ tìm hiểu về STEM, giáo dục STEM, ngày hội STEM, ngành nghề
Nhận xét: Hầu hết GVđược khảo sát tại hai trường đều có sự tìm hiểu về STEM, điều này cũng hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, nhũng năm qua Bộ GD - ĐT đã có nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện dạy học STEM đến GV, Sở GD - ĐT Nam Định hàng năm thường niên tổ chức ngày hội STEM, thi KHST cho HS Vì vậy số GV có tìm hiểu kĩ về STEM, thi KHST của HS phản ánh đúng tình hình thực tiễn, cho thấy GV hưởng ứng tương đối lớn các chỉ đạo của Bô GD - ĐT cũng như Sở GD
- ĐT, cho thấy GV sẵn sàng thực hiện cải cách GD với mong muốn phát triển năng lực và phẩm chất cho người học, góp phần xây dựng đất nước
(6) Tổ chức dạy STEM phần Andehit - Axit cacboxylic chƣa
Hình 2.6 Dạy học STEM phần Anđehit - Axit cacboxylic
Nhận xét: Nhƣ vậy chủ đề này cũng đã có 2 GV thực hiện dạy học STEM, đây là cơ sở thực tiễn quý báu để chúng tôi học hỏi kinh nghiệm, tuy nhiên vẫn còn nhiều Gv chƣa thực hiện dạy STEM chủ đề này, điều đó cho thấy đây là một chủ khó, cũng có thể hiểu vấn đề STEM là chƣa bắt buộc với GV, chƣa là tiêu chí đánh giá GV, nhƣ vậy HS chƣa có cơ hội để trải nghiệm thực tiễn về các kiến thức của Andehit,axit cacboxylic, chƣa đƣợc trải nghiệm tìm hiểu các ngành nghề liên quan
(7) Dạy học STEM có giúp HS định hướng phân luồng nghề nghiệp không
Hình 2.7 Khảo sát ý kiến GV về dạy học STEM giúp định hướng phân luồng nghề nghiệp
Nhận xét: GV hai trường khảo sát đều lựa chọn dạy học STEM giúp HS định hướng nghề nghiệp, cho thấy GV đã tìm hiểu về dạy học STEM, mặc dù sự tìm hiểu và vận dụng là không đồng đều
(8) Phần Anđehit - Axit cacboxylic có chứa nội dung gắn liền với đời sống thực tiễn
Hình 2.8 Đánh giá của GV về phần anđehit - Axit cacboxylic có chứa nội dung gắn liền với thực tiễn
Nhận xét: GV đã nhận thức rất rõ về kiến thức thực tiễn của Anđehit - Axit cacboxylic, vấn đề là hình thức dạy học ra sao để HS có cơ hội trải nghiệm thực tiễn thông qua học tập chủ đề, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất cho HS bên cạnh đó cũng góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS Có thể nhận thấy dạy học STEM có ƣu việt nhất để đạt đƣợc các mục tiêu trên
Kết quả phần khảo sát, lấy ý kiến HS
(1) Em đã đƣợc thầy, cô dạy học STEM chƣa?
Hình 2.9 Đánh giá của HS về vấn đề được thầy, cô dạy học STEM
Nhận xét: Qua kết quả nhận thấy sự không đồng đều về học tập theo STEM, có thể giải thích cho kết quả trên là HS rất ít khi đƣợc dạy học STEM, vì thế ấn tƣợng về hình thức này không cao Tuy nhiên, nó cũng phản ánh đúng thực tiễn của dạy học hiện tại do sách giáo khoa chƣa đổi mới, hình thức thi vẫn nhƣ cũ chủ yếu đánh giá kiến thức hàn lâm, nên GV vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Điều này đặt ra nhiệm vụ cho GV là cần phải dần thay đổi hình thức dạy học, các cấp lãnh đạo cần chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể hơn về dạy học STEM trong các nhà trường THPT
(2) Vấn đề GV giới thiệu ngành nghề cho HS trong quá trình học tập
Hình 2.10 Ý kiến của HS về vấn đề giới thiệu ngành nghề trong dạy học
Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Một số nội dung cơ sở
Theo Sanders M (2009) thì STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoahọc),Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học) Tại Mỹ một khi bàn về chính sách để phát triển Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học thì một thuật ngữ ngắn gọn thường được sử dụng gọi là STEM Thuật ngữ này đƣợc sử dụng đầu tiên bởi đề xuất của quỹ khoa học Mỹ (viết tắt NSF) vào năm 2001 Thực ra, xét theo lịch sử thì vào năm 1990 NSF đã từng sử dụng thuật ngữ SMET, nhƣng do nhận thấy cách phát âm của cụm từ này dễ gây ra sự hiểu nhầm với một từ khác là “SMUT” (Đây là một từ có nghĩa không đƣợc tích cực) vì vậy để tránh sự hiểu nhầm thì STEM đã đƣợc thay cho SMET Chúng ta có thể mô hình hóa ba vấn đề trên thành một sơ đồ sau:
Trong mỗi quan hệ tương tác giữa khoa học kỹ thuật và công nghệ thì yếu tố toán học luôn hiện diện Toán học được xem là lĩnh vực đan xen vào tất cả các bước thực hành khoa học và công nghệ
Tuy nhiên, ngày nay STEM đƣợc hiểu và sử dụng trong hai phạm trù khác nhau đó là phạm trù giáo dục và phạm trù nghề nghiệp
Trong phạm trù giáo dục thì STEM là để nhấn mạnh sự quan tâm của giáo dục đến khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học Quan tâm đến sự gắn kết, tích hợp giữa các môn học để gắn với thực tiễn góp phần nâng cao năng lực cho người học Trong phạm trù nghề nghiệp thì STEM đƣợc hiểu là những nghề nghiệp thuộc lĩnh vực Khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học Nhƣ nhóm nghề CNTT, điện tử, kĩ thuật
2 Các tiêu chí xây dựng chủ đề STEM
Tiêu chí 1: Chủ đề về bài học STEM cần tập trung vào các vấn đề của thực tiễn
Tiêu chí 2: Trong cấu trúc của bài học STEM cần kết hợp với tiến trình khoa học và quy trình thiết kế kỹ thuật
Tiêu chí 3: Trong chọn chủ đề STEM cấn có phương pháp để đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động và trải nghiệm để tạo ra sản phẩm mới
Tiêu chí 4: Chủ đề bài học STEM phải lôi cuốn đƣợc học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo
Tiêu chí 5: Các chủ đề STEM cần áp dụng chủ yếu các nội dung khoa học và toán học mà học sinh đã và đang học
Tiêu chí 6: Các nhiệm trong tiến trình xây dựng chủ đề STEM có thể chứa nhiều đáp án đúng, phải luôn coi sự thất bại trong là một phần trong học tập [1]
3 Các bước xây dựng và tiến trình dạy chủ đề STEM a Các bước xây dựng: Từ các nguồn tại liệu khác nhau chúng tôi lựa chọn quy trình 4 bước để xây dựng một chủ đề dạy học STEM b Tiến trình dạy học: Tiến trình bài học
STEM là sự kết hợp giữa tiến trình khoa học và chu trình thiết kế kĩ thuật Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu tiến trình dạy học chủ đề STEM gồm 5 hoạt động
Mặc dù vậy, các hoạt động trong quy trình không đƣợc hiểu một cách tuyến tính mà có những hoạt động đƣợc tiến hành một cách song hành
4 Giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT
Theo tổ chức Khoa học giáo dục văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO) năm 1970 thì:
“ Hướng nghiệp là làm cho cá nhân nhận thức được các đặc tính của mình và phát triển những đặc tính đó để chọn nhành học và các hoạt động chuyên môn trong mọi hoàn cảnh của đời sống với mong muốn đƣợc phục vụ xã hội và phát triển trách nhiệm của mình” Còn theo Luật giáo dục 2019 có quy định: “ Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường cuả cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội”
* Yêu cầu về năng lực định hướng nghề nghiệp
TT Nội dung của năng lực
1 Hiểu biết về nghề nghiệp
- Đủ khả năng giải thích đƣợc các điều kiện làm việc, vị trí việc làm của ngành nghề Có khả năng pha n tích đu ợc các yêu cầu về năng lực, phẩm chất của ngu ời làm nghề
- Có khả năng trình bày đu ợc nhu cầu cộng đồng đối với các nghề đó và sự phát triển của các nghề đó nhƣ thế nào trong xã hội Nắm bắt đu ợc vai trò của các công cụ liên quan đến ngành nghề, cách sử dụng nhƣ thế nào cho an toàn, nêu ra những nguy co tai nạn có thể xảy ra và cách phòng tránh
2 Hiểu biết và rèn luyện các phẩm chất, năng lực liên quan
- Cảm thấy hứng thú với nghề nghiệp liên quan
- Có khả năng xác định đƣợc phẩm chất, năng lực của cá nhân có phù hợp hay không phù hợp với ngành nghề liên quan Khi lựa chọn nghề liên quan biết tự rèn luyện những phảm chất, năng lực cơ bản để đáp ứng yêu cầu
3 Quyết định và tạo lạ p kế hoạch học tạ p cho
- Tự tổng hợp, phân tích các thông tin chủ quan và khách quan đến nghệ định lựa chọn
14 bản thân theo định hu ớng nghề nghiẹ p lựa chọn
- Tự ra quyết định nghề lựa chọn, trường đào tạo nghề và hướng học tập để phát triển theo hướng đã chọn
* Hướng nghiệp qua giáo dục STEM
Bộ giáo dục và đào tạo đã triển khai kế hoạch 333/KH-BGDĐT với mục đích tiến hành tổ chức nghiên cứu một cách có hệ thống về giáo dục STEM, việc triển khai giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông ngoài việc nâng cao năng lực dạy học tich hợp, dạy học liên môn và nâng cao năng lực tƣ duy, hình thành phẩm chất và năng lực cho người học mà còn một một tiêu quan trọng khác đó là giúp học sinh lựa chọn đƣợc nghề nghiệp phù hợp với cá nhân và gia đình đồng thời nâng cao định hướng phân luồng lao động cho các ngành nghề mà xã hội đang cần
5 Phân tích chương trình và sách giáo khoa
5.1 STEM trong bộ môn Hóa học
Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.Giáo dục STEM đóng một vai trò rất quan trọng đối với học sinh ngày nay, không những góp phần truyền cảm hứng học tập cho học sinh, giúp các em liên hệ đƣợc những kiến thức hàn lâm áp dụng vào trong thực tế để tạo ra sản phẩm và đặt người học dưới vai trò là một nhà phát minh Ngoài ra, giáo dục STEM còn góp phần hình thành cho học sinh nhiều năng lực chuyên môn và năng lực cốt lõi, trong đó phải kể đến năng lực sáng tạo Đồng thời, các chương trình dạy học STEM còn tạo cơ hội để học sinh rèn luyện và phát triển các nhóm kỹ năng mục tiêu cần thiết đáp ứng những yêu cầu ngành nghề của thế kỷ 21 Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Hóa học góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.Nội dung môn Hoáhọc đƣợc thiết kế thành các chủ đề vừa bảo đảm củng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành đã hình thành từ cấp học dưới, vừa giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức cơ sở chung của hoáhọc, làm cơ sở để học tập, làm việc, nghiên cứu Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của đơn chất và hợp chất.Hóa học có sự kết nối giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác nhƣ vật lí, sinh học , y
15 dƣợc Thông qua mô hình STEM, học sinh đƣợc học Hóa học trong một chỉnh thẻ có sự tích hợp với toán học, công nghệ, kĩ thuật và các môn khoa học khác, không nghững thế học sinh còn đƣợc trải nghiệm thực tiễn tại các cơ sở kinh doanh, sản xuất Từ đó kích thích đƣợc sự hứng thú, tự tin, chủ động trong học tập của học sinh, hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù, tạo ra sản phẩm giáo dục đáp ứng với nhu cầu nguồn nhân lực hiện đại
5.2 Chương trình Hóa học THPT
- Đặc điểm môn hóa học
Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm, tìm hiểu thành phần, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của đơn chất, hợp chất Hóa học có sự kết nối chặt chẽ với các lĩnh vực khác nhƣ:Vật lí, Toán học,Sinh học những thành tựu của Hóa học đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ ngành vật liệu, năng lƣợng, y dƣợc, công nghệ sinh học, nông -lâm -ngư nghiệp và nhiều lĩnh vực khác.Trong chương trình hóa học phổ thông
- Quan điểm xây dựng chương trình:
Chương trình Hóa học được xây dựng theo các quan điểm sau: Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
Bảo đảm tính thực tiễn
Thực hiện yêu cầu định hướng nghề nghiệp
Phát huy tính tích cực của học sinh
Thực nghiệm sƣ phạm
1 Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi đã tiến hành TNSP ở 2 lớp khác nhau của trường THPT B Nghĩa Hƣng - Nam Định nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề ra, cụ thể là:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện dạy học STEM phần “Anđehit - Axit cacboxylic”
- Đánh giá việc phát triển khả năng định hướng nghề nghiệp của HS khi học tập theo định hướng STEM về chủ đề Anđehit - Axit cacboxylic
- Từ TNSP để khẳng định tính đúng đắn, cần thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Chọn địa bàn, đối tƣợng để tiến hành tổ chức TNSP
- Chọn nội dung TNSP và soạn các kế hoạch dạy học thực nghiệm theo định hướng dạy học STEM
- Thống nhất cùng với GV phổ thông về phương pháp tiến hành bài dạy thực nghiệm theo định hướng dạy học STEM (cách tổ chức, cách tiến hành bài giảng và cách kiểm tra đánh giá) Dự giờ, trao đổi với các GV sau mỗi giờ dạy để cùng nhau rút kinh nghiệm
- Tiến hành chấm bài kiểm tra, xử lí, phân tích kết quả đạt đƣợc để đánh giá hiệu quả của việc dạy học STEM phần ″Anđehit - Axit cacboxylic″ nhằm nâng cao chất lƣợng của quá trình dạy học Hóa học
- Điều tra ý kiến, nhận xét của GV và HS về dạy học STEM phần Anđehit - Axit cacboxylic nhằm định hướng nghề nghiệp cho HS
Từ cơ sở lí luận và nghiên cứu thực trạng của việc dạy học STEM phần Anđehit - Axit cacboxylic Chúng tôi đã lựa chọn 2 chủ đề để tiến hành dạy TNSP
Bảng 3.1 Chủ đề dạy thực nghiệm sư phạm
STT Tên chủ đề Số tiết
1 Gương soi handmade 3 Tiết trên lớp + thời gian làm việc nhóm 2 tuần
2 Dấm ăn từ gạo tám Nghĩa Hƣng 3 tiết trên lớp + 2 tuần làm việc nhóm
Lớp đối chứng: Chúng tối tiến hành dạy học theo kế hoạch dạy học cũ( định hướng nội dung)
Lớp TN: Tiến hành dạy theo kế hoạch dạy học đƣợc thiết kế trong luận văn
- Tiến hành thực hiện bài kiểm tra đánh giá sau bài dạy thực nghiệm để đánh giá chất lƣợng của chủ đề, bài kiểm tra ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là nhƣ nhau về số câu và mức độ, cùng do một GV chấm
- Tiến hành đánh giá sự phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp bằng bảng kiểm quan sát đánh giá của GV và tự đánh giá của HS
- Chấm bài kiểm tra đánh giá ở lớp thực nghiệm và lớ đối chứng, xử lí số liệu theo phương pháp thống kê toán học
5 Thời gian, địa điểm và cách thức thực nghiệm
- Thời gian thực hiện TNSP:
- Địa điểm tiến hành TNSP:
Trường THPT B Nghĩa Hưng – Nghĩa Tân – Nghĩa Hưng – Nam Định
Bước 1: Liên hệ với cơ sở TNSP
Ban giám hiệu trường THPT.B.Nghĩa Hưng - Huyện Nghĩa Hưng - Tỉnh Nam Định đã nhất trí cho chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm 2 chủ đề STEM nhằm đánh giá kết quả nghiên cứu Chúng tôi đã thực hiện quá trình tìm hiểu HS và thực trạng
48 dạy học STEM và đã chọn ra bốn lớp gồm 11A1, 11A3,11A4,11A8 để dạy thực nghiệm, đối chứng để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của luận văn, cụ thể:
Bảng 3.4 Nội dung cụ thể của kế hoạch TNSP
Sỹ số:47 Sỹ số: 47 Sỹ số: 47 Sỹ số: 47
Dạy thực nghiệm chủ đề STEM
Lớp đối chứng dạy bình thường
Dạy thực nghiệm chủ đề STEM
Lớp đối chứng dạy bình thường
GV dạy: Thái Văn Thành
GV dạy: Đồng Văn Thuân
GV dạy: Đồng Văn Thuân
(2) Giấm ăn từ gạo tám Nghĩa Hƣng
Bài 44: Anđehit Bài 45: Axit cacboxylic
(2) Giấm ăn từ gạo tám Nghĩa Hƣng
Bài 44: Anđehit Bài 45: Axit cacboxylic
Bước 2: Tiến hành lên kế hoạch thực nghiệm
- Lập kế hoạch cụ thể → thông báo đến cho các khách thể thực nghiệm
- Trao đổi kế hoạch, kịch bản dạy học đến GV cùng dạy thực nghiệm
- In các tài liệu, kế hoạch dạy học của dự án và trao cho GV dạy thực nghiệm
- GV đƣợc mời tham gia giảng dạy đều đƣợc tác giả cung cấp kế hoạch dạy học, bảng kiểm quan sát và bài kiểm tra đánh giá của chủ đề
Bước 3: Thực hiện giảng dạy
- GV vừa dạy lớp thực nghiệm vừa dạy lớp đối chứng
- Bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập đều đƣợc sử dụng ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau mỗi chủ đề, nội dung bài học
- Tiến hành đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của HS ở lớp thực nghiệm sau mỗi chủ đề
Bước 4: Tiến hành đánh giá khi kết thúc
Cơ sở để đánh giá tính khả thi của đề tài đƣợc dựa vào bộ câu hỏi khảo sát
HS, sự ghi chép quan sát của GV dạy, kết quả bài kiểm tra định kì cho 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng.Số liệu sau khi thu thập thông qua bộ câu hỏi sẽ đƣợc tiến hành nhập và xử lí trong phần mềm Microsoft Excel
6 Kết quả của thực nghiệm a Đánh giá định tính của GV
Bên cạnh việc đánh giá kết quả TNSP thông qua đánh giá định lƣợng về mức độ định hướng nghề nghiệp của HS và kết quả học tập của HS, chúng tôi còn tiến hành đánh giá định tính kết quả TNSP thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận với GV và HS sau tiết học của mỗi chủ đề Kết quả nhƣ sau:
- Trong các tiết học HS rất hứng thú, hăng say làm việc nhóm, tích cực thảo luận, có tính sáng tạo
- Khả năng trình bày, phân tích vấn đề có sự tiến bộ rõ rệt, HS tự tin trong thuyết trình, trả lời câu hỏi của bạn và của GV
- HS có cơ hội bộc lộ các khả năng của mình nhƣ: Thuyết trình, kĩ năng làm việc nhóm
- Sự hiểu biết và trải nghiệm các ngành nghề nhƣ bán hàng, thợ nhôm kính tăng lên
- HS đƣợc trải nghiệm nghề nghiệp nhƣ: Maketing, nhà đầu tƣ, qua hình thức đóng vai
- Khả năng tự lĩnh hội kiến thức nền của HS lớp TN cũng có sự tương đồng so với lớp ĐC
Hầu hết HS đều cho rằng hình thức dạy học STEM có nhiều điều thú vị, các em đƣợc làm việc nhóm nhiều hơn giúp các em tự lĩnh họi kiến thức thông qua tự học, bên cạnh đó các em cũng có cơ hội đƣợc hiểu biết về tính cách của nhau hơn Đặc biệt chúng em đƣợc đến các cớ sở nhôm kính, kinh doanh Tự tay mình thiết kế các sản phẩm theo ý chủ quan của mình Cho chúng em thấy kiến thức của mình học gắn liền với thực tiễn của cuộc sống, bản thân tự đnahs giá đƣợc sở thích của mình với các ngành nghề liên quan từ đó chủ động tìm hiểu về các thông tin ngành nghề liên quan b Kết quả quan sát và khảo sát HS về mức độ định hướng nghề nghiệp của HS
- Để có đƣợc điểm kết quả điểm quan sát và điểm tự đánh giá về mức độ định hướng nghề nghiệp, chúng tôi đã tiến hành:
Tiến hành in và phát phiếu quan sát về mức độ định hướng nghề nghiệp của HS cho
GV giảng dạy để thực hiện quá trình cho điểm theo 3 đợt dành cho lpws thực nghiệm Đợt 1: GV cho điểm đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp ở lớp thực nghiệm trước khi dạy TNSP và tiến hành tính điểm trung bình
50 Đợt 2: GV cho điểm đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp ở lớp thực nghiệm sau khi dạy TNSP chủ đề 1 và tiến hành tính điểm trung bình Đợt 3: GV cho điểm đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp ở lớp thực nghiệm sau khi dạy TNSP chủ đề 3 và tiến hành tính điểm trung bình
Đối với HS: Đợt 1: Trước khi dạy tiến hành phát phiếu cho HS tự đánh giá về mức độ định hướng nghề nghiệp lần 1 Đợt 2: Sau khi dạy xong kiến thức của chủ đề “Gương soi Handmade” chúng tôi tiến hành cho HS tiếp tục tự đánh giá lần 2 Đợt 3: Sau khi dạy xong kiến thức của chủ đề “Giấm ăn từ gạo tám Nghĩa Hƣng” chúng tôi tiến hành cho HS tiếp tục tự đánh giá lần 3
- Để công việc tổng hợp kết quả đƣợc thuận lợi, chúng tôi đã mã hóa HS theo quy ƣớc nhƣ sau:
+HS của 2 lớp thực nghiệm đƣợc mã hóa từ 1 đến 47
Kết quả thu đƣợc chúng tôi tổng hợp nhƣ sau:
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của GV đối với học sinh lớp 11A1trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Trước thực nghiệm Sau chủ đề số 1 Sau chủ đề số 2
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
TC 5 20 26 1 0 1.60 10 27 10 0 2.00 7 22 18 0 2.23 Điểm TB các TC 1.62 Điểm TB các
TC 2.41 Độ lệch chuẩn S: 0.04612656 Độ lệch chuẩn S: 0.14113297 Độ lệch chuẩn S: 0.14065101
Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của GV đối với học sinh lớp 11A1trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của GV đối với học sinh lớp 11A3trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Trước thực nghiệm Sau chủ đề số 1 Sau chủ đề số 2
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
TC 5 17 26 4 0 1.72 12 24 11 0 1.98 7 24 16 0 2.19 Điểm TB các TC 1.66 Điểm TB các
TC 2.33 Độ lệch chuẩn S: 0.08694816 Độ lệch chuẩn S: 0.09979608 Độ lệch chuẩn S: 0.10595659
Mức độ ảnh hưởng ES 1.019016797
Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của GV đối với học sinh lớp 11A3 trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của GV đối với học sinh lớp TN trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Trước thực nghiệm Sau chủ đề số 1 Sau chủ đề số 2 P(0-1) P(0-2) P(1-2)
Biểu đồ 3.3.Biểu đồ kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của GV đối với học sinh lớp TN trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp 11A1 trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Trước thực nghiệm Sau chủ đề số 1 Sau chủ đề số 2
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
TC 5 20 26 1 0 1.60 12 25 10 0 1.96 6 23 18 0 2.26 Điểm TB các TC 1.62 Điểm TB các
TC 2.42 Độ lệch chuẩn S: 0.04612656 Độ lệch chuẩn S: 0.15964537 Độ lệch chuẩn S: 0.12460894
Mức độ ảnh hưởng ES 1.347834549
Biểu đồ 3.4 Kết quả tự đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp
11A1 trường THPT.B.Nghĩa Hưng Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp 11A3 trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Trước thực nghiệm Sau chủ đề số 1 Sau chủ đề số 2
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
Số HS đạt điểm Điểm
5 17 26 4 0 1.72 11 23 13 0 2.04 6 24 17 0 2.23 Điểm TB các TC 1.66 Điểm TB các
S: 0.08694816 Độ lệch chuẩn S: 0.0979648 Độ lệch chuẩn S: 0.09680267
Mức độ ảnh hưởng ES 1.5478834549
Biểu đồ 3.5 Kết quả tự đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp TN trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Biểu đồ 3.6 Kết quả tự đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp
TN trước TN, sau chủ đề số 1, chủ đề số 2 tại trường THPT.B.Nghĩa Hưng
Nhận xét: Từ bảng điểm tổng hợp kết quả đánh giá mức độ định hướng nghề nghiệp qua hai chủ đề STEM của 2 lớp TN cho thấy:
- Điểm trung bình định hướng nghề nghiệp của 5 tiêu chí của chủ đề số 1 cao hơn so với trước TN, sau chủ đề só 2 ta nhận thấy điểm trung bình cao chủ đề số 1 Điều này chứng tỏ trong quá trình dạy học STEM theo kế hoạch có tác động tích cực đến sự định hướng nghề nghiệp của HS