Mô tả ngắn gọn về học liệu số xây dựng Học liệu số là : Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm
Trang 1I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIÊN
Cuộc sống hiện đại ngày nay đòi hỏi con người phải năng động, phải tăng cường sự
tự học tự tìm tòi khám phá, có như vậy chúng ta mới bắt kịp tri thức hiện đại, đáp ứng được kĩ năng làm việc Nhưng đa phần học sinh ngày càng thụ động, ít có tính
tự học, ít chịu tìm tòi nghiên cứu Chỉ một lượng rất ít học sinh đào sâu suy nghĩ mở rộng vấn đề
Các môn học nói chung và môn hoá nói riêng lượng kiến thức cần truyền đạt cho học sinh là khá lớn trong khi đó thời lượng giảng dạy trên lớp là hạn hẹp
Đặc biệt là đôi lúc tình hình dịch bệnh như Covid 19 có thể học sinh phải nghỉ học một thời gian để đảm bảo phòng chống dịch có hiệu quả thì việc tự học lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
Học sinh nơi trường tôi giảng dạy đa phần có thoại hoặc máy tính hoặc ti vi có kết nối internet nên có thể tiếp cận khá tốt các học liệu số
Chính vì vậy tôi mạnh dạn tìm hiểu áp dụng hệ thống tài liệu số hóa vào mô hình lớp học đảo ngược để tăng cường khả năng tự học cho các em
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi có sáng kiến
- Việc học sinh chuẩn bị bài học trước khi lên lớp là rất hạn chế, thực tế nếu có thì
làm cho chiếu lệ và nếu có làm thì cũng không biết phải chuẩn bị như thế nào, tìm hiểu kiến thức ra sao
- Trong thời lượng môn hoá học 2 tiết 1 tuần để học sinh nắm kiến thức cả giáo viên
và học sinh đều mệt mỏi, gồng mình và gần như giáo viên đa phần là truyền thụ kiến thức
- Hầu như các tiết nghiên cứu trên lớp chủ yếu là cung cấp ở mức độ biết thông hiểu
và một phần là vận dụng còn tìm tòi mở rộng thì về nhà các em nghiên cứu sau Chính vì thế mà đào sâu gốc rễ kiến thức, để đạt đến mức độ cao hơn của nhận thức học sinh phải nỗ lực học tập và nghiên cứu ở nhà, đó chính là một trở ngại lớn cho
đa số các em
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Để thúc đầy sự chủ động, tích cực tự học từ đó tiến nhanh hơn đến các cấp độ cao trong tư duy đồng thời hướng tới áp dụng hiệu quả chương trình 2018 tôi quyết định
chọn đề tài:
“ Xây dựng học liệu số theo mô hình lớp học đảo ngược hướng tới chương trình
mới 2018 nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trong giảng dạy hoá học lớp 10”
2.1 Mô tả ngắn gọn về lớp học đảo ngược
Trang 2Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một phương pháp đào tạo mới trong đó cung cấp nội dung học tập cho người học học tập trước khi vào lớp Ý tưởng và mô hình lớp học đảo ngược hình thành tại Mỹ từ những năm 1990
1) Mô hình lớp học đảo ngược
Trước giờ lên lớp
+ Giáo viên: định hướng kiến thức cho học sinh: cung cấp video, tài liệu, bài giảng được đưa trước (Những video giáo dục trực tuyến được thiết kế để truyền tải nội dung tập trung vào lý thuyết)
+ Học sinh : tìm hiểu kĩ lí thuyết tự học kiến thức mới này và làm bài tập mức thấp ở nhà
Trong giờ lên lớp
Tại lớp giáo viên tổ chức các hoạt động để học sinh tương tác và chia sẻ lẫn nhau, thảo luận, thuyết trình, phản biện các vấn đề đã tìm hiểu sau đó mở rộng kiến thức Học sinh cùng giáo viên và bạn bè để đạt tiếp ba mức độ cao hơn là phân tích, đánh giá, sáng tạo
Sau giờ lên lớp
- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho học sinh để củng cố và áp dụng sâu hơn về vấn đề đã
- Học sinh sẽ chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết hơn, các em có thể tiếp cận video bất kỳ lúc nào, có thể dừng bài giảng lại, ghi chú và xem lại nếu cần (điều này là không thể nếu nghe giáo viên giảng dạy trên lớp) Điều này giúp việc học tập hiệu quả hơn, giúp người học tự tin hơn
- Giúp các em nâng cao khả năng làm chủ các kỹ năng thông qua bài tập thực hành và thảo luận cộng tác Từ đó giúp các em phát huy tính tính chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu vấn đề
Trang 3- Giúp nâng cao năng lực phát hiện - giải quyết vấn đề và rèn luyện các kỹ năng cho người học (kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình, đọc, nghiên cứu tài liệu, )
Với giáo viên
- Khai thác thế mạnh mô hình, tăng cường khả năng sử dụng công nghệ
- Tăng cường thời gian giao tiếp với người học
b, Nhược điểm
- Học sinh cần phải có tính tự giác cao nếu không chuẩn bị trước ở nhà nghiên
cứu bài học sẽ hơi vất vả theo các bạn vào buổi sau
- Tốn nhiều thời gian chuẩn bị của giáo viên
c, Bảng so sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược trên thang đo cấp độ
tư duy của Bloom
2.2 Mô tả ngắn gọn về học liệu số xây dựng
Học liệu số là : Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo…
1) Video bài giảng: thiết kế bài giảng dưới dạng video có cả lời giảng hướng dẫn 2) Bảng kiểm (checklist): là một danh sách ghi lại các tiêu chí về các hành vi đặc điểm mong đợi) có được biểu hiện hoặc thực hiện hay không
Trong dạy học hoá học sử dụng bảng kiểm để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà học sinh thực hiện nhử: các thao tác thí nghiệm, kĩ năng tự học, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, các sản phẩm học tập(sơ đồ, bảng biểu, bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, các mô hình, vật thể…)
Sử dụng để giáo viên đánh giá, học sinh tự đánh giá / đánh giá đồng đẳng
Trang 43) Bài tập: trắc nghiệm hoặc tự luận, đóng/ mở, thực tiễn, thực nghiệm, biết hiểu, vận dụng…
4) Bảng hỏi ngắn: Bảng hỏi là một tập hợp gồm nhiều câu hỏi được sắp xếp theo một trật tự dựa trên những nguyên tắc logic, tâm lý và nội dung đề ra Với sự giúp đỡ của bảng hỏi ta có thể thu nhập được thông tin đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài Thường dùng với thời gian ngắn, khi bắt đầu, kết thúc một hoạt động học tập hoặc một bài học Dùng để kiểm tra nhanh kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, những kiến thức quan trọng ấn tượng hoặc băng khoăn thắc mắc của học sinh
5) Bài kiểm tra: là một công cụ đánh giá học sinh thường sử dụng các loại câu hỏi tự luận hoặc trăc nghiệm khách quan Học sinh thường làm trên giấy hoặc có thể trên máy tinh hoặc làm trực tiêp hoặc trả lời vấn đáp
6) Infographic là từ ghép của “Information” và “graphic” Theo Wikipedia,
“Infographic là đồ họa thông tin Nó được biểu diễn trực quan bằng hình ảnh của thông tin, dữ liệu hoặc kiến thức nhằm trình bày thông tin phức tạp một cách nhanh chóng
và rõ ràng” Thuật ngữ “infographic” tức là “đồ họa thông tin”, được hiểu là phương thức sử dụng hình ảnh đồ họa để mô tả thông tin, kiến thức, dữ liệu, Mục tiêu của infographic là giúp khối dữ liệu khổng lồ, rối rắm trở nên rõ ràng, sống động và hấp dẫn hơn bằng cách chọn lọc và diễn giải chúng thành các biểu đồ, hình ảnh… theo chủ đề riêng biệt Như vậy, infographic có thể hiểu đơn giản là thiết kế đồ họa thông tin, cụ thể chính là dạng thức thể hiện các thông tin, dữ liệu hoặc kiến thức phức tạp bằng những hình ảnh trực quan, sinh động
2.3 Xây dựng học liệu số áp dụng cho mô hình lớp học đảo ngược cho một số bài học
2.3.1 Định hướng và mục đích sử dụng 7 học liệu số trong các bài học cụ thể
1 Video bài giảng và phiếu hướng dẫn tự học: được sử dụng để học sinh tự học, hình thành kiến thức mới ở nhà Video bài giảng thiết kế dưới dạng bài thuyết trình tương tự hình thức dạy học trên truyền hình Còn phiếu hướng dẫn thiết kế để học sinh tìm tòi, khám phá kiến thức Tùy theo đối tượng HS và điều kiện cơ sở vật chất mà GV có thể sử dụng 1 trong 2 hình thức này để yêu cầu học sinh tự học
ở nhà Video bài giảng và phiếu hướng dẫn cũng cấp/yêu cầu học sinh tìm tòi kiến thức ở mức độ biết và hiểu
2 Bảng kiểm: là công cụ giúp học sinh tự đánh giá mức độ đạt được kiến thức của bài học Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh sử dụng bảng kiểm tự đánh giá, và xem lại những nội dung chưa đạt được
3 Bài kiểm tra và bảng hỏi ngắn: sử dụng để giáo viên đánh giá kết quả tự học ở nhà của học sinh khi tổ chức học trên lớp Từ đó giáo viên bổ sung, chuẩn hóa
Trang 5kiến thức cho học sinh Cũng có thể sử dụng các công cụ này đề đánh giá cuối bài học
4 Hệ thống bài tập: với các mức độ khác nhau, đa dạng về hình thức, loại bài tập giáo viên có thể sử dụng để tổ chức các hoạt động luyện tập, vận dụng ở trên lớp
5 Infographic dùng để tổng hợp kiến thức toàn bài, giáo viên có thể sử dụng
infographic để tổng kết kiến thức cho học sinh ở trên lớp hoặc dùng làm một tài
liệu để học sinh tự học, luyện tập
2.3.2 Xây dựng học liệu số cho một số bài học
Tôi xây dựng học liệu số theo các bài học tiếp cận chương trình mới và áp dụng giảng dạy trong năm học Sau đó tham khảo sách cánh diều của nhà xuất bản đại học sư phạm tôi đã hoàn thành đầy đủ nội dung sáng kiến này hơn
Dưới đây là học liệu số của một số bài học lớp 10 mà tôi biên soạn trong chương trình hóa học 2018
Bài THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
1, Mục tiêu
a Kiến thức
- Học sinh biết:
+ Cấu tạo của nguyên tử Các hạt cấu tạo nên lớp vỏ và hạt nhân
+ Khối lượng, điện tích của các hạt cơ bản e, p, n
+ Kích thước nguyên tử rất nhỏ bé, kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích
thước nguyên tử
+ Các thí nghiệm tìm ra các loại hạt cấu tạo nguyên tử
- Học sinh hiểu
+ Nguyên tử vì sao trung hòa về điện
+ Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
+ ý nghĩa việc tìm ra cấu tạo thành phần nguyên tử
- Học sinh vận dụng: Làm các bài tập về nguyên tử
b Kĩ năng
+ Từ các thí nghiệm được viết trong sách giáo khoa, video tự học theo sự hướng dẫn của giáo viên học sinh biết nhận xét để rút ra được kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử
+ Kĩ năng giải các bài tập qui định có liên quan tới kiến thức nguyên tử , biết sử dụng các đơn vị đo lường như u(amu)
c Thái độ
Say mê tìm hiểu khoa học, nghiêm túc trong công việc, ý thức tự học, tự tìm hiểu
d Phát triển năng lực
Trang 6+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh có khả năng sử dụng các thuật
ngữ hóa học như electron, neutron, proton, nguyên tử, đơn vị khối lượng nguyên
tử amu, đơn vị điện tích C…
+ Năng lực nghiên cứu bài học, tự theo hướng dẫn của thầy cô tìm hiểu kiến thức
về nguyên tử
+ Năng lực tính toán: tính toán khối lượn nguyên tử, tìm số hạt…
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: hiểu được ý nghĩa của việc tìm thành phần cấu tạo nguyên tử tới cuộc sống hiện đại như công nghiệp năng
lượng điện, năng lượng hạt nhân, ứng dụng trong thiết bị điện tử…
2, Các học liệu số
VIDEO
PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI NGUYÊN TỬ
1) Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới và đọc sách giáo khoa hãy cho biết nguyên
tử có cấu tạo như thế nào? Bao gồm loại hạt nào nêu đặc điểm của từng loại hạt về kí hiệu, điện tích, khối lượng? Ghi lại các thông tin vào bảng sau:
Hạt tạo nên…
Hạt
…
m=……… q=
Trang 72) Xem video thí nghiệm tìm ra electron và hạt nhân nguyên tử rồi trả lời các câu hỏi sau
a Thí nghiệm tìm ra electron https://youtu.be/vXOeehVTcRA
b Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử https://youtu.be/sw86BLA20M4
Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử :Rơ-dơ-pho
(E.Rutheford)
- Khi cho các hạt α( các hạt He) bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh
quang đặt sau lá vàng thì đường đi của hạt α thế nào ?
3) Nguyên tử trung hoà về điện từ đó so sánh số lượng hạt p và e ?
Đơn vị khối lượng nguyên tử: ………
Đơn vị điện tích các hạt cơ bản:………
Trang 8………
……
4) Tính tỉ lệ khối lượng hạt e và hạt p, n So sánh khối lượng của hạt e so với hạt p,
n Từ đó cho biết khối lượng nguyên tử tập trung ở đâu?
1 Có nêu được cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần ?
2 Có nêu được các loại hạt cấu tạo nên từng thành phần
nguyên tử?
3 Có nêu được khối lượng theo đơn vị u (amu), điện tích
từng loại hạt cấu tạo nên nguyên tử?
4 Có giải thích được vì sao nguyên tử trung hoà về điện?
5 Có nêu được đặc điểm nguyên tử về kích thước và mô
hình đặc hay rỗng?
6 Có trả lời được câu hỏi khối lượng nguyên tử tập trung
ở đâu và giải thích?
7 Nếu cho số hạt p của nguyên tử có suy ra được số hạt e
nguyên tử và ngược lại không?
8 Nếu cho số hạt mỗi loại của 1 nguyên tử có tính được
khối lượng nguyên tử không?
9 Nêu được mối liên hệ số lượng hạt p và n trong một
nguyên tử bền?
10 Có so sánh được kích thước của hạt nhân so với
Trang 9nguyên tử?
BẢNG HỎI NGẮN
1 Nguyên tử gồm mấy thành phần và các loại
hạt cấu tạo nên từng thành phần ?
2 Nêu điện tích, khối lượng(theo đơn vị u) của
từng loại hạt cấu tạo nên nguyên tử?
3 Nguyên tử có đặc điểm như thế nào về kích
thước, điện tích? Khối lượng nguyên tử tập
trung ở đâu?
4 Nêu mối liên hệ số hạt p và hạt e trong
nguyên tử? Liên hệ số hạt n và p trong
8 Một nguyên tử Y có số hạt notron là 4 hỏi
nó có số hạt proton, electron là bao nhiêu?
9 Nguyên tử Aluminium (Al) có 13 proton, 14
nơtron và 13 electron Tính khối lượng
nguyên tử theo u?
10 Nguyên tử nào chỉ được tạo nên bởi
p(proton) và e(electron), không có
Trang 10A electron B electron và nơtron C proton và nơton D proton và
xúc đầu tiên giữa hai nguyên tử xảy ra giữa
A.Lớp vỏ với lớp vỏ B.Lớp vỏ với hạt nhân
C.Hạt nhân với hạt nhân D Electron với neutron
Câu 4: Cho một nguyên tử X có 11p và 12n Khối lượng nguyên tử tính theo amu là
A 23.00605amu B.23amu C.24amu D 2,00715amu
Câu 5: Tổng số electron (e), proton(p) và neutron(n) trong một phân tử Na2O là bao
nhiêu? Biết trong phân tử này nguyên tử Na chỉ tạo ra từ 11 proton(p) và 12 eletron, nguyên tử O có 8 netron(n) và 8 proton(p)
Câu 6 Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó tổng số hạt mang điện gấp
1,8333 lần số hạt không mang điện X có số electron là
Câu 7 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40 X có số hạt mang
điện dương là
A 11 B 13 C 15 D 14
Câu 8: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong
đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12 A, B lần lượt có số proton là
A 19, 55 B 24, 30 C 11, 17 D 20, 26
Câu 9 Oxit Y có công thức là X2O Tổng số hạt cơ bản trong Y là 92, trong đó tổng
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Biết O có 8p, 8n Số proton của X là
A 47 B 19 C 3 D 11
Câu 10 Cho các phát biểu sau
1) Nguyên tử trung hòa về điện, khối lượng nguyên tử tập trung hầu như ở hạt nhân
2) Tất cả các nguyên tử đều được tạo nên bởi ba loại hạt cơ bản là e, p, n
3) Trong một nguyên tử tổng số hạt neutron(n) luôn bằng số proton(p)
4) Kích thước của nguyên tử gấp khoảng 104 – 105 kích thước của nguyên tử
Trang 115) Nguyên tử gồm có hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ e mang điện âm
Số phát biểu đúng là
Bài tập tự luận
Câu 1 Vẽ mô hình nguyên tử He có 2n (neutron) và 2e (electron)
Câu 2 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử bền của một nguyên tố X là 58, số hạt
không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 18 hạt Xác định từng loại hạt trong X?
Câu 3 Nguyên tử X có tổng số hạt là 58 Trong đó, số hạt không mang điện bằng
20/19 lần số hạt mang điện dương Xác định số hạt p, n,e và tính khối lượng nguyên
tử theo u, g?
Câu 4 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X là 13 Xác định từng loại
hạt trong nguyên tử? Tính khối lượng nguyên tử theo đơn vị u(amu)
Câu 5 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22 Xác định công thức phân tử của M2X ?
ĐS K 2 O
Câu 6 Hợp chất vô cơ X có công thức phân tử là AB2 Tổng số hạt trong phân tử X
là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số hạt trong hạt nhân của B nhiều hơn của A là 4 Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là
6 hạt Xác định công thức phân tử của X
ĐS: CO 2
Câu 7 Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti
mang điện tích Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính
50 μm, mang một lượng điện tích âm là – 3.33.10-17 C Hãy cho biết điện tích âm của
giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron
Câu 8 Trong 1g Al có bao nhiêu hạt nguyên tử Al? Có bao nhiêu proton? Bao nhiêu
neutron? Bao nhiêu electron?
Giả sử 1g Al chỉ chứa nguyên tử Al mà mỗi nguyên tử có tổng số hạt cơ bản là 40, tổng số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1
Câu 9 Nếu tưởng tượng kích thước nguyên tử to như một căn phòng kích thước ( 10
x 10 x 10 )m thì hạt nhân có thể so sánh với vật nào sau đây: hạt cát nhỏ (0.05 – 0.25 mm), hạt bụi (0.005- 0.01mm), hạt đá cuội (64-256mm)
Câu 10 Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại
là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là bao nhiêu nm?
ĐS: 0,196nm
Trang 12Câu 11 Việc tìm ra thành phần cấu tạo nguyên tử có ảnh hưởng như thế nào tới
cuộc sống của con người?
Sao neutron là một dạng trong một số khả năng kết thúc của quá trình tiến hóa sao Sao neutron được hình thành khi một ngôi sao lớn hết nhiên liệu và sụp đổ Các ngôi sao neutron trong vũ trụ được cấu tạo chủ yếu từ các hạt neutron Giả sử bán kính của neutron là khoảng 1,0.10-13 cm
a) Tính khối lượng riêng của neutron, coi neutron có dạng hình cầu
b) Giả sử một ngôi sao neutron có cùng khối lượng riêng với neutron, hãy tính khối lượng (theo kg) của một mảnh ngôi sao neutron có kích thước bằng một hạt cát hình cầu với bán kính 0,1 mm
Câu 12 Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tự điện khi đi bộ trên
một số loại thảm hoặc khi chải tóc Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông)
a) Hãy cho biết trong trường hợp này, cơ thể chúng ta đã nhận thêm hay mất đi
A electron và proton B proton và neutron
C neutron và electron D electron, protron và neutron
Câu 2 Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B proton và neutron
C neutron và electron D electron, protron và neutron
Câu 3 Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân Nếu
ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính lên 6cm thì đường kính nguyên tử là
A.200m B 300m C 600m D.1200m
Câu 4: Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A proton B nơtron C Electron D nơtron và
electron
Câu 5: Tổng số nguyên tử trong 0,01 mol phân tử NH4NO3 là
Trang 13A 5,418.1021 B 5,418.1022 C 6,023.1022 D 4,125.1021
Câu 6 Trong nguyên tử X có 36 hạt trong đó hạt mang điện gấp đôi hạt không mang
điện Số proton của nguyên tử X lần lượt là :
Câu 7 Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 37 Số proton của X
là
Câu 8: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện
hơn số hạt không mang điện là 52 Cl có số p là 17, số n là 18 M có số proton là
A 20 B 12 C 29 D 65
Câu 9 Phát biểu nào sau đây sai
A Nguyên tử trung hòa về điện
B Nguyên tử bao gồm hạt nhân và lớp vỏ e
C Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
D Hạt nhân nguyên tử không mang điện
Câu 10 Hiệu hai loại hạt trong hạt nhân nguyên tử X là 1 Tổng số hạt cơ bản trong X
là 40 Khối lượng của nguyên tử tính theo đơn vị kg là
A 4,5203.10-26 B 3,9.10-26 C 5,4203.10-26 D 5,403.10-23
INFOGRAPHIC
Trang 14Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+Hiểu được khái niệm đồng vị và nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, mối liên
hệ điện tích hạt nhân với số hạt p và hạt e
+ Vận dụng tính toán các bài tập tìm nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh có khả năng sử dụng các thuật
ngữ hóa học như nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình, nguyên
tử khối, số hiệu nguyên tử, số khối
+ Năng lực nghiên cứu bài học, tự theo hướng dẫn của thầy cô tìm hiểu kiến thức
về nguyên tố hóa học, nguyên tử khối…
+ Năng lực tính toán: tính toán số hạt, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung
bình…
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
2, Học liệu số VIDEO PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI HỌC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC Nghiên cứu sách giáo khoa, video hướng dẫn và các tài liệu tham khảo khác hãy
trả lời các câu hỏi sau
1) Quan sát mô hình cấu tạo của ba loại nguyên tử sau và cho biết đặc điểm giống
và khác của các nguyên tử về số lượng proton, số hạt newtron?
Trang 15Giống nhau: ……… Khác nhau:………
Các nguyên tử trên đều thuộc một nguyên tố hóa học là H Vậy các em hãy nêu khái niệm nguyên tố hóa học ?
Nguyên tố hóa học
:………
2) Em hãy điền thông tin vào sơ đồ sau
3) Một nguyên tử X có số proton là Z, số neutron là N Tính khối lượng nguyên tử theo amu So sánh giá trị khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu với số khối của nguyên tử và rút ra nhận xét?
Trang 16………
4) Viết kí hiệu nguyên tử P có 15 electron và 16 neutron?
5) a, Nêu khái niệm đồng vị Đồng vị :………
b, Cho các nguyên tử sau 𝑋1735 , 168𝑌, 1737𝑍 Các nguyên tử là đồng vị của nhau………
6) Nêu khái niệm nguyên tử khối Nguyên tử khối:………
7) a, Nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị Nguyên tử khối trung bình:………
b, Tính nguyên tử khối trung bình của Chlorine (Cl) biết chlorine gồm hai đồng vị 𝐶𝑙 17 35 chiếm 75,77% và 1737𝐶𝑙 chiếm 24,23% tổng số nguyên tử Chlorine trong tự nhiên ………
………
………
………
BẢNG KIỂM
1 Có chỉ ra được đặc điểm các nguyên tử thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
2 Có xác định được số khối của nguyên tử nếu biết số electron
và neutron của nguyên tử và ngược lại?
3 Có chứng minh được số khối của nguyên tử có giá trị xấp xỉ
bằng khối lượng nguyên tử tính theo amu?
Trang 174 Có viết được kí hiệu nguyên tử nếu biết từng loại hạt trong
nguyên tử?
5 Cho kí hiệu nguyên tử có xác định được số khối, số hạt từng
loại hạt trong nguyên tử, điện tích hạt nhân của nguyên tử?
6 Cho các nguyên tử có xác định được nguyên tử nào là đồng
vị của nhau?
7 Có tính được nguyên tử khối trung bình của các đồng vị nếu
biết được phần trăm số hạt mỗi loại đồng vị?
8 Có xác định được số khối đồng vị nếu biết nguyên tử khối
trung bình của nguyên tố và phần trăm của các đồng vị?
9 Cho mối liên hệ các loại hạt trong một nguyên tử có xác định
được số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử?
10 Có tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào khối lượng
nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo
phổ khối lượng cung cấp
BẢNG HỎI NGẮN
1 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
5 Cho các nguyên tử sau: 𝑋126 , 168𝑌,37𝑍, 136𝑇
nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Trang 186 Số hạt p, e, n của nguyên tử 52
24Cr là?
7 Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp
đôi số hạt không mang điện Viết kí hiệu nguyên
9 Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
Argon biết phân trăm các đồng vị
B Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân
C Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối
D Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron Câu 2: Cho các nhận định sau
1) Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của nguyên tử 12C là 12amu 2) Tổng số hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử là 123 3) Đồng vị 16O là đồng vị của oxygen (O) chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tự nhiên 4) Số khối bằng tổng số hạt electron và protron trong nguyên tử
5) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số khối
Số nhận định đúng là
86
37 Rb
Trang 19Câu 3 Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron Điện tích của hạt nhân là
Câu 6: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neuttron, electron là
52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ?
A 18 B 17 C 23 D 15
Câu 7: Nguyên tử khối trung bình của bromine(Br) là 79,91 Bromine có hai đồng
vị Biết 81Br chiếm 45,5% Số khối của đồng vị thứ 2 là:
A 79 B 80 C 78 D 82
Câu 8: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị (x1%) và (x2%), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8 Giá trị của x1% là:
A 80% B 20% C 10,8% D 89,2%
Câu 9: Copper(Cu) trong thiên nhiên gồm hai đồng vị 63Cu và 65Cu có tỉ số
Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là
A 64 B 63,9 C 63,4 D 64,4
Câu 10 Nguyên tử calcium Ca có 20 proton Khi hình thành liên kết Ca dễ mất 2 electron để tạo ion Ca 2+ Số proton và electron có trong Ca 2+ lần lượt là
A 20 và 20 B 20 và 18 C 18 và 20 D 20 và 22 Câu 11 Cho hình vẽ nguyên tử:
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng ?
Cu 105
=
Cu 245
Trang 20Câu 12 Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau:
Nhận xét nào sau đây Sai?
A 1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học
B 1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học
C 1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau
D 1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân
II TỰ LUẬN Câu 1 Điền thông tin vào bảng sau
Nguyên
tử Tên nguyên tố
Khối lượng nguyên tử theo amu
Số P Số N Số e Số khối
Điện tích hạt nhân 9
Z N Số hạt mang điện
Số hạt không mang điện
Trang 21Câu 4 Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là
180 Trong đó tổng các hạt mang điện gấp 1,4324 lần số hạt không mang điện Viết kí hiệu nguyên tử nguyên tố X
Câu 5 Nguyên tử M khi tác dụng với khí chlorine Cl2 thu được muối MCl2 Trong đó
M tồn tại dạng ion M2+ Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Viết kí hiệu nguyên tử nguyên tố M
Câu 6 Anion X2- có số electron là 10; số nơtron là 8 thì số khối của nguyên tử X là bao nhiêu
Câu 7 Ion SO24− (3216S, 168 O) có chứa số hạt proton và electron lần lượt là bao nhiêu?
Câu 8 Nguyên tố Mgnesium (Mg) có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là 24, 25, 26
Trong số 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 đồng vị 24Mg; 505 đồng vị 25Mg còn lại là đồng vị 26Mg Khối lượng nguyên tử trung bình của Mg là?
3) Tính khối lượng của 56Fe có trong 5,6 g Fe
Câu 10 Trong tự nhiên đồng (Copper) có 2 đồng vị là 63Cu va 65Cu, trong đó 65Cu chiếm 27% về số nguyên tử Hỏi % về khối lượng của 63Cu trong Cu2S là bao nhiêu (cho S=32)?
ĐS 57,82
Câu 11 Trong tự nhiên Hydrogen (H) có 2 đồng vị bền là 1H, 2H ; clo có 2 đồng vị bền là 35Cl , 37Cl Viết các công thức phân tử và tính khối lượng phân tử của chúng
Câu 12: Hydrogen (H) điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử trung
bình là 1,008 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 1
1H trong 45 ml nước? (Trong nước, chủ yếu tồn tại 2 đồng vị là 1 2
1H vµ H1
Trang 22Câu 13 Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng
để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền
của một nguyên tố Phổ khối của neon được biểu diễn như ở Hình 3.5
Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng
vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1)
a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của neon
Câu 14 Cho các hình ảnh phổ khối lượng của các nguyên tố Chlorine (Cl) và Lithium
Trang 231) Tính nguyên tử khối trung bình của Cl và Li
2) Tính khối lượng đồng vị có tỉ lệ cao nhất của Li có trong 0.2g LiCl
Câu 15 Tính phóng xạ là tính chất của một số hạt nhân nguyên tử không bền có thể
tự biến đổi và phát ra các bức xạ hạt nhân(thường gọi là tia phóng xạ) Các nguyên tử
có tính phóng xạ gọi là các đồng vị phóng xạ Các đồng vị phóng xạ có ứng dụng rất lớn trong kĩ thuật và đời sống như trong y học, nông nghiệp, công nghiệp và đặc biệt trong năng lượng hạt nhân Hãy tìm hiểu và cho biết các ứng dụng đó? Nêu quan điểm
của em về việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở nước ta?
Câu 16
Nhà máy điện hạt nhân hay nhà máy điện nguyên tử
là một hệ thống thiết bị điều khiển kiểm soát phản ứng hạt
nhân dây chuyền ở trạng thái dừng nhằm sản sinh ra năng
lượng dưới dạng nhiệt năng, sau đó năng lượng nhiệt này
được các chất tải nhiệt trong lò (nước, nước nặng, khí, kim
loại lỏng ) truyền tới thiết bị sinh điện năng như turbin để sản xuất điện năng
Người ta dùng Uranium làm nhiên liệu trong nhà máy điện hạt nhân
Các ký hiệu dưới đây mô tả hai đồng vị của nguyên tố uranium
235 238
92 U; 92 U
a) Nêu ý nghĩa của thuật ngữ đồng vị?
b) Hai đồng vị của uranium này giống nhau ở những điểm nào, khác nhau ở những điểm nào?
Câu 17 Nguyên tố magnesium có trong loại bột màu trắng có tên gọi là “magnesium carbonate”(MgCO 3 ) mà người ta vẫn hay gọi là “ bột magnesium” MgCO 3 là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm rất tốt Khi tiến hành thi đấu, bàn tay của các vận động viên thường có nhiều mồ hôi Điều đó đối với các vận động viên thi đấu thể thao hết sức bất lợi Khi có nhiều mồ hôi ở lòng bàn tay sẽ làm giảm độ ma sát khiến các vận động viên sẽ không nắm chắc được các dụng cụ khi thi đấu Điều này không chỉ
ảnh hưởng xấu đến thành tích mà còn gây nguy hiểm khi trình diễn MgCO 3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao giúp vận động viên có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn
Trong tự nhiên nguyên tố magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg ;25Mg ;26Mg Dựa vào phổ khối lượng dưới đây, các em hãy :
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Magnesium
Trang 24b) Mỗi khi có 50 nguyên tử 25Mg thì có bao nhiêu nguyên tử các đồng vị còn lại
BÀI KIỂM TRA NHANH Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
C số proton D số neutron và số proton
Câu 2: Kí hiệu nguên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho 1 nguyên tử của 1 nguyên tố
hóa học vì nó cho biết
A Số khối A B số hiệu nguyên tử Z
C Nguyên tử khối của nguyên tử D Số khối A và số hiệu nguyên tử Z Câu 3: Nguyên tử X có chứa 13 hạt electron và 14 hạt nơtron Kí hiệu của nguyên tử
Trang 25Câu 5: Hạt nhân của nguyên tử có số nơtron là:
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là sai:
A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
C Số khối của một nguyên tử có giá trị xấp xỉ khối lượng nguyên tử tính theo amu
D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron
19 K
Trang 26BÀI: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ 1) Mục tiêu
a, Kiến thức
Học sinh biết
+ Thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử, khái niệm lớp, phân lớp electron và mối liên hệ số lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ số AO trong một phân lớp, một lớp + Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
+ Viết cấu hình electron, dự đoán tính chất của nguyên tố
+ Kĩ năng làm các bài tập về cấu hình electron
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
c, Thái độ
Nghiêm túc làm việc, tự giác trong học tập
d, Phát triển năng lực
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh có khả năng sử dụng các thuật
ngữ hóa học như orbital, cấu hình eletron, mức năng lượng, lớp, phân lớp, lớp
ngoài cùng…
+ Năng lực nghiên cứu bài học, tự theo hướng dẫn của thầy cô tìm hiểu kiến thức
về lớp, phân lớp, orbital, viết cấu hình electron dự đoán tính chất của nguyên tố + Năng lực tính toán: tính toán số hạt, tính số electron trên một lớp, phân lớp
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học giải thích vì sao nguyên tố
có tính chất một kim loại hay phi kim
2) Học liệu số
VIDEO
Trang 27Nghiên cứu sách giáo khoa, video hướng dẫn và các tài liệu tham khảo khác hãy
trả lời các câu hỏi sau 1) Năng lượng của một electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt
nhân Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao Các electron được xếp theo thứ tự lớp phân lớp Hãy điền thông tin về đặc điểm lớp, phân lớp vào bảng
theo hướng dẫn sau
a Nêu đặc điểm e trên một lớp phân lớp và nêu kí hiệu lớp, phân lớp?
Đặc điểm electron Kí hiệu Lớp electron
Trang 28Lớp thứ n có phân lớp, có AO, có số electron tối đa là
d Nêu cách biểu diễn số electron trên một phân lớp?
Biểu diễn số e trên một phân lớp
e Hãy cho biết đặc điểm phân lớp bão hòa?
Phân lớp bão hòa
Chú ý Biểu diễn phân lớp 1s có 2e: 1s2 Biểu diễn phân lớp 2p có 4 e
2) Các electron trong nguyên tử chiếm các mức năng lượng từ thấp tới cao Hãy viết
thứ tự mức năng lượng từ thấp tới cao?
3) Nêu khái niệm cấu hình electron và các bước viết cấu hình electron bằng cách
điền thông tin vào sơ đồ sau:
4) Cách biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital là gì? Ý nghĩa của cách biểu diễn
này? Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital tuân theo qui tắc nào? Trả lời các câu hỏi trên bằng cách điền thông tin vào bảng sau:
Cấu hình
electron
Khái niệm: cấu hình electron
Qui tắc viết
Qui tắc 1: Điền elctron theo………
Qui tắc 2: Sắp xếp lại vị trí các phân lớp sao cho
………
Trang 295) Người ta có thể viết cấu hình electron nguyên tử dạng thu gọn dựa theo cấu hình
electron của nguyên tố
Qui tắc viết
Khái niệm: cấu hình electron theo orbital nguyên tử là………
………Cấu hình
………., mỗi electron biểu diễn bằng………
+ Trong một phân lớp, electron điền vào các AO theo thứ
tự………., sao cho số electron độc thân
là………
+ Trong một AO elctron đầu tiên biểu
Bước 2: Biểu diễn mỗi AO bằng một
………
Các AO trong một phân lớp thì viết
………
Các AO khác phân lớp thì viết
Trang 30nào?
6) Hãy nêu mối liên hệ số electron lớp ngoài cùng với tính chất hóa học của nguyên
tố
Số electron lớp ngoài cùng Tính chất hóa học của nguyên tố
BẢNG KIỂM
Sau khi tự học bài nguyên tử qua video bài giảng, sách giáo khoa và phiếu hướng
dẫn tự học em hãy rà soát từng câu hỏi dưới đây và đánh dấu X vào ô “Có” nếu như
em thấy chắc chắn trả lời được và ô “ Không” nếu như em không trả lời được hoặc
em chưa chắc chắn
1 Có nêu được đặc điểm electron trên một lớp?
2 Có nêu được đặc điểm electron trên một phân lớp?
3 Có nêu được kí hiệu lớp, phân lớp?
4 Có nêu được số AO trong một phân lớp?
5 Có nêu được số electron tối đa trong các phân lớp? lớp?
6 Có biểu diễn được các phân lớp trong một lớp?
7 Có nêu được mối liên hệ số AO, số electron tối đa trong một lớp với số thứ
tự của lớp?
8 Có biết cách biểu diễn số e trong một phân lớp ví dụ như phân lớp 2p có
4e?
9 Có nêu được khái niệm cấu hình electron?
10 Có viết được thứ tự các mức năng lượng từ thấp tới cao?
11 Có biết được qui tắc điền e theo trật tự mức năng lượng?
Trang 3112 Có biết viết cấu hình electron của một nguyên tố bất kì có số hiệu nguyên
tử Z từ 1 đến 20?
13 Có biết khái niệm biểu diễn cấu hình electron theo orbital nguyên tử?
14 Có hiểu được qui tắc biểu diễn cấu hình theo orbital?
15 Có xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
16 Có dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố dựa theo số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử?
BẢNG HỎI NGẮN
1 Nêu đặc điểm các electron thuộc cùng một lớp?
phân lớp?
2 Lớp K, L, M, N có những phân lớp nào?
3 Số AO trong lớp thứ n là?
4 Số electron tối đa trong lớp thứ n là?
5 Số elctron tối đa trong phân lớp s? p? d? f?
6 Biểu diễn phân lớp 3p có 5 electron?
7 Phân lớp bão hòa là phân lớp có đặc điểm gì?
Viết các phân lớp s, p, d, f khi bão hòa?
8 Viết trật tự mức năng lượng theo thứ tự từ thấp
11 Viết cấu hình electron thu gọn của 16S
12 Biểu diễn cấu hình electron theo orbital nguyên
tử là cách biểu diễn thế nào?
Trang 3213 Biểu diễn mỗi AO như thế nào?
14 Cách điền electron vào từng AO?
15 Viết cấu hình electron theo orbital của 7N?
16 Số electron của nguyên tử nguyên tố là bao nhiêu
thì nguyên tử nguyên tố là kim loại? phi kim?
Trang 33C 1s22s22p63s23p64s24p1 D 1s22s22p63s23p64p2
Câu 11: Nguyên tử 27X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1 Hạt nhân nguyên tử
X có
A 13 proton và 14 nơtron B 13 proton và 14 electron
C 14 proton và 13 nơtron D 14 proton và 14 electron
Câu 12: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố có tổng số electron trên các phân lớp p
A 3s2 và 3s23p1 B 3s1 và 3s23p1 C 3s2 và 3s23p2 D 3s1 và 3s23p2
Câu 18: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong
đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Nguyên tố R và cấu hình electron là:
A Na, 1s2 2s2 2p6 3s1 B Mg, 1s2 2s2 2p6 3s2
C F, 1s2 2s2 2p5 D Ne, 1s2 2s2 2p6
Câu 19 Cấu hình orbital của 17Cl là
A
Trang 34Câu 20 Những phát biểu nào sau đây là đúng
A Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi
B Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng
của electron thuộc AO 2s
C Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng
của electron thuộc AO 2p
D Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần năng lượng của
Trang 35Tính chất hóa học của nguyên tố
Câu 2 Xác định số electron trong nguyên tử X và viết cấu hình electron của X biết :
a) Nguyên tử X có 2 lớp electron Lớp thứ 2 có 4 electron
b) Nguyên tử X có 3 lớp electron Lớp M có 7 electron
Câu 3: Xác định số e trong nguyên tử X và viết cấu hình e của X biết :
a) Nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp s là 3e
b) Nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp s là 5e
Câu 4: Một nguyên tử A có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số
hạt mang điện
1) Xác định nguyên tố A
2) Viết kí hiệu nguyên tử
3) Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố
4) Viết cấu hình theo ô orbital xác định số electron độc thân
Câu 5 Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường
electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl-
Trang 36b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Câu 6 Tổng số hạt cơ bản của ion M2+ là 34 Số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 10
a, Viết cấu hình electron của M, cấu hình electron của M2+ và cấu hình theo ô orbital của M
b, Cho biết M là kim loại hay phi kim hay khí hiếm
Câu 7 Cation X+ có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6
a Viết cấu hình electron của X+, của X , xác định số electron độc thân trong X
b Anion Y- có cấu hình electron giống X+, viết cấu hình electron của Y, xác định số electron độc thân của Y
Câu 8: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50 Số hạt mang điện trong nguyên
tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22 Viết cấu hình e của A, B
Câu 9 Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X hãy xác định
X và nêu tính chất (kim loại, phi kim hay khí hiếm) của X trong các trường hợp sau 1) 2s22p3
2) 3s2
3) 3s23p6
4) 4s1
5) 4s2
Câu 10 Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là
9 Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt
1) Xác định công thức phân tử của M2X
2) Viết cấu hình electron của M và X dạng thu gọn và xác định số electron độc thân của M và X ở trạng thái cơ bản
Câu 11 Tại một khu vực của Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù có thức ăn
thô xanh thích hợp Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+ (Z = 27) Viết cấu hình electron của hai cation này và sơ đồ phân bố các electron vào các ô orbital Cho biết
số electron độc thân trong mỗi ion
Trang 37Câu 12 X là một trong những thành phần điều chế nước
Javen tẩy trắng quần áo, sợi vải Y là một khoáng chất có ý
nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là
3s23p6 Viết cấu hình e nguyên tử của X, Y dưới dạng ô
orbital và xác định số electron độc thân của hai nguyên tố ở
A Nguyên tố p B Nguyên tố f C Nguyên tố d D Nguyên tố s
Câu 8: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có
6 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
Trang 38A 13 proton và 14 nơtron B 13 proton và 14 electron
C 14 proton và 13 nơtron D 14 proton và 14 electron
INFOGRAPHIC
Trang 39Bài : CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1) Mục tiêu
– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa
theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
b Kĩ năng
- Học sinh rèn kĩ năng xác định vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn khi biết cấu hình và ngược lại
c Thái độ
- Rèn tính nghiêm túc, tính tự giác nghiên cứu trong học tập
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, say mê nghiên cứu khoa học
4 Phát triển năng lực
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh có khả năng sử dụng các thuật ngữ hóa học như ô nguyên tố, nhóm nguyên tố, chu kì, nguyên tố s, p, d, f
+ Năng lực nghiên cứu bài học, tự theo hướng dẫn của thầy cô tìm hiểu kiến thức
về cấu tạo ô nguyên tố, cách sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Năng lực tính toán: tìm số hạt e, p, n Viết cấu hình xác định vị trí và ngược lại
2) Học liệu số
VIDEO PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI CẤU TẠO BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1) Hãy xem video về lịch sử phát minh ta bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học theo
đường link Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - 100 khám phá vĩ đại (Hóa học)
và LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC kết hợp sách giáo khoa hãy trả lời các câu hỏi sau
a) Hãy kể tên một số các nhà khoa học đóng góp vào việc xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn Người được coi là cha đẻ của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là ai?
Trang 40b) Mendeleev xếp 63 nguyên tố hóa học đầu tiên dựa theo nguyên tắc nào ?
c) Nêu định luật tuần hoàn mà Mendeleev đã phát biểu? Nhờ định luật này ông đã dự đoán điều gì? Ông đoán chi tiết ba nguyên tố hóa học nào?
d) Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học hiện đại ngày nay được xây dựng trên cơ sở
nào?
Hãy nhớ lại kiến thức học ở lớp dưới , xem video hướng dẫn tự học , nghiên cứu sách giáo khoa, tìm hiểu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và trả lời các
câu hỏi sau
2) Nêu các nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn?
3) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm 118 nguyên tố hóa học Mỗi
nguyên tố này được xếp vào ô nguyên tố Hãy cho biết thông tin trong một ô nguyên tố?
Nêu thông tin ô nguyên tố ?
*Ô nguyên tố cho