1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 1 chí công vô tư

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 Chí Công Vô Tư
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 33,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuân1 Ngaøy soaïn / / 2016 Tieát 1 Ngaøy daïy / / 2016 BAØI 1 CHÍ COÂNG VOÂ TÖ I Muïc tieâu baøi hoïc 1 Kieán thöùc Nêu được theá naøo laø chí coâng voâ tö Nêu được biểu hiện cuûa chí voâng voâ tö Hiể[.]

Trang 1

Tuân1 Ngày soạn: / /

2016 Tiết :1 Ngày dạy: / / 2016

BÀI 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Nêu được thế nào là chí công vô tư

- Nêu được biểu hiện của chí vông vô tư

- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư

2.Kỹ năng:

- Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày

3.Thái độ:

- Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện “Chí công vô tư”

- Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về cuộc vận động chống tham nhũng ở địa

phương và trên cả nước hiện nay

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về chí cơng vơ tư, về ý nghĩa của chí cơng

vơ tư đối với sự phát triển cá nhân và xã hội về vấn đề chống tham nhũng hiện nay

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi, việc làm khơng chí cơng vơ

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện thái độ chí cơng vơ tư III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sữ dụng

- Động não; phân tích trường hợp điển hình; thảo luận nhĩm…

IV.Phương tiện dạy học:

- GV: Tình huống, bài tập trắc nghiệm

- HS: Sách giáo khoa

V.Tiến trình dạy học

1 Khám phá Thay bằng sơ lược chương trình, yêu cầu bộ môn

(5’)

2.Kết nối:

a.Giới thiệu bài 2’

- HS: Nếu bạn thân làm sai em sẽ làm gì? Im lặng, đồng tình, phản đối? Vì sao?

- GV: Em phải biết phản đối hành vi của bạn để bạn biết kiểm điểm và khắc phục -> xuất phát từ lợi ích chung của nhiều người không vì tình cảm riêng tư Đó là phầm chất của người “Chí công vô tư”

b.Nội dung:

HOẠT ĐỘNG GIÁO

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề giúp HS hiểu thế nào là

“Chí công vô tư”12’

GV: Gọi HS đọc ĐVĐ :Tô

Hiến Thành một tấm

gương về chí công vô

tư”

Gọi 1hs đọc “Điều mong

muốn của Bác Hồ”

GV: Chia lớp 6 nhóm

thảo luận phần ĐVĐ

N1,3 Tô Hiến Thành có

suy nghĩ như thế nào

trong việc dùng người

và giải quyết công

việc Qua đó em hiểu

gì về Tô Hiến Thành

- Gọi HS của 1 nhóm

trình bày suy nghĩ

- Gọi đại diện nhóm

còn lại nhận xét, bổ

sung, nêu vế còn lại

GV: kết luận

N2,4: Em có suy nghĩ gì

về cuộc đời, sự

nghiệp cách mạng

của Chủ Tịch Hồ Chí

Minh Theo em điều đó

tác động như thế nào

đến tình cảm của

nhân dân với Bác

- Gọi đại diện 1 nhóm

trình bày

- Gọi nhóm còn lại

nhận xét, bổ sung

GV: Đối với Bác Hồ

dù làm việc gì, ở

đâu bao giờ cũng chỉ

theo đuổi mục đích “ích

quốc, lợi dân”

N5,6: Em hiểu thế nào

về “Chí công vô tư”,

HS: Đọc truyện “Tô Hiến Thành một tấm gương về chí công vô tư”

Hs: “Điều mong muốn của Bác Hồ”

Hs: Chia lớp 4 nhóm , cử nhóm trưởng

Hs: Đại diện 1 nhóm trình bày

- THT dùng người căn cứ vào tài năng người đó chứ không

vì tình cảm mà cửa người không phù hợp

- Tô Hiến Thành là người công tâm, chí công vô tư

HS: Đại diện 1 nhóm trình bày

- Chủ Tịch HCM là gương sáng ngời của con người đã dành trọn cuộc đời cho dân tộc

- Tình cảm của nhân dân ta luôn kính trọng, khâm phục, tự hào, gần gũi, thân thiết

Trang 3

tác dụng với đời

sống cộng đồng?

- Gọi hs của 1 nhóm

trình bày - Gọi hs

nhóm còn lại nhận

xét, bổ sung

GV:“Chí công vô tư” là

phẩm chất đạo đức

tốt đẹp, trong sáng và

cần thiết của tất cả

mọi người

song phẩm chất đó

không chỉ thể hiện

qua lời nói mà còn

được biểu hiện qua

việc làm và hành

động cụ thể, là sự

kết hợp của nhận

thức về khái niệm, ý

nghĩa với thực tiễn

cuộc sống

H: Vậy qua phân tích

ĐVĐ em hiểu thế nào

là Chí công vô tư?

Biểu hiện cơ bản của chí

cơng vơ tư?

HS: Việc làm của THT và Bác Hồ thể hiện sự “CCVT” điều đó đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đât nước giàu mạnh,

nhân dân ấm no

HS: Là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện sự công bằng không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

1.Thế nào là chí cơng

vơ tư:

- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người,thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết cơng việc theo lẽ phải,xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2 Biểu hiện của chí cơng vơ tư:

Biểu hiện cơ bản của chí cơng vơ tư: cơng bằng, khơng thiên vị, làm việc theo lẽ phải,

vì lợi ích chung

HĐ 2: Liên hệ thực tế, làm bài tập -> ý nghĩa chí công vô tư (10’)

H: nêu 1 gương thể

hiện CCVT

H: Nêu 1 gương không

CCVT

H: Qua 2 gương vừa

nêu phân biệt sự

khác nhau?

H: Cho 1 ví dụ về lối

sống ích kỷ, vụ lợi,

thiếu công bằng em

- Hs nêu

- 1 Hs nêu

HS: Phân biệt sự khác nhau của kiên trì đấu tranh để đạt lợi ích cá nhân chính đáng với tự tư, tự lợi (giữa CCVT với giả danh CCVT)

Hs: cho ví dụ

Trang 4

GV: Con người luôn

phấn đấu vươn lên

bằng tài năng, trí tuệ

sức lực của mình làm

giàu mong muốn

thành đạt thì không

phải là biểu hiện

hành vi không CCVT

có người luôn nói

CCVT nhưng hành động

họ luôn thể hiện sự

ích kỷ, tham lam Đây

là kẻ đạo đức giả,

giả danh CCVT

H Lợi ích hành vi CCVT

H: THT tiến cử Trần

Trung tá có tác dụng

gì?

H: Tác hại đạo đức

giả CCVT

Vì sao Bác Hồ để lại

muôn vàn tình yêu

thương?

H: Phát biểu ý nghĩa

phẩm chất CCVT?

HS: Làm lợi cho bản thân TT

HS: Người tài giúp nước

HS: Làm ảnh hưởng xã hội, mọi người xa lánh

HS: Vì Bác thật sự lo cho nước, cho dân

HS: CCVT đem lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng xã hội làm cho đất nước giàu mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

2.Ý nghĩa:

+Đối với sự phát triển

cá nhân: Người chí cơng vơ tư sẽ luơn sống thanh thản, được mọi người vị nể, kính trọng + Đối với tập thể, xã hội: Đem lại lợi ích chung cho tập

đồng, đất nước

HĐ3: Liên hệ ví dụ làm BT -> phương hướng rèn luyện CCVT (10’)

GV: Chia lớp thành 2

dãy bàn thảo luận

nhóm đội

+ Dãy 1: Tìm những

hành vi thể hiện CCVT

+ Dãy 2: Tìm hành vi

không CCVT gọi 2 học

sinh của 2 dãy, gọi 3-4

lượt điền vào bảng

Chí công vô tư

- Làm giàu bằng tài

năng sức lực của

mình

- Dạy học miễn phí

- Hiến đất xây

trường

HS: 2 dãy điền vào bảng

Không chí công vô tư

- Chiếm đoạt tài sản Nhà nước

- Buôn bán đất công thu lợi riêng

- Trù dập người tốt

Trang 5

GV nhận xét

GV tổ chức HS làm

bài tập

BT: Đánh dấu (x) vào

câu CCVT

 Giải quyết công

việc công tâm

 Sống vì lợi ích bản

thân

 Tham lam, vụ lợi

 Vươn lên thành đạt,

tài

năng

 Chưa mạnh dạn

phê-tự phê

H: Từ BT và bảng

biểu hiện nêu phương

hướng rèn luyện

CCVT?

GV: Để rèn luyện

CCVT mỗi người cần

nhận thức đúng để

phân biệt hành vi

CCVT, không CCVT

Những hành vi này

ảnh hưởng sự nghiệp

xây dựng đất nước

Hs: làm bài tập vào phiếu

Hs chọn câu 1, 3

Hs: - Ủng hộ quí trọng người chí công vô tư

- Phê phán hành vi trái CCVT

- Xử lý công việc công tâm

HĐ 4: Cũng cố kiến thức và hướng dẫn Hs chuẩn bị bài

ở nhà 4’

- GV: yêu cầu HS đọc

bài tập 1SGK – làm

bài tập

- Gọi 1 HS sửa bài tập

ở bảng phụ

- Tổ chức HS làm bài

tập 2 SGK

- Yêu cầu HS làm BT2

- Gọi 1 HS lên bảng

phụ làm bài

- GV: Tổ chức HS sắm

vai 2 tình huống chia

lớp 2 nhóm

+ N1: Ông Nam giám

đốc liêm khiết, vô tư

công bằng

Hs: đọc bài 1 SGK, làm bài tập

Hs: Làm BT ở bảng phụ

- 1HS đọc bài tập 2 SGK

- HS làm BT

- HS làm BT

Hs: Tự xây dựng kịch bản các nhóm thể hiện tiểu phẩm

1 Học sinh chọn (d), (c) vì Lan và bà Nga giải

việc vì lợi ích chung

2 Học sinh tán

điểm d, đ

Trang 6

+ N2: Ông An phụ

trách công trình luôn

rút của công

GV: Đành giá RKN

* kết luận: Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện nay

chúng ta cần có những con người CCVT Có như vậy đất nước ngày càng phát triển HS chúng ta cần học tập, noi gương thế hệ ông cha có phẩm chất CCVT, quyết tâm thực hiện CCVT để xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ

Vận dụng: 2’

- Học thuộc bài phần 1, 2, 3 Làm BT 3, 4 SGK trang 6

- Chuẩn bị bài 2: Tự chủ

+ Đọc ĐVĐ, trả lời câu hỏi gợi ý

+ Sưu tầm CD-TN-DN về tự chủ

*RKN:

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần 2 Ngày soạn: …/… / 2016

Tiết 2 Ngày dạy:…/… / 2016

BÀI 2: TỰ CHỦ I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tự chủ

- Nêu được biểu hiện của người cĩ tính tự chủ

- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ

2.Kĩ năng:

- Cĩ khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt

- Biết làm chủ bản thân, khơng làm trái pháp luật

3.Thái độ:

- Cĩ ý thức rèn luyện tính tự chủ trong việc chấp hành pháp luật

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng ra quyết định.

- Kĩ năng kiên định.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.

Trang 7

- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc.

III.Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng

- Thảo luận nhĩm/ lớp

- Xử lí tình huống

- Đĩng vai

- Động não…

IV Phương tiện dạy học:

- SGK GDCĐ

- Các tình huống, trường hợp điển hình

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : 5’

a.Thế nào là Chí công vô tư Nêu ý nghĩa câu nói HCM

“Phải để việc công, việc nước lên trước, lên trên việc tư, việc nhà” (HCM)

b.Trong những câu sau câu nào thể hiện sự chí công vô tư

 Làm việc vì lợi ích chung  Chăm lo lợi ích gia đình

 Công bằng trong công việc  Dùng tài sản NN cho việc tư

2 Tổ chức dạy và học bài mới:

a.Khám phá 2’

- H: Kể tên những tệ nạn xã hội mà em biết

- H: Vì sao con người xa vào tệ nạn đó? (Do thiếu tự tin) không tự chủ bản thân

- GV: vậy tự chủ là gì-> bài 2

b.Kết nối

HOẠT ĐỘNG GIÁO

HĐ 1: Phân tích đặt vấn đề, thảo luận giúp HS nhận biết biểu hiện cơ bản của tính tự chủ (10’)

GV: Gọi 2 Hs đọc 2 câu

chuyện phần ĐVĐ

GV: Chia lớp thành 4

nhóm tổ chức thảo luận

5’

N1: Bà Tâm làm gì trước

nỗi đau của gia đình Theo

em bà Tâm là người như

thế nào?

Gọi bất kì 1 HS trình bày

Gọi Hs nhóm còn lại

Hs: 2 HS đọc ĐVĐ SGK Cả lớp theo dõi Hs: Chia thành 4 nhóm cử nhóm trưởng, mỗi HS ghi chép

Hs: 1 HS trình bày

+Bà choáng váng, đau khổ nhưng bà không khóc trước mặt con, nén chặt

Trang 8

nhận xét, bổ sung.

GV kết luận: Bà Tâm

làm chủ được suy nghĩ,

tình cảm, hành vì bản

thân để vượt đau khổ,

khó khăn, sống có ích

N2: N là HS sinh ngoan đi

đối tình cảnh nghiện

ngập và trộm cắp như

thế nào? Vì sao như vậy?

Gọi bất kì 1 HS trình bày

Gọi nhóm còn lại nhận

xét

GV kết luận: N không tự

làm chủ bản thân, dể

sa ngã…

N3: Theo em tính tự chủ

được thể hiện như thế

nào?

Gọi bất kì 1-2 HS trình bày

Gọi những nhóm còn lại

nhận xét

N4: Vì sao con người cần tự

chủ

Gọi 1-2 HS trình bày

Gọi nhóm còn lại bổ

sung

GV: Nhà trường và xã

hội đang đứng trước

những thách thức lớn,

đó là mặt trái của cơ

chế thị trường lối sống

thực dụng của 1 số TNTN

đó là nguyên nhân dẫn

đến tình trạng không làm

chủ bản thân

nỗi đau chăm sóc con Tích cực vận độngngười thân người nhiễm HIV không nên xa lánh họ

+Bà Tâm tự kiềm chế suy nghĩ và hành động bản thân, tự biết điều chỉnh mình cho phù hợp hoàn cảnh

HS: N bị bạn bè rủ rê, lôi kéo ->

nghiện rượu, thuốc

-> thi hỏng >

nghiện ma túy ->

trộm -> bị bắt

Nguyên nhân: Do gia đình cưng chiều,

do không kiềm chế ham muốn bản thân, dễ sa ngã…

Hs: Bình tỉnh, tự tin

Biết tự điều chỉnh hành vi, thái độ cho phù hợp

Hs: Giúp con người

cư xử đúng đắn, có văn hóa, vượt mọi khó khăn…

Hs: Tự chủ là biết làm chủ bản thân, làm chủ suy nghĩ hành vi…

1.Thế nào là tự chủ:

Tự chủ là làm chủ bản thân,tức là làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của bản thân trong mọi hồn cảnh, tình huống;luơn cĩ thái

độ bình tĩnh, tự tin và biết điều chỉnh hành vi của bản thân

2.Biểu hiện của người cĩ tính tự

Trang 9

H: Qua phần thảo luận

nhóm nêu khái niệm tự

chủ

GV: Người cĩ tính tự chủ luơn biết

điều chỉnh hành vi của mình, làm

đúng quy định của pháp luật

- Mỗi người cần rèn luyện tính tự chủ

để trong mọi trường hợp đều phải xử

sự đúng pháp luật

H: Biểu hiện của người cĩ tính tự

chủ

chủ:

Một số biểu hiện đặc trưng của người cĩ tính tự chủ, ví dụ như: biết kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh,

tự tin trong mọi tình huống; khơng nao núng, hoang mang khi khĩ khăn; khơng

bị ngả nghiêng, lơi kéo trước những áp lực tiêu cực; biết tự

ra quyết định cho mình,…

HĐ 2: Nêu gương, ví dụ rút ra ý nghĩa tính tự chủ ( 10')

H: Với tính tự chủ của

mình bà Tâm giúp ích vì

cho em

H: hành vi N gây hậu

quả gì?

H: Nêu gương nhân vật

có tính tự chủ tác dụng?

H: Cho vd 1 biểu hiện

thiếu tự chủ, tác hại?

H: Vậy qua kết quả bà

Tâm N gương vừa nêu

biểu hiện thiếu tự chủ,

phần thảo luận N4 phát

biểu ý nghĩa tính tự chủ?

Hs: tạo niềm tin vào cuộc sống cho con, cho người bệnh…

Hs: N bị nghiện ->

trộm, bị bắt

Hs: Nêu gương biểu hiện

Hs: Bị bạn xấu rủ rê và nghe theo bạn làm việc xấu?

Ảnh hưởng bản thân gia đình và xã hội

Hs: Là đức tính quí giá

- Giúp con người sống đúng đắn

- Cư xử có văn hóa, đạo đức

- Giúp con người vượt khó khăn, thử thách

3 Vì sao con người cần phải biết tự chủ:

Tính tự chủ giúp cho con người biết sống và ứng

xử đúng đắn,

hóa,biết đứng vững trước những khó khăn, thử thách,cám dỗ; khơng bị ngả nghiêng trước những

áp lực tiêu cực

HĐ 3: Thảo luận nhóm về cách ứng xử thể hiện tính tự chủ, làm BT -> cách rèn luyện tính tự chủ (12’)

Trang 10

GV: Chia lớp thành 4

nhóm thảo luận 5’

N1: Khi có điều gì đó

không hài lòng bạn xử

sự như thế nào?

Gọi Hs trả lời

Nhóm khác nhận xét

N2: Khi có người rủ bạn

làm điều sai trái, bạn sẽ

làm gì?

N3: Bạn mong muốn làm

điều gì đó nhưng cha mẹ

chưa thể đáp ứng, bạn

sẽ làm gì?

N4: Có ý kiến cho rằng

người tự chủ luôn hành

động theo ý mình, không

cần quan tâm hoàn cảnh

người đang giao tiếp Em

đồng ý không? Vì sao?

GV: Tổng kết cách ứng

xử đúng

GV: Tổ chức Hs làm bài

tập trắc nghiệm

Những hành vi nào sau

đây trái với tự chủ

 Bộc phát trong công

việc

 Cười nhạo khi bị phê

bình

 Không cân nhắc, chín

chắn

 Nóng giận khi phật ý

 Sa ngã dễ bị cám dỗ

GV: Nhận xét đúng sai

H: Từ các tình huống, bài

tập, gương bà Tâm N tìm

biện pháp rèn luyện tính

tự chủ?

Gọi 2-3 Hs trình bày

GV kết luận cho ghi

Hs chi 4 nhóm, cử nhóm trưởng khác Hs: Bình tĩnh xem xét sự việc để giải quyết vấn đề

Hs: Bỉnh tĩnh trước lời cám dỗ, thẳng thắn từ chối

Hs: Xem lại yêu cầu của mình

- Tìm hiểu nguyên nhân

- Nhận sai, chờ lúc

ba mẹ có thể đáp ứng

Hs: Em không đồng

ý vì như vậy là cố chấp, tự cao

Hs: Đọc bài tập ở bảng phụ suy nghĩ làm bài tập

Hs: chọn ý 1,2,3,4,5

Hs: Tập điều chỉnh hành vi

+Hạn chế đòi hỏi không chính đáng, hưởng thụ riêng +Xa lánh những cám dỗ, tránh làm việc xấu

+Suy nghĩ trước khi hành động

Hs: Giúp con người

Ngày đăng: 03/03/2023, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w