Cấu trúc của động lực học tay máy 7.. Trong chương này, ta sẽ tập trung nghiên cứu về các phương trình chuyển động của một tay máy, quan hệ giữa lực, momen, năng lượng…với các thông số c
Trang 21 Giới thiệu
2 Gia tốc của một cơ cấu rắn
3 Phân bố khối lượng
4 Phương trình Newton – Phương trình Euler
5 Công thức động lực học Newton – Euler
6 Cấu trúc của động lực học tay máy
7 Công thức Lagrange của động lực học tay máy
8 Công thức động lực học tay máy trong không gian Decarte
9 Mô phỏng động lực học và các lý do sử dụng máy tính
Trang 3Trong các chương trước, khi nghiên cứu về tay máy ta chỉ tập trung vào khảo sát động học Ta nghiên cứu vị trí tĩnh, lực tĩnh và vận tốc mà chưa khảo sát các lực cần thiết để tạo ra chuyển động
Trang 4Trong chương này, ta sẽ tập trung nghiên cứu về các phương trình chuyển động của một tay máy, quan hệ giữa lực, momen, năng lượng…với các thông số
chuyển động của một tay máy – tức nghiên cứu về động lực học tay máy
Trang 5Mô phỏng hoạt động của tay máy để khảo sát , thử nghiệm quá trình làm việc của nó mà không phải dùng tay máy thật
Phân tích, tính toán kết cấu của tay máy
Phân tích, thiết kế hệ thống điều khiển tay máy
Trang 6Tại thời điểm bất kỳ, đạo hàm các vector vận tốc dài và vận tốc góc được gọi là gia tốc dài và gia tốc góc:
t
t V t
t
V V
dt
d
B Q
B
t Q
B Q
( lim
t dt
t B
A B
( lim
0
Trang 7Khi hệ tọa độ tham chiếu được biết là hệ tọa độ tham chiếu không gian , ta sẽ dùng ký hiệu: U
Trang 8Vận tốc của một vector được nhìn từ hệ tọa độ (gốc ):
Q
Q R
V R
R V
R dt
d
VQ B A B Q A B B A B A B B A B
A ( )
) (
V R
A
Trang 9Trường hợp các gốc không trùng nhau:
) (
V R V
Q R
V
A ( )
Trang 10{B} quay tương đối so với {A} với
{C} quay tương đối so với {B} với B
A C
A C
A
R dt
A C
B A B B
A C
Trang 12Tensor quán tính là tổng hợp các moment quán tính
vô hướng của đối tượng
xz
yz yy
xy
xz xy
xx A
I I
I
I I
I
I I
I I
V yy
V xx
d y
x I
d z
x I
d z
y I
2 2
2 2
V xz
V xy
d yz I
d xz I
d xy I
Trang 13Một số nhận xét về tensor quán tính:
Nếu hai trục của hệ tọa độ tham chiếu tạo thành một
mặt phẳng đối xứng đối với phân bố khối lượng của cơ cấu,
thì tích số quán tính có một chỉ số là trục tọa độ vuông góc
với mặt phẳng đối xứng sẽ bằng 0
Moment quán tính phải luôn dương, tích số quán tính
có thể có dấu
Tổng ba moment quán tính là không đổi khi hướng
thay đổi trong hệ tọa độ tham chiếu
Các trị riêng của một tensor quán tính là các moment
chính đối với cơ cấu Các trị riêng liên kết là các trục chính
Trang 14Một cơ cấu rắn có trong tâm chuyển động nhanh dần
Trang 15
Một cơ cấu đang quay với vận tốc , và với gia tốc góc
Moment N tác động lên cơ cấu tạo nên chuyển động được cho bởi phương trình Euler:
Trang 161 1
1 1 1
1
1 1 1
1
1
1 1
1
1 1
1 1
1
1 1
1 1
1 1
1
1
1 1
1
1 1
1 1
1
1
1
1 1
1 1
1
1 1
1
1 1
C i
i i
i i
C i
i
C
i i i
i
i
i C
i i
i i
i C
i i
i C
i
i
i i
i i
i i
i i
i i
i i
i i
i
i
i i
i
i i
i
i i
i i
i i
i i
i
i
i i i
i i
i i
i
I I
N
m F
P P
P P
R
Z Z
R R
Z R
i i
i
i i
Trang 17Với i: 6 1
i
i T i
i
i
i
i i i i
i i
i C
i i
i i i i
i i i
i
i
Z n
f R
P F
P n
R N
n
i F f
R f
1 1
1 1
1
1 1
Trang 18
M V , G
là ma trận khối lượng của tay máy
là một vector ly tâm và các số hạng Coriolis
Trang 192 2
2
2 1
Trang 20Động năng của khâu thứ i i i
i
C T i
i C
T C i
hay
Thế năng của khâu thứ i C i ref i
T i
Trang 21Công thức Lagrange
Phương trình chuyển động của tay máy
Trang 22Trong đó: là vector lực – moment tác
động lên điểm công tác cuối
là vector biểu diễn vị trí và
hướng của điểm công tác cuối
là ma trận khối lượng Decarte
là vector tham số vận tốc
là vector tham số trọng lực
Trang 24Các điều kiện ban đầu chuyển động của tay máy thường
ở dạng
Ta lấy tích phân số từng bước theo thời gian
Có nhiều phương pháp lấy tích phân số Trong đó, phép lấy tích phân Euler là đơn giản nhất Bắt đầu tại t=0,
t t
t t
t t t
t t
Trang 25Bởi vì các phương trình động lực học của chuyển động đối với tay máy thường quá phức tạp, với
nhiều phép toán cần giải Đòi hỏi cần đến công cụ
hỗ trợ Điều quan trọng là xét đến hiệu suất tính
Trang 26Còn khi sử dụng phương pháp Lagrange khá dễ
hiểu thì ta cần tới:
phép nhân phép cộng
Đối với trường hợp thông thường (n=6) thì phép lặp Newton – Euler cho hiệu suất cao hơn phương pháp Lagrange khoảng 100 lần!
128 171
86
32 n4 n3 n2
96 129
66
25 n4 n3 n2