1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Thực Trạng Quản Lý Chất Lượng Tín Dụng Của Ngân Hàng Tmcp Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội.docx

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Quản Lý Chất Lượng Tín Dụng Của Ngân Hàng Tmcp Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Thương Mại Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Tài chính Ngân hàng
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 105,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1 1 Tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 1 1 1 Tín dụng của ngân hàng thương mại Lịch sử phát triển c[.]

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại

Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm củanền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá

và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạncao hơn Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều khái niệmkhác nhau về tín dụng được đưa ra Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm

cơ bản sau:

“ Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.”

Trước hết tín dụng ngân hàng (TDNH) là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọnggóp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường Tín dụng là hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của các NHTM, để thực hiện kinh doanh tín dụng ngân hàngcần có vốn bằng cách “ đi vay để cho vay ” Trong xã hội luôn có một số người thừa vốncần đầu tư và một số người thiếu vốn cần đi vay, song những người này khó có thể trựctiếp gặp nhau để cho nhau vay hoặc có thể gặp nhau nhưng chi phí rất cao và không kịpthời nên tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn, giải quyếtthoả đáng các nhu cầu trong mối quan hệ này TDNH làm trung gian để điều tiết nguồnvốn từ bộ phận nhàn rỗi đến bộ phận thiếu vốn một cách linh hoạt, giảm thiểu tình trạnglãng phí vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Sau nữa TDNH tác động hiệu quả đến nhịp độ phát triển sôi động, thúc đẩy cạnh tranhnền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu hợp lý Hoạt động trong môi trường cạnhtranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng vận động để phù hợp những biếnđộng của thị trường Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng vốn của mìnhdoanh nghiệp phải đi vay ngân hàng và hoàn trả “ gốc và lãi ” sau một thời gian nhất định

do đó doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và đầu tư vào những ngành có lợi nhuận cao, qua

đó vừa duy trì được hoạt động của mình vừa hoàn trả được vốn vay ngân hàng Bên cạnh

đó tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển vì chỉ có tín dụngngân hàng mới đáp ứng được nhu cầu vốn lớn như vậy cho nền kinh tế nói chung và cácdoanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mềm dẻo và linh hoạt

Trang 2

Bên cạnh đó TDNH tạo điều kiện hội nhập vào kinh tế thế giới TDNH đã trở thành mộttrong những phương tiện để nối liền nền kinh tế của các nước với nhau Đặc biệt là cácnước đang phát triển, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuấtkhẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn vốn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước.

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát triển và các ngànhkinh tế mũi nhọn Bằng việc sử dụng lãi suất ưu đãi với những ngành kinh tế mũi nhọncũng như các ngành kinh tế kém phát triển nhưng có lợi thế cho nền kinh tế Tín dụngngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển , tín dụng ngân hàng góp phần hạnchế và xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi

Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế Ngân hàng muốn tồn tại vàphát triển thì phải nắm vững hiểu sâu sắc hoạt động của doanh nghiệp để giảm mức rủi rotrong cho vay Như vậy ngân hàng có khả năng tổng hợp được tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, có thể đánh giá được mức độ phát triển của từng ngành từ đó cóthể nêu lên ý kiến, góp phần để thực hiện điều chỉnh khi có sự mất cân đối trong cơ cấukinh tế

Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân

cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giớihạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặcđiểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác

Nói tóm lại : Tín dụng ngân hàng là biện pháp cơ bản và chủ yếu để điều hoà vốn, đápứng nhu cầu vốn cho toàn bộ nền kinh tế Nó đóng vai trò là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu

tư, biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung qua đó điềuhoà quan hệ cung cầu về tiền tệ trong xã hội góp phần ổn định tiền tệ Bên cánh đó nócòn giữ vai trò rất quan trọng với nền kinh tế nhưng nó tác động theo chiều hướng nàođến nền kinh tế còn phụ thuộc vào việc thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ở NHTM cóchất lượng và hiệu quả hay không Trên cơ sở đó, ta thấy rõ vai trò và tác động của tíndụng ngân hàng với nền kinh tế thị trường, do đó mỗi NHTM cần chú trọng đến công táctín dụng và đổi mới nâng cao chất lượng tín dụng để đem lại hiệu quả thiết thực

1.1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng ( người gửi tiền và người vaytiền ) phù hợp với sự tăng trưởng của kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển củatín dụng

Chất lượng tín dụng được thể hiện:

Trang 3

- Đối với khách hàng: Tín dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng vớilãi suất, kỳ hạn hợp lý, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, thu hút được nhiều kháchhàng đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc tín dụng.

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá,góp phần giải quyết việc làm , khai thác được khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế

- Đối với NHTM: Hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động và cạnhtranh mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh toán cho ngân hàng

Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của NHTMvới sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnh của NHTM trong quá trìnhcạnh tranh để tồn tại

Chất lượng tín dụng thể hiện qua nhiều yếu tố như: thu hút được nhiều khách hàng tốt;thủ tục đơn giản; an toàn vốn cao Chất lượng tín dụng là sự tồn tại và là cơ sở mở rộnghoạt động kinh doanh ngân hàng

Mở rộng đầu tư tín dụng cần phải đi liền với công tác nâng cao chất lượng tín dụng, chấtlượng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng Nó quyếtđịnh sự hoạt động kinh doanh của ngân hàng xét cả về mặt kinh doanh cũng như uy tíncủa ngân hàng Nếu các ngân hàng thương mại không quan tâm đến chất lượng tín dụngthì nguy cơ rủi ro càng cao

Hoạt động tín dụng phải đảm bảo hiệu quả, tuân thủ pháp lý thì mới đảm bảo an toàn vềvốn Nâng cao chất lượng tín dụng là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại củaNHTM trong nền kinh tế thị trường

1.2 Quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2.1.1 Chất lượng tín dụng ngân hàng là gì?

Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế hoạt động chủ yếu và thườngxuyên nhất là nhận tiền gửi và cho vay, chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàngđầu của các ngân hàng thương mại Chất lượng TDNH đương nhiên được tạo nên bởichất lượng của từng khoản tín dụng Không chỉ có vậy, nếu bó hẹp khái niệm chất lượngtín dụng đồng nghĩa với chất lượng của một khoản tín dụng thì rõ ràng là không đầy đủ

và không phản ánh được hết tính đa dạng và phức tạp của hoạt động TDNH Do đó, cóthể hiểu khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng như sau:

“Chất lượng tín dụng ngân hàng là khái niệm phản ánh khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng phù hợp với nhu cầu vay vốn của khách hàng, với yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.”

Trang 4

1.2.1.2 Mục tiêu chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử tồn tại và phát triển hàng trăm năm, mang lạicho giới Ngân hàng siêu lợi nhuận song đồng thời nó cũng là ngành chịu nhiều rủi ro.Một trong những rủi ro đáng sợ đối với NHTM là rủi ro tín dụng và nó cũng là một trongnhững nguyên nhân chính gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán của NHTM, bằngchứng là đã xảy ra những cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới Có thể nói bất kỳmột quốc gia nào trên thế giới cũng có thể lâm và tình trạng đó, vì thế vấn đề nâng caochất lượng tín dụng không chỉ đối là cần thiết đối với NHTM, với khách hàng mà còn đốivới toàn xã hội

NHTM giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình ra và mong muốn thu được lợinhuận và thu hồi vốn Như vậy đảm bảo chất lượng cho các khoản vay và cho vay bảnthân nó đối với Ngân hàng đã là một nhu cầu cấp thiết Đặc biệt đối với các Ngân hàngthương mại ở Việt nam hiện nay không còn là cái bóng của Ngân hàng Trung Ương mà

đã và đang dần trở thành một chủ thể kinh doanh độc lập, tự kiếm lợi nhuận lời ăn lỗchịu, chịu trách nhiệm với khách hàng, với Ngân hàng Trung Ương Do vậy mà NHTMkhông thể không chú ý đến sự an toàn đối với các khoản cho vay

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ để chuyển sang một nền kinh tếthị trường Bản thân mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưa thoát khỏi tư tưởng bao cấp,

tư duy về nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, do đó việc làm ăn của các doanhnghiệp có nguy cơ dẫn đến rủi ro là rất lớn Vì thế để nâng cao chất lượng tín dụngNHTM không chỉ là để cung cấp vốn cho các doanh nghiệp mà còn phải hiểu rõ về lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp, có như thế thì NHTM mới mở rộng được các dịch vụcủa mình giúp doanh nghiệp tránh khỏi được những rủi ro không đáng có

Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện tối ưu cần thiếtcho mỗi NHTM, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo cho NHTM duy trì hoạt động

mà còn để phát triển Nếu đi ngược lại mục tiêu trên, NHTM sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệtchính mình

1.2.2 Nội dung quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Lập kế hoạch chất lượng tín dụng

Việc lập kế hoạch chất lượng tín dụng là bước đầu tiên trong quy trình quản lý Lập kếhoạch là một quá trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng được với những biến động diễn rakhi NHTM thực hiện cho vay

Mục tiêu của việc lập kế hoạch chất lượng tín dụng là để có thể ứng phó với sự bất định

và sự thay đổi do các yếu tố chủ quan hoặc khách quan gây nên đối với chất lượng tíndụng của NHTM Bên cạnh đó còn giúp khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,nâng cao vị thế cạnh tranh của NHTM với các đối thủ Không chỉ có vậy, việc lập kế

Trang 5

hoạch chất lượng tín dụng còn mang lại sự thống nhất, tương tác giữa các bộ phận giúpcho công tác quản lý đạt hiệu quả hơn Cuối cùng thì nó khiến cho việc kiểm soát chấtlượng tín dụng trở nên dễ dàng hơn Việc lên kế hoạch cụ thể thì như là hoa tiêu dẫnđường cho các NHTM thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chất lượng tín dụng

Việc tổ chức thực hiện kế hoạch chất lượng tín dụng đã được lâp ra mục đích là để phânchia công việc, sắp xếp nguồn lực và phối hợp thực hiện quy trình tín dụng Đây là mộtkhâu vô cùng quan trọng, vậy nên cần chú ý thực hiện theo kế hoạch đã đề ra Cán bộnhân viên NHTM phải tuyệt đối tuân thủ theo những quy định trong công tác thẩm định

dự án của khách hàng để tránh được những rủi ro tín dụng không mong muốn

1.2.2.3 Kiểm soát chất lượng tín dụng

Bên cạnh việc thực hiện thì hoạt động kiểm soát chất lượng tín dụng cũng được thực hiệnsong song Kiểm soát có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng của NHTM Việc kiểmsoát là nhằm giám sát hoạt động tín dụng, dự đoán trước các nguy cơ rủi ro và chấn chỉnhviệc thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động tín dụng trong NHTM

Hoạt động kiểm soát giúp cho người quản lý luôn nắm bắt và sẵn sàng đối phó được với

sự thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án khách hàng cho vay Đối với những dự

án trung và dài hạn, theo thời gian và do nhiều yếu tố môi trường tác động, việc kiểm soátphải diễn ra thường xuyên và liên tục Việc đó khiến các NHTM có thể ngăn chặn đượccác sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý chất lượng tín dụng Qua đó hoàn thiệncác quyết định, giảm thiểu được những chi phí phát sinh trong quá trình quản lý các dự ánkhách hàng Từ đó dần dần hoàn thiện và đổi mới quy trình quản lý chất lượng tín dụng

1.2.2.4 Cải tiến chất lượng tín dụng

Cải tiến chất lượng tín dụng là cả một quá trình học hỏi, thực hiện và tiếp thu sửa đổi Xãhội ngày nay thì không ngừng phát triển và vươn lên, bởi vậy các NHTM cũng cần phảiliên tục cập nhật, liên tục thay đổi, cụ thể ở đây là cải tiến chất lượng tín dụng để không

bị lạc hậu và đi những bước chậm hơn so với các đối thủ

Việc cải tiến chất lượng tín dụng ở NHTM bao gồm những hoạt động như việc thay đổicông nghệ hiện đại trong công tác thẩm định, quản lý dự án khách hàng; nâng cao tầmquan trọng của việc chăm sóc khách hàng Việc các NHTM tạo những ấn tượng tốt đốivới khách hàng mang lại mối quan hệ làm ăn tốt đẹp, góp phần tránh được những rủi rotín dụng không mong muốn

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mạiChất lượng tín dụng xấu hay tốt, rủi ro cao hay thấp có nhiều nguyên nhân Rủi ro tíndụng là một trong những rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ta

Trang 6

biết rằng chất lượng tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại, phát triển của NHTM

và của toàn xã hội Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phải hiểu rõ tác động của cácnhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Có thể chia các nhân tố thành các loại sau: 1.2.3.1 Nhân tố khách hàng

a Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng.

Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay, các NHTM thường đặt ra những điều kiện,tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại, chọn ra những khách hàng có thể hay không thể chovay Chỉ những khách hàng nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng thì mới đượcxem xét cho vay Những điều kiện tiêu chuẩn này có thể rất khác nhau tùy theo từng ngânhàng cụ thể, song nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm tới một số vấn đề sau:

- Về mục đích sử dụng vốn: phải hợp lý, hợp pháp và có hiệu quả Nghĩa là mục đích sửdụng vốn vay phải không trái pháp luật, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện dự án,đồng thời phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế chung của ngành, của địaphương và của cả nước

- Về năng lực tài chính: thể hiện ở tỷ trọng và quy mô vốn tự có của doanh nghiệp thamgia vào dự án Quy mô và tỷ trong này càng cao cho thấy tiềm lực tài chính của doanhnghiệp càng mạnh Tỷ trọng vốn tự có của doanh nghiệp tham gia vào dự án cao còn cótác dụng kích thích doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện dự án nhằmtránh rủi ro cho chính mình và cũng là cho ngân hàng Thông thường điều kiện tín dụngcủa ngân hàng sẽ quy định tỷ lệ vốn tự có tối thiểu của doanh nghiệp tham gia vào dự ántùy theo từng trường hợp cụ thể

- Về năng lực sản xuất kinh doanh: thể hiện ở quy mô, năng suất, khả năng đáp ứng nhucầu thị trường về chất lượng, giá cả, khả năng mở rộng sản xuất Ngoài ra, các ngân hàngcũng thường yêu cầu doanh nghiệp phải hoạt động ổn định và có lãi trong một khoảng thờigian nhất định, hoặc nếu có lỗ thì phải có phương án khắc phục khả thi

- Về tính khả thi của dự án: dự án khả thi là dự án mà việc thực hiện nó là cần thiết, đápứng nhu cầu thị trường, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phù

Trang 7

hợp với phương hướng phát triển kinh tế của ngành, của vùng và của Nhà nước, đồngthời doanh nghiệp với các nguồn tài lực, vật lực hiện có có đủ khả năng đáp ứng các yêucầu của dự án Yêu cầu có dự án khả thi là yêu cầu bắt buộc đối với mọi khách hàng vayvốn sản xuất kinh doanh.

- Về các biện pháp bảo đảm: do đặc điểm các khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro nên thôngthường các ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vaynhằm bảo đảm cho ngân hàng có thể thu được nợ nếu có rủi ro xảy ra Hình thức bảo đảmthường là cầm cố, thế chấp, bảo lãnh Tuy nhiên đây không phải là điều kiện bắt buộc cótính nguyên tắc Trong một số trường hợp nếu doanh nghiệp có uy tín, có tiềm lực tàichính mạnh, có phương án kinh doanh khả thi theo đánh giá của ngân hàng thì ngân hàng

có thể cho vay không cần bảo đảm

b Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng khoản vay có hiệu quả

Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ được lấy từ chính kết quả hoạt độngcủa dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp, cầm cố Điều này lại phụthuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Có nhiều yếu tố cầnthiết để bảo đảm cho việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong đó

có một số nhân tố giữ vai trò quyết định như: vị thế, năng lực thị trường của doanhnghiệp; năng lực công nghệ; chất lượng đội ngũ nhân sự ; trình độ quản lý của doanhnghiệp

- Vị thế, năng lực thị trường của doanh nghiệp thể hiện ở uy tín của sản phẩm củadoanh nghiệp, ở khả năng thích ứng của doanh nghiệp với nhu cầu thị trường, ở khốilượng sản phẩm và doanh thu mang lại Vị thế và năng lực thị trường của doanh nghiệpmạnh có nghĩa là doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường, chiếnthắng trong cạnh tranh

- Năng lực công nghệ của doanh nghiệp được tạo nên bởi trình độ trang thiết bị; trình

độ tay nghề, kiến thức của người lao động trong doanh nghiệp Năng lực công nghệ caocho phép doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các dự án đòi hỏi trình độ kỹ thuật, công

Trang 8

nghệ cao đồng thời dễ dàng hơn trong việc tiếp thu những công nghệ tiên tiến từ bênngoài đưa vào.

- Chất lượng nhân sự: Cũng giống như ngân hàng, chất lượng nhân sự luôn là nhân tốquyết định sự thành bại của doanh nghiệp Một doanh nghiệp với đội ngũ công nhân lànhnghề, lại am hiểu khoa học kỹ thuật, cộng với đội ngũ nhân sự quản lý có trình độ, cókinh nghiệm sẽ rất thuận lợi cho quá trình kinh doanh của mình

- Năng lực quản lý của doanh nghiệp: Bao gồm chất lượng nhân sự quản lý, sự phối kếthợp giữa các thành viên trong ban quản lý nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lýtrong doanh nghiệp, cho phép tận dụng tối đa nguồn tài lực, vật lực của doanh nghiệp đểđạt mục tiêu kinh doanh cao nhất Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt và đầy biến động thì vai trò của công tác quản lý trong doanh nghiệp càng quan trọng,bởi trong điều kiện đó đòi hỏi hoạt động của doanh nghiệp phải thường xuyên được điềuchỉnh để thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh, của chính bản thândoanh nghiệp

- Đạo đức, thiện chí của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng, muốn có hiệu quả caođòi hỏi phải có sự hợp tác từ cả hai phía người cho vay và người đi vay Nếu như kháchhàng không có thiện chí thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Sự thiếuthiện chí của khách hàng có thể biểu hiện trực tiếp trong quan hệ tín dụng với ngân hàngnhư cố tình sử dụng vốn sai mục đích, tìm cách lừa đảo ngân hàng, hoặc cũng có thể làcác hành vi gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng như kinh doanh tráipháp luật, lừa đảo chiếm dụng vốn lẫn nhau Tất cả các hành vi đó đều có thể mang lại rủi

ro cho ngân hàng

1.2.3.2 Nhân tố thuộc về ngân hàng

a Quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn của ngân hàng

Muốn cho vay được điều kiện trước tiên là ngân hàng phải có vốn Nhưng chỉ có vốn thôithì chưa đủ, do yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản

Trang 9

cho vay trung và dài hạn của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốntrung và dài hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn cóthời hạn dưới một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài Nếu một ngân hàng

có nguồn vốn dồi dào nhưng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, không ổn định thì khôngthể và không nên mở rộng cho vay trung và dài hạn và ngược lại Nếu một ngân hàng cónguồn vốn ổn định thì ngân hàng đó sẽ dễ dàng hơn trong việc tạo lập uy tín đối vớikhách hàng, nhờ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn

b Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định dự án, thẩm định khách hàng

Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vayđược hoàn trả đúng hạn Điều này sẽ không thể có được nếu như việc thực hiện dự ánkhông hiệu quả như mong muốn, hoặc doanh nghiệp không thiện chí, cố tình lừa đảongân hàng Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định dự án,thẩm định khách hàng Thông thường công tác thẩm định khách hàng được tiến hànhtrước, chủ yếu tập trung xem xét các mặt: khả năng tài chính, khả năng quản lý điều hànhkinh doanh, năng lực sản xuất kinh doanh, mức độ tín nhiệm Nếu khách hàng đáp ứngđầy đủ các yêu cầu do ngân hàng đặt ra thì dự án mới được xem xét để quyết định chovay hay không Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn được sử dụnglàm căn cứ đánh giá khách hàng và dự án đầu tư có hợp lý hay không Nếu thủ tục rườm

rà, các điều kiện, tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe, không phù hợp với thực tế thì sẽ làm nảnlòng các doanh nghiệp hoặc có rất ít các doanh nghiệp bảo đảm thoả mãn được các yêucầu của ngân hàng Điều đó gây cản trở cho ngân hàng trong việc thu hút thêm kháchhàng, mở rộng tín dụng Ngược lại, nếu quy trình, điều kiện đặt ra không chặt chẽ có thể

sẽ khiến cho ngân hàng sai lầm trong việc ra quyết định cho vay dẫn đến rủi ro tín dụng.Chính vì vậy trong quá trình hoạt động các ngân hàng phải chú ý không ngừng cải tiến,hoàn thiện công tác thẩm định của mình Làm được như vậy sẽ giúp ngân hàng lựa chọnđược chính xác những khách hàng thật sự tin cậy, những dự án thật sự khả thi và đó làtiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trang 10

c Năng lực giám sát và xứ lý các tình huống tín dụng của ngân hàng

Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được tiến hành tốt, giúp chongân hàng lựa chọn được những khách hàng tốt, những dự án khả thi có khả năng sinh lờicao Song đó chưa phải là sự đảm bảo chắc chắn để có được chất lượng tín dụng cao Bởi

lẽ hoạt động kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thể lường trướcđược, bản thân dự án trong suốt quá trình thực hiện cũng làm nảy sinh những tình huốngngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý tình huống tín dụng sau khicho vay có ý nghĩa rất quan trọng Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào các vấn đềnhư: sự tuân thủ đúng mục đích s,ử dụng vốn của doanh nghiệp, tình hình hoạt động thực

tế của dự án, tiến độ trả nợ, quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản của doanhnghiệp, những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Làm tốt công tác này

sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như: sử dụngvốn sai mục đích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo ngân hàng Đồng thời qua việc luôngiám sát hoạt động của doanh nghiệp ngân hàng có thể có biện pháp giúp đỡ doanhnghiệp thông qua việc cung cấp những lời khuyên, những thông tin bổ ích, kịp thời hoặctrực tiếp giúp đỡ các doanh nghiệp khi gặp khó khăn bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳhạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việc thực hiện dự án của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao nhất, qua đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

d Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mởrộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thờikỳ

Với ý nghĩa như vậy, chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng củangân hàng Trước hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của ngân hàngtrong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng ngắn hạn thì có nghĩa là quy mô tín dụngngắn hạn của ngân hàng đó sẽ bị thu hẹp Đó có thể là dấu hiệu cho thấy chất lượng tíndụng ngắn hạn của ngân hàng đang có vấn đề hay ít ra thì xét về mặt quy mô không thểnói chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong giai đoạn đó là tốt Ngoài ra chínhsách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một loạt các vấn đề như: quy định về điềukiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền

Trang 11

vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến chất lượngtín dụng của ngân hàng Nếu các vấn đề đó được xây dựng và thực hiện một cách khoahọc và chặt chẽ, kết hợp được hài hoà lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xãhội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụng tốt Còn ngược lại nếu việc xây dựng và thựchiện chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thì chắc chắn chất lượng tín dụng

sẽ không cao, thậm chí là rất thấp

e Thông tin tín dụng

Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào.Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, để thẩm định dự án, thẩm định kháchhàng trước hết cần phải có thông tin về dự án, về khách hàng đó, để làm tốt công tác giámsát sau khi cho vay cũng cần có thông tin Thông tin càng chính xác, càng kịp thời thìcàng có lợi cho ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụngvốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ còn giúp ngân hàng xâydựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt chophù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lượng tíndụng của ngân hàng

f Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật

Cũng là một nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng ngân hàng nhất là trong thời đạikhoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại,trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủtục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi cho khách hàng Đó là tiền đề đểngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng

g Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng

Cho dù khoa học hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hoá trong nhiều lĩnh vực song nhân tốcon người vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trong hoạt động ngân hàng là hoạtđộng rất phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của conngười lại càng quan trọng Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứkhông thay thế được sự “ nhạy cảm ” hay “ kinh nghiệm ” của người cán bộ tín dụng Do

đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng, trong đó nổi bậtlên hai vấn đề: chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự Chất lượng nhân sự ở đây khôngchỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức,tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nóiriêng Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinhthần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, trong một chừng mực nhấtđịnh có thể giúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó ngânhàng vẫn có thể tồn tại và phát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ cótiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật

Trang 12

Bên cạnh chất lượng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽkhông phải cứ có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụngđều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp côngviệc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồngthời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịpnhàng hoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tớimột mục tiêu chung là nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng.

1.2.3.3 Nhóm nhân tố thuộc môi trường

a Môi trường tự nhiên

Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngânhàng mà thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,đặc biệt là các doanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp Điềukiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng

b Môi trường kinh tế

Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiềubởi môi trường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làmcho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo chiều hướngtương tự Đặc biệt, trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của cácngân hàng và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước

mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể làtrực tiếp đối với ngân hàng (VD: những rủi ro do thay đổi tỷ giá, lãi suất, lạm phát làmcho ngân hàng bị thiệt hại về thu nhập) hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng

c Môi trường chính trị, xã hội

Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một tiêu chí quan trọng để ra quyết địnhcủa các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các doanh nghiệp sẽ yên tâm thựchiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng tăng lên Ngược lại,nếu môi trường bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ tìm cách thu hẹp sản suất để bảo toàn vốn,hạn chế rủi ro, khi đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng cũng giảm sút theo

d Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanhnghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng Môi trườngpháp lý không an toàn, không ổn định cũng khiến các nhà đầu tư e dè, không dám mạnh

Trang 13

dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngânhàng

e Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và các cơ quan chức năng

Sự ổn định và hợp lý của các đường lối, chính sách, các quy định, thể lệ của Nhà nước

và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng cũngnhư doanh nghiệp, đó là tiền đề rất quan trọng để ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụngcủa mình

Tóm lại: Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng củacác ngân hàng có liên quan đến nhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đóchất lượng tín dụng ngân hàng sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Có những nhân tố thuộcbản thân ngân hàng, có những nhân tố thuộc về phía khách hàng, cũng có những nhân tốnằm ngoài sự kiểm soát của cả hai Việc nghiên cứu nắm rõ vai trò và cơ chế tác độngcủa từng nhân tố sẽ giúp các ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa chấtlượng tín dụng, phát huy tối đa vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế của mình

Trang 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNGCỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Hà nội, tên tiếng anh: Bank for ForeignTrade of Vietnam, Ha noi branch, viết tắt là: VCB Hà Nội, được thành lập ngày01/03/1985, là thành viên trong hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namnhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài chính,ngân hàng quốc tế trên địa bàn Hà Nội Ngoài trụ sở chính 198 Trần Quang Khải, VCB

Hà Nội hiện có 9 phòng giao dịch Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam có mạng lưới đại lý trên 1400 ngân hàng tại 85 nước vàvùng lãnh thổ Là thành viên của hệ thống tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu( SWIFT) nên VCB Hà Nội có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và dịch vụ quốc tếmột cách nhanh chóng,thuận tiện, hiệu quả nhất với các phương tiện,công nghệ hiện đạinhất Hiện nay VCB Hà Nội cung cấp các dịch vụ tự động hoá cao như: VCB ONLINE,thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động ATM Connect 24…Trong suốt quá trình hoạt động, VCB Hà Nội luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao và an toàn VCB Hà Nội thuộc địa bàn Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm kinh tế -chính trị - văn hóa của cả nước nên có rất nhiều thuận lợi về cả nhiều mặt, song cũngkhông tránh nổi sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng quốc doanh và ngân hàngthương mại cổ phần,ngân hàng nước ngoài có chi nhánh ở Việt Nam cùng đóng trên địabàn.Tuy vậy trong những năm gần đây VCB Hà Nội đã chú trọng và tìm các biện pháp

để thu hút thêm khách hàng cả về khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp về

mở tài khoản và giao dịch tại ngân hàng

Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, từ chỗ mới chập chững bước vào làm quen với

cơ chế thị trường, đến nay VCB Hà Nội đã từng bước vươn lên khẳng định chỗ đứngvững chắc của mình,ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động, đóng góp một phần khôngnhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế của thủ đô Đạt được kết quả như vậy ngoài sự giúp

đỡ chỉ bảo sát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, của chính quyền địa phương và các cơ quan,ban ngành có liên quan,chủ yếu là do sự cố gắng lớn lao của tập thể cán bộ công nhân viên VCB Hà Nội vừa pháthuy lợi thế sẵn có vừa tìm mọi cách vượt qua những khó khăn trở ngại để tạo nên thế chủđộng, hội nhập với thị trường, đứng vững trong lĩnh vực Những nỗ lực đó đã được đềnđáp bằng phần thưởng cao quý Huân chương lao động hạng Ba được chủ tịch nước traotăng năm 2004 Vinh dự to lớn này là sự cổ vũ động viên ngân hàng và là sự ghi nhận củaĐảng và Nhà nước về kết quả kinh doanh của VCB Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới hoạt

Trang 15

động ngân hàng, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới đất nước.Tuy nhiên không tựbằng lòng với kết quả đã đạt được, VCB Hà Nội sẽ tiếp tục phát huy phấn đấu hơn nữachất lượng hoạt động kinh doanh, góp phần xây dựng,phát triển kinh tế Thủ đô nói riêng

và đất nước nói chung với mục tiêu : “ Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”

* Các sự kiện nổi bật chặng đường 30 năm

-1/3/1985, thành lập Vietcombank chi nhánh Hà Nội tại 30 Ngô Thì Nhậm

-22/6/1992, chuyển trụ sở về 78 Nguyễn Du, Hà Nội

-15/7/1998, thành lập PGD số 1 tại số 2 Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo Quyết định

số 197/TCCB-ĐT ngày 2/7/1998 của Ngân hàng Ngoại thương VN

-15/9/2001, thành lập chi nhánh cấp II Thành Công tại số 32 Láng Hạ, quận Đống Đa,HN

-15/4/2002, thành lập PGD số 2, tại số 14 Trần Bình Trọng (nay chuyển vể số 32 QuangTrung, Hoàn Kiếm, HN) theo Quyết định số 187/QĐ.TCCB-ĐT 15/4/2002 của Ngânhàng Ngoại thương VN

-1/10/2002, thành lập PGD số 3 tại số 1 Hàng Bông, Hoàn Kiếm, HN theo quyết định số455/QĐ.TCCB ngày 25/09/2002 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN (nay chuyển

về địa điểm số 22 Lò Sũ, Phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

-3/3/2003, khai trương Chi nhánh cấp II Cầu Giấy tại 147 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy,

HN Nay là Vietcombank Chi nhánh Thăng Long

-2003, khai chương Chi nhánh cấp II tại 564 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, HN Nay làVietcombank Chi nhánh Chương Dương

-12/2003, thành lập quầy giao dịch tại sân bay Quốc tế Nội Bài

-15/9/2004, khai trương Chi nhánh cấp II Ba Đình tại 39 Đào Tấn, Ba Đình, HN Nay làVietcombank Chi nhánh Ba Đình

-20/7/2005, thành lập PGD số 4 tại số 36 Hoàng Cầu, Tổ 111 Ô Chợ Dừa, Đống Đa, HNtheo quyết định số 507/NHNN-HAN7 ngày 20/7/2005 của Ngân hàng Nhà nước TP HN.-10/10/2005, thành lập PGD số 5 tại số nhà CC2 Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim,Hoàng Mai, HN theo Quyết định số 859/NHNN-HAN7 29/12/2005 của Ngân hàng Nhànước TP HN

-25/7/2006, khai trương PGD số 6 tại 277 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN Nay làVietcombank Chi nhánh Thanh Xuân

Trang 16

-8/12/2006, nâng cấp 4 Chi nhánh cấp II: Thành Công, Ba Đình, Chương Dương, CầuGiấy (nay là chi nhánh Thăng Long) thành Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Ngoạithương VN.

-14/5/2007, thành lập PGD số 7 tại 434 Trần Khát Chân, nay chuyển về 402 Trần KhátChân, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, HN theo Quyết định số 330/NHNN-HAN709/04/2007 của Ngân hàng Nhà nước TP Hà Nội

-31/10/2007, Vietcombank chi nhánh Hà Nội chuyển Trụ sở chính về số 344 Bà Triệu,Phường Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

-9/7/2007 thành lập PGD Yết Kiêu tại 14 Yết Kiêu, P Cửa Nam, Q Hoàn Kiếm, HNtheo Quyết định số 455/QĐ.TCCB-ĐT ngày 25/9/2002 của Ngân hàng Nhà nước TP HN( nay chuyển thành PGD số 8 tại địa chỉ số 72 Nguyễn Du, Nguyễn Du, Hoàn Kiếm,HN)

-19/5/2008, thành lập PGD B TOPát Đàn tại chỉ số 48 Bát Đàn, Hoàn Kiếm, HN theoQuyết định số 642/NHNN-HAN7 22/05/2008 của Ngân hàng Nhà nước TP HN (nay làPGD Hàng Phèn tại đ/c 29 Hàng Phèn, Hàng Bồ, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

-17/12/2008, thành lập PGD Hoàng Mai tại địa chỉ số 89B Hồ Đền Lừ, Q.Hoàng Mai,

HN theo Quyết định số 960/NHNN-HAN7 25/12/2008 của Ngân hàng Nhà nước TP.HN.Nay là PGD Trung Kính tại đ/c 211 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, HN

-1/4/2009, nâng cấp PGD số 6 thành Chi nhánh cấp I Vietcombank Thanh Xuân

-24/9/2009, thành lập PGD Lạc Trung tại số 51 Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy, Hai BàTrưng, Hà Nội theo quyết định số 1788/NHNN-HAN7 05/10/2009 của Ngân hàng Nhànước TP Hà Nội

-01/7/2012, khai trương quầy hoàn thuế tại sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội

-2015, Vietcombank Chi nhánh Hà Nội Hà Nội chuyển Trụ sở chính về số 11B Cát Linh,P.Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh

Hà Nội

2.1.2.1 Chức năng của Vietcombank Hà Nội

a Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của VCB Hà Nội.Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, VCB Hà Nôi đóng vai trò là cầu nối giữangười thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, VCB Hà Nội vừa đóngvai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản

Trang 17

chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả cácbên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọngnhất, bởi nó là nguồn lợi nhuận lớn nhất của ngân hàng.

b Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây VCB Hà Nội đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiệncác thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Bên cạnh đó, VCB Hà Nội cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiệnlợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùytheo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó

mà các khách hàng không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặpngười phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó đểthực hiện các khoản thanh toán Do vậy các khách hàng sẽ tiết kiệm được rất nhiều chiphí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩylưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phầnphát triển kinh tế

c Chức năng tạo tiền

Đây là một chức năng quan trọng Thông qua chức năng trung gian tín dụng, VCB HàNội sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sửdụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanhtoán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, VCB Hà Nội đã khiến tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. 2.1.2.2 Nhiệm vụ của Vietcombank Hà Nội

1 Huy động vốn

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước

và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loạitiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Cung cấp chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương vàcác tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 18

- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tíndụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản.

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam

- Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam

2 Cho vay:

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định của Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3 Kinh doanh ngoại hối:

Mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sáchquản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam

4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt, tiền tệ, máy rút tiền tựđộng, dịch vụ thu hộ, thẻ thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tíndụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảohiểm và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoạithương VN cho phép

6 Cầm cố, chiết khấu bộ chứng từ, cung cấp các sản phẩm tín dụng chứng từ theo quyđịnh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN

7 Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiệncác nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngVN

Trang 19

9 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảolãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và cáchình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy địnhcủa Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN.

11 Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

12 Tư vấn, cấp tín dụng đầu tư dự án

13 Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định từ Ngân hàngTMCP Ngoại thương VN

14 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp

vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của VCB Hà Nội

15 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ,văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, VCB Hà Nội và liên quan đếnhoạt động của các chi nhánh

16 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kếhoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của VCB Hà Nội và kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội Thủ đô

17 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnhlàm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng báthương hiệu của VCB Hà Nội

18 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khenthưởng theo phân cấp, uỷ quyền của VCB Hà Nội

19 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu độtxuất của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN

20 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh HàNội

Ngày đăng: 01/03/2023, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w