1 PAGE 2 Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ((((( ĐỖ HỒNG NHUNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyªn ngµnh kinh tÕ TµI CHÝNH ng©[.]
Trang 1ĐỖ HỒNG NHUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyªn ngµnh: kinh tÕ TµI CHÝNH ng©n hµng
ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS VŨ DUY HÀO
Hµ Néi - 2013
Trang 2Tôi xin cam đoan các số liệu phân tích và kết quả trong luận văn là trung thực vàchưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi
“Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh doanh và quản lý”
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên!
Tác giả luận văn
Trang 3Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn của các thầy cô giáo trong bộ môn tài chính doanh nghiệp, Khoa ngân hàng tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, đặc biệt là PGS.TS Vũ Duy Hào Vì vậy, qua bài luận văn này tác giả xin được trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ Duy Hào cùng các thầy cô giáo trong Khoa ngân hàng tài chính
đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Do điều kiện về thời gian và hiểu biết của tác giả còn có những hạn chế nhất định, nên tác giả cũng rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 8
1.1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 8
1.2 Chất lượng cho vay với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 16
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 16
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 18
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 21
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 23
1.3.1 Nhân tố chủ quan 23
1.3.2 Nhân tố khách quan 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 31
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 32
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội 36
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội 40
2.2.1 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội 40
Trang 52.3 Đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương chi nhánh Hà Nội 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 62
3.1 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội 62
3.1.1 Định hướng kinh doanh chung 62
3.1.2 Định hướng cho vay khách hàng cá nhân 63
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội 65
3.2.1 Mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của Chi nhánh 65
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng của Ngân hàng 67
3.2.3 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 71
3.2.4 Đa dạng hóa khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý 73
3.2.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất 74
3.2.6 Một số giải pháp hỗ trợ khác 75
3.3 Kiến nghị 76
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 78
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 80
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VIETCOMBANK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VCB HÀ NỘI Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Trang 7Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của VCB Hà Nội 33
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 37
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn 38
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay KHCN 48
Bảng 2.4 Cho vay KHCN theo loại hình qua các năm 49
Bảng 2.5 Cho vay KHCN theo kỳ hạn qua các năm 51
Bảng 2.6 Cho vay KHCN theo TSĐB qua các năm 52
Bảng 2.7 Doanh số cho vay KHCN qua các năm 53
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu nợ quá hạn 54
Bảng 2.9 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN 55
Trang 8ĐỖ HỒNG NHUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyªn ngµnh: kinh tÕ TµI CHÝNH ng©n hµng
Hµ Néi - 2013
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam hiện nay, với quy mô dân số gần 90 triệu người, thị trườngkhách hàng cá nhân là một thị trường rất rộng lớn và nhiều tiềm năng để các NHTMkhai thác Thực tế, trong hoạt động của các NHTM, nhóm khách hàng cá nhânthường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch, đối tượng khách hàng cánhân cũng chưa được các NHTM chú trọng đúng mức Tuy nhiên, khi nền kinh tếphát triển, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của khách hàng cá nhân ngày càng giatăng thì việc quan tâm đúng mức đến vấn đề chất lượng của nghiệp vụ ngân hàng dànhcho đối tượng khách hàng cá nhân là yêu cầu tất yếu trong của các NHTM
Là một bộ phận trong hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,trong thời gian qua, VCB Hà Nội đã chủ động, tích cực đẩy mạnh hoạt động chovay KHCN, tuy nhiên vẫn chưa đạt được kết quả cao Số lượng KHCN còn khákhiêm tốn, tổng dư nợ cho vay KHCN chiếm một tỷ lệ nhỏ trên tổng dư nợ cho vaytoàn chi nhánh ( xấp xỉ 15 %); Các loại hình cho vay chưa thực sự được đa dạng;Đối tượng khách hàng vay vốn chưa được mở rộng, chưa đáp ứng được nhu cầungày càng cao của khách hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, và thực tế chất lượng cho
vay KHCN của chi nhánh chưa cao, nên đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay
Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh
Hà Nội” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồmnhững phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại cổ phân ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất củaNHTM Hoạt động cho vay của ngân hàng có thể được hiểu là một hình thức cấp tíndụng, theo đó ngân hàng (bên cho vay) giao hoặc cam kết giao cho bên vay mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lí của Ngân hàng, hoạtđộng cho vay trong NHTM được phân loại theo những cách khác nhau Một số tiêuthức chủ yếu để phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng: Căn cứ vào đối tượngkhách hàng vay vốn, căn cứ thời hạn cho vay, căn cứ tài sản bảo đảm, căn cứ mụcđich sử dụng vốn, căn cứ theo phương thức cho vay, căn cứ vào phương thức hoàntrả vốn
1.1.2 Hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Cho vay KHCN là hình thức tài trợ vốn cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụngvào mục đích tiêu dùng hoặc phát triển sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ giađình đó nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của họ trước khi tích luỹ
đủ phương tiện thanh toán và tài trợ vốn đầu tư, lưu động cho hoạt động kinh doanhcủa mình
Luận văn đã nêu lên được 4 đặc điểm chính của hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân của Ngân hàng thương mại Đó là: Số lượng các khoản vay nhiều nhưng giátrị mỗi khoản vay thường nhỏ; Mức độ rủi ro của các khoản vay thường cao; Chiphí cho vay khá lớn; Cho vay KHCN thường chịu ảnh hưởng lớn của môi trườngkinh tế, văn hóa – xã hội
Trang 11Tác giả cũng nêu được vai trò của hoạt động cho vay KHCN tại NHTM,Chính sách và quy trình cho vay KHCN tại NHTM; một số sản phẩm cho vayKHCN.
1.2 Chất lượng cho vay với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Chất lượng cho vay của ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầucủa khách hàng vay vốn, đồng thời đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn, hạn chếthấp nhất rủi ro khi sử dụng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụtốt cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Chất lượng cho vay KHCN là chất lượng các khoản cho vay KHCN của ngânhàng được khách hàng đưa vào quá trình tiêu dùng, hay sản xuất kinh doanh Cáckhoản cho vay có chất lượng khi mà nó phát huy được hiệu quả kinh tế xã hội, thỏamãn nhu cầu của khách hàng, phù hợp với điều kiện kinh doanh của ngân hàng vànền kinh tế nói chung
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Tác giả đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN: Tổng dư
nợ cho vay đối với KHCN; hiệu suất sử dụng vốn vay KHCN ; tỷ lệ nợ quá hạn ; tỷ
lệ nợ xấu; lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay KHCN được tác giả xem xét trên
ba phương diện, đó là: phương diện ngân hàng, phương diện khách hàng, vàphương diện kinh tế xã hội
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Trong phần này, luận văn đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc nângcao chất lượng cho vay KHCN của Ngân hàng thương mại, bao gồm:
Một là, các nhân tố chủ quan như: Quy mô và uy tín của Ngân hàng; chính
sách tín dụng của ngân hàng; bộ máy tổ chức của ngân hàng; chất lượng đội ngũ cán
bộ nhân viên ngân hàng; thông tin tín dụng; năng lực giám sát và xử lý các tìnhhuống tín dụng của ngân hàng; công nghệ thông tin và trang thiết bị kỹ thuật
Trang 12Hai là, các nhân tố khách quan như: Môi trường kinh tế; môi trường pháp lý.
môi trường tự nhiên, chính trị, xã hội; khách hàng; môi trường chính trị - xã hội
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội
Trong phần này, luận văn đã nêu khái quát về quá trình hình thành và pháttriển, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động của Vietcombank Hà Nội trong nhữngnăm gần đây
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội
Sau khi nêu lên cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay KHCN, các hình thứccho vay cũng như quy trình cho vay KHCN tại Vietcombank Hà Nội, luận văn đisâu phân tích thực trạng nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại Vietcombank HàNội trong thời gian qua (giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2012)
Thứ nhất, dư nợ cho vay KHCN: Dư nợ cho vay KHCN đang có dấu hiệu
giảm qua các năm Năm 2010 là 576,97 tỷ đồng, năm 2011 là 535,3 tỷ đồng, đến
năm 2013 là 485,33 tỷ đồng Tỷ trọng cho vay KHCN tại chi nhánh đang có xuhướng Năm 2010 là 14,67%; năm 2011 là 14,62%; năm 2012 giảm xuống còn13,05%
Thứ hai, doanh số cho vay: doanh số cho vay KHCN đang có xu hướng tăng
lên Năm 2010, doanh số cho vay KHCN tại chi nhánh là 3.270 tỷ đồng Năm 2011
là 3.213 tỷ đồng Sang năm 2012, doanh số cho vay thể nhân đã tăng 29.64% sovới thời điểm cuối năm 2011 ở mức 4.165 tỷ đồng
Thứ ba, nợ quá hạn, nợ xấu: , tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCN
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ cho vay KHCN tại Vietcombank Hà Nội
Trang 13Tỷ lệ nợ quá hạn tại thời điểm cuối các năm 2010, 2011 là 0,05% và 0,79%, trongkhi đó, tỷ lệ nợ xấu lần lượt là 0,0016% và 0,09% Tuy nhiên, trong năm 2012, tỷ lệ
nợ quá hạn và nợ xấu cho vay thể nhân đã có xu hướng gia tăng Nợ xấu năm 2012
là 15,57 tỷ đồng, chiếm 3,21%
Thứ tư, chỉ tiêu về lợi nhuận: LN từ hoạt động cho vay KHCN chiếm tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng thu lãi từ cho vay của chi nhánh
2.3 Đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội
Với chủ trương đúng đắn của Ban lãnh đạo và sự nỗ lực của các cán bộ nhânviên, đặc biệt là các cán bộ làm công tác cho vay KHCN, hoạt động cho vay KHCNtại Vietcombank Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả như: quy
mô cho vay KHCN được mở rông, chất lượng cho vay KHCN được chú trọng…Tuy nhiên, bên cạnh đó, hoạt động cho vay KHCN vẫn còn tồn tại những hạn chếcần khắc phục như:
-Hoạt động cho vay KHCN chưa thực sự được mở rộng về quy mô
-Đối tượng cho vay còn hạn chế
-Lợi nhuận cho vay KHCN chưa cao
-Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng
Luận văn chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế này, bao gồm hai nhómnguyên nhân: nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan
Nhóm nguyên nhân chủ quan gồm: nguồn nhân lực làm công tác cho vayKHCN còn hạn chế, Ngân hàng chưa có chiến lược mở rộng cho vay KHCN phùhợp, quy trình thủ tục vay rườm rà
Nhóm nguyên nhân khách quan gồm: Các nguyên nhân từ môi trường kinh
tế, pháp lý, môi trường xã hội, và từ sự cạnh tranh găy gắt của các ngân hàng khác
Trang 14CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội
Sau khi nêu ra định hướng kinh doanh chung của Vietcombank Hà Nội tronggiai đoạn sắp tới ( 2013 -2014), luận văn đã nêu ra những định hướng đối với pháthoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội
Xuất phát từ những hạn chế trong hoạt động cho vay KHCN và nhữngnguyên nhân của nó, luận văn đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcho vay KHCN Đó là:
3.2.1 Mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của Chi nhánh
Thứ nhất, ngân hàng cần có những biện pháp mở rộng mạng lưới hoạt động,gia tăng nguồn vốn
Thứ hai, đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay
Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động maketing ngân hàng, mở rộng địa bàn cho vayThứ tư, tăng cường bán chéo sản phẩm, nhất là đối với cho vay KHCN
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng của Ngân hàng
Hoàn thiện các sản phẩm cho vay KHCN hiện tại đồng thời áp dụng nhữngsản phẩm cho vay mới phù hợp với từng đối tượng khách hàng Chi nhánh cần thựchiện khảo sát, nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó đề xuất, đưa ra những sản phẩm
có tính chiến lược và có thể chiếm thị phần lớn nhất Sản phẩm đưa ra phải đáp ứngđược các điều kiện sau đây: Phù hợp quan hệ cung cầu, có tính cạnh tranh cao,phát huy được thế mạnh của ngân hàng, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 15Xây dựng chính sách lãi suất cho vay KHCN linh hoạt, thực hiện cung cấpdịch vụ cho vay KHCN trọn gói, cải tiến quy trình cho vay KHCN theo hướng giảiphóng khách hàng càng nhanh càng tốt cũng là những việc chi nhánh cần xem xét,chú trọng Ngoài ra, ngân hàng cũng cần hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụngđối với KHCN, giúp các cán bộ ngân hàng thể giải quyết công việc nhanh chóng màvẫn đảm bảo chất lượng khoản vay.
3.2.3 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực
Trong mọi lĩnh vực, con người luôn là yếu tố quyết định Nâng caochất lượng nguồn nhân lực bao gồm Nâng cao năng lực điều hành của bộ máy quản
lý, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ nhân viên
3.2.4 Đa dạng hóa khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý
Ngân hàng cần thực hiện phân đoạn khách hàng trên thị trường thành cácnhóm khách hàng mục tiêu khác nhau, để từ đó có chính sách chăm sóc phù hợp.Nhóm khách hàng mục tiêu có thể được phân thành 2 loại: Nhóm khách hàng hiệntại và nhóm khách hàng lâu dài.Với mỗi nhóm khách hàng, ngân hàng có nhưngchính sách phục vụ riêng
3.2.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất
Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực khác nhau như: kếtoán giao dịch, thanh tra giám sát từ xa, công tác quản trị ngân hàng…
Cùng với việc trang bị máy móc, việc đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêucầu kỹ thuật cũng rất cần thiết
Trong quá trình đổi mới nói chung và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng nóiriêng, chi nhánh cần tranh thủ hợp tác của các tổ chức quốc tế
3.2.6 Một số giải pháp hỗ trợ khác
Thứ nhất, xây dựng và sử dụng hợp lý quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Thứ hai, tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ quá hạn
Thứ ba, đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát
3.3 Kiến nghị
Trang 16Bên cạnh những giải pháp mà chi nhánh có thể chủ động thực hiệni, luận văn
đã đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam,Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan nhằm tạo điều kiệnthuận lợi để nâng cao chất lượng cho vay KHCN
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành
Chính phủ cần thực hiện các biện pháp nhằm ổn định môi trường vĩ mô thôngqua việc thực hiện các biện pháp nhằm ổn định chính trị, xác định rõ chiến lượcphát triển kinh tế, hướng đầu tư, tăng cường đầu tư, chuyển đổi cơ cấu kinh tế mộtcách hợp lý nhằm ổn định thị trường, ổn định giá cả, kìm hãm tốc độ lạm phát.Chính phủ cần có văn bản quy định hướng tới các Bộ, Ngành, tổng công ty,các doanh nghiệp về việc kết hợp với Ngân hàng trong việc xác nhận hồ sơ xin vayvốn và thu hồi nợ cho các cán bộ công nhân viên thuộc đơn vị mình vay vốn
Chính phủ cần rà soát lại các văn bản, quy định còn bị chồng chéo, thiếu nhấtquán và chưa thực sự phù hợp với thực tế, rút ngắn thời gian trong việc ban hànhcác văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Nghị định của Chính phủ để các Ngân hàngkhông rơi vào tình trạng chờ đợi do thiếu văn bản hướng dẫn
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
NHNN cần khẩn trương hoàn thiện cơ chế chính sách và hệ thống văn bảnpháp quy có đủ khuôn khổ cho việc thực hiện tốt Luật NHNN, Luật các Tổ chức tíndụng đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, năng động
Thực hiện rà soát, đánh giá lại nợ xấu; tiến hành phân loại các khoản nợ xấu
và đánh giá thực trạng tài sản đảm bảo, nguồn gốc pháp lý, giá trị thị trường, khảnăng thanh khoản của các tài sản này để có các giải pháp xử lý phù hợp với từngloại hình nợ xấu
Khẩn trương xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro đối với từng tổ chức tíndụng và toàn bộ hệ thống ngân hàng nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các trườnghợp có nguy cơ mất khả năng thanh toán, đảm bảo an toàn hệ thống
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 17Hoàn thiện quy trình cho vay KHCN theo hướng đơn giản hoá, rút ngắn thờigian cho vay đối với khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và tính thốngnhất trong việc áp dụng đối với toàn hệ thống.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cần thường xuyên thực hiệnnghiên cứu thị trường, khảo sát nhu cầu của thị trường và sản phẩm của các đối thủcạnh tranh để đưa ra các sản phẩm cho vay KHCN mới có tính cạnh tranh cao, thúcđẩy nhanh doanh số cho vay
Cần sớm nghiên cứu và xây dựng mô hình lượng hoá cụ thể mức độ rủi rotrong hoạt động kinh doanh ngân hàng
NHNT Việt Nam cần tạo điều kiện cho các chi nhánh trong công tác đào tạocán bộ nói chung và cán bộ quản lý rủi ro nói riêng
KẾT LUẬN
Hiện nay, trong xu thế hội nhập toàn cầu, sức ép cạnh tranh giữa các NHTMngày càng gay gắt, nhiều ngân hàng đang chọn hướng phát triển kinh doanh Ngânhàng bán lẻ đa năng, trong đó cho vay KHCN là một hoạt động quan trọng, có nhiềutiềm năng được các ngân hàng đặc biệt chú trọng Nâng cao chất lượng cho vayKHCN là yêu cầu tất yếu, đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện thường xuyên,nghiêm túc
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN hiệnnay tại VCB Hà Nội, hy vọng những giải pháp, kiến nghị được trình bày luận vănnày sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại chinhánh
Với khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chắc hẳn còn cónhiều thiếu sót Mong rằng những ai quan tâm sẽ đóng góp những ý kiến quý báucho tác giả để luận văn được hoàn thiện hơn
s
2
t.
b.
Trang 18ĐỖ HỒNG NHUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyªn ngµnh: kinh tÕ TµI CHÝNH ng©n hµng
ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS VŨ DUY HÀO
Hµ Néi - 2013
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trong quá trình hội nhập cùng với nềnkinh tế thể giới Quá trình này mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội mới nhưng cũngkhông ít khó khăn, thách thức Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Ngânhàng thương mại Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với một môi trường cạnhtranh gay gắt, trong phạm vi rộng và trên nhiều phương diện Để giữ vững vị thếcủa mình trên thị trường trước xu thế hội nhập, các ngân hàng đang phải khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, đồng thời phải luôn tìm kiếm cáchướng đi mới phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người dân
Ở Việt Nam hiện nay, với quy mô dân số gần 90 triệu người, thị trườngkhách hàng cá nhân là một thị trường rất rộng lớn và nhiều tiềm năng để các NHTMkhai thác Đặc biệt khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển, thu nhập bình quânđầu người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính –ngân hàng của nhóm khách hàng cá nhân cũng gia tăng tương ứng, hứa hẹn khảnăng phát triển cao cho loại hình cho vay khách hàng cá nhân ở các NHTM
Thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong hoạt động của các NHTM, nhóm kháchhàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch so với kháchhàng doanh nghiệp Việc phân tích và thẩm định đối tượng khách hàng cá nhâncũng chưa được các NHTM chú trọng đúng mức Các NHTM có xu hướng đặt nặngvấn đề quản trị chất lượng các nghiệp vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp nhiềuhơn Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với ngân hàng củakhách hàng cá nhân ngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức đến vấn đề chấtlượng của nghiệp vụ ngân hàng dành cho đối tượng khách hàng cá nhân là yêu cầu tấtyếu trong chiến lược cạnh tranh của các NHTM, phù hợp với xu hướng phát triển kinhdoanh ngân hàng bán lẻ
Là một bộ phận trong hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
đã chủ động, tích cực đẩy mạnh hoạt động cho vay KHCN, tuy nhiên vẫn chưa đạt
Trang 20được kết quả cao Số lượng KHCN còn khá khiêm tốn, tổng dư nợ cho vay KHCNchiếm một tỷ lệ nhỏ trên tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh ( xấp xỉ 15 %); Các loạihình cho vay chưa thực sự được đa dạng; Đối tượng khách hàng vay vốn chưa được
mở rộng, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Như vậy vẫncòn không ít những thách thức, khó khăn trong hoạt động đổi mới, mở rộng và nângcao chất lượng cho vay KHCN đòi hỏi Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh
Hà Nội phải tiếp tục chú trọng và quan tâm tới công tác này
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên đề tài: “Nâng cao chất
lượng cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này.
Mục đích của đề tài là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vaykhách hàng cá nhân, từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chovay khách hàng cá nhân
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cánhân của NHTM từ đó làm rõ thêm sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạtđộng này trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiVCB Hà Nội, từ đó xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay kháchhàng cá nhân tại VCB Hà Nội, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cho vay nóichung của chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội từ năm 2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết sẽ sử dụng để phân tích thực tiễn: Luận văn sẽ vận dụngphương pháp so sánh, phân tích các chỉ tiêu định lượng để đánh giá chất lượng cho
Trang 21vay KHCN tại VCB Hà Nội Thông qua các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng chovay KHCN để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay KHCNtại VCB Hà Nội Từ đó, kết hợp với chiến lược phát triển hoạt động chung của chi nhánh
để đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại VCB Hà Nội
- Các dữ liệu sẽ cần thu thập
+ Lý luận cơ bản về hoạt động cho vay KHCN tại NHTM
+ Lý luận cơ bản về chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại NHTM
+ Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về hoạt động cho vay nói chung
và hoạt động cho vay KHCN tại Vietcombank nói riêng
+ Thông tin về lịch sử hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, các hoạt động
5 Dự kiến đóng góp
- Trên phương diện lý luận: Tác giả làm rõ và nhấn mạnh được vai trò, xuhướng nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tronghoạt động chung của các ngân hàng hiện nay
- Trên phương diện thực tiễn: Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạtđộng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VCB Hà Nội Từ đó, đề ra một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này tại VCB Hà Nội Tác giả cũng đã cómột số kiến nghị hữu ích đối với Chính phủ, Các Bộ ngành, NHNN và Ngân hàng
Trang 22TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhằm hoàn thiện những vấn đề liên quan đến đề tàinghiên cứu.
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồmnhững phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại cổ phân ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì
mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của NHTM) Hoạt động ngân hàng, theo Luật ngân hàng nhà nước, là
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Như vậy ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng vào loạibậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiềnvốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vayphát triển kinh tế
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất củaNHTM Hoạt động cho vay của ngân hàng có thể được hiểu là một hình thức cấp tíndụng, theo đó ngân hàng (bên cho vay) giao hoặc cam kết giao cho bên vay mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 241.1.1.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại
Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lí của Ngân hàng, hoạtđộng cho vay trong NHTM được phân loại theo những cách khác nhau Việc phânloại các hình thức cho vay nhằm mục đích quản lí các khoản vay mang lại hiệu quảnhất Đặc biệt, ngày nay, khi mà các hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càngđược phát triển mạnh, nhiều hình thức cho vay mới của ngân hàng đã được ra đời đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nền kinh tế Dưới đây là một số tiêuthức chủ yếu để phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng:
- Căn cứ vào đối tượng khách hàng vay vốn: cho vay doanh nghiệp, cho vaykhách hàng cá nhân
- Căn cứ thời hạn cho vay: cho vay dài hạn, cho vay trung hạn, cho vay ngắn hạn
- Căn cứ tài sản bảo đảm: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không tàisản đảm bảo
- Căn cứ mục đich sử dụng vốn: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh côngthương nghiệp, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay mua bán bất động sản, cho vaysản xuất nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
- Căn cứ theo phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mứctín dụng
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả vốn: Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn,cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp, cho vay trả nợ nhiều lần nhưngkhông có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứlúc nào
Trong phạm vi luân văn này, để phù hợp với mục đích nghiên cứu, tác giả quan tâm đến cách phân loại theo đối tượng khách hàng Theo tiêu thức này thì hoạtđộng cho vay được chia làm hai loại: cho vay doanh nghiệp và cho vay khách hàng
cá nhân
1.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay
Đối với khách hàng: Hoạt động cho vay là một bộ phận của tín dụng ngân
hàng, có vai trò làm trung gian cho quá trình luân chuyển vốn, làm cầu nối giữa tiết
Trang 25kiệm và đầu tư Do đó hoạt động này trở thành động lực kích thích các tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp và dân cư trong các thành phần kinh tế thực hiện tiết kiệm,thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, phân tán thànhnguồn vốn đầu tư cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đồng thời, việc kiểm tra quátrình sử dụng vốn vay và thu nợ trong quy trình cho vay của ngân hàng cũng đãkích thích và buộc các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn để đảm bảonguyên tắc hoàn trả và sử dụng vốn đúng mục đích vay
Đối với các NHTM: cho vay phản ánh hoạt động đặc trưng của NHTM, nó là
loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM Cho vay tạo thu nhập tưlãi lớn nhất, từ 1/3 đến 1/2 nguồn thu nhập của ngân hàng và cũng là hoạt độngmang lại rủi ro cao nhất Tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàngthường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhânsau: quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng, chính sách chovay không hợp lý hay tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế Những rủi
ro này đều có thể gây ra tổn thất làm giảm thu nhập của ngân hàng Có nhiều khoảntài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớn vốn của chủ đẩy ngân hàng đến phá sản dovậy các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lờikhi quyết định tài trợ
Đối với nền kinh tế: Hoạt động cho vay là công cụ, đòn bẩy mạnh mẽ góp
phần thực hiện các các chính sách kinh tế của Chính phủ, điều tiết sự thay đổi kinh
tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội Tăng trưởng kinh tế gắn với mức vốn đầu tưtương ứng bằng các nguồn vốn tích luỹ trong nước, vốn từ nước ngoài Tín dụngngân hàng góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong tất cả các thành phần kinh tế
Đồng thời hoạt động cho vay cũng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quátrình mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế Cho vay là động lực mạnh mẽ đối với việchình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoáđồng thời sẽ làm biến đổi điều kiện sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho các chủ thể
Trang 26kinh tế theo hướng tối ưu, góp phần làm cho chu kỳ vận động của tiền tệ rút ngắn vềthời gian, nâng cao vòng quay của tiền tệ.
Với những vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, các khách hàng và cả ngânhàng thương mại nên mỗi NHTM trong hoạt động cho vay đều đặt ra mục tiêu phảităng trưởng nhưng phải đi đôi với chất lượng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh củamình Để đạt được điều này, mỗi NHTM đều xây dựng một chính sách cho vay rõràng và hoàn thiện nó qua thời gian để làm cương lĩnh cho cán bộ thực hiện MộtNHTM có chính sách cho vay cụ thể, rõ ràng, phù hợp với từng thời kỳ hoạt độngkhác nhau sẽ giúp hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lợi cho ngân hàng
1.1.2 Hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay đối với KHCN là hoạt động chiếm một phần không nhỏđóng góp vào nguồn thu nhập của NHTM KHCN chính là đối tượng được hướngtới đầu tiên của NHTM, đặc biệt là những Chi nhánh mới thành lập bởi nhu cầu củanhững khách hàng là các cá nhân luôn đa dạng và phát triển theo sự phát triển của
xã hội
Cho vay KHCN là hình thức tài trợ vốn cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng
vào mục đích tiêu dùng hoặc phát triển sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ giađình đó nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của họ trước khi tích luỹ
đủ phương tiện thanh toán và tài trợ vốn đầu tư, lưu động cho hoạt động kinh doanhcủa mình
Đây là hình thức cho vay xuất phát từ nhu cầu vay vốn chủ yếu cho hoạt độngtiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho hoạt động sản xuất như: mua máy móc thiết bị,công cụ lao động, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu dùng chosinh hoạt) đang ngày một tăng cao trong nền kinh tế Đặc biệt là tiêu dùng cho sinhhoạt vì loại hình tiêu dùng này được coi là mục tiêu cuối cùng của quá trình sảnxuất, nó thúc đẩy sản xuất phát triển, khuyến khích quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá
Trang 27Các NHTM Việt Nam hiện nay rất coi trọng phát triển loại hình cho vay này,bởi hoạt động tiêu dùng là khâu rất quan trọng trong quá trình tái sản xuất Hìnhthức cho vay này đóng vai trò quan trọng trong việc kích cầu tiêu dùng trong nềnkinh tế, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất đồng thời gián tiếp trở thành một công cụđiều tiết nền kinh tế của Nhà nước.
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Số lượng các khoản vay nhiều nhưng giá trị mỗi khoản vay thấp
Các khoản cho vay KHCN mang tính chất nhỏ, lẻ, giá trị thấp (Ngoại trừ một
số trường hợp cho vay bất động sản thì quy mô có thể lớn hơn nhưng nếu so sánhvới cho vay sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì không đáng kể) Điều này
là do nhu cầu thực tế của KHCN chủ yếu là tiêu dùng và phát triển sản xuất kinhdoanh hộ gia đình Tuy nhiên, số lượng khách hàng cá nhân lại nhiều hơn so với cácdoanh nghiệp, họ là những cá thể không xác định như một người hay một hộ giađình nào đó
Đặc điểm này đòi hỏi các NHTM muốn phát triển được cho vay KHCNphải có những chiến lược tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, nhằm gia tăng sốlượng khách hàng giao dịch, tạo sự tin tưởng cho khách hàng vay vốn khi đếnngân hàng Nếu ngân hàng biết cách huy động và làm tốt các công tác quản lí cóliên quan ,số lượng khoản vay của KHCN sẽ nhiều tạo nên lợi nhuận từ hoạt độngcho vay KHCN không nhỏ
Mức độ rủi ro của các khoản vay thường cao
Cho vay KHCN có đặc điểm là nguồn trả nợ thông thường là thu nhậpthường xuyên của người đi vay như lương, thưởng, trợ cấp Mức độ ổn định của cácnguồn thu nhập phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, công việc của khách hàng vayvốn Tình hình tài chính của KHCN có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạngcông việc, sức khỏe của họ Nếu khách hàng gặp phải bất trắc như ốm đau, bệnh tật
… thì ngay lập tức thu nhập đó hoặc giảm sút hoặc thậm chí có thể mất đi hoàntoàn NHTM luôn phải đối mặt với những rủi ro đó, mà công tác thẩm định, quản líkhách hàng lại không thể kiểm soát được hết tất cả
Trang 28Vấn đề thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức cũng có ảnh hưởng nhiều tớirủi ro của các khoản cho vay KHCN Các thông tin của KHCN thường không rõràng và minh bạch như các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Điều này, ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ của các ngân hàng.
Chi phí cho vay khá lớn
Chi phí trên một đồng vốn cho vay đối với KHCN bao gồm chi phí của cáckhâu tìm kiếm, thu thập thông tin khách hàng; xác minh, xử lý các thông tin thuthập được; giải ngân và kiểm soát sau cho vay… Do các khoản cho vay KHCNthường có quy mô nhỏ, trong khi số lượng các khoản vay lại lớn nên thời gian vàchi phí thẩm định thường sẽ cao hơn so với các loại hình cho vay khác
Cho vay KHCN thường chịu ảnh hưởng lớn của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội
Cho vay KHCN thường có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Trong thời kỳnền kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai, kháchhàng có nhu cầu vay vốn nhiều hơn, cho vay KHCN phát triển Ngược lại, khi nềnkinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởngvào tương lai, nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên, thu nhập có xuhướng giảm thì họ sẽ thắt chặt chi tiêu, hạn chế việc đi vay từ Ngân hàng để tiêudùng, hay mở rộng sản xuất kinh doanh trong gia đình
1.1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng thương mại : ngoài nhược điểm rủi ro và chi phí cao, chovay KHCN là một biện pháp tốt để mở rộng thị trường tín dụng, khai thác tối đanguồn vốn huy động được Đồng thời mở rộng được quan hệ với khách hàng, đadạng hoá hoạt động kinh doanh và thực hiện phân tán rủi ro cho NHTM
Đối với khách hàng : Cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu vay vốn của cá nhân
và hộ gia đình Nó đặc biệt cần thiết và có ý nghĩa khi đáp ứng nhu cầu chi tiêumang tính cấp bách như học hành, khám chữa bệnh… Tuy nhiên, nếu lạm dụng đivay để tiêu dùng làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc giảm chi tiêu trong tương lai
Trang 29Đối với nền kinh tế: Cho vay KHCN trong đó có cho vay tiêu dùng là đònbẩy hữu hiệu cho việc kích cầu của Chính phủ Ngoài ra, cho vay tiêu dùng kíchthích gia tăng cầu về hàng hoá dịch vụ, qua đó làm tăng quy mô thị trường về hànghoá dịch vụ, tạo ra sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất cả về số lượng,mẫu mã, chủng loại sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển.
1.1.2.4 Chính sách và quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
*Chính sách cho vay KHCN tại NHTM
Chính sách cho vay của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quanđến việc mở rộng hoặc hạn chế hoạt động cho vay nhằm đạt được các mục tiêu củangân hàng đó trong từng thời kỳ Chính sách cho vay được coi là kim chỉ nam đảmbảo cho hoạt động cho vay của ngân hàng đi đúng quỹ đạo Nếu chính sách cho vaycủa ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế cho vay KHCN thì có nghĩa làhoạt động cho vay KHCN không được chú trọng, quy mô cho vay KHCN của ngânhàng đó sẽ bị thu hẹp Ngược lại, nếu chính sách cho vay chú trọng đến cho vayKHCN, thì hoạt động cho vay KHCN sẽ được phát triển cả về quy mô và chấtlượng
*Quy trình cho vay KHCN tại NHTM
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn của ngân hàng, cán bộ tín dụng tiếp xúc,phỏng vấn khách hàng và tìm hiểu các thông tin cần thiết như sau:
- Nhu cầu tín dụng và điều kiện của khách hàng;
- Khả năng đáp ứng các điều kiện cho vay trong từng sản phẩm tín dụng cụ thể.Trên cơ sở đó, cán bộ tín dụng xác định và tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất Sau đó hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay Thông thường một bộ hồ
sơ vay vốn gồm có:
Trang 30-Hồ sơ năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng như:Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hônnhân…
-Hồ sơ về tài sản đảm bảo (nếu có)
-Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn của khách hàng
-Hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ của khách hàng
Căn cứ vào hồ sơ quy định cụ thể trong từng sản phẩm cho vay, cán bộ tíndụng có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo yêu cầu, tính phù hợp củacác thông tin trên hồ sơ, đối chiếu tất cả các bản sao so với bản gốc…Nếu kháchhàng chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ như yêu cầu, cán bộ tín dụng có trách nhiệm yêucầu khách hàng bổ sung hồ sơ còn thiếu
Bước 2: Thẩm định thực tế, đánh giá khách hàng và lập tờ trình thẩm định tín dụng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm địnhthực tế, phân tích và đánh giá khách hàng Nội dung thẩm định, phân tích và đánhgiá về cơ bản gồm những vấn đề sau:
- Thông tin về nhân thân khách hàng vay, lịch sử quan hệ tín dụng
- Mục đích sử dụng vốn của khách hàng
- Tài sản đảm bảo
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh (nếu có)
Sau khi nghiên cứu toàn bộ hồ sơ, căn cứ vào kết quả thẩm định khách hàng,cán bộ tín dụng lập Tờ trình thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét
Bước 3: Quyết định cho vay.
Trên cơ sở Tờ trình thẩm định của cán bộ tín dụng kèm theo hồ sơ vay vốn củakhách hàng, cấp có thẩm quyền thực hiện việc xem xét phê duyệt cho vay Cụ thểnhư sau:
- Trường hợp từ chối cho vay: Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thông báo bằngvăn bản cho khách hàng về việc từ chối cho vay của Ngân hàng
Trang 31Trường hợp đồng ý cho vay: Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thông báo chokhách hàng về quyết định của Ngân hàng và yêu cầu khách hàng thu xếp thời gian
để ký kết các hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý có liên quan
Bước 4 : Ký kết các Hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý.
Sau khi có quyết định cho vay của cấp có thẩm quyền, khách hàng và Ngânhàng cùng nhau thực hiện ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiềnvay, thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản đảm bảo và các điều kiệnkhác trong quyết định cho vay của Ngân hàng (nếu có)
Bước 5: Giải ngân.
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng đã ký, giấy đề nghị giải ngân của khách hàng vàcác chứng từ giải ngân, cán bộ tín dụng gửi bộ hồ sơ giải ngân cho bộ phận tácnghiệp thực hiện việc phong tỏa tài sản bảo đảm (nếu có), thực hiện nhập kho tàisản, mở hợp đồng vay, tài khoản vay trên hệ thống, sau đó, thực hiện giải ngân chokhách hàng
Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay, thu nợ và xử lý vấn đề phát sinh
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát kháchhàng vay, khoản vay, mục đích sử dụng vốn theo các nội dung sau:
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay
- Đốc thúc khách hàng trả nợ gốc, lãi đầy đủ và đúng hạn
- Định kỳ kiểm tra, định giá lại tài sản đảm bảo theo quy định
- Định kỳ kiểm tra tình hình tài chính và các vấn đề có liên quan đếnkhách hàng
Định kỳ hàng tháng, Bộ phận tác nghiệp thực hiện phân loại nợ va trích lập dựphòng rủi ro (nếu có) theo quy định
Trong quá trình kiểm soát sau cho vay, nếu phát hiện các dấu hiện rủi ro, cán
bộ tín dụng phải báo cáo lãnh đạo kịp thời và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi
ro Đặc biệt, trong trường hợp phát sinh nợ xấu, Ngân hàng thực hiện xem xét điềuchỉnh tín dụng khi khách hàng có yêu cầu và/hoặc thực hiện xử lý, thu hồi nợ theoquy định
Trang 32Bước 7 : Thanh lý hợp đồng cho vay và lưu hồ sơ.
Khi khách hàng hoàn thành hết nghĩa vụ đối với Ngân hàng (Trả hết nợ gốc và lãi vay), Ngân hàng thực hiện việc tất toán khoản vay, xuất ngoại bảng và giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay, thanh lý hợp đồng tín dụng Bộ phận tác nghiệp của ngân hàng có trách nhiệm lưu hồ sơ vay vốn
1.1.2.5 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Các sản phẩm cho vay KHCN của NHTM rất đa dạng Chúng được tạo
ra nhằm đáp ứng những nhu cầu cụ thể của khách hàng Hiện nay, các NHMT
đã dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau để đưa ra các sản phẩm cho vay KHCN phục vụ khách hàng Dưới đây là một số tiêu thức chủ yếu:
*Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp: Hiện nay đây là một sản phẩm cho được vay áp dụng một
cách phổ biến Theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong
thời hạn cho vay đã thoả thuận ) Cho vay trả góp thường áp dụng đối với các khoảncho vay trung hoặc dài hạn, được dùng để mua sắm những tài sản có giá trị như nhàcửa, ô tô, máy móc thiết bị, các đồ dùng có giá trị trong sinh hoạt gia đình…
Cho vay từng lần: Là các khoản vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu tiền mặt
tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Qui mô của các khoảnvay này tương đối nhỏ, phần lớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả chocác mục đích thiếu vốn tạm thời của các cá nhân trong trường hợp họ có nhu cầuđổi nhà, mua đồ gia dụng, xây sửa nhà…
Cho vay theo hạn mức: Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ cho vay trong đó
ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay Hạn mức cho vay cóthể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Trong khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận,khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả làm nhiều lần.Khách hàng vay có thể vay tới mức tối đa, hoàn trả tất cả hoặc một phần số tiền đãvay sau đó lại vay tiếp, có thể lên đến mức tối đa… cho tới khi hết thời hạn rút vốnquy định trong hợp đồng
*Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Trang 33Việc thẩm định và xét duyệt cho vay đối với khách hàng chủ yếu là dựa vàonguồn trả nợ của họ Vì vậy, việc phân loại KHCN theo công việc và thu nhập sẽthuận lợi cho ngân hàng trong việc thiết kế sản phẩm để phù hợp với mọi đối tượngvay và đảm bảo trả nợ ngân hàng đầy đủ và đúng hạn.
Phân loại theo mức thu nhập của khách hàng
- Cho vay với khách hàng có mức thu nhập thấp: hỗ trợ khách hàng có nhu
cầu vay để mua sắm các hàng hoá dịch vụ mang tính thiết yếu nhưng nằm ngoài khảnăng chi trả Các ngân hàng cần có những biện pháp quản lý các khoản vay theo sản phẩm này này một cách phù hợp để tránh hiện tượng khách hàng không trả được nợ- Cho vay với khách hàng có mức thu nhập trung bình: Đây là nhóm kháchhàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản cho vay KHCN tại các ngân hàng Nhucầu vay đối với nhóm người này chủ yếu sử dụng vào mục đích tiêu dùng trong sinhhoạt hoặc mua sắm những tài sản có giá trị như: nhà, căn hộ chung cư, sửa chữanhà, họ muốn chi tiêu trước khi họ có được một nguồn thu nhập trong tương lainhằm nâng cao đời sống Nếu các ngân hàng có chính sách tiếp cận và sàng lọckhách hàng một cách phù hợp thì hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này
sẽ mang lại hiệu quả khá tốt
- Cho vay với khách hàng có mức thu nhập cao: Nhóm người này thường vay
để chi trả cho các khoản sinh hoạt mang tính xa xỉ như: mua biệt thự, mua ô tô, các đồ dùng cao cấp
Phân loại theo tình trạng công việc của khách hàng
- Những người làm công ăn lương: Là những công nhân làm việc trong cácdoanh nghiệp và được hưởng lương theo tháng
- Những người có công việc kinh doanh: Là chủ doanh nghiệp tư nhân, hộkinh doanh cá thể, thu nhập của họ phụ thuộc vào công việc kinh doanh của họ
- Những người hành nghề chuyên nghiệp: Các chuyên gia tư vấn, kiến trúc
sư, ca sĩ, bác sĩ…
Trang 34- Những người làm nghề lao động tự do: Những người buôn bán nhỏ, làmnghề thủ công, lao động thời vụ…
*Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay có thể chia ra các hình thức cho vay như: Cho vaymua nhà/căn hộ chung cư, xây dựng và sửa chữa nhà ở, cho vay mua biệt thự, chovay đầu tư nhà/văn phòng cho thuê, cho vay hoán đổi nhà, cho vay mua ô tô, xemáy, cho vay du học, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay mua đồ da dụng, cho vayđầu tư, kinh doanh chứng khoán, cho vay phát triển kinh tế tư nhân, cho vay tiêudùng hợp pháp khác,…
1.2 Chất lượng cho vay với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìcạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan không thể tránh được Sản xuất hànghóa càng phát triển, đời sống con người càng cao, cạnh tranh càng gay gắt khắcnghiệt Canh tranh diễn ra trên ba phương diện chủ yếu, đó là: chất lượng, giá cả và
số lượng Trong đó, chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện tiênquyết giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niêm về chất lượngsản phẩm đã được đưa ra Hiểu một cách đơn giản, chất lượng sản phẩm là toàn bộtất cả các đặc tính quyết định mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Theohiệp hộii tiêu chuẩn của Pháp thì chất lượng sản phẩm là năng lực sản phẩm, dịch
vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng
Với những cách đề cập trên, ta có thể hiểu rằng: chất lượng cho vay của
ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng vay vốn, đồng thời đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn, hạn chế thấp nhất rủi ro khi sử dụng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ tốt cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Như vậy, dưới góc nhìn của ngân hàng, chất lượng cho vay là việc đảm bảo
an toàn, hiệu quả các khoản cho vay, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chínhsách của ngân hàng, có khả năng hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi
Trang 35nhuận cao cho ngân hàng với chi phí thấp, giúp ngân hàng nâng cao vị thế và khảnăng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế,phục vụ tăng trưởng và phát triển
Dưới góc độ lợi ích của khách hàng thì các khoản vay có chất lượng là cáckhoản vay phải phù hợp với mục đích của khách hàng, với lãi suất và kì hạn hợp lý,thủ tục vay đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảocác nguyên tắc và quy định cho vay của NHTM
Với nền kinh tế, một khoản cho vay có chất lượng là phải hỗ trợ được chohoạt động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần đẩy mạnh sản xuất lưu thônghàng hóa, tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtphục vụ cho việc phát triển nền kinh tế xã hội, khai thác tiềm năng trong nền kinh
tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan
hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
Chất lượng cho vay KHCN không nằm ngoài khái niệm chất lượng cho vaynói chung Có thể coi, chất lượng cho vay KHCN là chất lượng các khoản cho vayKHCN của ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình tiêu dùng, hay sản xuấtkinh doanh Các khoản cho vay có chất lượng khi mà nó phát huy được hiệu quảkinh tế xã hội, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, phù hợp với điều kiện kinh doanhcủa ngân hàng và nền kinh tế nói chung
Tuy nhiên, chất lượng vẫn là là một khái niệm khó hiểu, và đôi khi là vấn đềcủa nhận thức riêng Do đó, khái niệm chất lượng cho vay KHCN cũng chỉ là kháiniệm tương đối, khó định nghĩa một cách chính xác được Nó vừa cụ thể, thể hiệnthông qua một số các chỉ tiêu như dư nợ, nợ quá hạn, cũng vừa trừu tượng, thể hiệnqua khả năng thu hút khách hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế…) Ngoài rachất lượng cho vay KHCN là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
để phù hợp với môi trường bên ngoài của ngân hàng khi có những thay đổi từ môitrường, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại vàphát triển
Trang 361.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Tổng nguồn vốn huy động: là chỉ tiêu cho biết tổng nguồn tiền ngân hàng huy
động được trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Nguồn này sẽcho ta biết một số thông tin về ngân hàng như: độ tín nhiệm, khả năng tổ chức, khảnăng hoạt động, năng lực cán bộ ngân hàng…Về phía khách hàng, ta có thể đoánbiết được mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch vụ mà ngân hàng đãcung cấp, đồng thời cho biết ngân hàng có nhiều hay không hình thức huy động vàcác dịch vụ ngân hàng Đây là cơ sở đánh giá uy tín của ngân hàng với người gửitiền, từ đó giúp ngân hàng đưa ra được những phương hướng hoạt động nhằm mởrộng và phát triển quy mô hoạt động của mình
Tổng dư nợ cho vay đối với KHCN: Là số tiền mà KHCN đang vay nợ của
Ngân hàng tại một thời điểm Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng đồng thờiphản ánh uy tín của Ngân hàng Nếu dư nợ cho vay đối với KHCN cao thể hiện việcNgân hàng có uy tín, dịch vụ cho khách hàng đa dạng và phong phú Và ngược lại,
dư nợ cho vay thấp thể hiện Ngân hàng không có khả năng mở rộng mạng lướikhách hàng, hoạt động cho vay đối với KHCN còn chưa tốt
Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với KHCN cao chính là cơ sở để tăng dư
nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay đối với KHCN cho biết một phần vềchất lượng hoạt động này Tuy nhiên, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quảcho vay vốn càng cao
Tỷ trọng dư nợ KHCN:
Dư nợ cho vay KHCN
Tỷ trọng = x 100% Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ chovay của ngân hàng Xét một cách tổng thể, hoạt động cho vay KHCN chỉ thực sựphát triển khi tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN phải ngày càng tăng và tốc độ tăng dư
nợ cho vay đối với KHCN lớn hơn hoặc bằng tốc độ tăng trưởng dư nợ của Ngânhàng Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so sánh giữa các ngân hàng khác nhau để thấy
Trang 37được thế mạnh của ngân hàng này so với thế mạnh của ngân hàng khác trong hoạtđộng cho vay KHCN
Tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN
Dư nợ CV KHCN năm (t)
dư nợ cho vay KHCN Dư nợ CV KHCN năm (t-1)
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tín dụng về quy mô Chỉ tiêu này phánánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1).Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ Ngân hàng ngày càng phục vụ được nhiều hơn nhu cầu củakhách hàng, hoạt động cho vay KHCN đang phát triển
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn cho vay KHCN
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ cho vay KHCN
Dư nợ xấu cho vay KHCN
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ cho vay KHCN
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phản ánh chất lượng của khoản vay, khả năng thuhồi nợ đúng hạn, đảm bảo an toàn vốn của Ngân hàng Đây là những chỉ tiêu quantrọng khi đánh giá chất lượng cho vay Nếu các tỷ lệ này ở mức cao biểu hiện chấtlượng cho vay của ngân hàng thấp, rủi ro lớn vì số lượng lớn nợ không được hoàntrả đúng hạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng Vì thế không hoàntoàn là dư nợ cho vay KHCN càng cao thì càng tốt bởi điều đó còn phải phụ thuộcnhiều yếu tố khác như việc quản lý và chất lượng các khoản khoản cho vay đó
Chất lượng cho vay KHCN cao không đồng nghĩa với việc chất lượng chovay chung của Ngân hàng đó tốt và ngược lại Thông thường, đây chỉ là chỉ tiêu cơ
Trang 38bản để đánh giá việc cho vay KHCN có đem lại rủi ro cho Ngân hàng hay không; từ
đó các Ngân hàng sẽ có các giải pháp đảm bảo an toàn kịp thời và phù hợp
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN: Là chỉ tiêu phản ánh thu nhập
của Ngân hàng từ hoạt động cho vay đối với KHCN Nâng cao chất lượng hoạtđộng cho vay đối với KHCN thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao lợi nhuậncho Ngân hàng Chất lượng cho vay càng cao thì thu nhập từ hoạt động cho vaycàng cao và ngược lại, chất lượng cho vay càng thấp thì thu nhập từ hoạt động chovay càng thấp
Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN với tổng lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận từ cho vay KHCN
Tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay của Ngânhàng thì có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN
Tỷ lệ này càng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay đối với KHCN cànglớn hay là thu nhập từ những khoản cho vay có chất lượng tốt sẽ đóng góp rất lớnvào thu nhập của Ngân hàng, và ngược lại
Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của họat động cho vay đối vớiKHCN trong tổng hoạt động cho vay của Ngân hàng
Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN với tổng dư nợ cho vay KHCN
Lợi nhuận từ cho vay KHCN
Tổng dư nợ cho vay KHCN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay KHCN củangân hàng Nó cho biết một đồng dư nợ cho vay KHCN mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận Bất kì một khoản cho vay nào cũng sẽ không thể được đánh giá là có chấtlượng cao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tỷ lệ này càng caochứng tỏ chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng là tốt, mang lại lợi nhuân cao chongân hàng Mỗi một ngân hàng có một cách đánh giá về chỉ tiêu này khác nhau,nhưng hầu như không có một con số chính xác cụ thể nào để làm căn cứ đưa ra so
Trang 39sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêu này của từng dự án cụ thể của từng năm đểđánh giá chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng mình.
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tếthị trường, vai trò của hoạt động cho vay của các NHTM ngày càng quan trọng, việcnâng cao chất lượng hoạt động cho vay nói chung và chất lượng hoạt động cho vayKHCN nói riêng là yêu cầu cấp thiết, nó sẽ đưa lại nhiều lợi ích cho ngân hàng,khách hàng và toàn nền kinh tế
*Xét trên phương diện của ngân hàng
Đối với ngân hàng, nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay là nhiệm vụquan trọng hàng đầu, mang tính chất sống còn với hoạt động kinh doanh của ngânhàng Điều này càng đúng ở Việt Nam trong thời gian hiện nay, bởi hoạt động chovay là hoạt động chính quan trọng, mang lại thu nhập cao trong tổng thu nhập củangân hàng Giai đoạn hiện nay, trong cơ cấu tổng thu nhập của các NHTM, thunhập từ hoạt động cho vay KHCN chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Cho vay KHCNtrong đó có cho vay tiêu dùng được coi là cứu cánh cuối cùng của các NHTM từthập niên 70, khi mà cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp bị cạnh tranh mạnh
mẽ bởi các công ty tài chính, các quỹ đầu tư
Do đặc thù của cho vay KHCN là quy mô của các khoản vay thường nhỏnhưng số lượng các khoản vay nhiều và mức độ đa dạng cao nên việc phát triển,nâng cao chất lượng cho vay KHCN không những giúp các NHTM mở rộng mạnglưới hoạt động, tăng nguồn thu mà còn giúp phân tán rủi ro, tăng cường sức cạnhtranh trên thị trường Chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN tốt tạo cơ hộithuận lợi cho sự phát triển, mang đến nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn và hiệu quả chomỗi ngân hàng Việc này góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của Ngân hàng đối vớikhách hàng, tạo cơ sở giúp Ngân hàng phát triển và mở rộng những dịch vụ khác
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN là một xu thế đúng đắn đốivới các NHTM hiện nay Thật vậy, trong khi thị trường khách hàng doanh nghiệpdường như đã bão hòa và chịu sự cạnh tranh gay gắt thì thị trường KHCN còn rất
Trang 40tiềm năng, là mảnh đất hết sức màu mỡ đối với các NHTM Đặc biệt là ở Việt Nam,với gần 90 triệu dân, tỷ lệ người dân tiếp cận với các dịch vụ Ngân hàng còn chưacao, việc phát triển hoạt động cho vay KHCN là một hướng đi đúng nhằm gia tănglợi nhuận cho các Ngân hàng.
*Xét trên phương diện của khách hàng
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN nhằm đáp ứng đầy đủ và kịpthời nhu cầu vay vốn của các cá nhân và hộ gia đình
Theo các chuyên gia tâm lý học, con người có rất nhiều nhu cầu tiêu dùngthiết yếu như mua nhà, mua ô tô, xây, sửa chữa nâng cấp nhà ở… Tuy nhiên nhữngnhu cầu này thường xuất hiện ở những thời điểm khác nhau, không theo một quyluật tự nhiên nà và thường cần được thỏa mãn càng sớm càng tốt nhằm nâng caochất lượng cuộc sống Mặt khác, các cá nhân thường cảm thấy thiếu kiên nhẫn khitích góp những khoản nhỏ để hy vọng về một khoản tiền lớn có thể thỏa mãn cácnhu cầu thiết yếu trên Hoạt động cho vay KHCN, cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
sẽ là phương thuốc giải tỏa gánh nặng tâm lý này Đời sống người dân đang ngàyđược cải thiện, theo đó nhu cầu chi tiêu mua sắm và đầu tư của người dân ngày mộttăng lên Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN là điều mà cácNHTM đang hướng tới
*Xét trên phương diện kinh tế - xã hội:
Một trong những chỉ tiêu để đánh giá sự phồn thịnh của một nền kinh tế đó làmức cầu về hàng hóa tiêu dùng của dân cư Do đó, các chính sách nhằm kích cầu,kích thích nhu cầu mua sắm, thanh toán của người dân sẽ tác động tích cực đến tìnhhình kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
Xuất phát từ những đặc điểm của cho vay đối với KHCN, có thể thấy rằng việc pháttriển hoạt động cho vay KHCN của các NHTM sẽ góp phần đáng kể trong chính sách kích cầu của Chính phủ, giúp Chính phủ đạt được những mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định Có thể thấy, cho vay KHCN sẽ giúp nâng cao mức sống của người dân, thúc đẩy quá trình sản xuất – kinh doanh…