1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam chi nhánh hoàng quốc việt

94 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Tác giả Nguyễn Đức Hạnh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 531,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi C[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN ĐỨC HẠNH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng 4

1.1.2 Các hình thức của tín dụng ngân hàng 6

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9

1.2 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của NHTM 12

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 12

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 21

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng 28

1.3.1 Đối với các NHTM 28

1.3.2 Đối với nền kinh tế 29

1.3.3 Đối với lưu thông tiền tệ 30

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại và bài học đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 31

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại 31

1.4.2 Bài học đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 33

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG

QUỐC VIỆT 36

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Mô hình tổ chức và nhân sự 38

2.1.3 Các kết quả kinh doanh của Chi nhánh 39

2.2 Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 47

2.2.1 Tăng trưởng tín dụng và cơ cấu dư nợ 47

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 50

2.2.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 53

2.2.4 Tốc độ chu chuyển vốn 53

2.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn 54

2.2.6 Chính sách, quy trình cho vay đang được áp dụng tại chi nhánh .55 2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 69

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong thời gian tới 69

3.1.1 Mục tiêu chung 69

3.1.2 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng 70

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 73

Trang 4

3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn nhằm nâng cao tính chủ động

của nguồn vốn tín dụng 73

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác bảo đảm tiền vay 74

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ với những khoản tín dụng, phát huy hơn nữa vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ 76

3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 77

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 78

3.2.6 Đa dạng hoá các danh mục sản phẩm tín dụng của ngân hàng 83

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 84

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Techcombank Hoàng Quốc Việt .38

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 40

Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 42

Bảng 2.3 Tình hình kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế tại chi nhánh .45 Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh tại Techcombank Chi nhánh Hoàng Quốc Việt .47 Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và thu nợ của chi nhánh giai đoạn 2012 - 2014 47

Bảng 2.6 Hoạt động tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2012-2014 phân theo thời gian 48

Bảng 2.7 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 49

Bảng 2.8 Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ của Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2012-2014 51

Bảng 2.9 Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh 53

Bảng 2.10 Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh 54

Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2012 - 2014 54

Biểu đồ 2.1 Tổng số tiền huy động qua các năm 41

Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ qua các năm 44

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như mạch máu của nềnkinh tế bởi đây là các kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấpvốn cho nền kinh tế Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế baocấp sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước cùng với sự kiện Việt Nam gianhập WTO và các thị trường mới, khiến cho thị trường tài chính ngân hàng trởnên sôi động hơn bao giờ hết, các ngân hàng thương mại bước vào cuộc chạyđua tăng vốn điều lệ, tổng tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thị trườngtài chính còn nhiều tiềm năng như ở nước ta Khả năng cung ứng tín dụng củacác ngân hàng thương mại cũng tăng lên cả về khối lượng cũng như số lượngsản phẩm tín dụng Đặc biệt năm 2014 được đánh giá là một khó khăn với hệthống ngân hàng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Hệ thốngngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn, thách thức thực sự kể

từ khi nền kinh tế bước vào quá trình đổi mới và hội nhập, lợi nhuận, nợ xấucủa nhiều ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề Năm 2014 là năm mà nền kinh tếthế giới có sự phục hồi và tăng trưởng trở lại sau cuộc khủng hoảng tài chính.Trong khi đó hoạt động tín dụng không chỉ có vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế nói chung, với các doanh nghiệp nói riêng mà còn vô cùng quan trọngđối với bản thân mỗi ngân hàng Nói như vậy bởi lẽ hoạt động tín dụng là hoạtđộng kinh doanh chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạonguồn thu chính đối với mỗi ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này lại luôn tiềm

ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn đến phá sản ngân hàng Chính vìvậy mà “chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề mà bất cứ ngân hàng nào cũngphải đặc biệt quan tâm trong mọi giai đoạn phát triển của mình để hạn chế

thấp nhất những rủi ro, tổn thất đó Do vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt” để mong muốn đóng góp một phần công sức rất

Trang 8

nhỏ bé của mình vào việc giải quyết những vấn đề tồn tại, những mặt chưa đạtđược, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra và nâng cao hơn nữa chất lượngcủa chi nhánh nhằm phát triển chi nhánh nói riêng và hệ thống ngân hàng nóichung cũng như sự phát triển ổn định bền vững của đất nước.

2 Mục đích nghiên cứu.

Để tự bản thân có cái nhìn đúng đắn và những hiểu biết cần thiết về tầmquan trọng của việc đảm bảo chất lượng tín dụng tại ngân hàng, một vấn đề

mà luôn làm các ngân hàng trăn trở

Thông qua nghiên cứu thực trạng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghịvới mong muốn góp phần vào việc bảo đảm an toàn trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng

3 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín

dụng của ngân hàng thương mại

4 Phạm vi nghiên cứu: Tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi

nhánh Hoàng Quốc Việt

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Bằng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp với phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, thống kê, luận văn đãnêu được cơ sở lý luận cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt nói riêng và cácNHTM nói chung

Từ đó, phân tích đánh giá, rút ra được bài học kinh nghiệm thực tiễnnhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt, tạo điều kiện phát triểnbền vững hoạt động của chi nhánh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước

Trang 9

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh

tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan

hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắtđầu tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thờixuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiệndưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, tín dụng đãchuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ

Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấpnguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàntrả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèmtheo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay

còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Do đó, Tín dụng phản ánh mối

quan hệ giữa hai bên - một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay.Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian chovay, lãi suất phải trả,

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quátrình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốntạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng với tư cách là bên cho vay sẽcung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin - người cho vay tin tưởngngười đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do

đó có khả năng trả được nợ vay Với ngân hàng, để có thể tin được vào kháchhàng, ngân hàng luôn đánh giá khả năng của khách hàng trước khi cho vay

Trang 11

Nếu khâu này được thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc cho vaycủa ngân hàng sẽ gặp ít rủi ro và ngược lại.

Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Đặc trưng

này của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời Để đảm bảo thuhồi nợ đúng hạn, ngân hàng xác định thời hạn cho vay dựa vào quá trình luânchuyển vốn của khách hàng và tính chất sử dụng vốn của khách hàng Nếungân hàng định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với khách hàng thì khả năng trả

nợ đúng hạn cao và ngược lại

Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Sở dĩ như vậy là vìvốn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ

sở hữu đôi khi không đáp ứng được các nhu cầu về vốn cho khách hàng Saumột thời gian huy động vốn, ngân hàng sẽ phải hoàn trả lại cho người gửingân hàng Mặt khác, trong hoạt động của ngân hàng cần phải bù đắp chonhững chi phí khá lớn như tiền lương nhân viên, mua sắm trang thiết bị, thuêmua địa điểm kinh doanh, Do đó, người vay ngoài việc trả gốc còn phải trảlãi cho ngân hàng Phần lãi này một phần trang trải chi phí cho ngân hàng vàđảm bảo yếu tố lợi nhuận để ngân hàng tồn tại và phát triển

Tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và người chovay Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả khi đến hạn, người đivay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡgiữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điệu kiện hình thànhnên quan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đivay, do giá trị tài sản thế chấp và do bảo lãnh của người thứ ba

Khi cho vay, cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi đã trừ đitất cả các khoản chi phí Đồng thời kèm theo khoản chi phí dự phòng rủi ro.Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những camkết trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Ngân hàng phải xem xét, cân đốimối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phù hợp

Trang 12

Như vậy, yếu tố hoàn trả là bản chất của tín dụng ngân hàng, hoàn trảtín dụng chính là sự quay trở về của giá trị, hoàn trả phải không những phảibảo tồn về mặt giá trị mà còn phải có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức.

1.1.2 Các hình thức của tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Theo hình thức cấp tín dụng

Cho vay: Là việc ngân hàng đưa cho khách hàng một lượng tiền cụ thể

với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi vay trong một khoảng thờigian xác định Cho vay gồm có: cho vay theo món (từng lần), cho vay theohạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, thấu chi

Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách

hàng tương ứng với giá trị của giấy tờ có giá trừ đi phần thu nhập của ngânhàng Về mặt pháp lý thì ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ giấy tờ

có giá Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên, đối với ngân hàngviệc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suấtxác định trước được coi như một hoạt động tín dụng

Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về

việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trảthay cùng với phí bảo lãnh Nếu phân theo mục tiêu bảo lãnh gồm các loạisau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm hoàn trảtiền ứng trước, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh đảm bảo thanh toán

Cho thuê tài chính: Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để khách

hàng mua tài sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khách hàng không đủđiều kiện vay, NHTM sẽ mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng để cho họthuê Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợpđồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê Tàisản vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi để bán hoặccho người khác thuê khi người thuê không trả được nợ

Trang 13

1.1.2.2 Theo thời hạn cho vay

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khảnăng hoàn trả của khách hàng Bao gồm:

- Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động cho vay củangân hàng thương mại được phân theo thời gian của khoản vay Đó là nhữngkhoản vay có thời hạn ngắn - dưới 1 năm do đó khoản vay này thường đượcdùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán hànghoá, tài trợ, bổ xung vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương và phục vụnhu cầu sinh hoạt, chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm.Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thờihạn thu hồi vốn nhanh Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngânhàng có khả năng dự đoán được những biến động có thể xảy ra Trong nôngnghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng như máy cày,máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp

- Tín dụng dài hạn: Là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm Loại tíndụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các

xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sảnxuất,

Tín dụng trung và dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụngthường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biếnđộng này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do

đó mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoảnvay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớnhơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung và dài hạn thường lớn hơn lãi suấtcho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn

Trang 14

1.1.2.3 Theo mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân vay để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền nhưmáy giặt, điều hoà, tủ lạnh, Ở đây, nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập trongtương lai của người vay

- Tín dụng đối với người sản xuất và thương mại: Là lại cấp tín dụngcho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá Nguồntrả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy, ngân hàngcần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng, về phương án sảnxuất kinh doanh của khách hàng

1.1.2.4 Theo điều kiện đảm bảo tiền vay

- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm nhưthế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng nắm giữ tàisản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện đúng cácnghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này thườngđược áp dụng với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng Mặc

dù, có tài sản bảo đảm nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vìtài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình

- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thếchấp, cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụngchỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Mặc dù không có tài sản đảm bảonhưng đây là một hình thức tín dụng được áp dụng khá phổ biến hiện nay vìkhách hàng có uy tín bao giờ cũng có ý thức trả nợ tốt cho ngân hàng

1.1.2.5 Các cách phân loại khác

Ngoài các cách phân loại trên, tùy thuộc vào yêu cầu của ngân hàng cóthể phân loại tín dụng theo đối tượng cấp tín dụng như: Khách hàng cá nhân,khách hàng tổ chức kinh tế; theo mục đính cấp tín dụng: tín dụng để đáp ứngyêu cầu về tài sản lưu động, tín dụng đáp ứng nhu cầu về tài sản cố định,

Trang 15

Việc phân loại tín dụng theo nhiều cách khác nhau giúp ngân hàng dễdàng trong việc quản lý hoạt động tín dụng và các hoạt động có liên quan nhưquản lý thanh khoản, quản lý rủi ro, đồng thời có các chiến lược để pháttriển hoạt động tín dụng.

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quyluật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, Các cá nhân, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thương trường luôn cần

có vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tín dụng ngân hàng là một trongnhững nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thể khai thác Các doanh nghiệpphát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tín dụng ngân hàng

là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hànhnền kinh tế thị trường

1.1.3.1 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi tiền và người

đi vay, ngân hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thành nguồnvốn tập trung, qua đó điều hòa quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong xã hội, thoảmãn tốt nhu cầu của khách hàng

Là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận,các ngân hàng thương mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình Lợitức thu được của ngân hàng được hình thành từ hai hoạt động chủ yếu là: Hoạtđộng tín dụng và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Trong đó thu từ hoạtđộng tín dụng là chủ yếu Tín dụng ở đây được hiểu là hoạt động cho vay củangân hàng Vậy ngân hàng dùng vốn tự có của mình để cho vay hay lấy từnguồn nào? Các ngân hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân

và các tầng lớp dân cư trong xã hội sau đó phân phối lại một cách hợp lý.Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà các chủ thể “thừa” vốn có cơ hội khôngnhững bảo tồn vốn mà còn tạo thu nhập (thu lãi), còn đối với các chủ thể

Trang 16

“thiếu” vốn, tín dụng ngân hàng giúp họ bổ sung vốn để có đủ vốn cho sảnxuất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu đời sống Nguồn vốn nhàn rỗi mà ngânhàng huy động bao gồm:

+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế

+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư

Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết cácnhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sảnxuất được liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất Đồng thời tập trung vàphân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân

từ nơi thừa sang nơi thiếu Ngoài ra khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, kháchhàng bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả vốn gốc cộng lãi trong thời giannhất định được ghi trong hợp đồng tín dụng Do đó, buộc các khách hàng phảihết sức nỗ lực, tận dụng tối đa khả năng của mình để sử dụng một cách cóhiệu quả nguồn vốn tín dụng bằng cách động viên vật tư hàng hoá, thúc đẩyquá trình ứng dụng khoa học và công nghệ để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất

xã hội đem lại lợi nhuận cho khách hàng và đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng

1.1.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ và là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các NHTM khi thực hiện cấp tín dụng cho nền kinh tế, tức là đã tạo rakhả năng cung ứng tiền tệ Ngược lại, khi Ngân hàng Nhà nước thu hẹp tíndụng tức làm giảm lượng tiền trong lưu thông NHNN sử dụng công cụ tíndụng như một công cụ điều tiết lưu thông tiền tệ qua việc thực hiện chính sáchtiền tệ như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, hạn mức tín dụng, công cụthị trường mở, Hơn nữa quá trình hoạt động của tín dụng ngân hàng gắnliền với thanh toán không dùng tiền mặt góp phần giảm bớt lượng tiền mặtlưu thông trên thị trường nhằm mục đích ổn định lưu thông tiền tệ Điềunày đồng nghĩa với việc góp phần giảm lạm phát, một vấn đề mà nền kinh

tế phải đương đầu khi tốc độ tăng trưởng gia tăng nhanh Như vậy, tín dụng

Trang 17

ngân hàng được coi là một công cụ có thể điều hoà vốn trên phạm vi toàn

bộ nền kinh tế quốc dân

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế gồm ổn định giá cả, tăng trưởngkinh tế và tạo công ăn việc làm Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ môhài hòa phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặtthời hạn cũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này, đến lượt nó lại phụ thuộcvào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảolãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụngtừng thời kỳ Như vậy thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tíndụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận độngcủa nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả

về quy mô cũng như kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động củachính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điều kiện sảnxuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu sẽ cho phépđạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

1.1.3.3 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan

hệ giao lưu kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn đượcđặt ra Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ muabán với các thành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuấtnhập khẩu với các doanh nghiệp nước ngoài NHTM có thể thúc đẩy mối quan

hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay, đối với các doanh nghiệp để

từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế

Sự hợp tác hoá bình đẳng cùng có lợi giữa các nước trên thế giới vàtrong khu vực đang được phát triển mạnh mẽ Trong đó, đầu tư vốn ra nướcngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác quốc tếthông dụng và phổ biến nhất giữa các nước Vốn là nhân tố quyết định đầutiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổchức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn để hoạt động Ngân

Trang 18

hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tíndụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhậpkhẩu hàng hoá.

Thông qua việc đầu tư vốn để hiện đại hoá máy móc thiết bị, đổi mớicông nghệ của các doanh nghiệp hay qua đầu tư tín dụng vào các ngành kinh

tế mũi nhọn của đất nước, tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm giá thànhsản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị thịtrường quốc tế

1.2 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

(người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo sự tồntại phát triển của ngân hàng Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể(thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận, nợ quá hạn, rủi ro tín dụng ), vừa mang tínhtrừu tượng (thể hiện trong việc thu hút khách hàng, khả năng cạnh tranh )

Do đó, ngân hàng nào hiểu đúng được bản chất của chất lượng tín dụng sẽgiành được thắng lợi trong hoạt động kinh doanh và đứng vững trong nền kinh

tế thị trường

Tham gia vào quan hệ tín dụng bao gồm: Ngân hàng, khách hàng và cácnhân tố khác trong nền kinh tế như Nhà nước, thể chế chính trị, thành phầnkinh tế, Vì vậy, việc đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng phải đánh giátrên nhiều góc độ: Khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế xã hội

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín dụng phát

ra phải có một mức lãi suất hợp lý để khách hàng không phải chịu giá cao và

kỳ hạn hợp lý để tiện cho kế hoạch sử dụng vốn vay và trả nợ cho ngân hàng,thủ tục đơn giản và thuận tiện cho khách hàng, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

- Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng được hiểu ở phạm vi, mức độ,giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm

Trang 19

bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và

có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lạilợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng bởi hoạt động tín dụng làhoạt động truyền thống, là chức năng cơ bản của NHTM Thu nhập từ hoạtđộng tín dụng là thu nhập chính của ngân hàng chiếm khoảng 80% tổng thunhập Tuy nhiên, rủi ro trong lĩnh vực này cũng rất cao Vì vậy hoạt động tíndụng lành mạnh có chất lượng và hiệu quả cao đảm bảo duy trì hoạt động củangân hàng góp phần lành mạnh hệ thống ngân hàng

- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Tín dụng luôn đảm bảo tính phùhợp trong cơ cấu đầu tư quốc gia, tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa cácvùng, các ngành nghề trong nền kinh tế, đồng thời góp phần tạo công ăn việclàm cho người lao động, từng bước nâng cao đời sống người dân, góp phầnthực thi chính sách tiền tệ quốc gia

Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dungtrong đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hoá nhất là tỷ lệ nợ quá hạntrên tổng dư nợ Theo quan điểm thông thường của các NHTM Việt Nam vàtrong một số trường hợp theo nghĩa hẹp khi nói đến chất lượng tín dụng, người

ta chỉ nói đến tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao có nghĩa làchất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theo thông lệ quốc tế nếu tỷ lệ nợquá hạn dưới 5% và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp thì được coi

là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức 5% thì được coi là nợ có vấn đề

Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh hiệu quả hoạt động tíndụng của NHTM chất lượng tín dụng chỉ được đánh giá sau khi khách hàng đã

sử dụng một khoản tín dụng nào đó Chất lượng tín dụng được cấu thành bởihai yếu tố là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt độngtín dụng mang lại:

Thứ nhất, mức độ an toàn tín dụng: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là

khoản lỗ tiềm tàng vốn có khi cấp tín dụng cho một khách hàng Rủi ro tíndụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và

Trang 20

lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn tạithời điểm ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và chấp nhận giấy nhận nợcủa khách hàng Nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng phân tán cũngnhư giảm thiểu được tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng

Thứ hai, khả năng sinh lời của ngân hàng do các khoản tín dụng mang

lại: Tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho các NHTM, vì vậychất lượng tín dụng đóng vai trò quyết định đến khả năng sinh lời cho cácngân hàng

Nâng cao chất lượng tín dụng là việc NHTM sử dụng đồng bộ và hiệuquả các biện pháp quản lý tín dụng góp phần không ngừng tăng chất lượng tíndụng hoặc cải tiến tình trạng tín dụng hiện tại còn kém chất lượng nhằm hiệuquả hoá hoạt động tín dụng, tiến tới mục tiêu tăng trưởng bền vững góp phầnvào sự phát triển ổn định của ngân hàng

Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền

tệ và có tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế Thực tế cho thấy nguyên nhâncủa hầu hết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ ngânhàng Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hữu hiệu để nâng caochất lượng tín dụng luôn là mục tiêu, đồng thời là nhân tố quan trọng nhất đểtồn tại và phát triển của mỗi NHTM trong nền kinh tế đầy cơ hội cho kinhdoanh, song cũng chứa đựng đầy thách thức và rủi ro

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một phạm trù hết sức phức tạp và trừu tượng Do

đó để đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xác tương đối người

ta phải dựa vào những tiêu thức nhất định Thực tế người ta vẫn thường sửdụng các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng sau:

1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ

Tổng dư nợ là tiêu chí phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nềnkinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trunghạn, dài hạn Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Trang 21

Tổng dư nợ = Dư nợ

đầu kỳ +

Doanh sốcho vaytrong kỳ

- Doanh số thu

nợ trong kỳDoanh số cho vay trong kỳ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng giúp chodoanh nghiệp, cá nhân trong việc đầu tư, cải tiến, xây dựng công nghệ mới,

mở rộng sản xuất hay nâng cao chất lượng sản phẩm Con số và tốc độ chovay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng việc đầu tư của ngân hàngđược mở rộng hay thu hẹp trong kỳ

Doanh số thu nợ trong kỳ phản ánh lượng vốn đã được hoàn trả chongân hàng trong kỳ Doanh số thu nợ trong kỳ bao gồm khoản trả đúng thờihạn của những khách hàng thực hiện đúng hợp theo quy định của hợp đồng tíndụng đã ký với ngân hàng

Tổng dư nợ thấp phản ánh ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạtđộng cho vay, trình độ marketing tiếp cận với khách hàng và thị trường cònthiếu nhạy bén Tổng dự nợ cao có thể kỳ vọng lãi từ hoạt động tín dụng caonhưng không có nghĩa là chất lượng tín dụng tốt bởi rủi ro đối với ngân hàng

sẽ tăng lên, ngân hàng có thể không thu hồi được nợ do khách hàng bị phá sản,không còn khả năng trả nợ hoặc cố tình không trả nợ cho ngân hàng, trốn

nợ, Thông thường các ngân hàng theo đuổi mục tiêu lợi nhuận sẽ mongmuốn mở rộng dư nợ tín dụng, còn nếu theo đuổi mục tiêu an toàn sẽ thậntrọng trong gia tăng dư nợ tín dụng Tuy nhiên, nâng cao chất lượng tín dụngkhông có nghĩa là hạn chế rủi ro bằng cách thắt chặt tín dụng mà phải mở rộngtín dụng với hiệu quả hoạt động cao nhất, nghĩa là có khả năng sinh lời caonhất và an toàn nhất Đồng thời không phải bất cứ thời điểm nào tổng dư nợcao là đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng tốt mà còn căn cứ vào tốc độphát triển, tình hình lạm phát, mục tiêu của Chính Phủ, định hướng phát triểnngành nghề trong giai đoạn đó

Trang 22

1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu

Tỷ lệ nợ quá hạn là phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của

NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn x 100

Tổng dư nợXét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, đó đó tính an toàn là yếu tốquan trọng bậc nhất để cấu thành chất chất lượng tín dụng Khi một khoản vaykhông được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó

sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Nợquá hạn là việc mà các NHTM không mong muốn và luôn cố gắng giảmthiểu đến mức thấp nhất Theo thông lệ quốc tế tỷ lệ này dưới 5% được coi làchấp nhận được

Theo Phân loại nợ theo TT 02 từ 12/4/2015 và áp lực trích lập dự phòngcủa ngân hàng Quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v Ban hành quy định về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng” và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v sửa đổi, bổsung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng banhành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005” thì dư

nợ của các tổ chức tín dụng được chi làm 05 nhóm sau:

- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổchức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn vàthu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Các khoản nợ của khách hàngtrả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 01

Trang 23

năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợngắn hạn và các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợgốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại thì phân loại vào nợ nhóm

1 Trường hợp một khách hàng có nợ cơ cấu lại bao gồm nợ ngắn hạn và nợtrung, dài hạn thì chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi khách hàng đã trả đầy đủ(nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn) cả gốc và lãi số nợ đã được cơ cấu lại trongthời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khảnăng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn đã được cơ cấu lại

- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì

tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ

nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấulại có thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lầnđầu phân loại vào nhóm 2; Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năn trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấulại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lá hạn thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Cáckhoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá

là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì phải tính một cách chính

Trang 24

xác, minh bạch để phân loại nợ vào các nhóm nợ phù hợp với mức độ rủi

ro, cụ thể:

+ Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc

+ Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5%-20% giá trị nợ gốc

+ Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20%-50% giá trị nợ gốc

+ Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất trên 50% giá trị nợ gốc

Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và Quyết định 18 của NHNNvừa dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn của khoản vay, vừa dựa vào tiêu chí rủi

ro của khoản vay đã làm cho các ngân hàng phải đánh giá lại thực sự cáckhoản nợ đã cho khách hàng vay và có thể đánh giá chính xác hơn về chấtlượng tín dụng của ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu.

Nợ xấu theo quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thốngđốc Ngân hàng nhà nước là nợ được xếp vào các nhóm 3, 4 và 5; tức là nợdưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn:

 Nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3) , bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến

180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3

và Khoản 4 Điều 6 của Quyết định 493

 Nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5) , bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;

Trang 25

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ quá hạn trên 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3

và Khoản 4 Điều 6 của Quyết định 493

Nợ xấu phản ánh đúng nhất chất lượng tín dụng yếu kém của các Ngânhàng thương mại Xem xét nợ xấu của một Ngân hàng thương mại thông qua

tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu (%) =

Dư nợ xấu cuối kỳ

x 100Tổng dư nợ cuối kỳ

Như vậy, nợ xấu có phạm vi bao quát hơn nợ quá hạn và nợ khoanh Nợxấu có thể đang là nợ trong hạn nhưng tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng đã xấu đi nghiêm trọng Nợ xấu còn bao gồm các khoản đã xử lýrủi ro hoặc xoá đưa ra ngoại bảng nhưng nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vàtrách nhiệm thu nợ của Ngân hàng vẫn còn nguyên giá trị

Việc xác định nợ xấu là rất khó, vì hệ thống thông tin hiện tại mà cácNgân hàng thương mại thường sử dụng để phân tích khách hàng có độ tin cậykhông cao, như: thông tin phòng ngừa rủi ro, báo cáo tài chính khách hàng,phương tiện thông tin đại chúng, khách hàng khác, diễn biến thị trường Tuynhiên, đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ an toàn tín dụng của cácNgân hàng thương mại Nếu chỉ tiêu này được áp dụng bắt buộc đối với các tổchức tín dụng thì không xảy ra nhiều vụ việc trong hoạt động Ngân hàngnhững năm qua Do không nắm được thông tin khách hàng nên mặc dù kháchhàng có công nợ (kể cả nợ quá hạn) ở các Ngân hàng khác đã rất lớn nhưng lạithiết lập quan hệ tín dụng với những Ngân hàng mới; kết quả: Nợ xấu tăngnhanh, kéo theo khả năng thu nợ của Ngân hàng giảm xuống

1.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ

Tổng vốn huy động

Trang 26

Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngânhàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồngvốn huy động Thông thường theo cách nhìn của nhiều người, chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ ngân hàng sử dụng nhiều vốn huy động và hoạt động củangân hàng sẽ hiệu quả hơn Tuy nhiên, chúng ta chưa thể khẳng định đượcđiều này bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì ngân hàng phải tìm kiếmnguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thìngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tínhtương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của mộtngân hàng.

1.2.2.4 Chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng

Chỉ tiêu này được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quâncủa một NHTM trong thời gian nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu nàyđược tính theo công thức:

Vòng quy vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quânĐây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển vốn vay (thường là mộtnăm) Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chấtlượng cho vay càng cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tươngđối, vì nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng dư

nợ lớn, thì chỉ tiêu này đôi khi thấp hơn các NHTM khác cho vay với cácdoanh nghiệp thương mại Không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM đókém hơn Từ thực tế trên, để có đánh giá tương đối chính xác về chất lượng tíndụng thì các tiêu thức tính toán phải thống nhất, vòng quay tín dụng phải đượctính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể

1.2.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Lợi nhuận =

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụngTổng dư nợ tín dụng

Trang 27

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM có thể chiếm tới 80%-90%tổng lợi nhuận của NHTM Nếu lợi nhuận của NHTM tăng lên hàng năm, điều

đó chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đó đang được nâng lên Chỉtiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Lợi nhuận ở đây phản ánhchênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra Chỉ tiêunày phản ánh khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tín dụng ngắnhạn hay dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợinhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản cho vay của ngânhàng sinh lời, và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay khôngsinh lời, đồng nghĩa với chất lượng tín dụng chưa tốt Đánh giá chất lượng tíndụng trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu được của các NHTM, đây cũng là chỉtiêu tương đối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách lãi suất, chínhsách khách hàng, Thông thường trong hoạt động ngân hàng, nếu chất lượngtín dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽcao hơn khi cùng một mức dư nợ so với các ngân hàng khác

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

Đây là nhân tố đầu tiên quan trọng trong nhóm nhân tố khách quan bởibất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng diễn ra trong một môi trường kinh tếnhất định và chịu tác động mạnh mẽ của môi trưởng đó Một vài biến số kinh

tế ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng là:

Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế là sự biến động của GDP thực tế theotrình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ) Khichu kỳ kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư và do đó ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng ngân hàng Trong thời kỳ tăng trưởng của nền kinh tế,các ngành nói chung đều kinh doanh thuận lợi hơn, tỷ lệ thu hồi nợ vì thế tăngđồng thời doanh nghiệp với nền kinh tế tăng làm giảm tỷ lệ nợ xấu, chất lượngtín dụng được nâng cao Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, hoạt động của toàn

bộ nền kinh tế bị ngưng trệ, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, vốn lưu chuyển chậm, nhu cầu về vốn tín dụng

Trang 28

giảm Đồng thời khả năng trả nợ của các doanh nghiệp cũng giảm sút, nợ quáhạn cũng vì thế mà tăng lên ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng.

Lạm phát: Đối với các ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, lạm

phát tăng cao sức mua đồng tiền giảm xuống đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động

huy động vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Lạm phát

tăng cao, NHNN phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền tronglưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân kinhdoanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàngvới những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độrủi ro cho phép Mặt khác, do lãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vaycũng cao, điều này đã làm xấu đi môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạođức sẽ xuất hiện

Môi trường pháp lý: Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ

thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của văn bản dưới luật, đồng thời gắnliền với quá trình chấp hành luật và trình độ dân trí trong lĩnh vực này Một hệthống pháp lý ổn định để tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM hoạt động hiệuquả đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, những tiêu cựcxảy ra, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời NHNN có thể kiểmsoát và ổn định tiền tệ quốc gia Bởi vì, nếu hoạt động tín dụng kém hiệu quả,cho vay không thu hồi được nợ và lãi đúng hạn hoặc sự gia tăng tín dụng thiếulành mạnh, mở rộng quá mức sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnhhưởng đến sự sống còn của NHTM mà còn phá vỡ tính ổn định của nền kinh

tế vĩ mô

Năng lực của khách hàng

Bao gồm năng lực tài chính, năng lực thị trường, năng lực sản xuất,năng lực quản lý của khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tíndụng Bởi lẽ, một khoản tín dụng có được hoàn trả đúng hạn hay không phụthuộc rất lớn vào năng lực và trình độ của khách hàng trong kinh doanh Đây

là nhân tố quyết định tới việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả haykhông Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự đoán đúng những

Trang 29

biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, trình độ quản lý thấp, khả năngphân tích đánh giá và dự báo những biến động của môi trường kinh doanhthấp, trình độ chuyên môn không cao, sử dụng các nguồn lực không hiệu quả,công nghệ kỹ thuật cũ kỹ, lạc hậu thì hiệu quả sản xuất kinh doanh chắcchắn không thể cao, khả năng cạnh tranh thấp, khả năng tạo ra các nguồn thu

để trả nợ ngân hàng bị hạn chế Từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng củangân hàng

Tư cách đạo đức của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng phẩm chấtđạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định thiện chí trả nợ cũng như mức độtrung thực và điều này quyết định đến hoạt động trả nợ của khách hàng Do đó

mà nó cũng tác động đến chất lượng tín dụng

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

Nhân tố thuộc về NHTM được hiểu là những nhân tố bên trong thuộc vềnội tại của từng ngân hàng, do chủ quan của ngân hàng và nó ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng:

Chiến lược phát triển của ngân hàng là hệ thống các quan điểm, cácmục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụngmột cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của tổ chức để đạt được cácmục tiêu dài hạn trong thời gian ngắn nhất có thể Để xây dựng chiến lượcphát triển, ngân hàng thường sử dụng mô hình SWOT phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngân hàng mình Vậy thế nào là một chiếnlược phát triển phù hợp? Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lượcphát huy được tối đa các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời hạnchế được tới mức tối thiểu các điểm yếu và vượt qua được các thách thức Mộtchiến lược phát triển rõ ràng, đúng đắn và phù hợp sẽ định hướng hoạt độngcho tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng Tùytheo chiến lược phát triển của ngân hàng là tăng trưởng hay ổn định thị trường

Trang 30

mục tiêu mà nhóm mục tiêu của các ngân hàng khác nhau, điều này có thể ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng:

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liênquan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạchđịnh của NHTM đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động tíndụng của ngân hàng, được xác định trên cơ sở chiến lược phát triển của ngânhàng kết hợp với các quy định quản lý ngành của các cơ quan quản lý Nhànước Nó phản ánh chủ trương cho vay của một ngân hàng, trở thành địnhhướng chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cườngchuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạtđộng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Chính sáchtín dụng cần xác định được quy mô, thời hạn, phương thức cho vay và lĩnhvực cho vay nào đang có xu hướng phát triển Mục tiêu của chính sách tíndụng là lợi nhuận, sự an toàn, sự lành mạnh Một chính sách tín dụng thíchhợp sẽ giúp ngân hàng xác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện

có, tạo ra một tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro và đạt được mục tiêu kinhdoanh chung

Quy trình tín dụng của ngân hàng:

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình

tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấmdứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tínhchất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ vàgắn bó với nhau Một quy trình tín dụng theo lý thuyết bao gồm sáu giai đoạn:Lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giámsát và thu nợ, thanh lý hợp đồng tín dụng Các giai đoạn này có mối quan hệqua lại hỗ trợ cho nhau Kết quả của giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giaiđoạn tiếp theo và tác động đến chất lượng công việc của giai đoạn sau Dựa

Trang 31

vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phùhợp với những quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinhdoanh Thiết kế các thủ tục cho vay phải thích hợp với từng nhóm khách hàng,từng loại cho vay cũng như kĩ thuật cho vay nhằm cung cấp đầy đủ các thôngtin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng, cũng như tiết kiệmthời gian cho cả hai bên Mặt khác, quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểmsoát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp vớithực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngânhàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh,cũng như hướng đào tạo và phân công trong tương lai, từ đó kiểm soát đượcnhững rủi ro khi cấp tín dụng Điều đó cho thấy, một ngân hàng có quy trìnhtín dụng hợp lý thì chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo và ngược lại.

Chất lượng nhân sự của ngân hàng:

Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của bất

kỳ một tổ chức nào, và ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ Trong hoạt độngtín dụng, cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trìnhtín dụng Khi xem xét đến yếu tố này người ta xem xét dưới 2 góc độ:

- Trước hết phải kể đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ Một cán bộ tíndụng có trình độ chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm cao sẽ đánh giá được chínhxác về tính khả thi của dự án, xác định được khả năng trả nợ hay năng lực thực

sự của khách hàng, xác minh được tính trung thực của các báo cáo tài chính,đánh giá được đạo đức của khách hàng vay từ đó đưa ra các quyết định đúngđắn, hạn chế được những sai lầm do lựa chọn sai khách hàng, qua đó sẽ nângcao được chất lượng tín dụng Cán bộ còn phải có khả năng dự đoán trướcđược những biến động có thể xảy ra để có thể tư vấn cho khách hàng, xâydựng, điều chỉnh phương án kinh doanh cho phù hợp

- Tuy nhiên, có tài thôi chưa đủ mà còn phải có tư cách đạo đức Mộtngười cán bộ đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích của tập thể, mắc ngoặc vớikhách hàng, chấp thuận cho vay đối với những khách hàng không đủ tiêu

Trang 32

chuẩn, bỏ qua những khách hàng tiềm năng của ngân hàng, nhận hối lộ, thamnhũng để cho vay trái pháp luật Tất cả những hành vi đó đều ảnh hưởng xấutới chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng:

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từcác tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh khác nhau và được dùng làm vốn để kinh doanh TheoMác: “Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và nhất trí khi trả lãi chonhững người gửi tiền thì tất cả số tiền để dành và tạm thời chưa dùng đến củatất cả các tầng lớp sẽ được gửi vào ngân hàng, những số tiền riêng lẻ từngnhóm một thì không đủ khả năng để hoạt động với tư cách là tư bản tiền tệ,nhưng khi được góp lại thành những khối lượng lớn thì chúng trở thành mộtlực lượng tài chính mạnh ” Tác dụng đặc biệt của hệ thống ngân hàng là ởchỗ nó tập hợp được những số tiền nhỏ lại, bản thân của vốn huy động là tàisản thuộc các sở hữu khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không

có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳhạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn Hoạt động huy động vốn của mỗi ngânhàng quyết định đến khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng Rõràng, ngay cả khi ngân hàng có khả năng thu hút được những khách hàng cóchất lượng tốt nhưng nguồn vốn huy động lại không đủ thì hoạt động tíndụng của ngân hàng đó không thể có chất lượng cao Vì Vậy, hoạt động huyđộng vốn hiệu quả là cơ sở nền tảng cho việc nâng cao chất lượng tín dụngtại các ngân hàng

Khả năng thu thập và xử lý thông tin:

Trong thời đại cập nhật công nghệ thông tin như ngày nay người nàonắm bắt và xử lý thông tin tốt thì người đó sẽ có nhiều cơ hội để chiến thắng.Trong ngành ngân hàng, đặc biệt là trong công tác tín dụng thì việc tìm kiếmthông tin về khách hàng là vô cùng quan trọng Thông tin tín dụng bao gồmthông tin về tình hình pháp lý, tình hình tài chính, tình hình dư nợ, tình hình

Trang 33

tài sản đảm bảo tiền vay và các thông tin khác Thông tin càng chính xác baonhiêu thì rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải sẽ càng hạn chế bấy nhiêu.Thông tin về khách hàng có thể được thu thập từ nhiều nguồn nhưng khôngphải nguồn nào cũng chính xác Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là phải sànglọc và xử lý thông tin tốt, có như vậy thì mới đảm bảo được chất lượng hoạtđộng tín dụng của mình Mặt khác, một hệ thống thông tin tín dụng hoàn chỉnh

có thể giúp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng có được cái nhìn toàn diện hơn,sâu rộng hơn về môi trường kinh doanh của các ngân hàng Từ đó, đưa rađược các quyết định đúng đắn trong kinh doanh

Công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh:

Mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng, tăng cường cho vay mà khônglường hết được những rủi ro bất trắc có thể xảy ra thì rất dễ dẫn đến nguy cơsụp đổ và phá sản đối với các NHTM Một trong những hoạt động nhằm giúpcho ngân hàng hạn chế được rủi ro trên là công tác kiểm tra, kiểm soát, thanhtra Công tác này không chỉ thực hiện đối với khách hàng mà còn thực hiệnvới bản thân ngân hàng Thông qua công tác này, các nhà quản lý sẽ đảm bảorằng cán bộ tín dụng đã thực hiện đúng các quy định chưa, phát hiện kịp thờinhững sai sót, đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý từ đó đôn đốc nhắcnhở cán bộ tín dụng sữa chữa làm cho chất lượng tín dụng tăng lên giúp nângcao vị thế của ngân hàng trong con mắt của khách hàng

Trình độ công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng:

Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu áp dụng các công nghệ tiên tiếnvào trong các nghiệp vụ của ngành tài chính ngân hàng là cần thiết vì nókhông những giảm khoản chi phí bình quân cho các nghiệp vụ, tiết kiệm thờigian giao dịch, ngân hàng dễ dàng nắm bắt cơ hội đầu tư mới Một ngânhàng có công nghệ hiện đại không những có khả năng thu hút được nhiềukhách hàng, mà còn có khả năng thu thập và xử lý thông tin về khách hàngmột cách đầy đủ và toàn diện Qua đó, tạo điều kiện cho việc ra quyết định

Trang 34

trong quá trình cấp tín dụng, phân loại khách hàng và trích lập dự phòng chínhxác góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng

1.3.1 Đối với các NHTM

- Nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng lợi nhuận cho các NHTM

Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ cho cácNHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng vàthu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụtạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng cùng sự trungthành của khách hàng

Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch

vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản

lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiệnđược tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quátrình cạnh tranh

- Chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng

Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận chính nhưng đồng nghĩa với nó làrủi ro cũng cao bởi rủi ro và lợi nhuận luôn có quan hệ thuận chiều với nhau,lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng sẽgiảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng,đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai

- Chất lượng tín dụng nâng cao uy tín và thương hiệu của NHTM

Chất lượng tín dụng thuận lợi cho sự tồn tại lầu dài của ngân hàng, bởi

vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành

và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

Chất lượng tín dụng cũng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng, điều

đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt độngngân hàng

Trang 35

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụngcủa NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài củaNHTM Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cải tiến.

1.3.2 Đối với nền kinh tế

Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ tín dụng cho ta thấy vai tròquan trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá ngày càngphát triển Cùng với sự sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càngphát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầugiao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, nâng cao chất lượng tín dụng làvấn đề ngày càng được quan tâm vì:

- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi vớiđiều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt chứcngăn trung tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăngvòng quay vốn tín dụng Nó tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năngtrung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huyđộng tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừatrong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh

tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn pháthuy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế

- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiệnđại vào hoạt động ngân hàng theo xu hướng của thế giới, phương thức sảnxuất áp dụng những thành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệsinh học, thông tin, vật liệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chất

Trang 36

lượng tín dụng thúc đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tàichính tiền tệ quốc gia.

- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khisản xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội làrất lớn mà mỗi ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có sựhợp tác giữa các ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu

về vốn của khách hàng

1.3.3 Đối với lưu thông tiền tệ

- Chất lượng tín dụng giúp nguồn vốn huy động một cách tối đa, lưuthông tiền tệ thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

- Chất lượng tín dụng góp phần làm giảm chi phí huy động vốn, hạn chếđược rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, giảm thiểu tình trạng nợ xấu, mất vốnđồng thời nâng cao công tác tín dụng

Như vậy, chất lượng tín dụng vừa góp phần ổn định lưu thông tiền tệ,vừa đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Qua việc xem xét, nghiên cứu tín dụng ngân hàng cũng nhưchất lượng tín dụng và những vai trò của chúng đã cho thấy chất lượng tíndụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sựthay đổi của môi trường, nó thể hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trongquá trình tồn tại là kết quả của việc kết hợp hoạt động giữa những con ngườitrong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục tiêu chung Do đó,

để đạt được chất lượng tín dụng tốt cần theo dõi, tìm hiểu các nhân tố chủquan, khách quan và tìm hiểu những nguyên nhân gây ra trục trặc trong việccung cấp tín dụng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó,cần phải nhận thức rõ vai trò của tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chấtlượng trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng phải luôn là mối quan tâmhàng đầu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay

Trang 37

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại và bài học đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.4.1.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam là một trongbốn ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước quản lý, lĩnh vực trước đâychuyên phục vụ kinh tế đối ngoại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namhiện nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấpcho khách hàngđầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thươngmại quốc tế, trong các lĩnh vực truyền thông như kinh doanh vốn, huy độngvốn, tín dụng, dịch vụ ngân hàng hiện đại như: kinh doanh ngoại tệ và cáccông cụ phái sinh, ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ tín dụng Mặc dù môitrường hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại quốc doanh còn gặpnhiều khó khăn song Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã sớm chútrọng tới công tác nâng cao chất lượng tín dụng được thể hiện ở các điểm sau:Chú trọng đổi mới trong công tác phục vụ khách hàng, đặc biệt là kháchhàng đã có quan hệ tín dụng tại ngân hàng Phong cách phục vụ, giao dịch vănminh, lịch sự, tạo ấn tượng tốt, tăng số lượng khách hàng sử dụng tín dụng tạingân hàng

Tiến hành thực hiện các chính sách lãi suất hợp lý làm mở rộng cơ cấucho vay, cụ thể: cơ cấu cho vay mới không chỉ bó hẹp trong khu vực quốcdoanh Bộ phận tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhanh chóng, kịp thời vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp và cá nhân Đặc biệt là tận dụng thế mạnh cho vaytrung và dài hạn bằng ngoại tệ

Chú trọng công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi, phân loại nợ quá hạn,kiểm tra đối chiếu nợ được tiến hành thường xuyên, tỷ lệ nợ quá hạn giảm

Trang 38

theo từng năm

Triển khai tốt công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệplập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệphoàn thành các thủ tục vay nhanh chóng và thuận lợi

Chú trọng công tác kiểm tra khách hàng trước, trong và sau quá trình chovay Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam còn xem xét cẩntrọng các vấn đề thị trường, sản phẩm tiêu thụ, thu nhập của khách hàngnhằm đánh giá xem các chỉ tiêu này có thuộc phạm vi cho phép hay không.Không ngừng nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, tạo điều kiện tư vấn,giúp đỡ doanh nghiệp trong quá trình sử dụng vốn vay, giúp đỡ các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả

1.4.1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam được thành lập

từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là ngân hàngthương mại lớn giữ vai trò quan trọng và là một trong những trụ cột của ngànhngân hàng ở Việt Nam Để hoàn thành chỉ tiêu đặt ra trong từng thời điểm,Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đề ra các giải pháp linh hoạt trên

cơ sở bám sát định hướng phát triển kinh tế, xã hội từng địa phương.Nợ xấuluôn ở mức dưới 1%.Để đạt được kết quả đó Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam đã tích cực tìm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Trong

đó việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro đã được Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam đặc biệt chú trọng, nó thể hiện ở một số điểm sau:Ban hành sổ tay tín dụng: Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang hệ thống vàtổng hợp các bước quy định chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụngcần thực hiện trong quy trình tác nghiệp Sổ tay tín dụng được xây dựng vớimục đích trở thành công cụ hỗ trợ quan trọng cho mỗi cán bộ tín dụng dùng đểtra cứu và thực hiện công việc của mình một cách nhuần nhuyễn Bên cạnh đó

sổ tay tín dụng còn đề cập đến một số nội dung quản lý rủi ro tín dụng để các

Trang 39

nhà quản lý có thể điều hành tín dụng trong khuôn khổ pháp lý và để kiểmsoát, loại trừ các rủi ro tín dụng đã được lường trước.

Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay: Các nhân viên phòngnghiệp vụ trực tiếp giải quyết và quản lý hồ sơ các khoản vay có trách nhiệmthường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, việc trả

nợ, kiểm tra tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng để hạn chế các rủi ronhằm đảm bảo an toàn vốn vay Đánh giá mức độ tín nhiệm và phân loạikhách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm để đảm bảo hoạt độngtín dụng luôn an toàn, hiệu quả

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ: Hệ thống xếp hạng tínnhiệm nội bộ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được xây dựng

áp dụng cho cả đối tượng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.Mục đích của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là để tiến hành chấm điểm,xếp loại khách hàng từ đó xây dựng các chính sách khách hàng phù hợp vớitừng nhóm khách hàng Mục tiêu của chính sách khách hàng là nhằm tăngcường quan hệ và có chính sách ưu tiên về lãi suất, phí, điều kiện tài sản đảmbảo với những khách hàng xếp hạng cao và ngược lại

Nhìn chung, qua kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam ta thấy rằng, để nâng cao chất lượng tíndụng thì đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải thực hiện đồng bộ nhiều giảipháp, trong đó việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, thực hiệnchính sách khách hàng và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản trị rủi

Trang 40

Việc xây dựng chuẩn mực chung cho hoạt động kinh doanh của ngânhàng đã được ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam tập trungnghiên cứu xây dựng sổ tay tín dụng nhằm thống nhất trên toàn hệ thống

Từ năm 2010 đến nay, do các quy định của Nhà nước cũng như các Ban,ngành có sự điều chỉnh thay đổi cập nhật, Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam đã bỏ sổ tay tín dụng lỗi thời và chuyển sang xây dựng các bộ quy trìnhnhỏ, phù hợp với từng sản phẩm Tuy việc xây dựng các quy trình nhỏ này đòihỏi nhiều công sức hơn nhưng lại đáp ứng được yêu cầu thực tế của từng sảnphẩm dịch vụ, từng lĩnh vực cụ thế, đồng thời đáp ứng và cập nhật, điều chỉnhphù hợp với tình hình thực tế, nâng cao hiệu quả, tính cạnh tranh của ngânhàng

Theo kinh nghiệm của một số các ngân hàng thương mại, có thể rút ra bàihọc cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánh Hoàng QuốcViệt:

- Theo xu hướng hội nhập hiện nay, lĩnh vực hoạt động kinh doanh mởrộng sang các lĩnh vực khác như: Cho vay các doanh nghiệp thương mại, dịch

vụ, xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai thác khoángsản Nhất là tập trung phát triển mạnh sang mảng bán lẻ cạnh tranh với cácngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Đây là biện pháp đơngiản nhất, hữu hiệu nhất để giảm thiểu các rủi ro mà các ngân hàng thươngmại cổ phần hiện nay đang áp dụng

- Phòng ngừa rủi ro tín dụng là hoạt động được xem là thường xuyên củangân hàng trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình (mức độ tập trungtín dụng)

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước,trong và sau khi cho vay

- Hệ thống thông tin tín dụng cần phải được tổ chức tốt vì đây là công cụđắc lực trong việc hỗ trợ cho công tác thẩm định khách hàng vay, hạn chế rủi

ro, nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w