Từ đó, đánh giá được thành tựucũng như mặt hạn chế của hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Tam Trinh vàphân tích nguyên nhân của những hạn chế đó; Tác giả đưa ra những địnhhướng cơ bản và đ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BÙI TÍN NGHỊ
HÀ NỘI - 2018
Ì1 ' í f
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Hà nội, ngày tháng năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Thái Nhật Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáoKhoa Sau đại học, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện trang bị kiến thức, kỹnăng cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi cũng xin cảm ơn tập thể BanLãnh đạo, cán bộ nhân viên tại Sở Giao Dịch - Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, số liệu báo cáo phục vụ chonghiên cứu
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Bùi TínNghị đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tô1 xln chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1.1 Khái niệm ngân hàngthương mại 5
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 6
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.2.1 Khái niệm tín dụng 7
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 9
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 10
1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.3.1 Khái niệm 14
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 16 1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại 19
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21
1.4.1 Các yếu tố chủ quan 21
1.4.2 Các yếu tố khách quan 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 27
Trang 62.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 29
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SGD GIAI ĐOẠN 2015-2017 34
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu định tính 34
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu định lượng 41
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT TƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 51
2.3.1 Những thành tựu đạt được 51
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 52
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 59
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SGD TRONG THỜI GIAN TỚI 59
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SGD TRONG THỜI GIAN TỚI 61
3.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ chuyên môn thực hiện nghiệp vụ tín dụng
61 3.2.2 Cung cấp dịch vụ tư vấn kinh doanh cho doanh nghiệp 64
Trang 73.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín
dụng 65
3.2.4 Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các dòng tiền thanh toán của khách hàng 67
3.2.5 Chấp hành đúng và đầy đủ các nguyên tắc, chế độ và quy trình tín dụng 68
3.2.6 Giải pháp hỗ trợ 70
3.3 KIẾN NGHỊ 74
3.3.1 Về phía Chính phủ 74
3.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 75
3.3.3 Về phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8Vietcombank Ngân hàng thương mại cô phân Ngoại thương Việt Nam
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 32
Bảng 2.3: Tình hình kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng 40
Bảng 2.4: Nợ quá hạn theo thời hạn vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2015 - 2017 42
Bảng 2.5: Nợ quá hạn theo thời hạn quá hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2015 - 2017 44
Bảng 2.6: Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch giai đoạn 2015 - 2017 45
Bảng 2.7: Trích lập dự phòng RRTD tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 48
Bảng 2.8: Tình hình bù đắp trích lập dự phòng giai đoạn 2015-2017 50
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -Chi nhánh Sở Giao Dịch 29
Hình 2.1: Tình hình huy động của Chi nhánh trong giai đoạn 2015-2017 30
Hình 2.2: Tình hình nợ quá hạn tại Vietcombank - Chi nhánh SGD 41
Hình 2.3: Cơ cấu nợ quá hạn theo khả năng thu hồi tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 46
Hình 2.4: Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 47
Hình 2.5: Tỷ lệ Trích lập dự phòng rủi ro 49
Hình 2.6: Tỷ lệ bù đắp rủi ro tín dụng 50
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay vấn đề nợ xấu đang rất nhức nhối trong nền kinh tế Việt Nam nóichung Nó đang kìm hãm sự luu thông của đồng tiền trên thị truờng Ngân hàngđang thừa tiền và muốn cho doanh nghiệp vay nhung doanh nghiệp thì lại khôngthể vay đuợc vì còn đang mắc các khoản nợ chua trả đuợc, thêm vào đó, cáckhoản nợ xấu phát sinh làm cho ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng, nếu các khoản
nợ không đòi đuợc và đua ra theo dõi ngoại bảng, ngân hàng coi nhu chấp nhậnthiệt hại, từ đó ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thời gian qua, trong bức tranh nợ xấu của Việt Nam, Ngân hàngTMCP Ngoại thuơng Việt Nam luôn giữ ngôi vuơng trong nhóm ngân hàng
“đẹp ngoài, đẹp cả trong” (VAMC, 2017) Nợ xấu nội bảng tại ngân hàngtrong năm 2017 chỉ ở mức 1,11% trong khi không có nợ xấu ngoại bảng Tuynhiên, đấy là con số toàn hệ thống Tại các Chi nhánh trong hệ thống củaVietcombank vẫn có những Chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu trên 1,5% (vuợt lên sovới toàn hệ thống Vietcombank) trong đó có Chi nhánh Sở Giao Dịch Điềunày một phần do luợng tín dụng tại Chi nhánh chua tốt, nợ xấu còn cao, côngtác quản trị rủi ro còn hạn chế, công tác đòi nợ chua đuợc quyết liệt Điềunày ảnh huởng đến xếp hạng nội bộ của Chi nhánh SGD trong hệ thống trongkhi đây là một chi nhánh lớn của Vietcombank
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: " Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch " làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao chấtluợng tín dụng cụ thể nhu sau:
- “Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
Trang 11phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Nai” - Luận văn thạc
sỹ,
tác giả Ngô Bích Liên, 2012, Học viện Ngân hàng.
Agribank chi nhánh Đồng Nai là một đơn vị được thành lập khá lâu và
có nhiều kinh nghiệm phát triển, tuy nhiên do địa bàn hoạt động còn nhiềukhó khăn, việc triển khai và phát triển các dịch vụ ngân hàng nói chung vàdịch vụ tín dụng nói riêng còn gặp nhiều khó khăn Điều này là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh vẫncòn nhiều bất cập Tác giả Ngô Bích Liên đã đưa ra thực trạng chất lượng tíndụng tại Agribank Đồng Nai và đánh giá những thành tựu, hạn chế, nguyênnhân của những hạn chế từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượngtín dụng tại Agribank Chi nhánh Đồng Nai
Tuy nhiên đề tài nghiên cứu từ năm 2012 nên cho đến nay có nhiều yếu
tố không còn phù hợp và cập nhật, do trong các năm trở lại đây thị trườngngân hàng có khá nhiều biến động, cùng với các thông tư, quyết định mới củaNHNN ra đời trong suốt từ giai đoạn 2012-2016
- Tác giả Huỳnh Thị Mơ, “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”, năm 2012, Đại học Kinh tế TP.HCM
Tác giả đã dựa trên cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng để đánh giá thựctrạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cần Thơ, tác giả cũng
đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng chất lượng yếu kém tại Chinhánh này dựa trên những tồn tại mà tác giả đã làm rõ ở chương thực trạng
- Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý: "Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - chi nhánh Tam Trinh" của Phạm Thị Ngoan thực hiện năm 2014 lưu tại Đại
học Kinh Tế Quốc Dân Luận văn đã nêu ra được những vấn đề cơ bản vềchất lượng hoạt động cho vay đối với DNVVN của các NHTM; Tập trungphân tích thực trạng chất lượng hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng
Trang 12No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Tam Trinh Từ đó, đánh giá được thành tựucũng như mặt hạn chế của hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Tam Trinh vàphân tích nguyên nhân của những hạn chế đó; Tác giả đưa ra những địnhhướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vayDNVVN tại ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Tam Trinh.
Tuy nhiên, mỗi một tác giả với đề tài của mình điều có những phong cách
riêng về nội dung, hình thức thể hiện cũng như định hướng đề tài hoàn toàn khácnhau tùy thuộc vào thời điểm nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, đối tượngnghiên cứu, mục đích nghiên cứu Với thời điểm hiện tại, tình hình kinh tế xãhội nói chung và ngành ngân hàng cũng có nhiều biến chuyển Hơn nữa, hiện tạichưa có luận văn nào nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam chi nhánh SGD trong giai đoạn 2015-2017 Như vậy,
đề tài " Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Sở giao dịch - Ngân
hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam " được thực hiện trong giai đoạn
2015-2017 nên mang tính cập nhật và mới mẻ cho đến thời điểm hiện tại
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng tại các NHTM hiện nay
- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương - Chi nhánh Sở giao dịch thời gian qua
- Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Sở giao dịch thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: chất lượng tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi
nhánh Sở giao dịch
Trang 13+ Phạm vi về thời gian: Từ 2015 - 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận văn sẽ sử dụng kết hợp cácphương pháp nghiên cứu như phân tích (quy nạp và diễn giải), tổng hợp, đốichiếu và so sánh từ các nguồn dữ liệu thu thập được
Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng chủ yếu các dữ liệuthứ cấp từ các nguồn:
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, các công trình nghiên c ứu khoa học
có liên quan;
- Các thông tin được thu thập từ sách, báo điện tử;
- Các dữ liệu, thông tin và các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Sở giao dịch
Phương pháp xử lý số liệu: Luận văn sử dụng các phương pháp và kỹthuật thống kê: phân tích và đánh giá; sử dụng bảng dữ liệu, các biểu mẫutrong nghiên cứu để xử lý, phân tích và đánh giá các dữ liệu thu được, sửdụng phương pháp so sánh để thấy được các xu hướng vận động qua các nămcủa các chỉ tiêu liên quan có trong bài như chỉ tiêu khách hàng, dư nợ chovay, nợ quá hạn, nợ xấu
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trong ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương - Chi nhánh Sở giao dịch
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Sở giao dịch
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mangtính chất tổng hợp Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thương mạihình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi sảnxuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ,giữa các quốc gia tăng lên, để khác phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khuvực thì xuất hiện các thương gia làm nghề đổi tiền Khi trao đổi hàng hoá pháttriển quay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển đó, cácnghiệp vụ được phát triển dần như giữ tiền hộ, chi trả hộ trên cơ sở đó thựchiện hoạt động tín dụng (Nguyễn Minh Kiều, 2008)
Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: "Ngân hàng thương mại là loạihình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận"
NHTM là một trong những định chế tài chính trung gian có số lượnglớn, phổ biến và quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường NHTM vừagiữ vai trò người đi vay, vừa giữ vai trò người cho vay, hưởng lợi nhuậndựa trên phần chênh lệch lãi suất để duy trì các hoạt động của mình và làmcác dịch vụ Tài chính khác Nhờ có NHTM mà các nguồn tiền nhàn rỗinằm rải rác trong xã hội được huy động tập trung lại đồng thời được sửdụng để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế cá nhân để phát triển xã hội (Nguyễn Văn Tiến, 2013)
Trang 15Với vai trò quan trọng của mình, ngân hàng thương mại cung cấp rấtnhiều các dịch vụ ngân hàng, bao gồm các hoạt đông chủ yếu sau: hoạt độnghuy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp các dịch vụ,trung gian tài chính Trong đó, tín dụng là một hoạt động truyền thống củaNgân hàng thương mại và là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính choNgân hàng, vì vậy tín dụng luôn được chú trọng ưu tiên phát triển.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có các chức năng như sau :
- Chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín
dụng, NHTM đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhucầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng chonền kinh tế Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừađóng vai trò là người cho vay Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã gópphần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đivay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Chức năng này có vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn đểđảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sảnxuất Với chức năng này, NHTM đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốnhoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa NHTM vì nó phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thựchiện các chức năng khác.(Nguyễn Thị Xuân, 2010)
- Chức năng trung gian thanh toán: NHTM làm trung gian thanh toán
khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài
Trang 16khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của họ Ở đây NHTM đóng vai trò là nguời "thủ quỹ" cho các doanhnghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là nguời giữ tài khoản của họ Với chứcnăng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phuơng tiện thanh toánthuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đuợc rất nhiều chi phí, thờigian đi tới gặp chủ nợ, nguời phải thanh toán và lại đảm bảo đuợc việc thanhtoán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy luu thông hàng hoá, đẩy nhanhtốc độ thanh toán, tốc độ luu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm đuợcluợng tiền mặt trong luu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí luu thông tiền mặtnhu chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền Chức năng này cũng chính là cơ
sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM (Nguyễn Thị Xuân, 2010)
- Chức năng tạo tiền: Với chức năng trung gian tín dụng và trung gianthanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiệntrên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM Đây chính là một
bộ phận của luợng tiền đuợc sử dụng trong các giao dịch Với chức năng "tạotiền", hệ thống NHTM đã làm tăng phuơng tiện thanh toán trong nền kinh tế,đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.(Nguyễn Thị Xuân, 2010)
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ chonhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sởcho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốtchức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăngnguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng (Sử Đình Thành, 2012)
1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân doanh
Trang 17nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận Bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thờihạn thanh toán (Lê Văn Tư, 2012)
Về bản chất, tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên sự tin cậy.Nguyên thủy, thuật ngữ tín dụng có nguồn gốc từ tiếng Latinh cổ là Credium,
có nghĩa là sự tin tưởng, sự tín nhiệm
Theo C.Mác: “Tín dụng là một quá trình chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất địnhthu hồi được một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” Đem tiền chovay với tư cách là một việc với đặc điểm là sẽ quay trở về điểm xuất phát của
nó, mà vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên thêmtrong quá trình vận động” (C.Mác, 1978)
Các nhà kinh tế học hiện đại, đã nghiên cứu và đưa ra rất nhiều định nghĩakhác nhau về tín dụng Nhà kinh tế học A.Ararit và Ksuk định nghĩa tín dụngnhư sau: “Tín dụng phát sinh giữa một bên (người cho vay) trao cho bên khác(người đi vay) quyền sử dụng một số tiền nhất định, trong đó người đi vay cónhiệm vụ phải trả lại số tiền vay đó đúng hạn quy định Để có quyền sử dụng tưbản đó, bên đi vay phải trả một khoản bồi thường, tức là lợi tức” Theo Opst vàKhimt Nher, đặc trưng của quan hệ tín dụng là “người cho vay thực hiện ngaynghĩa vụ của mình nhưng chỉ nhận được quyền lợi trong tương lai xa hơn.Những rủi ro đặc biệt của hình động tín dụng chủ yếu xuất phát từ đó”
Theo hai cách định nghĩa này, tín dụng được hiểu là quan hệ nhườngquyền sử dụng tiền trong hiện tại để đổi lấy quyền hưởng lợi tức trong tươnglai Ở đây tính chất sinh lời và rủi ro của hoạt động tín dụng được nhấn mạnh
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
Trang 18một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác ”.
Như vậy, tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và cácchủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả
có kỳ hạn cả vốn gốc lẫn lợi tức
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Việc cho vay, nói một cách chung nhất thì bao gồm các yếu tố cơ bản:
Thứ nhất, về chủ thể bao giờ cũng có hai bên tham gia: Bên cho vay
-là người có tài sản chưa dùng đến, muốn cho người khác sử dụng để thỏ a mãnmột số lợi ích của mình và Bên vay - là người đang cần sử dụng tài sản đó đểthỏ a mãn nhu cầu của mình (về kinh doanh hoặc vốn)
Thứ hai, hình thức pháp lý của việc cho vay được thể hiện dưới dạnghợp đồng tín dụng tài sản
Thứ ba, sự kiện cho vay phát sinh bởi hai hành vi căn bản là hành viứng trước và hành vi hoàn trả một số tiền (hay tài sản) nhất định là các vậtcùng loại
Thứ tư, việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa người chovay đối với người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay
Bên cạnh những yếu tố cơ bản trên thì trong khái niệm cho vay của tổchức tín dụng còn thể hiện những dấu hiệu mang tính chất đặc thù như là:
Một là việc cho vay của các tổ chức tín dụng là hoạt động nghề nghiệpkinh doanh mang tính chức năng Đây là quy định mang tính chất đặc thù,mang tính chất nghề nghiệp kinh doanh được pháp luật quy định cho nónhững quyền năng cụ thể
Hai là hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại không chỉ là mộtnghề kinh doanh mà hơn nữa còn là một nghề nghiệp kinh doanh có điều
Trang 19kiện Điều này thể hiện ở chỗ hoạt động cho vay chuyên nghiệp của tổ chứctín dụng phải thảo mãn một số điều kiện nhất định nhu phải có vốn pháp định,phải đuợc Ngân hàng Nhà nuớc cấp giấy phép hoạt động ngân hàng truớc khitiến hành việc đăn kí kinh doanh theo luật định.
Ba là ngoài việc tuân thủ quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hoạtđộng cho vay của tổ chức tín dụng còn chịu sự điều chỉnh, chi phối của các đạoluật về ngân hàng, thậm chí kể các các tập quán thuơng mại về ngân hàng Đặcđiểm này, bị chi phối bởi tính chất đặc thù trong nghề nghiệp kinh doanh của các
tổ chức tín dụng nhu tính rủi ro cao và sự ảnh huởng mang tính chất dây chuyềnđối với nhiều lợi ích khác trong xã hội (Nguyễn Thị Mùi, 2006)
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Việc phân loại các hình thức tín dụng của NHTM thuờng đuợc dựa vàomột số tiêu thức nhất định Từ đó, NHTM sẽ thiết lập quy trình cho vay nhằmnâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đuợc tốt hơn
* Căn cứ vào mục đích
- Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn
và giải phóng mặt bằng cũng nhu các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việcmua đất canh tác, nhà, trung tâm thuơng mại và mua các tài sản nuớc ngoài.Đối với loại hình cho vay này, NHTM đuợc bảo đảm bằng chính tài sản thực:đất đai, toà nhà và các công trình khác
- Cho vay đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng
dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tàichính khác
- Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo
trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm
- Cho vay công nghiệp và thuơng mại: giúp doanh nghiệp trang trải các chi
phí nhu mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả luơng cho cán bộ công nhân viên
Trang 20- Cho vay đối với các cá nhân: giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở,
trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửahay trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác
- Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên và các
khoản cho vay kinh doanh chứng khoán
- Tài trợ thuê mua: NHTM mua thiết bị máy móc hay phương tiện và
cho khách hàng thuê
*Căn cứ vào kỳ hạn
- Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12
tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả
nợ của khách hàng
- Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộngsản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn Loại chovay này đang ngày càng được các NHTM chú trọng phát triển, một mặt chúngđáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù hợpvới khả năng vốn của các NHTM Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 thángđến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quáthời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lậpđối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tưphục vụ đời sống
*Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng không bảo đảm (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng NHTM không nắm giữ một loại tài sản nào củangười vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng màthay vào đó là những điều kiện: phương án kinh doanh được NHTM đánh giá
Trang 21có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinhdoanh có lãi trong hai năm liền kề thời điểm vay vốn Khách hàng là nhữngkhách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh,quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng màkhông cần nguồn thu nợ bổ sung.
- Tín dụng có bảo đảm (Thế chấp): là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở
NHTM nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặcthuộc sở hữu của người bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thếchấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợpđồng tín dụng, NHTM có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay
Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để NHTM có thêm một nguồn thứ hai, bổsung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Các tài sản bảo đảm ở đâythường là các bất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay,được ph p giao dịch, không có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quyđịnh của pháp luật
*Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền.
Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của NHTMvà được thực hiện bằng các
kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tíndụng trả góp
- Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và
đa dạng, mà điển hình nhất là tài trợ thuê mua Theo phương thức này NHTMhoặc công ty thuê mua (công ty con của NHTM) cung cấp trực tiếp tài sản chokhách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi
*Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng
- Cho vay trực tiếp: NHTM cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có
nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Trang 22- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạnthanh toán Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bánhàng, nghiệp vụ thanh lý
*Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM tiến hành
thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.Phương thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn khôngthường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ
- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: NHTM và khách hàng xác định,
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặctheo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Cho vay theo dự án đầu tư: NHTM cho khách hàng vay vốn để thực
hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụngkhác Ngoài ra cho vay hợp vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợcủa các tổ chức tín dụng Cho vay hợp vốn có ưu điểm là san sẻ được rủi rosong nhược điểm là nới l ỏng việc kiểm soát tiền vay khách hàng
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, NHTM và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và NHTM xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời
Trang 23điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối vớicác khách hàng có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổnđịnh, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trongphạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chứctín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng vàkhách hàng phải tuân theo các quy định về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụngnhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực củahạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trêntài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định chung về hoạtđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp vớiquy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chứctín dụng và đặc điểm của khách hàng vay
1.3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan Sảnxuất càng phát triển, thương mại càng được tự do hóa thì cạnh tranh càng gay
Trang 24gắt Cạnh tranh thường diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu là chất lượng, giá
cả và quy mô Trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu và là hướngcạnh tranh đúng đắn nhất giúp doanh nghiệp có thể giữ được chỗ đứng lâu dàitrên thị trường Có nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm Theo hiệp hộitiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụnhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng
Vậy nếu coi tín dụng là một sản phẩm và ngân hàng là người kinhdoanh sản phẩm đặc biệt này thì theo quan điểm của tác giả, có thể định
nghĩa chất lượng tín dụng như sau;
“Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng nhưng đồng thời vân đảm bảo được hai yêu cầu của ngân hàng là an toàn và sinh lợi.”
- Đối với NHTM, chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
được hiểu ở phạm vi, mức giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực củabản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường vớinguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi rotrong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản chongân hàng
- Dưới giác độ của khách hàng, chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín
dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, với lãisuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện, thu hút được nhiều kháchhàng doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng Đáp ứng nhu cầuvốn của khách hàng doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các DN phát triển SXKD
có hiệu quả
- Đối với sự phát triển KT - XH, chất lượng tín dụng là sự phục vụ đáp
ứng nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việclàm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ
Trang 25và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng truởng tín dụng và
sự phát triển kinh tế
Có thể nói chất luợng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp là mộtkhái niệm vừa trừu tuợng, vừa cụ thể và là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phảnánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi truờng bên ngoàithể hiện ở sức mạnh của NHTM trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình , quy chế, chế độ, thể lệ tíndụng của NHTM Các chỉ tiêu định tính phản ánh chất lượng tín dụng tạiNHTM bao gồm các chỉ tiêu sau:
Một là, sự chặt chẽ của quy trình tín dụng của ngân hàng
Quy trình tín dụng cần được ban hành một cách rõ ràng, chặt chẽ, chỉ rõtừng khâu, từng bước để làm cơ sở cho các cán bộ tín dụng và các cán bộ liênquan thực hiện Do hoạt động tín dụng có nhiều rủi ro nên quy trình càng chặtchẽ giữa các khâu thì càng hạn chế được rủi ro tín dụng
Hai là, sự tuân thủ quy trình của cán bộ tín dụng tại ngân hàng
Cán bộ tín dụng tại chi nhánh là nhân tố quan trọng nhất trong bướctriển khai thực hiện Nhưng do nhận thức và ý thức của mỗi cán bộ là khácnhau do vậy không phải bao giờ việc thực hiện cũng tuân thủ theo đúng quytrình đã đề ra, từ đó có thể gây rủi ro cho ngân hàng, làm giảm chất lượng tíndụng Việc thực hiện đúng quy trình đã đề ra bao gồm thực hiện đủ và đúngtuần tự các bước và có ghi lại kết quả thực hiện để làm căn cứ kiểm tra vàđánh giá về sau
Ba là, sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng với hoạt động tín dụng
Việc kiểm tra kiểm soát được tiến hành từ quá trình vay vốn, sử dụngvốn vay tới trả nợ của khách hàng Việc kiểm tra, kiểm soát cần tiến hành
Trang 26trước tiên trên giấy tờ và sau đó là trên thực tế Để đánh giá cơ chế kiểm trakiểm soát của ngân hàng đã chặt chẽ, hiệu quả chưa ta cần xem xét những yếu
tố sau:
+ Ngân hàng có xây dựng chính sách kiểm tra kiểm soát không?
+ Ngân hàng có tổ chức bộ máy kiểm tra kiểm soát tại từng đơn vị không?
Bộ máy kiểm tra kiểm soát có đảm bảo được tính khách quan hay không?
+ Cán bộ kiểm tra kiểm soát có đủ trình độ năng lực như quy địnhhay không?
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
*Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngânhàng khi đã đến hạn thoả thuận trên hợp đồng tín dụng Các chỉ tiêu về nợ quáhạn đối với tín dụng phản ánh mức độ an toàn của hoạt động tín dụng củangân hàng
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong tổng dư nợ của một ngân hàng sẽ phánánh được chất lượng của dịch vụ tín dụng tại ngân hàng thông qua hiệuquả
và rủi ro của việc phát triển quy mô tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy rủi ro đối với các khoản cho vay và hậu quảcủa các khoản nợ quá hạn, có thể là nguy cơ gây mất vốn toàn bộ hoặc một phầncho ngân hàng trên tổng dư nợ Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ xét đến việc hoàn
Trang 27trả khi đã quá hạn chứ không xét đến tổng dư nợ có nguy cơ quá hạn.
Như vậy, nếu khoản cho vay tăng nhanh thì việc sử dụng tỷ lệ nợ quáhạn có thể phản ánh rủi ro không chính xác Số dư nợ cho vay ra tăng cùngvới số tiền cho vay được giải ngân, trong khi đó số nợ đến hạn chỉ tăng khicác khoản nợ đến kỳ hạn phải trả Như vậy tốc độ tăng cho vay tăng nhanh cóthể che dấu đi vấn đề nợ quá hạn, không tính đến các chỉ số đánh giá an toàntín dụng có được sử dụng hay không Do đó ngân hàng thương mại cần thậntrọng khi đánh giá độ an toàn tín dụng bằng việc xác định kỳ hạn như thế nàothì coi là quá hạn
* Tình hình rủi ro mất vốn
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
Trang 28tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiệnnghĩa vụ theo cam kết Do đó, quỹ dự phòng rủi ro được thành lập nhằmmục
đích bù đắp chi phí của ngân hàng khi xảy ra rủi ro để không làm ảnh hưởngđột biến đến chi phí của ngân hàng Để đánh giá việc trích lập dự phòng rủiro
của ngân hàng, ta sử dụng chỉ tiêu (Phan Thu Hà, 2013):
_ Dự phòng RRTD được trích lập
Tỷ lệ dự phòng RRTD = ’ _’ _’
Dư nợ cho kỳ báo cáo
Số dự phòng RRTD được trích lập phụ thuộc vào số dư nợ theo từngnhóm nợ nhất định của ngân hàng và tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD theo yêucầu của NHNN Chỉ tiêu này càng lớn nghĩa là dự phòng RRTD được tríchlập chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, chứng t chất lượng tín dụng không tốt,nguy cơ rủi ro tiềm tàng của ngân hàng càng cao do trích lập dự phòng nhiềulàm tăng chi phí của ngân hàng, giảm lợi nhuận, thậm chí gây thua lỗ chongân hàng, tuy nhiên ngân hàng đã chủ động đề phòng RRTD có thể xảy ra
Bên cạnh đó, người ta còn sử dụng tỷ lệ mất vốn để đánh giá tình hìnhrủi ro mất vốn của ngân hàng
, , Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo
Tỷ lệ mất vốn = — _
Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo
Tỷ lệ mất vốn là tỷ lệ rủi ro thực tế đã xảy ra, đó chính là phần ngânhàng phải dùng quỹ dự phòng và vốn của ngân hàng để bù đắp phần vốn bịmất trong kỳ báo cáo Tỷ lệ này càng cao chứng t RRTD đối với ngân hàngcàng lớn (Phan Thị Thu Hà, 2013)
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa đã làm nảy sinh
Trang 29dụng ngân hàng hoạt động có hiệu quả sẽ tác động trở lại đối với sản xuấthàng hóa, làm cho luu thông hàng hóa không bị ách tắc, chu kỳ sản xuất đuợcrút ngắn.
Nâng cao chất luợng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của cácngân hàng thuơng mại, làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngânhàng thuơng mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đuợc vòng quay vốn tíndụng và thu hút đuợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch
vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tuợng và uy tín của ngân hàng và sự trungthành của khách hàng Chất luợng tín dụng tốt làm tăng khả năng sinh lợi củasản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm đuợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp
vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đuợc vốn vay đãcho vay Mặt khác nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngânhàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồntại lâu dài của ngân hàng vì chất luợng tín dụng tốt tạo cho ngân hàng cónhiều khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ xung vốn đầu
tu Bên cạnh đó, chất luợng tín dụng tốt giúp ngân hàng củng cố các mối quan
hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất Có thể nói, với những uu thế trên,việc củng cố và tăng cuờng chất luợng tín dụng của các ngân hàng thuơngmại là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các ngânhàng thuơng mại Vì vậy, chất luợng tín dụng luôn luôn đòi h i phải đuợcnâng cao
Có thể khái quát sự cần thiết cần nâng cao chất luợng tín dụng thể hiệnqua một số điểm sau:
Thứ nhất, nâng cao chất luợng tín dụng góp phần tạo điều kiện cho các
ngân hàng đảm bảo an toàn vốn, tài sản của mình cũng nhu của khách hàng gửitiền Có nhu vậy thì ngân hàng mới bảo toàn và phát triển nguồn vốn, đồng thời
có đảm bảo đuợc an toàn và phát triển đuợc nguồn vốn, đồng thời có đảm bảo
Trang 30được an toàn thì ngân hàng và phát triển được nguồn vốn, đồng thời có đảmbảo được an toàn thì ngân hàng mới thu hút được nguồn vốn, đồng thời có đảmbảo được an toàn thì ngân hàng mới thu hút được khách hàng gửi tiền và mới
có đủ vốn phát triển tín dụng
Thứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thì mới nâng cao
được hiệu quả kinh doanh ngân hàng Chất lượng tín dụng càng thấp thì ngânhàng càng phải trích và sử dụng nhiều DPRR do đó mà lợi nhuận giảm, dẫnđến hiệu quả kinh doanh sẽ giảm
Thứ ba, nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng là để đáp ứng đầy
đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế và thực hiện đầy đủ chức năng, vai trò củangân hàng thương mại Nếu việc nâng cao chất lượng tín dụng không đượccoi trọng xuất hiện rủi ro thì sẽ dẫn đến việc luân chuyển trong nền kinh tế trìtrệ, từ đó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chất lượng tín dụng của ngân hàng xấu hay tốt, rủi ro cao hay thấp cónhiều nguyên nhân Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Chất lượng tín dụng đều có ý nghĩa rấtlớn đối với sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng thương mại và của toàn xãhội Để quản lý chất lượng tín dụng đồng bộ đòi hỏ i phải hiểu rõ tác động củacác nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của NHTM Có thể chia cácnhân tố thành các loại:
1.4.1 Các yếu tố chủ quan
- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiệncác bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khibắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộtín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố
Trang 31quan trọng, nếu nó đuợc tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thựchiện các khoản vay có chất luợng.
- Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thuờng xuyên và cần
thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng càng thuờng xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tíndụng đúng huớng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chếtín dụng cũng nhu qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tínhchất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạtđộng tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất luợngtín dụng
- Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định huớng cơ bản
cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất luợng tíndụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đuờng lối pháttriển kinh tế, đồng thời kết hợp đuợc lợi ích của nguời gửi tiền, của ngân hàng
và nguời vay tiền
- Tổ chức nhân sự: con nguời luôn là yếu tố quyết định đến sự thành
bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng khôngloại trừ khỏ i hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao đuợc hiệu quảtrong kinh doanh, chất luợng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải cómột đội ngũ cán bộ tín dụng giỏ i, đuợc đào tạo có hệ thống, am hiểu và cókiến thức phong phú về thị truờng , đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tuvốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng.Trong bố trí sử dụng, nguời cán bộ tín dụng cần phải đuợc sàng lọc kỹ càng
và phải có kế hoạch thuờng xuyên bồi duỡng những kiến thức cần thiết để bắtkịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị truờng Ngoài ra, họcòn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu nguời cán bộ
Trang 32tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớncho ngân hàng.
- Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an
toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò vàyêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sứcquan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệthống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịpthời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.4.2 Các yếu tố khách quan
* Nhóm nhân tố thuộc khách hàng
- Uy tín, đạo đức của người vay
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết địnhcho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín vàkhả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quancủa người vay có thể gây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định,tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung
mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại
và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tínhchân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vayđược thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về
số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích,không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh, Việc khách hànggian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín củakhách hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiệncác nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách
Trang 33hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hànghoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sảnphẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng
và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tếtrên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cầnphân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của kháchhàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinhnghiệm quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khảnăng kinh doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thựchiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ củangười quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thựctế, .thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ ké m, ảnhhưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
*Nhóm nhân tố thuộc môi trường
- Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗiquốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế màtrước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khốngchế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và
ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạonên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngượclại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm
Trang 34ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.
- Môi trường chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trongkinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổnđịnh về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biến gâybất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểutình, bãi công, có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nềnkinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,.) Vànhư vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trảđầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
- Môi trường pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệthống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tínhđồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sựsắc nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệpgặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinhdoanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạothuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong
đó có các NHTM
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng tíndụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại Cốt lõi củachương 1 là đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàngthương mại, đây là nền tảng cơ sở để tác giả bám sát phân tích thực trạng chấtlượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh SởGiao dịch
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Năm 1991, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh SởGiao Dịch được thành lập Trong thời gian đầu thành lập, SGD là đơn vị phụthuộc VCB H.O, thực hiện các hoạt động của VCB H.O SGD đóng vai tròđầu mối thực thi chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ của SGD -Vietcombank, là cầu nối cho SGD - Vietcombank với khách hàng của mình
Ngày 20/01/2001, Vietcombank khai trương tòa nhà VCB Tower tạiđịa chỉ 198 Trần Quang Khải, Hà Nội VCB H.O và SGD - Vietcombankđược đặt tại Trụ sở này
SGD đã thành lập thêm mạng lưới các PGD trên khắp địa bàn Thànhphố Hà Nội, đến nay đã có 15 PGD; tăng thời gian giao dịch tại các PGD này
để phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng được thuận lợi hơn
Cùng với toàn bộ hệ thống Vietcombank, SGD thực hiện đa dạng hóa
và năng cao chất lượng các sản phẩm mới, đi đầu trong ngành ngân hàng như:thẻ rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank MasterCard, thẻtín dụng Vietcombank VISA, thẻ Amex; triển khai hệ thống dịch vụ VCBOnline và hệ thống giao dịch tự động (Conect 24), dịch vụ thương mại điện tử
"Vietcombank Cyber Bill Payment"(V-CBP); chấp nhận giao dịch thẻ VISA,
Trang 37thẻ MasterCard trên hệ thống giao dịch tự động VCB-ATM; thực hiện cácnghiệp vụ như quyền chọn (Option), bao thanh toán (Factoring), triển khaihoạt động bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
Ngày 28/12/2005, theo quyết định số 1215/QĐ-NHNT TCCB&ĐT củaHội đồng quản trị Vietcombank và tới ngày 01/01/2006, SGD - Vietcombankđược chính thức tách khỏi Hội sở chính, hoạt động như 1 SGD -Vietcombank, có tư cách pháp nhân, có con giấu, có tài khoản riêng SGD -Vietcombank cùng các SGD trong toàn hệ thống trên cả nước sẽ không ngừngxây dựng và phát triển, phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, gópphần thiết thực vào sự phát triển nền kinh tế nước nhà
Ngày 30/10/2008, SGD NHTMCP Ngoại thương VN đã chính thứckhai trương trụ sở hoạt động mới tại 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài,Quân Hoàn Kiếm, Hà Nội Với trụ sở làm việc mới, SGD - Vietcombank đãthêm 1 bước kthẳng định sự độc lập, tự chủ trong hoạt động của mình
Bên cạnh hoạt động như một SGD của Vietcombank, với thị phần lớntrong nhiều lĩnh vực tại Hà Nội, SGD - Vietcombank còn là nơi tiên phongthực hiện các chủ trương chính sách của Vietcombank, đi đầu trong việc thửnghiệm và triển khai các sản phẩm mới cũng như thức hiện 1 số nghiệp vụđặc thù khác
Cơ cấu chức năng các phòng ban bao gồm 5 nhóm:
* Nhóm hỗ trợ
Trang 39hàng, tính cạnh tranh rất khốc liệt trong việc huy động vốn với các chính sáchlãi suất hấp dẫn, thì công tác huy động vốn của Chi nhánh cũng đã đạt đuợcmột số kết quả sau.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Hình 2.1: Tình hình huy động của Chi nhánh trong giai đoạn 2015-2017
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh từ 2015 - 2017)
Qua hình 2.1 có thể thấy tổng số vốn huy động tại Chi nhánh đều tăngqua các năm Vốn huy động trong năm 2016 tăng hơn năm 2015 là 2.198 tỷđồng (tăng 100,41%), năm 2017 tăng hơn năm 2016 là 1.535 tỷ đồng (tăng34,99%) Nhìn vào bảng số liệu này, ta có thể nói hoạt động huy động vốncủa Chi nhánh rất tốt
Ngân hàng Vietcombank - chi nhánh SGD giữ đuợc mức huy động ổnđịnh nhu vậy là nhờ các khách hàng lớn, các khách hàng doanh nghiệp thânthiết và luợng khách cá nhân luôn tin tuởng vào Chi nhánh Hầu hết kháchhàng có du huy động lớn đều là khách hàng lớn nhu Công ty TNHH MTVXăng dầu Hàng Không Việt Nam, Tổng công ty Xăng Dầu Quân đội,Constrexim Holding, Tổng công ty Khoáng Sản Việt Nam, tập đoàn FLC Chi nhánh ngoài việc duy trì các khách hàng cũ còn đẩy mạnh mở rộng thị
Trang 402.861
6
1.780
trường và chăm sóc khách hàng
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ đạo của Vietcombank nói chung
và chi nhánh SGD nói riêng Hoạt động này mang lại thu nhập chủ yếu choChi nhánh và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Nhận thức đúng đắn vấn đề này, trongnhững năm qua Vietcombank chi nhánh SGD luôn coi trọng, đặt công tácnâng cao chất lượng tín dụng lên hàng đầu Hoạt động cho vay ngày càngđược nâng cao cả về chất và lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả
Hoạt động cho vay của Chi nhánh qua các năm được thể hiện quabảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình cho vay của Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2015 - 2017)
Năm 2016, dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng 128 tỷ đồng, tỷ lệ tăng