CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.2. Thực trạng quản lý chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch chất lượng tín dụng
Vietcombank chi nhánh Hà Nội đã và đang đảm bảo tuân thủ thực hiện quy trình quản lý chất lượng tín dụng. Trong đề xuất, báo cáo mục tiêu cho các năm đều có chi tiết cho phần quản lý chất lượng tín dụng, cụ thể là kế hoạch cho năm sau. Ví dụ như trong năm 2018, VCB Hà Nội lập kế hoạch để giải quyết xử lý 100% nợ xấu còn tồn tại; lên kế hoạch chi tiết và cụ thể trong công tác thẩm định rủi do tín dụng.
Việc lập kế hoạch này phải được tính toán dự trù kĩ lưỡng trước khi đưa vào thực hiện.
Công tác này được tính toán cẩn thận bởi các phòng ban sao cho tạo động lực thúc đẩy cho toàn thể cán bộ nhân viên VCB Hà Nội, đồng thời nâng cao vị trí xếp hạng của chi nhánh.
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch chất lượng tín dụng
Vietcombank chi nhánh Hà Nội đã từng bước thực hiện theo quy trình tổ chức quản lý chất lượng tín dụng và đạt được những kết quả xứng đáng. Sự phân công trách nhiệm từ Ban Giám đóc về các phòng, ban đến từng bộ phận, cán bộ, nhân viên đều đã nghiêm túc tuân thủ. Tuy nhiên vấn còn một vài vấn đề liên quan đến khâu quản lý cần được khắc phục và sửa chữa. Về vấn đề sắp xếp nguồn nhân lực, đội ngũ thẩm định khách hàng của VCB Hà Nội chưa thực sự đồng đều. Cần bồi dưỡng và trau dồi thêm kiến thức và kĩ năng thẩm định, đánh giá rủi ro tín dụng.
Dưới đây là Quy định về quản lý rủi ro tín dụng tại VCB Hà Nội:
(1) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Là hệ thống bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng.
VCB HN thực hiện đo lường rủi ro đối với từng khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của VCB trong từng thời kì.
Kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng là cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với phạm vi hoạt động và tình hình thực tế của VCB Hà Nội.
(2) Thẩm quyền phán quyết
Bao gồm thẩm quyền phê duyệt GHTD, thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng, thẩm quyền ký kết hợp đồng tín dụng và các ký kết các hợp đồng liên quan khác.
(3) Hạn mức rủi ro tín dụng
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của VCB Hà Nội.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 255 vốn tự có của VCB Hà Nội.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một công ty con, hoặc một công ty liên kết của VCB HN hoặc 1 doanh nghiệp mà VCB HN nắm quyền kiểm soát theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng không được vượt quá 10% vốn tự có của VCB HN.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với tất cả các công ty con hoặc một công ty liên kết của VCB hoặc một doanh nghiệp mà VCB nắm quyền kiểm soát theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng không được vượt quá 20% vốn tự có của VCB HN.
Tổng mức dư nợ tín dụng đối với các đối tượng hạn chế cấp tín dụng ( trừ công ty con, công ty liên kết hoặc doanh nghiệp VCB HN nắm quyền kiểm soát) theo quy định tại Luật các TCTD không được vượt quá 5% vốn tự có của VCB HN.
(4) Chính sách Phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR TD
Ít nhất một quý một lần, VCB thực hiện rà soát và đánh giá lại việc phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng DPRR để xử lý RRTD trong toàn hệ thống.
VCB thực hiện PLN và cam kết ngoại bảng đối với tất cả các khách hàng có quan hệ cấp tín dụng, tiền gửi; phát hành trái phiếu chưa niêm yết, giấy tờ có giá đã được VCB mua;
thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của NHNN và tiến tới theo thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, chủ động đối phó với mọi tình huống rủi ro xảy ra.
VCB sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ xấu theo đúng quy định của pháp luật và có trách nhiệm tiếp tục thu hồi nợ đối với các khoản này.
(5) Chính sách bảo đảm tín dụng
Mục đích: +quản lý tốt rủi ro tín dụng
+tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật (6) Chính sách QLRRTC đối với khách hàng
-Đối với khách hàng định chế tài chính
-Đối với khách hàng không phải định chế tài chính
-Đối với khách hàng thể nhân (7) Chính sách phân bổ tín dụng -Phân bổ theo vùng địa lý
-Phân bổ theo kỳ hạn vay và loại tiền vay
-Phân bổ theo loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng, ngành/ lĩnh vực đầu tư (8) Nhóm các khoản tín dụng cần tăng cường quản lý
VCB thực hiện phân loại các khoản tín dụng có quy mô lớn hoặc có mức độ và tính chất rủi ro cao đưa vào nhóm các khoản tín dụng cần tăng cường quản lý.
Nguyên tắc quản lý các khoản tín dụng thuộc nhóm cần tăng cường quản lý:
+Phạm vi các khoản tín dụng cần tăng cường quản lý: (i)Khoản cấp tín dụng ở mức từ 1% vốn tự có của VCB trở lên; (ii) Khoản cấp tín dụng đươc phân loại vào nhóm 2 trở lên theo quy định về chính sách phân loại nợ của VCB.
+Nhóm các khoản tín dụng cần tăng cường quản lý phải được giám sát, theo dõi với tần suất thường xuyên hơn so với các khoản tín dụng thông thường khác.
+Báo cáo HĐQT, ban kiểm soát, UBQLRR định kỳ hàng quý đối với nhóm các khoản tín dụng cần tăng cường quản lý.
2.2.3. Thực trạng kiểm soát chất lượng tín dụng
Năm 2018 là một năm có tỷ lệ nợ xấu tăng so với năm trước, điều đó cho thấy VCB Hà Nội cần nghiêm túc nhìn lại vấn đề quản lý, kiểm soát chất lượng tín dụng của mình. Bên cạnh những vấn đề chủ quan về phía Ngân hàng như do công tác thẩm định tài sản khách hàng, nhu cầu tín dụng, thẩm định dự án đầu tư chưa thực sự tốt, dẫn đến các khoản nợ xấu tăng thì các vấn đề khách quan phát sinh cũng khiến cho VCB Hà Nội gặp vấn đề đối với chất lượng tín dụng.
Năm 2019, VCB Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể khi xử lý và hạ tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn so với trung bình của ngành. Nhờ việc giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình thực hiện quản lý rủi ro tín dụng cũng như khắc phục những yếu kém của năm 2018.
2.2.4. Thực trạng cải tiến chất lượng tiến dụng
Thế giới không ngừng phát triển, những điều mới cũng luôn được sinh ra. Hiểu rõ tầm quan trọng của việc theo kịp thời đại, VCB Hà Nội cũng không ngừng học hỏi, tiếp thu và nghiên cứu học hỏi từ các ngân hàng nổi tiếng hàng đầu thế giới. Trước đây, VCB Hà Nội vẫn sử dụng CORE lỗi thời (Công nghệ phần mềm lõi (core banking) là điều kiện
cần để hiện đại hóa hoạt động ngân hàng (NH), mở ra khả năng xử lý đa dịch vụ với cơ sở dữ liệu tập trung. Tiền, tài sản thế chấp trong ngân hàng thực ra chỉ ở trên giấy, sổ sách kế toán, dữ liệu máy tính... chỉ hiển thị bằng thông tin và quản lý tài sản đó thông qua thông tin chứ không thể quản lý tài sản vật lý. Lõi banking chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng.). Tuy nhiên cuối năm 2018 cho đến năm 2019, VCB Hà Nội đã có bước tiến vượt bậc khi bắt đầu áp dụng Core mới, hiện đại. Đây là một tin vui đáng mừng cho công tác quản lý chất lượng tín dụng. Khi dữ liệu về khách hàng được bảo mật và độ tin cậy cao, sổ sách được bảo mật thì công tác thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư sẽ tránh được những sai xót không đáng có…